1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eakar Đăk Lăk

64 617 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 476,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là ngân hàng lớn, ngoài mục tiêu về kinh tế còn mục tiêu về chính trị cho nên việc đánh giá tốt cáccông tác của ngân hàng và nhất là công tá

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

- Ý nghĩa chọn đề tài

Kinh tế thị trường là một môi trường kinh doanh đầy biến động, phức tạp,trong đó cạnh tranh là yếu tố thúc đẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển Tuy nhiên, kinh tế thị trường cũnggây ra không ít thách thức, khó khăn cho các doanh nghiệp bởi những rủi ro khôngthể lường trước được và ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài quy luật đó

Hiện nay, các ngân hàng ngày càng mở rộng cả về quy mô lẫn chất lượng vớinhững hoạt động phong phú như nhận tiền gửi, chuyển tiền, cho vay, Hệ thốngngân hàng được ví như hệ tuần hoàn dẫn vốn cho nền kinh tế Ngoài ra, ngân hàngcòn có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, đẩy lùi lạm phát, phát triển thịtrường ngoại hối, Do đó, hệ thống ngân hàng thương mại ngày càng khẳng địnhđược vai trò quan trọng của mình

Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 đến 90%),đặc biệt các ngân hàng mà dịch vụ chủ yếu là cho vay như NHNo&PTNT Đây làlĩnh vực mang lại nhiều lợi nhuận song cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, do đó, công tácđánh giá chất lượng tín dụng là rất quan trọng

Eakar có diện tích rộng, dân số đông, giao thông thuận tiện, cơ sở vật chấtkhá hoàn thiện, Phát triển đồng đều, nhịp độ phát triển kinh tế cao từ 15%-18%/năm Phát triển mạnh cả về thương mại, dịch vụ, công nghiệp nên nhu cầu về

vốn là rất lớn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là ngân hàng lớn,

ngoài mục tiêu về kinh tế còn mục tiêu về chính trị cho nên việc đánh giá tốt cáccông tác của ngân hàng và nhất là công tác tín dụng là vấn đề quyết định đến sự tồntại và phát triển vững bền trong tương lai của NHNo&PTNT chi nhánh Eakar

Vì tầm quan trọng của tín dụng và xuất phát từ thực tiễn hoạt động củaNHNo&PTNT chi nhánh Eakar tôi quyết định lựa chọn và nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

Trang 2

- Mục tiêu nghiên cứu

- Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Eakar

- Phân tích, đánh giá công tác tín dụng tại NN&PTNT - chi nhánh ĐăkLăk

Eakar Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tạingân hàng NHNo & PTNT chi nhánh Eakar- ĐăkLăk

- Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ vay, quy trình nghiệp vụ của công tác tíndụng tại chi nhánh NN&PTNT chi nhánh Eakar- ĐăkLăk

+ Phạm vi nội dung: Tìm hiểu thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánhNN&PTNT chi nhánh Eakar- ĐăkLăk

+ Phạm vi không gian: Tiến hành nghiên cứu đề tài tại ngân hàng NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - chi nhánh Eakar

Trang 3

CHƯƠNG I

TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN EAKAR

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT ĐăkLăk

Agribank ĐăkLăk được thành lập vào ngày 26/3/1988 theo quyết định số603/NH-QĐ của thống đốc NHNN Việt Nam về việc thành lập chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh ĐăkLăk trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Trụ sở đóng tại 37Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk Agribank ĐăkLăk cungcấp đầy đủ các dịch vụ của ngân hàng Agribank Việt Nam

Sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Agribank DakLak đã có bướctiến vượt bậc:

- Đến nay toàn Chi nhánh có 750 cán bộ, nhân viên với 67 đơn vị trực thuộc, 07phòng chuyên môn nghiệp vụ Năm 2008; tổng nguồn vốn huy động đạt 3.500 tỷđồng; tổng dư nợ cho vay đạt gần 6.000 tỷ đồng

- Bên cạnh hoạt động kinh doanh, lấy lợi nhuận làm mục tiêu, Agribank DakLakluôn chung tay cùng cộng đồng làm tốt công tác xã hội - từ thiện như: ủng hộ cácquỹ từ thiện, nuôi dưỡng Mẹ Việt Nam Anh Hùng, quyên góp ủng hộ ngườinghèo…

- Phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao được chú trọng, trở thành hoạtđộng truyền thống của đơn vị

Với những đóng góp quan trọng của Agribank DakLak vào sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội, trong suốt chặng đường phát triển của mình Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh DakLak đã nhận được nhiều phần thưởng caoquý của Đảng và Nhà nước:

- Huân chương Lao động hạng Ba năm 1996

- Huân chương Lao động hạng Nhì năm 2003

- Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2007

Trang 4

Và nhiều phần thưởng, cờ thi đua của Chính phủ, Bộ ngành, địa phương.

Có thể khẳng định: Agribank DakLak là Ngân hàng thương mại duy nhất hội đủđiều kiện thiết lập và phát triển thị trường cho vay đến mọi thành phần kinh tế, từthành thị đến nông thôn, trong đó nông nghiệp nông thôn được xác định là thịtrường mục tiêu

1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Eakar

Chi nhánh NH No&PTNT huyện Eakar được thành thập vào 24/12/1988 căn

cứ vào quyết định số 340/QĐ/-NHNo-02 ngày 19/06/1998 của hội đồng quản trịNHNo&PTNT Việt Nam về việc quyết định thành lập Chi nhánh NHNo&PTNThuyện Eakar – chi nhánh loại 3,có trụ sở giao dịch tại khối 2B, thị trấn Eakar, huyệnEakar, tỉnh ĐăkLăk.Với chức năng kinh doanh tiền tệ - tín dụng và thanh toán, hoạtđộng theo luật các tổ chức tín dụng và điều lệ hoạt động của NHNo&PTNT ViệtNam với sự tự chủ, linh hoạt của bộ máy tổ chức, chi nhánh NHNo&PTNT huyện

Ea Kar đã từng bước điều chỉnh khắc phục những khó khăn, vươn lên trở thànhngân hàng dẫn đầu trên địa bàn huyện Góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương

