PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU NƯỚC XÉT NGHIỆM Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng: Chuẩn bị đủ phương tiện dụng cụ để lấy mẫu nước máy, nước ngầm, nước bề mặt. Lấy được mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu nước đúng quy cách. Ghi đủ các yêu cầu cơ bản trên nhãn các mẫu nước và phiếu đề nghị xét nghiệm 1. Chuẩn bị dụng cụ Chai nút mài có dung tích 500 ml, 1000 ml. Chai lấy mẫu (rửa bằng cát, xà phòng xúc bằng dung dịch Na2CO3 1%, rửa lại bằng HCl 1%; Tráng nước sạch, nước cất). Sấy khô chai. Nút chai: Không dùng nút cao su vì có lưu huỳnh (S) làm ảnh hưởng tới xét nghiệm các nguyên tố Cu, Zn, Pb. Nhãn chai ghi đơn vị gửi xét nghiệm, yêu cầu xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu, nơi lấy mẫu, tình hình vệ sinh nguồn nước, thời tiết khi lấy mẫu v.v... Quang chai để lấy mẫu: Gồm một giá để giữ chai và 1 sợi dây để mở nút chai ở độ sâu cần lấy. Thả quang chai xuống dưới mặt nước 30 50 cm để lấy mẫu. Chai đựng mẫu gửi đi xét nghiệm được nút kín, gắn xi, dán nhãn. 2. Kỹ thuật lấy mẫu nước: + Lượng nước cần lấy: Xét nghiệm các chỉ tiêu lý hoá cơ bản cần: 1,5 2 lít Xét nghiệm toàn bộ các chỉ tiêu: 5 lít Chỉ xét nghiệm vi khuẩn cần: 0,5 lít + Cách lấy mẫu: Trước khi lấy mẫu vào chai nên tráng chai 1 2 lần bằng chính nước đó. Nếu lấy ở vòi, phải để cho chảy vài phút rồi mới lấy nước vào chai. Nếu lấy nước để xét nghiệm vi khuẩn, thì trước khi lấy mẫu, vòi nước phải khử khuẩn bằng nhiệt sau đó mở cho nước chảy 3 5 phút, rồi mới lấy nước vào chai. Nếu lấy nước giếng khơi, nên có quang chai, miệng chai chìm xuống mặt nước 30 50 cm, rút giây mở nút chai, tránh va chạm vào thành giếng. Nếu xét nghiệm nước sông, suối cần lấy 3 điểm: ở chính giữa sông, suối và 2 điểm ở 2 bờ và cách bờ 1 m. Nếu có điều kiện thì nên lấy thêm 2 điểm nữa, cách điểm lấy ban đầu về phía thượng lưu và hạ lưu với một khoảng từ 150 200 m. Lấy ở mức sâu 30 50 cm dưới mặt nước và hướng miệng chai ngược chiều với dòng nước. Nếu lấy ở ao, hồ cần lấy 5 điểm (4 điểm xung quanh hồ cách bờ 1 2 m và 1 điểm ở giữa) Lấy ở độ sâu 0,2 1 m, nếu nước không sâu, lấy nước cách đáy 30 cm (không được làm đục nước). Nếu lấy nước để kiểm nghiệm các khí hoà tan trong nước (O2, CO2...) phải lấy nước thật đầy chai, dùng chai thuỷ tinh nút mài đậy nút thật chặt.
