1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên

69 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 6: Cân bằng vật chất trong quy trình sản xuất vòng bi...Error: Reference source not foundBảng 7: Đặc tính chất thải trong quá trình sản xuất của XN...Error: Reference source not fou

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu và thực tập tại Công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên.Kháo luận được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Bộ mônQuản lý môi trường- Khoa Tài nguyên môi trường và các cán bộ của Công ty

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Quản lý môitrường đã truyền cho em những kiến thức cơ bản về sản xuất sạch hơn và cáccán bộ trong Công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên đã giúp đỡ em trong thời gianthực tập

Đặc biệt em xin cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy TS Ngô Thế Ân

và CN Cao Trường Sơn –GV Bộ môn Quản lý môi trường đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này!

Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thu Huyền

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Bảng 6: Cân bằng vật chất trong quy trình sản xuất vòng bi Error: Reference source not found

Bảng 7: Đặc tính chất thải trong quá trình sản xuất của XN Error: Reference source not found

Bảng 8: Chi phí dòng thải Error: Reference source not foundBảng 9: Phân tích nguyên nhân dòng thải Error: Reference source not foundBảng 10: Các giải pháp sản xuất sạch hơn tại Xí nghiệp.Error: Reference source not found

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Sơ đồ cân bằng vật chất Error: Reference source not foundHình 2 Sơ đồ quá trình sản xuất công nghiệp Error: Reference source not foundHình 3 Sơ đồ hệ thống thứ bậc quản lý môi trường.Error: Reference source not found

Hình 4: Các giải thưởng của Công ty CPCK Phổ Yên Error: Reference source not found

Hình 5: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty CPCK Phổ Yên Error: Reference source not found

Hình 6 : Sơ đồ tổ chức sản xuất ở công ty Error: Reference source not foundHình 7: Các sản phẩm của Xí nghiệp Error: Reference source not foundHình 8 : Quy trình sản xuất vòng bi Error: Reference source not foundHình 9: Sơ đồ dòng quá trình sản xuất vòng bi Error: Reference source not found

Trang 6

PHẦN I

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Từ bao đời nay sự tăng trưởng kinh tế luôn là cốt lõi của quá trình pháttriển Tuy nhiên làm thế nào để tăng trưởng kinh tế đảm bảo yêu cầu cuộc sốngcho con người mà không làm tổn hại đến môi trường lại là vấn đề nhức nhối.Nhưng bất kỳ một quá trình sản xuất công nghiệp nào đều phát sinh chất thải vàgây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng Đầu tư để xử lýchất thải, bảo vệ môi trường luôn được coi là một loại đầu tư không sinh lợi Kếthợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường hay nói cách khác là kinh tế pháttriển mà tài nguyên thiên nhiên vẫn đảm bảo đủ cân bằng để có môi trườngtrong lành là một bài toán khó

Ngày nay cùng với sự tiến bộ trong cuộc sống con người là sự suy giảmngày càng nghiêm trọng của chất lượng môi trường sống Lợi ích kinh tế cầnsong hành cùng lợi ích môi trường, người tiêu dùng đã yêu cầu cao hơn về sảnphẩm,họ mong muốn các sản phẩm thân thiện với môi trường và bởi vậy cácnhà sản xuất phải có những công nghệ sản xuất sạch để mở rộng thị trường tiêuthụ của mình

Từ trước những năm 1980, cách tiếp cận và ứng phó với các vấn đề ônhiễm theo hướng chính là “kiểm soát ô nhiễm" hay còn gọi là “phản ứng và xửlý” Trên thực tế mọi giải pháp xử lý chất thải trên được thực hiện sau khi đã cóchất thải, là hình thức chuyển trạng thái ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác saocho giảm về lượng cũng như mức độ ô nhiễm và độc hại Các công nghệ kiểmsoát ô nhiễm (các nhà máy xử lý nước thải, thiết bị xử lý khí thải như lọc ướt,cyclon lọc bụi, lò đốt, bãi chôn lấp) được triển khai ở các nhà

Trong vòng những năm 80 trở lại đây, “sản xuất sạch hơn” được áp dụngrộng rãi ở các nước trên thế giới với mục đích giảm phát thải vào môi trường tại

Trang 7

nguồn trong các quá trình sản xuất, sản xuất sạch hơn là cách tiếp cận chủ động,theo hướng “dự đoán và phòng ngừa” ô nhiễm từ chất thải phát sinh trong cáchoạt động sản xuất công nghiệp.