1.1.3 Một số thành tựu đáng chú ý trong thời gian qua

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Eakar được thành lập trên cơ sở là mộtNgân hàng khu vực (Eakar và Krông Pak) đã hoạt động từ 1988 Để đáp ứng nhucầu ngày một gia tăng của người dân nên 19/06/1988 hội đồng quản trị đã quyếtđịnh tách chi nhánh này và thành lập riêng một chi nhánh loại 3 trực thuộcNHNo&PTNT Tỉnh ĐăkLăk tại huyện Eakar

Vào những năm 1988 tổng dư nợ của chi nhánh chỉ đạt 1068 triệu đồng.Nhưng bằng những chính sách, chiến lược và đội ngũ nhân viên giỏi sau một thờigian ngắn kế thừa thì chi nhánh đã có thể khắc phục được khó khăn như thu hồiđược nợ xấu và nhân viên tại ngân hàng đã có một mức lương khá cao so với các

NH khác

Trang 5

Với đặc thù là khu vực tập trung đông dân cư nên hoạt động tín dụng ngắn,trung và dài hạn đối với cá nhân và hộ gia đình của chi nhánh rất phát triển.

Trong thời gian qua, tập thể Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Eakar - ĐăkLăk đãluôn bám sát đường lối phát triển kinh tế xã hội của địa phương, phát huy tối đa nộilực, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Hiện nay, Chi nhánh đã có 02 Phòng giaodịch trực thuộc là PGD Nguyễn Tất Thành vàPGD EaÔ

1.2 Cơ cấu tổ chức, lao động và nhiệm vụ chức năng của các phòng ban Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Eakar

1.2.1 Sơ đồ tổ chức:

Bộ máy tổ chức, cơ cấu lao động của Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Eakar

1.2.2 Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban

PHÓGIÁM ĐỐC

PGD EA Ô

Giao dịch viên tín dụng

PHÒNG

KẾ TOÁN

Giao dịchviên kế toán

PGD Nguyễn Tất Thành

PHÒNG

KH - KD

Giao dịch viên kế toán

Giao dịch viên tín dụng

Giao dịch

viên tín dụng

Giao dịch viên kế toán

PHÒNGHẬU KIỂM

Quan hệ trực tiếpQuan hệ tương hỗ

Trang 6

thông tin cần thiết, những văn bản chủ trương, chính sách, nghị định, quy định củangành và của nhà nước cho các phòng ban chức năng

Dưới quyền Giám đốc là các Phó giám đốc: một Phó giám đốc chuyên phụtrách kinh doanh, một Phó giám đốc chuyên phụ trách kế toán kho quỹ Các Phógiám đốc thay mặt Giám đốc điều hành về mặt kinh doanh của chi nhánh, chịu tráchnhiệm về những công việc mà mình đã giải quyết, thay mặt Giám đốc điều hành vềcác hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Các phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng, các trưởng phòng luônchịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về các công việc mà mình đã làm

Thực hiện việc thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng

Theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng sử dụng vốnvay, khả năng thanh toán nợ vay, lãi để thu hồi đúng hạn

Thường xuyên theo dõi và kiểm tra tài sản, hàng hoá cầm cố thế chấp để đảmbảo an toàn vốn vay

Tìm các biện pháp ngăn ngừa việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích

Đề xuất và xây dựng các chiến lược nhằm thu hút khách hàng, để gia tăngkhả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng khác

Tổ chức quản lý và bảo quản các tài sản và giấy tờ sở hữu tài sản mà cácdoanh nghiệp cầm cố tại ngân hàng

c Phòng tổ chức – hành chính

Là tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác quy hoạch đào tạo cán bộcủa chi nhánh, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác nhân sự của chi nhánh,

Trang 7

ngoài ra còn là bộ phận thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua khenthưởng và kỷ luật

Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độ thờigian làm việc, thực hiện các chế độ an toàn lao động, qui định phân phối quỹ tiềnlương, xây dựng chương trình nội dung thi đua nhằm nâng cao năng suất lao động

Ngoài ra, ở đây còn thực hiện công tác mua sắm tài sản và công cụ hoạt độngkinh doanh của chi nhánh, quản lý tài sản, đảm bảo trang thiết bị, dụng cụ làm việc,

và chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên

d Phòng kế toán

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêucầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toán chuyểnkhoản giữa ngân hàng với khách hàng, giữa ngân hàng với nhau, phát hành các loạiséc và làm dịch vụ thanh toán khác Hàng ngày phòng còn thực hiện kết toán cáckhoản thu chi để xác định lượng vốn hoạt động của ngân hàng

Phòng kế toán là nơi tiếp nhận chứng từ trực tiếp từ khách hàng, lưu trữ sốliệu làm cơ sở cho sự hoạt động của ngân hàng

e Phòng kinh doanh

Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, kiểm soát quá trình sử dụng vốnvay của các đơn vị vay vốn Là nơi lập, thẩm định hồ sơ quay vốn và đề xuất chovay hay không cho vay trước khi trình Ban Giám đốc phê duyệt, thực hiện nghiệp

vụ có liên quan

f Phòng kiểm tra

Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và nhắc nhở việc thực hiện đúng theonhững qui định về nghiệp vụ trong hoạt động của ngân hàng, là nơi thực hiện việckiểm tra chứng từ sổ sách của tất cả các nghiệp vụ phát sinh, ngoài ra còn giải quyếtmọi thắc mắc, khiếu nại và tư vấn về pháp luật

g Phòng ngân quỹ

Là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh, đảmbảo thực hiện chính xác kịp thời đúng chế độ kho quỹ Phát hiện và ngăn chặn tiền

Trang 8

giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông, là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ,chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp

1.3 Tình hình nhân sự

Từ khi thành lập đến nay, tình hình lao động của ngân hàng No&PTNT chi nhánhEakar không có sự biến động, hiện nay tổng số lao động là 33 người trong đó baogồm 14 nam và 19 nữ Với tổng số lao động có trình độ đại học là 23 người (chiếm69.7%), cao đẳng là 2 người (chiếm 6%), trung cấp là 3 người (chiếm 9%) còn lại làlao động phổ thông chủ yếu làm các công việc tạp vụ trong ngân hàng