Trang 1PHẦN I XÉT NGHIỆM NƯỚC ĂN UỐNG VÀ NƯỚC SINH HOẠT
Bộ môn SKMT - YTB
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU NƯỚC XÉT NGHIỆM Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:
- Chuẩn bị đủ phương tiện dụng cụ để lấy mẫu nước máy, nước ngầm, nước
bề mặt
- Lấy được mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu nước đúng quy cách
- Ghi đủ các yêu cầu cơ bản trên nhãn các mẫu nước và phiếu đề nghị xét nghiệm
1 Chuẩn bị dụng cụ
- Chai nút mài có dung tích 500 ml, 1000 ml
- Chai lấy mẫu (rửa bằng cát, xà phòng → xúc bằng dung dịch Na2CO3 1%,rửa lại bằng HCl 1%; Tráng nước sạch, nước cất)
- Sấy khô chai
- Nút chai: Không dùng nút cao su vì có lưu huỳnh (S) làm ảnh hưởng tới xétnghiệm các nguyên tố Cu, Zn, Pb
- Nhãn chai ghi đơn vị gửi xét nghiệm, yêu cầu xét nghiệm, ngày giờ lấy mẫu,nơi lấy mẫu, tình hình vệ sinh nguồn nước, thời tiết khi lấy mẫu v.v
- Quang chai để lấy mẫu: Gồm một giá để giữ chai và 1 sợi dây để mở nút chai
ở độ sâu cần lấy Thả quang chai xuống dưới mặt nước 30 - 50 cm để lấy mẫu
- Chai đựng mẫu gửi đi xét nghiệm được nút kín, gắn xi, dán nhãn
2 Kỹ thuật lấy mẫu nước:
+ Lượng nước cần lấy:
- Xét nghiệm các chỉ tiêu lý - hoá cơ bản cần: 1,5 - 2 lít
- Xét nghiệm toàn bộ các chỉ tiêu: 5 lít
- Chỉ xét nghiệm vi khuẩn cần: 0,5 lít+ Cách lấy mẫu:
- Trước khi lấy mẫu vào chai nên tráng chai 1 - 2 lần bằng chính nước đó
- Nếu lấy ở vòi, phải để cho chảy vài phút rồi mới lấy nước vào chai Nếu lấynước để xét nghiệm vi khuẩn, thì trước khi lấy mẫu, vòi nước phải khử khuẩn bằngnhiệt sau đó mở cho nước chảy 3- 5 phút, rồi mới lấy nước vào chai
Trang 2- Nếu lấy nước giếng khơi, nên có quang chai, miệng chai chìm xuống mặtnước 30 - 50 cm, rút giây mở nút chai, tránh va chạm vào thành giếng.
- Nếu xét nghiệm nước sông, suối cần lấy 3 điểm: ở chính giữa sông, suối và 2điểm ở 2 bờ và cách bờ 1 m Nếu có điều kiện thì nên lấy thêm 2 điểm nữa, cách điểmlấy ban đầu về phía thượng lưu và hạ lưu với một khoảng từ 150 - 200 m Lấy ở mứcsâu 30 - 50 cm dưới mặt nước và hướng miệng chai ngược chiều với dòng nước
- Nếu lấy ở ao, hồ cần lấy 5 điểm (4 điểm xung quanh hồ cách bờ 1 - 2 m và 1điểm ở giữa) Lấy ở độ sâu 0,2 - 1 m, nếu nước không sâu, lấy nước cách đáy 30 cm(không được làm đục nước)
- Nếu lấy nước để kiểm nghiệm các khí hoà tan trong nước (O2, CO2 ) phảilấy nước thật đầy chai, dùng chai thuỷ tinh nút mài - đậy nút thật chặt
3 Bảo quản và gửi mẫu nước xét nghiệm:
Bất cứ mẫu nước nào sau khi lấy xong, cần bảo quản trong điều kiện nhiệt độthấp ( từ 4 đến 6 oC), thường bỏ vào thùng cách nhiệt có nước đá
Phải gửi mẫu nước tới phòng xét nghiệm càng nhanh càng tốt Nếu mẫu nước cầnxét nghiệm vi khuẩn phải bảo quản bằng phích lạnh ở 40C Nếu không có điều kiện bảoquản lạnh, sau khi lấy mẫu ,phải đưa đến phòng xét nghiệm trong vòng 2 giờ
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XÉT NGHIỆM
- Đơn vị yêu cầu:
- Mẫu nước số:
- Nguồn nước (sông, suối, giếng, nước máy, hồ )
- Thuộc vùng đất (đồi núi, đồng bằng, ven biển)
- Nước được dùng vào mục đích ( ăn uống,kỹ nghệ , sản xuất v.v )