Ở nước ta sản xuất sạch hơn còn rất mới mẻ với các doanh nghiệp mặc dùtrên thế giới vấn đề này đã được áp dụng thành công Bằng cách áp dụng SXSH

để đấu tranh với vấn đề ô nhiễm và chất thải, mức độ phụ thuộc vào các giảipháp cuối đường ống có thể được giảm bớt và trong một số trường hợp có thểloại bỏ hoàn toàn Với nguồn vốn và khả năng kỹ thuật còn hạn chế, việc ápdụng sản xuất sạch hơn chắc chắn sẽ giúp cho lợi nhuận của các doanh nghiệp

tăng lên Vì những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tiềm

năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái Nguyên”.

1.2 Mục đích, yêu cầu

* Mục đích

Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn ở công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên,

Từ đó để ra nhưng giải pháp nhằm nâng cao năng suất cho quá trình sản xuấtcủa công ty

*Yêu cầu

- Nội dung nghiên cứu phù hợp và đáp ứng được mục tiêu đề ra của đề tài

- Các số liệu, kết quả nghiên cứu trung thực, chính xác và khoa học

Trang 8

PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về sản xuất sạch hơn

2.1.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn của UNEP.[1]

Theo UNEP - chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc : Sản xuấtsạch hơn là việc áp dụng liên tục một chiến lược môi trường phòng ngừa tổnghợp đối với các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm làm tăng hiệu quảtổng thể và làm giảm các nguy cơ đối với con người và môi trường

* Đối với các quy trình sản xuất : SXSH bao gồm việc bảo quản nguyên

liệu, năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng cũng như tínhđộc hại của tất cả các chất thải gây ô nhiễm ngay tại nguồn thải

* Đối với các sản phẩm : SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu

cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm từ khi thiết kế đến khi thải bỏ

*Đối với các dịch vụ : SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết

kế và phát triển các dịch vụ

Các khái niệm khác như hiệu quả sinh thái, giảm thiểu chất thải hayphòng ngừa ô nhiễm đều có chung một mục tiêu là loại trừ/giảm thiểu ônhiễm/chất thải ngay tại nguồn gốc, nơi chúng được sinh ra Tuy nhiên, chiếnlược SXSH khác ở chỗ đây là một hệ thống các phương pháp, thủ tục đánh giácác nguyên nhân gây ra ô nhiễm/chất thải và phát triển các phương án có thểđược áp dụng trên thực tế Hệ thống này được thiết kế một cách có bài bản,nhằm giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể Hơn nữa, nội dung chiến lượcSXSH còn bao gồm hệ thống quản lý SXSH được xác định rõ ràng cho phépliên tục cải thiện tình hình kinh tế và môi trường của đơn vị

SXSH không chỉ là chiến lược trong lĩnh vực môi trường, vì nó còn baogồm trong mình cả những nội dung kinh tế quan trọng Trong bối cảnh của chiếnlược này, chất thải được coi là một loại "sản phẩm" có giá trị kinh tế âm Mọi

Trang 9

hoạt động làm giảm mức tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, ngăn ngừa hoặc làmgiảm bớt việc phát sinh chất thải, đều có tác dụng nâng cao năng suất, đem lạilợi ích kinh tế cho xí nghiêp

Cách tiếp cận theo kiểu phòng ngừa còn có nghĩa rằng các vấn đề về môitrường phải được giải quyết trước khi chúng có thể phát sinh Tức là, ngay từkhâu lựa chọn các quy trình, các loại nguyên liệu, mẫu thiết kế, phương tiện vậntải, dịch vụ, v.v… Các tiếp cận này giúp giải quyết có hiệu quả vấn đề tiêu chítài nguyên vì rằng ô nhiễm không những chỉ làm xuống cấp môi trường, mà còn

là dấu hiệu cho thấy tính kém hiệu quả của quy trình sản xuất hoặc quản lý Trênthực tế SXSH có nghĩa là :

* Tránh hoặc giảm bớt lượng chất thải được sản xuất ra;

* Sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng và nguyên vật liệu;

* Sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ có ích cho môi trường;

* Giảm bớt lượng chất thải xả vào môi trường;

* Giảm chi phí và tăng lợi nhuận; [12]

2.1.2 Các loại hình và mục tiêu điển hình của SXSH.

SXSH đòi hỏi các doanh nghiệp áp dụng liên tục một chiến lược môitrường phòng ngừa tổng hợp bao gồm nhiều loại hình giải pháp với các mục tiêu

cụ thể khác nhau nhưng đều nhằm làm tăng hiệu quả tổng thể và làm giảm nguy

cơ đối với con người và môi trường Theo tính chất có thể chia các giải phápSXSH thành các nhóm như sau:

* Các giải pháp quản lý nội vi : là những biện pháp liên quan đến thay

đổi thực tiễn hiện tại hoặc sử dụng các biện pháp mới trong vận hành và bảodưỡng thiết bị, nhằm làm tăng hiệu suất hoạt động của trang thiết bị hiện có, tiếtkiệm năng lượng và chi phí trong quá trình vận hành.[2]