1.4 Đặc điểm địa bàn

Huyện Eakar nằm ở phía đông tỉnh Đăklăk, với diện tích 103747 ha, phíaBắc giáp huyện Krông Năng tỉnh Đăklăk và huyện sông Hinh tỉnh Phú Yên, phíaNam giáp huyện Krông Bông, phía Tây giáp huyện Krông Păk, phía Đông giáphuyện Mađăk, khí hậu có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10hàng năm và mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau, với dân số

145453 người (năm 2008) gồm 8 dân tộc anh em sinh sống, với diện tích đất Bazan

và đất pha cát thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp như cà phê, cao su và câynông nghiệp như lúa, bắp, đậu đỗ các loại

Có 2 thị trấn là thị trấn Eakar và thị trấn Eaknốp, 14 xã là các xã Cư Hu,Eatyh, Cư giang, Cư bông, EaĐar, Cư Ealang, EaSar, EaSô, Xuân Phú, EaPăl, Cư

Ni, Eaô, Eakmut, CưPrông, 9 doanh nghiệp nhà nước, 1 khu công nghiệp và nhiềudoanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện, Trong tỉnh, Ea Kar rất phát triển

về công nghiệp chế biến

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp: thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý bộ phận tín

dụng trong đơn vị

Số liệu thứ cấp: thông qua sổ sách, báo cáo tổng kết của đơn vị trong năm

2008, 2009, 2010 Và những thông tin, số liệu liên quan trên các sách, báo, tạp chí

và internet…

Trang 9

1.5.2 Phương pháp phân tích

1.5.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng bằng thống kê trên cơ sở thuthập, tổng hợp phân tích so sánh số liệu Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắtđơn giản về số liệu Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng củaphân tích định lượng về số liệu

So sánh số tương đối: Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh về mức độ củamột hiện tượng ở hai khoảng thời gian khác nhau, phương pháp này còn được sửdụng để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng của Chinhánh, so sánh sự phát triển của chi nhánh so với đơn vị khác, so sánh sự phát triểncủa chi nhánh với tốc độ phát triển của ngành

1.5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Thông qua công cụ phần mềm Excel 2003

1.5.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

+ Các chỉ tiêu về an toàn tín dụng và mức độ rủi ro

Trang 10

- Tổng dư nợ quá hạn trong kỳ và tổng dư nợ quá tích lũy.

- Cơ cấu nợ quá hạn “theo tuổi”: Phân nhóm nợ quá hạn theo thời gian quáhạn và theo khách hàng, ước tính tỷ lệ nợ quá hạn chuyển sang nợ khó đòi Chi tiết

nợ quá hạn theo tuổi sau:

- Tỷ lệ phần trăm nợ quá hạn theo tuổi

- Tỷ lệ nợ quá hạn trong kỳ: Cùng với tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu hồi nợ quáhạn cho ta biết mức độ quản lý nội bộ đối với nợ quá hạn Nếu tỷ lệ thu hồi nợ quáhạn nhỏ thì thực tế Ngân hàng có thể đang đứng trước một rủi ro mất một lượngvốn lớn cho vay Tỷ lệ này có thể xác định bằng công thức:

Doanh số thu nợ quá hạn trong kỳ

Tổng lượng vốn huy động tích lũy

Tỷ lệ này cho biết khả năng ngân hàng tận dụng nguồn vốn huy động tronghoạt động tín dụng

Trang 11

- Cơ cấu cho vay theo mức lãi suất và lãi suất cho vay bình quân Chỉ tiêunày cho thấy được mức lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng Nói chung, lãisuất cho vay bình quân phải lớn hơn lãi suất huy động bình quân thì ngân hàng mớihoạt động và có lãi.

- Vòng quay vốn tín dụng trong năm

Doanh số thu nợ trong kỳ

Vòng quay vốn tín dụng trong năm =

Dư nợ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn của ngân hàng được cho vay bao nhiêulần trong năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ ngân hàng thu đượcnhiều nợ và chứng tỏ rằng nguồn vốn mà ngân hàng đã đầu tư vào hoạt động kinhdoanh có hiệu quả

+ Các chỉ tiêu về doanh lợi

- Tổng doanh thu của ngân hàng từ hoạt động tín dụng

- Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động tín dụng của ngân hàng và từ trong hoạtđộng kinh doanh khác

- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của ngân hàng

1.6 Các hoạt động chính của NHNo&PTNT huyện Ea Kar

* Huy động vốn

- Khai thác, nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng

khác,…dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khácbằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, và các giấy tờ có giákhác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân theo quy định của NHNo&PTNTViệt Nam

* Cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch

vụ, đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn thuộc mọi thànhphần kinh tế

Trang 12

- Cho vay trung, dài hạn: Đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư mua sắm tài sản dàihạn, cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư xây dựng

- Cho vay theo ủy thác

* Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng:

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN vàNHNo&PTNT Việt Nam

- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng, bao

gồm: Dịch vụ chuyển tiền Atransfer, dịch vụ SMS Banking, dịch vụ thẻ rút tiền tựđộng ATM chuyển lương qua tài khoản,… Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tàichính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong nước;và các dịch vụ ngân hàng khác đượcNHNN và NHNo&PTNT Việt Nam cho phép

1.7 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng

Xem bảng 3.1 ở dưới , cho thấy: Năm 2008, theo sự khởi sắc của thị trườngxuất khẩu, không chỉ cà phê mà cà phê mà mà các mặt hàng nông sản chủ lực kháccủa huyện như: tiêu, điều, lúa,…cũng tăng giá khuyến khích người nông dân đầu tư

mở rộng sản xuất Cuối năm 2007 đến tháng 7-2008, chính sách kinh tế của nhà nướcđược chi phối bởi mục tiêu tăng trưởng GDP 9%, phấn đấu hoàn thành sớm các mụctiêu kế hoạch năm năm, nên cung tín dụng trong nền kinh tế luôn tăng trên 50%