- Lý do xét nghiệm (thường kỳ, nghi ô nhiễm, mới khai thác, giếng mới đào)
- Ngày giờ lấy mẫu: giờ , ngày tháng năm
- Đến phòng xét nghiệm: giờ , ngày tháng năm
- Mẫu nước có được bảo quản lạnh: có - không, mấy giờ
- Yêu cầu xét nghiệm: Lý - Hoá - Vi khuẩn( ghi chi tiết)
- Đặc điểm vệ sinh nguồn nước:
- Thời tiết khi lấy mẫu:
- Lượng nước gửi xét nghiệm:
- Nhiệt độ nước:
Trang 3Ngày tháng năm
Họ tên - chức vụ người lấy mẫu và gửi xét nghiệm
Trang 4XÉT NGHIỆM CÁC CHỈ SỐ LÝ HỌC Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:
- Chuẩn bị được dụng cụ để xác định ợc màu, mùi, vị, độ trong, nhiệt độ và
độ pH của nước
- Làm được các xét nghiệm xác định màu, mùi, vị, độ trong, nhiệt độ và độ
pH của nước
- Nhận định được kết quả của các chỉ tiêu trên
1 XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU CỦA NƯỚC
Bình thường nước không có màu Nước có màu, có thể do các nguyên nhân sau:
- Do bùn lầy: nước màu vàng hoặc hơi đỏ
- Do rong rêu: nước màu xanh lá cây
- Nước nhiều sắt: nước màu vàng đỏ
- Nước thải cống rãnh: màu xám đen hay vàng nâu
- Nước thải công nghiệp : Màu vàng hoặc nâu
- Lọc nước kiểm nghiệm qua phễu có đặt giấy lọc hoặc bông thấm nước
- Nếu xác định màu bằng mắt thường: Cho nước đã lọc vào bình nón, đặt lên 1
tờ giấy trắng và nhận định màu (không màu, vàng rơm, hơi đen, màu dỉ sắt )
- Nếu xác định màu theo thang màu Cobalt: Lấy 100 ml nước lọc cho vào ốngthuỷ tinh 100 ml, đem so màu với thang màu cobalt (Nhìn từ trên xuống dưới, vàđặt quay ra phía ánh sáng đèn hoặc cửa sổ) Ghi lại độ màu tương ứng, có thể sosánh với một cốc nước cất để mô tả màu sắc rõ hơn
Nếu mẫu nước có trên 80 độ cobalt, cần dùng nước cất pha loãng, so màu rồinhân với hệ số pha loãng
1.3 Tiêu chuẩn:
Trang 5Màu của nước không được quá 5 độ cobalt, tốt nhất là không có màu
2. XÁC ĐỊNH MÙI CỦA NƯỚC
Nước sạch tự nhiên không có mùi Nước có mùi là nước không tốt Mùi thối
có thể do H2S, phân rác, cây cỏ thối, tanh và hôi có thể do vi khuẩn phát triển,nước có nhiều sắt mùi tanh sắt, mùi hoá chất do nước thải công nghiệp
- Chai nút mài kín, dung tích 100 - 150 ml: 1 cái
- Xoong nhôm loại nhỏ: 1 cái
- Bếp dầu hoặc bếp điện: 1 cái
Nếm trực tiếp bằng lưỡi Về mùa đông nước lạnh dưới 100C cần đun nóng tới
250C rồi hãy nếm (tốt nhất nên đun sôi 5 phút, để nguội, rồi mới nếm)
Chỉ nếm khi biết chắc chắn nước đó không độc
+ Nhận định:
Không mùi vị, vị bình thường, có vị mặn, ngọt, chát, chua tốt nhất nước có
vị hơi ngọt
4 XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CỦA NƯỚC
Theo dõi nhiệt độ của một nguồn nước, ta có thể biết tương đối chính xácnguồn nước đó thuộc loại nguồn nông, sâu hay nước bề mặt
Nước ngầm nông, ở gần mặt đất nên nhiệt độ của nước thay đổi theo nhiệt độngoại cảnh Nhiệt độ của nước thường thay đổi theo thời tiết trong ngày, mùa hè,mùa đông có khi tới chục độ
Trang 6Nước ngầm sâu ở trong lòng đất, nhiệt độ của nước rất ít bị thay đổi theo nhiệt
độ không khí ngoài trời, nhiệt độ nước ngầm sâu thường ổn định, dùng vào mùa hè
ta có cảm giác mát lạnh, mùa đông ta có cảm giác ấm, dễ chịu