* Các giải pháp liên quan đến thay đổi nguyên vật liệu: thay nguyên vật

liệu đầu vào bằng các loại không hoặc ít độc hại hơn đối với môi trường và con

Trang 10

người, các nguyên vật liệu có chất lượng tốt hơn nhằm làm giảm phát sinh chấtthải trong quá trình sản xuất.[2]

* Các giải pháp cải tiến hoặc kiểm soát quá trình hoạt động : các giải

pháp này nhằm mục đích vận hành các công đoạn sản xuất đạt hiệu quả cao hơn,

sử dụng ít nguyên liệu đầu vào hơn và thải ra ít hơn Giải pháp này thường liênquan đến đào tạo công nhân hoặc bổ sung thiết bị giám sát, kiểm soát quá trình.[2]

* Các giải pháp thay thế cải tiến thiết bị: Các giải pháp được thực hiện

nhằm giảm lượng tiêu hao và thất thoát nguyên vật liệu, giảm lượng phát thảivào môi trường, cải thiện độ an toàn trong môi trường làm việc của công nhân.[2]

* Các giải pháp thay đổi công nghệ, trình tự hoặc phương pháp tổng hợp

như giảm thiểu phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất [2]

* Các giải pháp tái chế/ tái sử dụng hoặc tận thu các nguồn vật liệu bị

thải ra ngay trong quy trình sản xuất đó hoặc sử dụng cho mục đích khác ngaytrong phạm vi công ty.[2]

* Các giải pháp thay đổi sản phẩm: là việc xem xét lại sản phẩm và các

yêu cầu đối với sản phẩm đó nhằm tiết kiệm lượng tiêu thụ nguyên vật liệu vàcác hoá chất thải độc hại, tạo ra dòng sản phẩm thân thiện với môi trường.[2]

Trong các loại giải pháp nêu trên, các giải pháp quản lý nội vi và một sốgiải pháp cải tiến trong quy trình sản xuất thường là những giải pháp không tốnhoặc tốn rất ít chi phí nhưng vẫn có thể đem lại hiệu quả không nhỏ, có thể thựchiện ngay và thường xuyên; Các giải pháp còn lại tuỳ theo trường hợp cụ thể cóthể đòi hỏi vốn đầu tư khá lớn hoặc gặp những hạn chế về công nghệ và khảnăng thực hiện, vì vậy việc thực hiện sẽ có thể chậm hơn

2.1.3 Lợi ích của sản xuất sạch hơn.

Việc áp dụng rộng rãi các biện pháp SXSH có thể mang lại những lợi íchrất đáng kể cả về phương diện kinh tế và phương diện môi trường Sử dụng có

Trang 11

hiệu quả hơn các nguồn nguyên vật liệu và tối ưu hoá nguyên vật liệu, nănglượng; điều này sẽ làm cho chi phí sản xuất giảm xuống và tiết kiệm được chiphí quản lý chất thải.[2]

2.1.3.1 Lợi ích kinh tế của Sản xuất sạch hơn.

2.1.3.1.1 Sản xuất sạch hơn giúp năng suất lao động được tăng lên.

Sản xuất sạch hơn làm cho hiệu quả sản xuất cao hơn, có nghĩa là cónhiều sản phẩm hơn được sản xuất ra trên một đơn vị đầu vào nguyên nhiên vậtliệu thô Điều này mang lại lợi ích kinh tế rất lớn cho cơ sở sản xuất đó, chẳnghạn như giảm tỷ lệ sai hỏng sản phẩm, năng cao chất lượng sản phẩm khi cơ sở

áp dụng các cải tiến của sản xuất sạch hơn hay đơn giản hơn là quản lý quátrình sản xuất chặt chẽ hơn Tăng năng suất thông qua ứng dụng sản xuất sạchhơn : Hiệu quả và năng suất các hoạt động của một công ty có thể được cải thiệnđáng kể bằng nhiều cách và những lợi ích chủ yếu của sản xuất sạch hơn manglại là:

- Độ tin cậy cao hơn của thời gian biểu và các kế hoạch ngân sách

- Sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn nguyên vật liệu

- Cải tiến điều kiện làm việc

- Giảm bớt các nghĩa vụ pháp lý về môi trường.[3]

2.1.3.1.2 Giảm chi phí tổng thể.

Sản xuất sạch hơn giúp tối ưu hoá các quy trình sản xuất và sẽ giúp cholượng chất thải phát sinh được giảm bớt, do mức tiêu thụ nguyên vật liệu, nănglượng và nước được giảm bớt Vì thế, các chi phí cũng giảm đi đáng kể Các chiphí hoạt động bảo vệ môi trường không còn là những chi phí bổ sung như trướcnữa, nhờ vào việc giảm bớt các chi phí đầu vào như chi phí cho nguyên vật liệu,năng lượng, hoặc dịch vụ bị biến thành phế thải trong quá trình sản xuất và chiphí để xử lý chất thải Như vậy, có thể thấy sản xuất sạch hơn về tổng thể có thểgiúp cho các doanh nghiệp giảm được những chi phí này.[3]