Tổng doanh thu: Năm 2008 lên đến 3.757.185 triệu đồng, thu từ hoạt động tín

dụng chiếm đến 85,72%, đạt 3.220.659 triệu đồng Đến đầu năm 2009, khi nền kinh

tế rơi vào vòng xoáy của khủng hoảng, để đảm bảo tính thanh khoản, các ngân hàngđồng loạt tăng mức lãi suất huy động trong cuộc chạy đua lãi suất Chính phủ đưa racác biện pháp nhằm nhanh chóng kiềm chế lạm phát, kiểm soát nền kinh tế: Lãi suất

cơ bản được nâng lên, dự trữ tín dụng với lãi suất rất thấp được áp đặt, cắt giảm đầu

Trang 13

2.917.022 triệu đồng giảm 9,43% so với năm 2008, tổng doanh thu của ngân hàng chỉcòn 3.734.505 triệu đồng, Năm 2010, tổng doanh thu của ngân hàng tăng 19,87% sovới năm 2009, đạt giá trị 4.476.530 triệu đồng Trong đó, thu từ hoạt động tín dụngchỉ tăng 7,65% so với năm 2009, do thực hiện các chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn, chính sách về nguồn vốn, giảm bớt thủ tục tạo điềukiện cho hộ sản xuất, chủ trang trại và hợp tác xã vay vốn sản xuất, kinh doanh [3],điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với các khoản vay cũ (16-17%/năm) xuống mứctối đa là 12,5%/năm và 10,5%/năm từ ngày 16/4/2009, mặc dù doanh số cho vay tăngnhưng lãi suất cho vay thấp nên doanh thu tín dụng không cao Tổng doanh thu củanăm 2010 tăng do thu bất thường tăng đến 330,22% so với năm 2009, nguyên nhân

là việc thực hiện chính sách hỗ trợ vay vốn, các gói kích cầu mới thúc đẩy ngườidân hoàn trả nợ đọng để được vay vốn với lãi suất ưu đãi hơn, một phần do ngânhàng thực hiện tốt công tác quản lý và thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn Năm 2008 việctriển khai hệ thống IPCAS của NHNo&PTNT Việt Nam, đổi mới công nghệ, hiệnđại hóa hoạt động ngân hàng, lắp đặt hệ thống ATM, tăng thu nhập từ hoạt động

dịch vụ thanh toán

Trang 14

rủi ro, bảo hiểm

tiền gửi của

Trang 15

Biểu đồ 3.2: Tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Tổng chi phí: Năm 2008 ở mức 2.640.380 triệu đồng, chi trả lãi huy động

vốn chiếm đến 60,55%, với giá trị là 1.598.750 triệu đồng Năm 2009 tổng chi phítăng lên mức 2.874.201 triệu đồng, tăng 10,66%, chi trả lãi huy động vốn tăng đến24,29% so với năm 2008 Năm 2010 tổng chi phí tăng 3,09% so với năm 2009 lên

3.011.877 triệu đồng, chi trả lãi huy động chỉ tăng 3,95% Sự gia tăng đến 43,17%

của chi dự phòng rủi ro, bảo hiểm tiền gửi của khách hàng, bởi vì ngân hàng đã tiếnhành tuân thủ chặt chẽ các biện pháp phòng ngừa rủi ro, và chi phí hoạt động quản

lý doanh nghiệp giảm đến 56,24%, thể hiện việc quản lý ngày càng tốt chi phí này

Tổng lợi nhuận: Năm 2009 chỉ đạt 860.305 triệu đồng, thấp hơn năm 2008 là

304.029 triệu đồng, giảm 27,22% so với 2008, giảm sút lợi nhuận là tình hình

chung của nền kinh tế trong năm 2009 Năm 2010 tổng doanh thu có tốc độ tăng19,87% nhưng tổng chi phí chỉ tăng 3,09% so với năm 2009 nên tổng lợi nhuận củanăm tăng đến 80,20% so với năm 2009 và đạt mức 1.464.654 triệu đồng

1.8 Ưu nhược điểm của NHNo&PTNT huyện Eakar

Ưu điểm:

- Đội ngũ cán bộ nhân viên trong Ngân hàng đa số là những người trẻ tuổi, đượcđánh giá là năng động, nhiệt tình, có trình độ và linh hoạt trong công tác, kỹ năng,thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên ảnh hưởng tốt đến hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng

3.757.185 2.640.389

1.116.805

3.734.505 2.921.729

Triệu đồng

Năm 2008 Nămm 2009 Năm 2010

Tổng doanh thu Tổng chi phí Tổng lợi nhuận

Trang 16

- NHNo&PTNT huyện Ea Kar có vị trí khá thuận lợi trong việc mở rộng và duytrì hoạt động tín dụng, do nằm ở khu vực đông dân cư, hình ảnh Ngân hàng trở nêngần gũi hơn với khách hàng đã ngày càng thu hút khách hàng.

- Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng khá rộng giúp nắm bắt tình hình nhanhchóng, gồm nhiều phòng giao dịch và hệ thống máy móc công nghệ hiện đại giúpcho quy trình tiện lợi hơn, giảm thiểu chi phí, đồng thời giúp cho việc quản lý, rõràng, minh bạch hơn đã hạn chế nhiều rủi ro khách quan và chủ quan trong quátrình cấp tín dụng đối với hộ SXNN

- Mức lãi suất của Ngân hàng thấp hơn so với các ngân hàng khác trên địa bànhuyện, đã thu hút đông lượng khách hàng vay vốn, mà cụ thể là hộ sản xuất nôngnghiệp đến với ngân hàng

Nhược điểm:

- Do đội ngũ nhân viên trẻ, thiếu kinh nghiệm, nghiệp vụ chuyên môn chưa cao,việc tiến hành tư vấn khách hàng còn nhiều hạn chế, thao tác còn chậm, nên ảnhhưởng đến quá trình giải quyết thủ tục cũng như thẩm định và tái thẩm định khi cấptín dụng cho người dân