Kết hợp theo dõi nhiệt độ của nước, với độ trong và sự thay đổi lưu lượng củanước giếng ta có thể biết được giếng đó thuộc loại nước ngầm nào
- Quang chai
- Nhiệt kế bách phân (thuỷ ngân hoặc rượu) Bầu nhiệt kế được quấn vải
- Buộc nhiệt kế vào quang chai, thả nhiệt kế xuống sâu 30 cm dưới mặt nước
- Để nhiệt kế dưới nước 10 phút - kéo lên đọc kết quả ngay
Chú ý: đọc phần lẻ trước, đọc số chẵn sau, tay không cầm bầu nhiệt kế
So sánh nhiệt độ nước với nhiệt độ không khí ngay lúc đó
- Nước có nhiệt độ phụ thuộc vào nhiệt độ không khí: nước bề mặt hay nướcngầm nông
- Nước có nhiệt độ ổn định suốt năm: nước ngầm sâu
- Nước có nhiệt độ thay đổi đột ngột: nghĩ tới nước mưa tràn vào hoặc nướcnóng từ các xí nghiệp xả ra
5 XÁC ĐỊNH ĐỘ TRONG, ĐỘ ĐỤC CỦA NƯỚC
Khả năng cho ánh sáng xuyên qua được gọi là độ trong của nước Nước càngtrong thì độ dầy của lớp nước để cho ánh sáng qua được càng lớn
Ngược lại với độ trong là độ đục của nước Độ đục của nước tùy thuộc vào sốlượng và kích thước các hạt lơ lửng trong nước
5.1 Xác định độ trong của nước
Có thể dùng 2 phương pháp:
* Phương pháp Sneller:
+ Dụng cụ:
- Ống Sneller được cấu tạo bởi 3 bộ phận chính:
- Khung sắt: Gồm 3 thanh sắt tròn, nhỏ, dưới uốn cong để làm chân và giá đỡ ống
- Một ống thuỷ tinh dài 32 cm, được chia từ 0 đến 30 vạch kể từ dười lên, 2đầu rỗng, đường kính 3 cm, có 1 miếng thuỷ tinh tròn cùng cỡ lắp ở đáy Gần đáy
Trang 7về phía trên có 1 vòi thoát nước được nối với một ống cao su, có kẹp, dùng để điềuchỉnh chiều cao cột nước.
- Một tờ giấy in chữ đã được quy định tiêu chuẩn
+ Tiến hành:
- Lắc đều nước kiểm nghiệm
- Đổ nước kiểm nghiệm vào ống Sneller tới vạch 30 cm
- Đặt dưới ống, cách đáy 4 cm một tờ giấy có mẫu chữ tiêu chuẩn
- Đọc chữ ở tờ giấy từ trên xuống qua cột nước ở trong ống Nếu chưa đọcđược chữ thì mở kẹp cho nước chảy từ từ ra ngoài, tới khi có thể bắt đầu đọc đượcchữ thì dừng lại
- Ghi số cm chiều cao cột nước theo các vạch trên thành ống
+ Nhận định kết quả:
0 - 10 cm Sneller: Nước rất đục
10 - 20 cm Sneller: Nước hơi đục
20 - 25 cm Sneller: Nước khá trong
25 - 30 cm Sneller: Nước trong
* Phương pháp Dienert:
+ Dụng cụ:
Ống Dienert là một ống thuỷ tinh dài hơn 1 m (được chia vạch từ 0 - 100 cm
kể từ dưới lên), đường kính 3 cm Đáy ống là một nút cao su sơn trắng, ở giữa khắc
1 vạch chữ thập (+) màu đen, bề rộng mỗi vạch là 1 mm
+ Tiến hành:
- Đặt ống Dienert ở chỗ có đủ ánh sáng
- Lắc đều nước kiểm nghiệm
- Đổ từ từ vào trong ống, vừa đổ vừa nhìn vạch đen ở đáy ống, đổ cho tới khivạch chữ thập đen mờ dần và bắt đầu không nhìn thấy nữa thì dừng lại
- Ghi chiều cao cột nước trên thành ống
Trang 85.2 Xác định độ đục của nước bằng ống Delagua
+ Dụng cụ:
óng nhựa trong dài trên 60cm, đường kính 3 cm, trên ống có chia khoảng: 5,
10, 20, 30, 40, 50, 75, 100, 200, 300, 500, 1000, 2000 đơn vị TU tính từ miệng ốngtrở xuống, đáy ống gắn một miến nhựa trong, ở giữa của đáy có một vòng tròn đen,đường kính vòng tròn 1cm, bề rộng của đường đen là 1mm
Trang 9XÉT NGHIỆM CÁC CHỈ SỐ HÓA HỌC
1 XÁC ĐỊNH pH
Giá trị pH là một trong những yếu tố quan trọng để xác định chất lượng nước