Trang 12

2.1.3.1.3 Các cơ hội thị trường mới được cải thiện do tăng lợi thế so sánh.

Hiện nay do nhận thức của người tiêu dùng ngày một tăng cao nhu cầu vềcác sản phẩm xanh trên thị trường ngày càng nhiều đặc biệt là thị trường quốc

tế Chính vì vậy, áp dụng sản xuất sạch hơn sẽ làm tăng lợi thế so sánh của công

ty trên trường quốc tế Các công ty có hiện trạng môi trường tốt và các sản phẩmđáp ứng các tiêu chuẩn môi trường sẽ có lợi thế trên thị trường.[3]

2.1.3.1.4 Sản xuất sạch hơn là con đường tiếp cận tốt hơn đến các nguồn tài chính.

Hiện nay, quản lý môi trường hiệu quả là một điều kiện tiên quyết đối vớibất kỳ một đề xuất hỗ trợ tài chính nào Các tổ chức tài chính ngày càng quantâm đến sự xuống cấp của môi trường Hơn bao giờ hết, những dự án tìm kiếmvốn vay hay trợ giúp tài chính ngày càng được xem xét kỹ lưỡng về triển vọngmôi trường Sản xuất sạch hơn tạo ra một hình ảnh môi trường tích cực của tổchức vay tiền và do vậy cải thiện được sự tiếp cận đến với các nguồn tài chínhcủa các tổ chức này.[1]

2.1.3.1.5 Đáp ứng tiêu chuẩn ISO 14000.

Sản xuất sạch hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn nhiều để thực hiện hệthống quản lý môi trường như ISO 14000 vì rất nhiều các công việc ban đầu khitiến hành đánh giá để nhận chứng chỉ ISO 14000 đã được tiến hành thông quađánh giá sản xuất sạch hơn Chứng chỉ ISO 14000 sẽ đem lại khả năng tiếp cậnthị trường xuất khẩu tốt hơn và mở ra tiềm năng cũng như khả năng cạnh tranhcho công ty.[1]

2.1.3.2 Lợi ích môi trường của sản xuất sạch hơn

Về cơ bản ý tưởng của sản xuất sạch hơn là tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm

để phòng ngừa ô nhiễm và giảm thiểu chất thải vì vậy sản xuất sạch hơn có ýnghĩa rất lớn đối với môi trường

Trang 13

2.1.3.2.1 Môi trường được cải thiện một cách liên tục.

Sản xuất sạch hơn làm tăng tính hiệu quả của việc sử dụng nước hoặcnăng lượng, hay giảm thiểu chất thải, giảm lượng nguyên vật liệu độc hại hoặckém chất lượng được đưa vào sử dụng, giảm thiểu lượng tiêu thụ tài nguyênthiên nhiên và mức độ độc hại của chất thải làm cho sản phẩm trở nên dễ chấpnhận hơn xét trên khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùngtrên quan điểm môi trường Ảnh hưởng trực tiếp là tải lượng ô nhiễm thải vàomôi trường giảm đi, chất lượng môi trường được cải thiện

Sản xuất sạch hơn còn giúp cải thiện điều kiện làm việc do chất lượngnước, không khí được bảo vệ tốt hơn.[12]

2.1.3.2.2 Tuân thủ tốt hơn các quy định về môi trường, giảm bớt các nghĩa vụ pháp lý

Giảm thiểu hoặc loại bỏ các nguyên nhân gây ra chất thải có nghĩa là dễdàng thoả mãn các quy định và tiêu chuẩn về môi trường, làm giảm các tác độngkhông tốt đến môi trường do cơ sở công nghiệp gây nên tạo điều kiện phát triểnbền vững.[12]

2.1.3.2.3 Đáp ứng quan điểm cân bằng vật chất.

Sản xuất sạch hơn tránh được hay giảm thiểu được các chất thải và ônhiễm trước khi chúng sinh ra.Theo các nhà kinh tế cổ điển : Nền kinh tế đượctrình bày như một hệ thống khép kín và tuyến tính

Có một điều không hoàn toàn thoả đáng trong mô hình này đó chính làmôi trường tự nhiên Việc bỏ sót không coi môi trường là một thành tố của hệthống kinh tế là hiện tượng khá phổ biến trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất.Đây thực sự là một thiếu sót lớn, vì các gia đình và các xí nghiệp đều có tácđộng qua lại đối với môi trường tự nhiên Có một điều không hoàn toàn thoảđáng trong mô hình này đó chính là môi trường tự nhiên Việc bỏ sót không coimôi trường là một thành tố của hệ thống kinh tế là hiện tượng khá phổ biến

Trang 14

trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất Đây thực sự là một thiếu sót lớn, vì các giađình và các xí nghiệp đều có tác động qua lại đối với môi trường tự nhiên.[11]

Vai trò của môi trường tự nhiên có thể chia thành ba nhóm sau :

* Cung cấp nguyên liệu thô

* Nơi chứa chất thải

- Rd c : Chất phát thải ra môi trường.