- Công tác huy động vốn, cho vay nông hộ của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn

do hoạt động quảng cáo, giới thiệu còn rất hạn chế,

- Hoạt động tìm hiểu, thu thập ý kiến, nguyện vọng của những khách hàng hiệntại cũng như khách hàng tiềm năng còn hạn chế rất hạn chế nên hoạt động cấp tíndụng của chi nhánh chưa phát huy đầy đủ hiệu quả như mong đợi

1.9 Định hướng phát triển của NHNo&PTNT huyện Eakar trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn,toàn diện hơn,nhưng đồng thờicũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh,thách thức sau khi Việt Nam gia nhập

Tổ chức Thương mại thế giới(WTO) ngày 07/11/2006,cam kết mở cửa hoàn thànhthị trường tài chính-ngân hàng vào năm 2011,NH No&PTNT xác định kiên trì mụctiêu và định hướng pát triển theo hướng tập đoàn tài chính-ngân hàng mạnh,hiện đại

có uy tín trong nước,vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực thế giới

Trang 17

Việt Nam đang tập trung vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, trước hết là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Trong lộtrình Việt nam trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, thì trong số các thước đo

“thế nào là một nước công nghiệp” phải bao gồm “thước đo” quan trọng nhất làhàm lượng làm nên “nước công nghiệp” từ nông thôn phải chiếm một tỷ trọng lớnnhất Chính vì vậy, phát triển nền kinh tế trở thành một nền kinh tế công nghiệpphải có nghĩa là phát triển hợp lý cơ cấu công nghiệp thuần, công nghiệp trong dịch

vụ và công nghiệp trong khu vực “tam nông”- Đó là chiến lược toàn diện và lâu dài

để xây dựng: “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Dịch vụNgân hàng ở khu vực “tam nông” cũng phải phát triển mạnh cả về số lượng và chấtlượng theo hướng đầu tư hợp lý trên cả “3 mũi giáp công”: “tam nông”

Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn,toàn diện hơn,nhưng đồng thời cũng phảiđối mặt nhiều hơn với cạnh tranh,thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chứcThương mại thế giới(WTO) ngày 07/11/2006,cam kết mở cửa hoàn thành thị trườngtài chính-ngân hàng vào năm 2011,NH No&PTNT xác định kiên trì mục tiêu vàđịnh hướng pát triển theo hướng tập đoàn tài chính-ngân hàng mạnh,hiện đại có uytín trong nứoc,vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực thế giới

Để hoàn thành mục tiêu trên NHNo&PTNT có những định hướng cụ thể như sau:

(1) Tập trung đẩy mạnh huy động vốn cả trong và ngoài nước bằng cách đadạng các hình thức huy động, mở rộng mạng lưới giao dịch, tranh thủ vốn của các

tổ chức quốc tế, ngân hàng nước ngoài,…Áp dụng tích cực các giải pháp quản trịngân hàng theo tiểu chuẩn quốc tế

(2) Đẩy mạnh cơ cấu lại NHNo&PTNT Việt Nam theo hướng trở thànhngân hàng Thương mại hiện đại, đạt các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và hiệu quả

(tỷ lệ an toàn vốn tự có/tài sản có rủi ro; lợi nhuận/vốn (ROE); lợi nhuận/TSC (ROA); nợ quá hạn; nợ xấu…)

(3) Sau cổ phần hoá sẽ hình thành tập đoàn Tài chính nông nghiệp – nôngdân - nông thôn Việt Nam

(4) Thực hiện triệt để nguyên tắc tín dụng đồng bộ đối với kinh tế khu vực

Trang 18

“tam nông” là tín dụng theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm Ngân hàng có lãi saukhi đã bù đắp chi phí và trích dự phòng rủi ro Ngân sách Nhà nước hỗ trợ nông dânphải là “hỗ trợ sau đầu tư” thông qua nhiều hình thức: qua việc đầu tư cơ sở hạ tầng,khuyến khích khoa học, công nghệ, đào tạo, trợ cấp trực tiếp khi có thiên tai vớiphương châm là: đồng hành với cả “3 mũi giáp công” nhưng NHNo&PTNT ViệtNam không bao cấp, bù lỗ qua tín dụng

Tóm lại, tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp(gọi chung là hộ nông dân) được khôi phục và phát triển rất mạnh và khá vững chắcnhờ sự quan tâm của Chính phủ, các giải pháp phù hợp của Ngân hàng Nhà nước vàcác NHTM, trong đó NHNo&PTNT Việt Nam luôn luôn giữ vai trò nòng cốt Dư

nợ cho hộ nông dân chiếm gần 30% tổng dư nợ toàn nền kinh tế, trong đó riêngNHNo&PTNT Việt Nam đã đáp ứng tới 90%

Nam phát triển toàn diện, mạnh mẽ và đang ngày càng trở thành ngành nông nghiệphàng hoá, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu nhiều hàng hóa

có xuất xứ nguyên liệu, lao động từ nông nghiệp, nông thôn ngày càng lớn

Trang 19

CHƯƠNG II

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI2.1 Cơ sở lý luận

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại có thể hiểutổng quát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt độngkinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dưới các hìnhthức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữucủa ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiết khấu đồng thời thực hiệncác nghiệp vụ thanh toán, môi giới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trongnền kinh tế

2.1.2.Vai trò của NHTM

2.1.2.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đó và

sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tíndụng NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Nhờ cóhoạt động ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng các doanh nghiệp có điềukiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nângcao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

2.1.2.2 NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường

Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nốidoanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho

Trang 20

doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặtcủa quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo chodoanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh.