về mặt hóa học Việc xử lý nước kể cả nước sạch và nước thải luôn luôn phải dựavào pH để làm trung hòa, làm mềm, làm kết tủa, đông tụ, khử trùng và kiểm tra độ
ăn mòn của nước
Có nhiều phương pháp xác định pH của nước:
- Giấy đo pH: + Giấy quỳ tím
+ Giấy chỉ thị màu vạn năng
- Phương pháp điện thế: sử dụng máy đo pH với điện cực thủy tinh
- Phương pháp đo màu: dùng chỉ thị màu hỗn hợp
Theo thuyết ion sinh sắc, sự phân ly khác nhau của các ion cấu tạo nên chỉ thịmàu hỗn hợp sẽ cho ta màu sắc tương ứng Sự phân ly này phụ thuộc vào pH củadung dịch ta định đo
+ Dụng cụ
- Ống nghiệm: (có kích thước và độ trong đồng nhất với ống đựng thang mẫu)
- Bộ thang màu mẫu
- Dung dịch xanh Bromothymol: cân 0,2 g xanh Bromothymol pha trong 7,6
ml NaOH 0,05 N thêm vào 100 ml cồn Etylic 900 Lắc đều, thêm nước cất vừa đủ
500 ml
- Chỉ thị màu hỗn hợp: trộn 2 dung dịch trên với nhau theo tỷ lệ:
Đỏ Metyl: 1 thể tích và xanh Bromothymol: 2 thể tíchĐiều chỉnh pH của hỗn hợp chỉ thị màu trên bằng máy đo pH và dung dịchHCl hoặc NaOH loãng đến pH = 7
Trang 101.3. Tiến hành
Cho vào ống nghiệm: - Nước kiểm nghiệm: 10 ml
- Chỉ thị màu hỗn hợp: 0,6 mlLắc đều đợi 1 - 2 phút rồi đem so màu với thang màu mẫu
1.4 Kết quả:
Đọc kết quả tương ứng pH trên thang màu mẫu
Chú ý: khi nước kiểm nghiệm bị đục có chứa các chất oxy hóa khử sẽ cản trở
- Dung dịch chuẩn KMnO4 N/50 (0,02N)
- Dung dịch axit Oxalic N/50 (0,02N)
2.3. Tiến hành:
- Cho vào bình nón 250 ml lần lượt: (V) 50 ml nước kiểm nghiệm, 1 ml axitSulfuric đậm đặc, 5 ml KMnO4 N/50
Trang 11- Đun sôi bình trên trong 10 phút (trên bếp điện hoặc bếp đèn cồn).
- Lấy bình ra, thêm tức khắc vào 5 ml axit Oxalic N/50
- Chuẩn độ vào bình nón bằng dung dịch KMnO4 N/50 đến khi xuất hiện màuhồng nhạt Ghi số ml dung dịch KMnO4 N/50 đã dùng
Trong đó:
X: hàm lượng chất hữu cơ0,16: Số mg Oxi do 1ml KMnO4 N/50 giải phúng ran: lượng KMnO4 N/50 dùng để chuẩn độ mẫu nước kiểm nghiệm0,5: lượng KMnO4 N/50 dùng để chuẩn độ mẫu nước cấtV: Thể tích nước kiểm nghiệm
3 Định lượng chất hữu cơ trong nước (môi trường kiềm).
3.1. Nguyên tắc:
Dùng Kali permanganat (KMnO4) thừa để oxy hoá các chất hữu cơ trongnước Lương oxy tiêu thụ tương đương với lượng Kali permanganat phản ứng Xácđịnh lượng Kali permanganat thừa bằng axit Oxalic (H2C2O4)
Trang 12* Hóa chất:
- Axit Sulfuric đậm đặc
- Dung dịch chuẩn KMnO4 N/50 (0,02N)
- Dung dịch axit Oxalic N/50 (0,02N)
3.3 Tiến hành:
- Cho vào bình nón 250 ml lần lượt: (V) 50 ml nước kiểm nghiệm, 1 ml axitSulfuric đậm đặc, 5 ml KMnO4 N/50
- Đun sôi bình trên trong 10 phútt (trên bếp điện hoặc bếp đèn cồn)
- Lấy bình ra, thêm tức khắc vào 5 ml axit Oxalic N/50
- Chuẩn độ vào bình nón bằng dung dịch KMnO4 N/50 đến khi xuất hiện màuhồng nhạt Ghi số ml dung dịch KMnO4 N/50 đã dùng
Trong đó:
X: hàm lượng chất hữu cơ0,16: Số mg Oxi do 1ml KMnO4 N/50 giải phúng ran: lượng KMnO4 N/50 dùng để chuẩn độ mẫu nước kiểm nghiệm0,5: lượng KMnO4 N/50 dùng để chuẩn độ mẫu nước cấtV: Thể tích nước kiểm nghiệm
4 Định lượng Amoniac trong nước.
Trang 13- Đọc kết quả tương ứng với hàm lượng ghi trên thang màu mẫu.