- Rr c : Chất tái tuần hoàn sau tiêu dùng.

- Rd p : Chất phát thải ra môi trường sau sản xuất

- Rr p : Chất tái tuần hoàn sau sản xuất

Sx

R r p

R d c

R c

R p

R r c

Trang 15

Quan điểm nhìn nhận của động lực học : Định luật bảo toàn vật chất vànăng lượng:

Nguyên lý của nâng cao chất lượng môi trường là giảm thiểu tối đa việc

sử dụng tài nguyên thiên nhiên dạng nguyên liệu thô MR Dựa trên cơ sở cânbằng (1) để giảm thiểu tối đa MR ta có các phương án sau:

Thứ nhất: Giảm R p : giảm tối đa chất cặn bã sau sản xuất, phương án này

có khả thi nhưng phải đầu tư cho quy trình công nghệ sản xuất Hiện nay, giảmdần các chất thải vào môi trường đã đang và sẽ giúp con người thực hiện nhữngmong muốn này mà đôi khi không cần tới lượng đầu tư quá lớn, thậm chí khôngcần phải có đầu tư ban đầu nhờ áp dụng SXSH

Thứ hai: Giảm G : tức là giảm sản xuất hàng hoá không phù hợp với mục

tiêu của sản xuất sạch hơn

Thứ ba: Tăng R r

p + R r

c : tăng khả năng sử dụng chất tái tuần hoàn sau sảnxuất và sau tiêu dùng Biện pháp này có tính khả thi do bản chất kinh tế và bảnchất kỹ thuật Vì vậy, phải đầu tư cho công nghệ có khả năng tái chế, sản xuấtsạch hơn sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này

SXSH giúp tối ưu hoá quá trình, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên vậtliệu có nghĩa là với cùng lượng nguyên vật liệu đầu vào thì số lượng sản phẩmđầu ra sẽ tăng lên và ít chất thải hơn ở đầu ra Như vậy, phương trình cân bằngvật chất mới sẽ có dạng như sau :

[11]

MR = Rp↓ + G↑ - (Rr

p ↑ + Rr

c↑)

Trang 16

2.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của sản xuất sạch hơn

Các quá trình sản xuất công nghiệp gây ra ô nhiễm môi trường do khíthải, nước thải và chất thải rắn:

Hình 2 Sơ đồ quá trình sản xuất công nghiệp [12]

Giai đoạn trước những năm 1960 khi nền công nghiệp chưa phát triển, khi

mà chất thải của các quá trình sản xuất và tiêu dùng được đổ hoàn toàn ra môitrường trong khi vấn đề môi trường vẫn chưa được quan tâm nhiều, hay conngười vẫn còn nghĩ đó là vấn đề của tự nhiên vì vậy con người chỉ biết đổ chấtthải vào môi trường Triết lý về một thế giới vô tận với các nguồn lực không baogiờ cạn và khả năng tiếp nhận và hấp thụ vô hạn độ các chất thải đã từng là đònbẩy phát triển công nghiệp suốt từ sau thời kì cách mạng công nghiệp Các quátrình sản xuất công nghiệp hiện tại điều tiêu thụ nguyên vật liệu, năng lượng đầuvào và phát sinh chất thải ở đầu ra dưới các dạng khác nhau Để bảo vệ môi trườngcho đến nay đã có nhiều loại phương án được áp dụng và trên cơ sở cân nhắc cácchi phí - lợi ích của chúng người ta đã xếp thứ bậc của các phương án này từphương án được ưa chuộng nhất đến phương án ít được ưa chuộng nhất.[1]

Theo cách tiếp cận truyền thống, việc bảo vệ môi trường tập trung chủyếu vào giải quyết các loại chất thải sau khi chúng đã được phát sinh, tức là xử

lý cuối đường ống Các nhà sản xuất công nghiệp sẽ thực hiện xử lý các chất phế

Trang 17

thải bằng cách vận chuyển chất thải đem đổ bỏ hoặc tái chế/tái sử dụng bênngoài nhà máy Cách làm này đòi hỏi những khoản chi phí (xử lý, nộp phí, vậnchuyển, sự cố…) và vì thế luôn bị xem là tạo ra gánh nặng tài chính cho doanhnghiệp nên không được các doanh nghiệp thực hiện một cách hăng hái và tíchcực Cách tiếp cận cuối đường ống như vậy đã trở nên lạc hậu và không cònthích hợp nữa bởi tính không chủ động, ít hiệu quả; hơn nữa năng lực thu gom,