2.1.2.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ để nhà nướcđiều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua hoạt dộng thanh toán giữa các ngân hàngtrong hệ thống, NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưuthông Thông qua việc cấp tín dụng cho nền kinh tế NHTM đã thực hiện việc dẫndắt các nguồn tiền, tập hợp và phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng mộtcách hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô Cùng với các cơ quankhác, Ngân hàng luôn được sử dụng như một công cụ quan trọng để nhà nước điềuchỉnh sự phát triển của nền kinh tế

Khi nhà nước muốn phát triển một ngành hay một vùng kinh tế nào đó thìcùng với việc sử dụng các công cụ khác để khuyến khích thì các NHTM luôn được

sử dụng bằng cách NHNN yêu cầu các NHTM thực hiện chính sách ưu đãi trongđầu tư, sử dụng vốn như: giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vayvốn hoặc qua hệ thống NHTM Nhà nước cấp vốn ưu đãi cho các lĩnh vực nhất định.Khi nền kinh tế tăng trưởng quá mức nhà nước thông qua NHTƯ thực hiện chínhsách tiền tệ như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền từ đó giảm khảnăng cấp tín dụng cho nền kinh tế để nền kinh tế phát triển ổn định vững chắc

Việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM thườmg đạt hiệuquả trong thời gian ngắn nên thường được nhà nước sử dụng

2.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường, khi các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngàycàng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các quốc gia trên thếgiới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế ở các quốc gialuôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thànhnên sự phát triển đó Vì vậy nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập vớinền tài chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò vô

Trang 21

cùng quan trọng trong sự hoà nhập này Với các nghiệp vụ như thanh toán, nghiệp

vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoạithương phát triển Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệtín dụng với các NHTM nước ngoài NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tàichính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế

NHTM ra đời và ngày càng phát triển dựa trên cơ sở nền sản xuất lưu thônghàng hoá phát triển và nền kinh tế càng phát triển càng cần đến sự hoạt động củaNHTM Với vai trò quan trọng của mình NHTM trở thành một bộ phận quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân

2.1.3 Chức năng của NHTM

2.1.3.1 Chức năng trung gian tài chính

Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM NHTM nhận tiền gửi và chovay chính là đã thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư

Những chủ thể dư thừa vốn cũng có thể trực tiếp đầu tư bằng cách mua cáccông cụ tài chính sơ cấp như: cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp hoặc chính phủthông qua thị trường tài chính Nhưng thị trường tài chính trực tiếp đôi khi khôngđem lại hiệu quả cao nhất cho người đầu tư vì: khó tìm kiếm thông tin, chi phí tìmkiếm thông tin lớn, chất lượng thông tin không cao, chi phí giao dịch lớn và phải có

sự trùng khớp về nhu cầu giữa người thừa vốn và người thiếu vốn về số lượng, thờihạn chính vì thế NHTM với tư cách là một trung gian tài chính đứng ra nhận tiềngửi tiết kiệm và cung cấp vốn cho nền kinh tế với số lượng và thời hạn phong phú

và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn của khách hàng có đủ điều kiện vay vốn.Với mạng lưới giao dịch rộng khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thông tin nhiềuchiều, hoạt động ngày càng phong phú chuyên môn hoá vào từng lĩnh vực NHTM

đã thực sự giải quyết được những hạn chế của thị trường tài chính trực tiếp, gópphần nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường

2.1.3.2 Chức năng tạo tiền

Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM Chức năngnày được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động

Trang 22

đầu tư của NHTM, trong mối quan hệ với NHTƯ đặc biệt trong quá trình thực hiệnchính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền Từmột lượng tiền cơ sở do NHTƯ phát hành qua hệ thống NHTM sẽ được tăng lêngấp bội khi NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế Khối lượng tiền qua hệ thống ngânhàng được tính theo công thức :

D: khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng

MB: khối lượng tiền cơ sở M=1/rd : hệ số nhân tiền

rd : tỷ lệ dự trữ bắt buộc

NHTƯ có thể điều tiết khối lượng tiền cung ứng bằng cách thay đổi lượngtiền tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng hoặc giảm khả năng tạo tiền của NHTM từ đó ảnhhưởng đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế do đó đạt được hiệu quả mà mụctiêu chính sách tiền tệ đặt ra

2.1.3.3 Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán

Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTM làm tăng lượng tiềntrong lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư những chứng khoán có tínhlỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu tư nắm giữnhững chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành

Các NHTM còn cung cấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng

và phong phú: sec chuyển tiền, sec chuyển khoản, thẻ tín dụng sự xuất hiện củacác phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng giaodịch thương mại, mua bán hàng hoá an toàn nhanh chóng, chi phí thấp

2.1.3.4 NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính

Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, NHTM ngày naycòn cung cấp một danh mục dịch vụ khá đa dạng và phong phú: dịch vụ thanh toán,dịch vụ môi giới, bảo lãnh tư vấn bảo hiểm

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ ngân hàngcũng phát triển và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng chưa bao giờ các dịch vụ

Trang 23

tài chính ngân hàng lại phát triển như bây giờ, tỷ trọng thu nhập từ thu phí dịch vụ ởcác ngân hàng hiện đại có thể chiếm tới 40-50% tổng thu nhập của ngân hàng Đồngthời việc phát triển các dịch vụ này cũng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng chuchuyển vốn trong nền kinh tế, làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông do đó tiếtkiệm được chi phí in ấn kiểm đếm tiền.

Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh rất khốc liệt giữa các ngân hàng việcđưa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích cho khách hàng là một yếu tố để cạnhtranh Chính vì vậy mà các Ngân hàng ngày nay rất tích cực đầu tư trang bị cơ sởvật chất, áp dụng công nghệ tin học, khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình.Nếu các NHTM có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo được uytín với khách hàng thì đây cũng là một biện pháp, yếu tố để tăng khả năng huy độngvốn

2.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM

2.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyểngiao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thờibên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thoả thụân

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các tổ chức kinh

tế và cá nhân thể hiện dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng, cho khách hàngvay, tài trợ thuê mua, bảo hành hay chiết khấu…

Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng của NHTM thì hoạt động cho vay là hoạtđộng phức tạp nhất

2.2.2 Đặc điểm tín dụng

- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi

có lòng tin vào khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khảnăng hoàn trả nợ vay (gốc,lãi) đúng hạn

- Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn Ngân hàng là trung

gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải

có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động

Trang 24

- Tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Nếu không có sự hoàn

trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay(giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngânhàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi phảiluôn là một só dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợinhuận cho ngân hàng, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao hơn cho ngân hàng Việc thu hồi

tín dụng phụ thuộc không những vào bản chất khách hàng, mà còn phụ thuộc vàomôi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá

cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai,… Khi kháchhàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việctrả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng

- Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình xin vay và

cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: hợp đồng tín dụng,khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh,… Trong đó bên đi vay, camkết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn

Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải đạt được 2 nguyên tắc

cơ bản sau :

Thứ nhất, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.