4 Định lượng Nitrit trong nước
4.3 Kết quả:
- Đọc kết quả tương ứng với hàm lượng ghi trên thang màu mẫu
Trang 145 Định lượng NatriClorua trong nước theo phương pháp Mohr
5.1 Nguyờn tắc
Dựng Bạc Nitrat để tác dụng với muối NatriClorua có trong nước với chỉ thịmàu là Kalicromat Một giọt thừa bạc nitrat sẽ kết hợp với Kalicromat cho Bạccromat có màu vàng nâu
Cho vào bỡnh nún dung tớch 100 ml cỏc chất sau đây:
Nước kiểm nghiệm: (V) 50 ml
Kali cromat 10%: 3 - 5 giọt
Chuẩn độ vào bỡnh nún trờn bằng dung dịch Bạc Nitrat N/10 hoặc N/11,7 chođến khi xuất hiện màu vàng nâu, dừng lại ghi n ml
* Nếu dựng AgNO3 N/10, tớnh theo cụng thức:
Xmg/l =
V
1000x5,85xnTrong đó:
X: Hàm lượng natriClorua trong nước (mg/l)
Trang 15n: số ml dung dịch chuẩn AgNO3V: là thể tích mẫu nước kiểm nghiệm.
5,85: Số mgNaCL do 1ml AgNO3 N/10 giải phúng ra5: Số mgNaCL do 1ml AgNO3 N/11 giải phúng ra
6 Xác định độ cứng trong nước bằng chuẩn độ EDTA (Trilon B)
6.1 Nguyờn tắc:
Trong môi trường kiềm (pH = 9-10), ion canxi và ion magie có trong nước sẽkết hợp với chỉ thị màu đen Eryocrom T cho phức hợp màu tím đỏ Khi cho Trilon
B vào phức đó, Trilon B sẽ phá phức hợp màu tím đỏ, cướp ion canxi và ion magie
và tạo thành phức bền vững và giải phóng ra đen Eryocrom T tự do Khi phản ứngkết thúc, màu dung dịch chuyển từ màu tím đỏ sang màu xanh lơ
Trang 17- Dung dịch KSCN bóo hoà
- Dung dịch K2S2O8 bóo hoà
0 100 5 3
Để 10 - 15 phỳt
- KSCN bóo hoà (ml)
- Kết quả
3 Màu đỏ nếu nước có
sắt
3 Khụng cú màu
- Bỡnh số 1 cú màu đỏ nếu nước kiểm nghiệm có sắt, muốn xác định lượng sắt
đó thỡ tiến hành như sau: Chuẩn độ vào bỡnh số 2 bằng dung dịch sắt mẫu cho đến khimàu bỡnh số 2 giống màu bỡnh số 1 thỡ dừng lại, ghi n ml sắt mẫu đó dựng
7.3 Kết quả: Biết rằng 1 ml dung dịch sắt mẫu = 0,1 mg Fe2O3 kết quả đượctính theo công thức sau:
X mg/l =
V
1000xnx0,1
8 Định lượng Clo hoạt động trong Clo hoạt động trong clorua vôi hoặc
nước javen (Phương pháp định lượng bằng Iode)
8.1 Nguyờn tắc:
Clo hoạt động có trong Clorua vôi hoặc nước javen có tác dụng đẩy iot ra khỏikali Iodua trong môi trường axit Axetic Lượng Clo bao nhiêu sẽ đẩy một lượng iottương đương Định lượng iot tạo thành bằng Hyposunfit Từ đó tính ra lượng clohoạt động có trong hợp chất Clorua vôi hoặc nước javen
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
Trang 18- Axit Axetic nguyờn chất
- Dung dịch Clorua vụi 1%
- Hồ tinh bột 1%
- Dung dịch chuẩn Natri hyposunfit N/10: Hoà tan 24,6 g Natri hyposunfit,1,6 g Natriborat và 0,3 g thuỷ ngân xyanua vào nước cất 2 lần vừa đủ 1000 ml, bảoquản trong lọ màu, tránh ánh sáng
- Biết rằng 1 ml Natrihyposunfit N/10 ≈ 3,55 mg Clo
- Lượng Clo hoạt động trong 100 g Clorua vôi được tính theo công thức sau:
X mg% = n x 3,55x100 x100
VTrong đó V là thể tích dung dịch Clorua vôi 1% dùng trong xét nghiệm
- Chú ý: Nếu định lượng Clo hoạt động trong nước Javen thỡ tớnh kết quảtrong 1 lớt nước Javen