xử lý chất thải và khả năng hấp thụ của môi trường không thể theo kịp với đà giatăng chất thải ngày càng nhiều trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Hiệnnay, nhiều nước trên thế giới đã áp dụng một cách tiếp cận mới tiên tiến theokiểu phòng ngừa tổng hợp trong quản lý môi trường theo cách tiếp cận này cácdoanh nghiệp thực hiện và tránh phát sinh chất thải ngay tại nguồn Cách tiếpcận mới này khác cơ bản với cách tiếp cận xử lý cuối đường ống ở thời điểmthực hiện, đây là cách tiếp cận theo hướng dự đoán và phòng ngừa trước khichất thải sinh ra Cách tiếp cận mới này được biết đến với tên gọi SXSH.[1]

Hình 3 Sơ đồ hệ thống thứ bậc quản lý môi trường[12]

S¶n xuÊt s¹ch h¬n

Phòng ngừa phát sinh chất thải Tái chế/ tái sử dụng tại chỗ

Tái chế, tái sử dụng bên ngoài

Tái chế/ làm lại, thu gom xử lý chất thải bên ngoài

Kiểm soát/ xử lý

Đổ chất thải

Ưa chuộng nhất

Ít ưa chuộng nhất

Trang 18

2.2 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Sản xuất sạch hơn trên thế giới

Với hiện trạng môi trường do các quá trình sản xuất công nghiệp gây ra,nhiều doanh nghiệp đang đứng trước sự lựa chọn di chuyển ra ngoài thành phốhoặc đầu tư xử lý chất thải để ở lại Thành phố Điều quan trọng nhất hiện nay làcần nghiên cứu kịp thời vận dụng thích hợp các bài học kinh nghiệm của cácnước trên thế giới về bảo vệ môi trường trong phát triển công nghiệp để có sựphát triển bền vững

Kinh nghiệm của các nước phát triển cho thấy việc áp dụng SXSH có thểgiảm được 30% tải lượng ô nhiễm Ngày nay, SXSH đã được áp dụng thànhcông ở các nước đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ, CH Séc, Tazania,Mêhicô, …và đang được công nhận là một các tiếp cận chủ động, toàn diệntrong quản lý môi trường công nhiệp Đầu tư cho SXSH thường có thời hạnhoàn vốn ngắn, cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả sản xuất, chophép các ngành công nghiệp xuất khẩu đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế vềmôi trường [11]

Tiềm năng về các khoản tiết kiệm liên quan đến sản xuất sạch hơn là rấtcao đối với nhiều doanh nghiệp ở châu Á Đơn cử trong ngành giấy có thể lêntới 50 USD trên một tấn giấy Bên cạnh đó, chi phí sử lý nước thải trong nhiềunhà máy có thể giảm đi 15-20 USD/tấn giấy và mức tiêu thụ năng lượng giảmkhoảng 50 - 100 kwh/tấn giấy, ở các nhà máy quy mô nhỏ thông qua việc nângcao hiệu suất, giảm thiểu rò rỉ và tăng cường tái chế Không chỉ trong ngànhgiấy mà cả các ngành hoá chất, chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, dược phẩm, ximăng … cũng đạt được kết quả tương tự Đương nhiên các tiềm năng này thayđổi tùy theo hiện trạng và quy mô sản xuất của từng nhà máy

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã xây dựng các hướnghoạt động về sản xuất sạch hơn trên cơ sở các chương trình hợp tác với UNEP

về "Công nghệ và Môi trường" được khởi sướng từ năm 1990 để đẩy mạnh áp

Trang 19

dụng chiến lược phát triển bền vững Hội đồng doanh nghiệp thế giới(WBCSD) đã thành lập các tổ công tác đề cập tới những vấn đề xây dựng chínhsách, quản lý môi trường (Hiệu suất sinh thái, đánh giá về môi trường,…).Tháng 6/1997, Hội nghị Bộ trưởng các nước trong tổ chức Hợp tác Kinh tế châuÁ-Thái Bình Dương (APEC) đã chấp nhận chiến lược sản xuất sạch hơn và đưavào thực hiện trong chương trình làm việc của tất cả các tổ công tác(ANZECC,1999) Tại Việt Nam, ngày 22/9/1999, Bộ trưởng Bộ KHCN&MTChu Tuấn Nhạ đã ký tuyên ngôn quốc tế về Sản xuất sạch hơn khẳng định camkết của Chính phủ Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững.[11]