Thứ hai, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết

trong hợp đồng

2.2.3 Vai trò của tín dụng

2.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn

từ những người có nguồn vốn thặng dư (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến nhữngngười thiếu hụt (do nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập) Việc luân chuyển vốn từngười tiết kiệm sang người sử dụng vốn lại quan trọng với nền kinh tế là vì nhữngngười tiết kiệm thường không đồng thời là hững người có cơ hội đầu tư sinh lời cao.Như vậy nếu không có ngân hàng, thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong

Trang 25

nền kinh tế sẽ ách tắc Chính vì vậy, kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ýnghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu của của nền kinh tế.

Thứ hai, tín dụng ngân hàng giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính

trong nền kinh tế Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn từ những người thiếu các

dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới những người có các dự án đầu tư hiệu quảhơn nhưng thiếu vốn Kết quả là, kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và năngsuất lao động cao

Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành, nghề, khu vực

kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó, hình thành nên

cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hoá, điều tiết thị

trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tếgiữa các nước

Thứ năm, tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà

nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ uỷ thác đầu tư vốn của chính phủ

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến

nông nghiệp, nông thôn góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội

2.2.3.2 Đối với khách hàng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất

lượng vốn cho khách hàng Với các ưu diểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng,

dể tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân hàng thoảmãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng

Thứ hai, tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội

kinh doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năngtài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu, nâng cao chất lượng cuộc sống…

Thứ ba, tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả

vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thoả thuận Do đó, buộc khách hàngphải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả, đẩynhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa

Trang 26

vụ trả nợ cho ngân hàng.

2.2.3.3 Đối với ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng là hoạt động truyền thống, mang lại nguồn thu chủ yếu

cho ngân hàng (từ 70 đến 90%)

Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hoá được danh

mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro

Thứ ba, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình

dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn,…

Tín dụng ngắn hạn thường gắn với những khoản vay của doanh nghiệp để bổsung vào tài sản lưu động, bởi vì tài sản lưu động thường có vòng quay trên mộtvòng thấp hơn một năm Do vậy trong một năm doanh nghiệp có thể hoàn trả được

số tiền vay ở Ngân hàng

Các tài sản cố định như phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải, một số câytrồng vật nuôi các trang thiết bị nhanh hao mòn có nhu cầu nguồn vốn từ 1 nămđến 5 năm

Trang 27

Ngược lại, những công trình đầu tư lớn, thu hồi vốn lâu, thuộc tầm vĩ mô như:máy móc thiết bị công nghiệp nặng, xây dựng cầu đường có nhu cầu nguồn vốn từ

5 năm đến 10 năm có khi tới 20 năm

Tất nhiên cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các dự án cóthời hạn dài gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm hiện tại doanh nghiệp khó cóthể tính được hết khó khăn sẽ gặp trong tương lai Do vậy mức độ rủi ro của cáckhoản tín dụng có thời gian lớn đối với Ngân hàng sẽ tăng lên Điều này một phần

lý giải tại sao lãi suất các khoản cho vay dài hạn thường cao hơn các khoản cáckhoản cho vay ngắn hạn

Phân loại tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối với Ngân hàngThương mại Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trựctiếp đến tính an toàn và sinh lợi của một Ngân hàng Thương mại

2.2.4.2 Phân loại theo hình thức cho vay

Căn cứ theo hình thức cho vay ta có các loại tín dụng sau:

- Chiết khấu là việc NHTM ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giátrị của thương phiếu sau khi đã trừ đi phần thu nhập của Ngân hàng để sở hữu mộtthương phiếu chưa đến hạn Về mặt pháp lý thì Ngân hàng không phải là nhà chovay với chủ sở hữu thương phiếu và chỉ là hình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiênđối với Ngân hàng, việc bỏ tiền ở thời điểm hiện tại để thu về một khoản tiền lớnhơn trong tương lai với lãi suất ấn định trước được coi như là hoạt động tín dụng,nhưng có lẽ coi đây là một hoạt động đầu tư của Ngân hàng hơn là một hoạt độngtín dụng

- Cho vay được hiểu là việc Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng với sựcam kết khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định vớimức lãi suất cam kết Cho vay được gọi là một trong các nghiệp vụ truyền thốngcủa NHTM, nó được hình thành ngay từ buổi sơ khai của các Ngân hàng, và đượcđánh giá là hoạt động sinh lời cao nhất cho các NHTM

- Bảo lãnh là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính thaykhách hàng của mình khi khách hàng của mình không có khả năng trả nợ Mặc dù

Trang 28

không phải xuất tiền ra, song Ngân hàng vẫn thu được lợi từ khách hàng nhờ uy tíncủa mình Nghiệp vụ này được đưa vào tài khoản ngoại bảng của Ngân hàng Tuynhiên nếu có nghiệp vụ phát sinh tức là Ngân hàng đứng ra thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng của mình thì nó lại được đưa vào tài khoản nội bảng.