2.2.2 Sản xuất sạch hơn ở Việt Nam.

Sản xuất sạch hơn có vai trò đặc biệt quan trọng tại các nước đang pháttriển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi, vì tại các nước này việc tiêu thụnguyên vật liệu và năng lượng tại các xí nghiệp còn ở mức tương đối cao ViệtNam là một trong những nước đang tiếp cận và áp dụng sản xuất sạch hơn, chủyếu là ở các doanh nghiệp công nghiệp

2.2.2.1 Quá trình áp dụng sản xuất sạch hơn ở Việt Nam và kết quả thu được.

Tại Việt nam, một nước nông nghiệp là chủ yếu nhưng trong những nămgần đây chiến lược CNH - HĐH, nền công nghiệp Việt Nam đang được chútrọng, hiện nay Việt Nam đã có trên 6000 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm côngnghiệp khác nhau, trong đó các ngành phát triển mạnh như: dệt, may, hoá chấtthực phẩm…, song song với quá trình phát triển đó ô nhiễm môi trường cũngngày một gia tăng, do chất thải từ các nhà máy thải ra với khối lượng ngày cànglớn, thành phần gây ô nhiễm ngày càng phức tạp và tính độc ngày càng tăng,đồng thời sức chịu đựng của môi trường ngày càng giảm sút nhanh tróng, lýthuyết SXSH ra đời đã được Việt Nam triển khai ở mức thăm dò và từng bướcnghiên cứu, vận dụng từ những năm 1998 Trong 6 tháng đầu có 13 doanhnghiệp tham gia trình diễn kỹ thuật, thông qua các giải pháp ngắn và trung hạn.Các doanh nghiệp thuộc ngành dệt đã tiết kiệm được > 1tỷ đồng/năm, ngành

Trang 20

giấy từ 1,3 đến 2,2 tỷ đồng/năm; ngành chế biến thực phẩm là 0,3 tỷ đồng/năm

và ngành sản phẩm kim loại là 0,1 đến 0,5 tỷ đồng/năm.[9]

Từ góc độ môi trường, việc giảm tiêu thụ nguyên - nhiên liệu đã dẫn đếngiảm 15 đến 20% nước thải với tải lượng hữu cơ cao nhất là 30%; lượng khí nhàkính phát giảm 5 đến 35% và các hoá chất, chất thải rắn giảm đáng kể.[15]

Cho đến hết năm 2001 qua tổng kết 26 doanh nghiệp áp dụng SXSH kếtquả thu được được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Tổng quan về đánh giá SXSH tại các ngành cụ thể từ năm 1999.

[15]

Ngành

Số công ty Sản phẩm Địa điểm

Thời gian bắt đầu tiến hành SXSH

Lợi nhuận hàng năm tính đến năm 2001

kéo, sợi nhuộm

Nam Định

Hà Nội TP.HCM

1999 Tiết kiệm 115.000$.

Giảm tới 14% ô nhiễm không khí, 14% các chất khí gây hiệu ứng nhà kính GHG, 20% hoá chất sử dụng, 14% tiêu thụ điện và 14% tiêu thụ dầu FO

Thực phẩm

và bia

trắng, bia, hải sản.

Hải phòng Ninh Bình

Đà Nẵng TP.HCM

1999 Tiết kiệm 55.000$.

Giảm 13% ô nhiễm không khí, 78% GHG, 34% chất thải rắn, 40% hoá chất sử dụng, 78% tiêu thụ điện, 13% tiêu thụ than.

Trang 21

1 Đường Cần Thơ 2001 Tiết kiệm 125.000$.

Các lợi ích khác chưa được đánh giá.

Giấy và

bột giấy

3

Giấy in, giấy tissuse và carton

Phú Thọ, TP.HCM

1999 Tiết kiệm 344.000$.

Giảm 35% ô nhiễm không khí, 15% GHG, 20% thất thoát sơ sợi, 30% nước thải, 24% tiêu thụ điện, 16% FO, 20% tiêu thụ than.

Phú Thọ, Hoà Bình, Đồng Nai.

Nam Định Hải Phòng

1999 Tiết kiệm 357.000$.

Giảm 15% ô nhiễm không khí, 20% chất thải rắn, 5% tiêu thụ điện, 15% tiêu thụ than.

Các ngành

khác

Giảm 50% tiêu thụ FO, 19% tiêu thụ điện.

Nhận xét: Bảng trên cho thấy, hiệu quả kinh tế khi áp dụng SXSH đối với

các ngành, các doanh nghiệp là rất lớn do các doanh nghiệp tiết kiệm đượcnguyên vật liệu, năng lượng và giảm thiểu chất thải Những lợi ích môi trườngcũng rất đáng kể qua việc giảm chất thải, giảm sử dụng nguyên vật liệu đầu vào,

Trang 22

giảm thất thoát nguyên vật liệu năng lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tối

ưu hoá quá trình sản xuất Điều này có thể nhận thấy trong bảng Nghiên cứu tìnhhình sản xuất sạch hơn trong cả nước năm 2010, qua đó thấy được các tiến bộ

mà các doanh nghiệp trong cả nước thu được sau quá trình áp dụng các biệnpháp sạch hơn

Bảng 2: Các nghiên cứu SXSH điển hình trên cả nước [13]

Giảm 4% tiêu thụ nguyên liệu

-Tiết kiệm 108trVNĐ/năm -Thu hồi vốn sau

20 ngày.