- Cho thuê đó là việc Ngân hàng đứng ra bỏ tiền mua tài sản để cho kháchhàng thuê theo những điều kiện nhất định Sau thời gian đó khách hàng phải trả cảgốc lẫn lãi cho Ngân hàng Đây là hoạt động khá mới mẻ với Ngân hàng Tuy nhiênhoạt động này sinh lời khá cao, nhưng nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro trong đó cóyếu tố về công nghệ Điều này đòi hỏi cán bộ tín dụng không những phải có chuyênmôn về nghề nghiệp mà còn có cả sự hiểu biết về kỹ thuật, về công nghệ

2.2.4.3 Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo

Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo thì ta có các loại hình tín dụng sau đây:

- Tín dụng đảm bảo đó là sự cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tàisản đảm bảo thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngânhàng trong trường hợp không trả được nợ Trong trường hợp này khi khách hàngkhông trả được nợ, hoặc vì sử dụng sai mục đích nguồn vốn vay dẫn đến khôngthanh toán được thì Ngân hàng sẽ bán tài sản đi để thu hồi nguồn vốn Tín dụngđảm bảo được áp dụng đối với các khách hàng có độ rủi ro cao như khách hàng mớihay những khách hàng có tình hình tài chính không tốt

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo đó là loại hình tín dụng mà khách hàng

có nhu cầu vay vốn với một hạn mức nhất định mà không cần tài sản đảm bảo Loạitín dụng này thường được cấp cho các khách hàng có uy tín cao, những khách hàng

có mối quan hệ tốt và lâu dài đối với Ngân hàng, họ có tình hình tài chính lànhmạnh, có mối quan hệ tốt với các tổ chức tài chính Cũng có thể là các khoản vaythực hiện theo chỉ thị của Chính phủ, hay Chính phủ yêu cầu không cần tài sản đảmbảo

Bên cạnh những tiêu thức phân loại trên, các NHTM còn sử dụng các tiêu thứckhác tuỳ theo đối tượng cho vay, tính đa dạng của sản phẩm hay tính chuyên môn

Trang 29

hoá trong ngành để phân chia ví dụ như: Tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề,tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng

2.2.5 Quy trình tín dụng

2.2.5.1 Khái niệm

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khitiếp nhận hồ sơ đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồngtín dụng

2.2.5.2 Các bước và ý nghĩa của quy trình tín dụng

a/Các bước của quy trình tín dụng căn bản

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

Trang 30

- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

- Từ chối cho vay với một khách hàng tôt

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sailầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Bước 4: Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mứctín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hànghóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của kháchhàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi,tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Bước 5: Giám sát tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, đểđảm bảo khả năng thu nợ

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

b/ Ý nghĩa của quy trình tín dụng

Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệtquan trọng đối với một ngân hàng thương mại

Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nângcao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng

Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:

- Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận tronghoạt động tín dụng

-Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn

2.2.6 Chất lượng của tín dụng Ngân hàng

2.2.6.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng

hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh về chất lượng tín dụng, có rất

Trang 31

nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người ta thường quan tâm: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư

nợ, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo Ngoài ra, để đánh giá định tính về chất lượng tíndụng, người ta còn quan tâm đến: Cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn - dài hạn trongtương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng, dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi

ro cao tại thời điểm đó: bất động sản, cổ phiếu

Ở Việt Nam, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đưa chất lượng tín dụng vàolàm một chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu về chất lượng hoạt động khi xếp hạng các tổchức tín dụng năm 2006 Chất lượng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Namcăn cứ vào:

- Nợ xấu/Tổng dư nợ;

- Nợ khó đòi/Tổng dư nợ;

- Nợ khó đòi ròng = (nợ khó đòi – dự phòng rủi ro chưa sử dụng) nhỏ hơnhoặc bằng 0

2.2.6.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

a Các nhân tố thuộc về ngân hàng

- Chính sách tín dụng

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nó có ý nghĩaquyết định sự thành công hay thất bại của Ngân hàng Chính sách tín dụng phải phùhợp với đường lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nước, đồng thời phải hài hòagiữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng và người sử dụng vốn vay Muốnvậy, chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn

- Thông tin tín dụng

Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyết địnhcần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tíndụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ nguồnthông tin sẵn có của ngân hàng từ thông tin tín dụng (CIC), từ khách hàng, từ đốithủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồn trực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồnthông tin của cơ quan pháp luật

- Công tác tổ chức Ngân hàng

Trang 32

Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác động đếnmọi hoạt động của Ngân hàng Một Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đựơc sắp xếp mộtcách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể, có sự liênkết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiệnkịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu quả và an toàn các khoảntín dụng.

- Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanhnói chung, còn nói đến hoạt động Ngân hàng thì nó lại càng quan trọng Vì cán bộcông nhân viên của Ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của Ngân hàng đối với kháchhàng Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượngnhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên mônnghiệp vụ sẽ giúp ngân hàng ngừa tối đa những sai phạm có thể xẩy ra để đem lạimột khoản tín dụng có chất lượng

- Công tác kiểm soát nội bộ

Đây là công tác mà Ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liêntục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp với các chínhsách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này, Ngân hàng cầnsắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụnày và có chế độ thưởng, phạt nghiêm minh Có như thế, công tác tín dụng mớiđược thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

b Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

- Năng lực của doanh nghiệp:

Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lại hiệu

quả Nhưng nhiều khi do năng lực có hạn chế, họ không thực hiện được mục đíchcủa mình và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từ ngân hàng

- Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp:

Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn, kiến thứccũng như kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán được những biến

Ngày đăng: 14/04/2015, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ tổ chức : - Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eakar Đăk Lăk
1.2.1. Sơ đồ tổ chức : (Trang 5)
Bảng 4.1: Tình hình cơ cấu vốn huy động - Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eakar Đăk Lăk
Bảng 4.1 Tình hình cơ cấu vốn huy động (Trang 40)
Đồ thị 4.2: Tình hình huy động vốn - Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eakar Đăk Lăk
th ị 4.2: Tình hình huy động vốn (Trang 43)
Bảng 4.4: Tình hình doanh số cho vay - Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eakar Đăk Lăk
Bảng 4.4 Tình hình doanh số cho vay (Trang 47)
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế - Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eakar Đăk Lăk
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế (Trang 49)
Bảng 4.7: Tình hình dư nợ theo thời gian - Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eakar Đăk Lăk
Bảng 4.7 Tình hình dư nợ theo thời gian (Trang 52)
Đồ thị 4.7: Dư nợ theo thể loại cho vay - Đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Eakar Đăk Lăk
th ị 4.7: Dư nợ theo thể loại cho vay (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w