Xơ sợi lẫn trong nước thải từ khâu ngâm ủ

Tuần tái sử dụng

hoàn Thu hồi 44% bột giấy thô.

- Giảm 30% nước tiêu thụ

- Tiết kiệm 315trVNĐ/ năm.

- Thu hồi vốn sau

-Tối ưu hóa quá trình sản xuất.

- Bổ sung thiết bị.

-Giảm 225.000m 3

- Giảm tiêu thụ 15l nước/1l cồn.

- Tiết kiệm 45trVNĐ/ năm.

- Thu hồi vốn sau 3.5 tháng

Cải thiện năng suất rửa chai

Thay đổi công nghệ

- Giảm 3.300m 3

nước thải/ năm.

- Giảm tỷ lện chai vỡ

- Tiết kiệm 550trVNĐ/năm.

- Thu hồi vốn sau

3 năm Tổn thất bia

tại khâu bao hòa do CO 2

bị quá áp làm trào bia theo đường xả áp

- Bổ sung thiết bị.

- Thay đổi công nghệ

Giảm lượng nước thải phát sinh từ 21.000l bia/ năm

Tiết kiệm 84trVNĐ/ năm

Trang 23

-Lượng nước thải cần xử

lý lớn.

-Tiêu thụ lượng lớn chất tẩy rửa.

Tối ưu hóa quá trình sản xuất

-Tiết kiệm 15-27

m 3 /ngày

- Giảm lượng chất tẩy rửa

- Tiết kiệm 2,5-4 trVNĐ/ tháng.

-Quản lí nội vi.

-Bổ sung thiết bị

- suất tiêu thụ giảm 20m 3 / tấn sp.

- giảm 20m 3 / tấn sp

- tiết kiệm 24trVNĐ/ năm.

- thu hồi vốn sau

-Chi phí nguyên liệu cao

Thay đổi công nghệ

- giảmphát thải bụi trong khói thải.

- giảm phát thải 814 tấn CO 2 / năm

Tiết kiệm 376,8 trVNĐ/ năm.

Thay đổi công nghệ

-Giảm tiêu thụ nước 300m 3 nước/ ngày.

-Giảm lượng ô nhiễm trong nước thải.

- tiết kiệm 1,3 tỷ VNĐ/ năm.

- thu hồi vốn sau

Quản lý nội vi

Giảm phát thải 30 tấn bụi/ năm

Tiết kiệm 212 trVNĐ/ năm

Giảm tiêu thụ than

Quản lí nội vi.

Kiểm soát quá trình sx

Giảm phát thải 275 tấn CO 2 /năm

Tiết kiệm 100tr VNĐ/ năm

Trang 24

2.2.3.2.Các hạn chế khi tiếp cận và thực hiện sản xuất sạch hơn ở các doanh nghiệp Việt Nam.

Bài học rút từ các doanh nghiệp đã tham gia chương trình trình diễn kỹthuật và thực tế với các doanh nghiệp đã áp dụng sản xuất sạch hơn cho thấycác hạn chế khi tiếp cận và thực hiện sản xuất sạch hơn ở các doanh nghiệp ViệtNam như sau :

- Các cấp lãnh đạo các nhà máy chưa có nhận thức đầy đủ về sản xuấtsạch hơn và ngại thay đổi;

- Thiếu các chuyên gia về sản xuất sạch hơn ở các ngành cũng như cácthông tin kỹ thuật Đồng thời cũng thiếu cả những phương tiện kỹ thuật để đánhgiá hiệu quả của sản xuất sạch hơn;

- Thiếu cả các nguồn tài chính và cơ chế tài trợ thích hợp cho đầu tư theohướng sản xuất sạch hơn;

- Chưa có động lực của thị trường trong nước thúc đẩy các nhà côngnghiệp do vậy đánh giá sản xuất sạch hơn chưa thành nhu cầu thực sự;

- Chưa có thể chế và tổ chức thúc đẩy sản xuất sạch hơn đi vào thực tiễnhoạt động công nghiệp;

- Chưa có sự quan tâm đúng mức về sản xuất sạch hơn trong chiến lược

và chính sách phát triển công nghiệp, thương mại và công nghệ môi trường;

Bên cạnh đó qua thực tế đầu tư triển khai cho các giải pháp sản xuất sạchhơn ở các Doanh nghiệp, đã rút ra được một số bài học đối với việc duy trì sảnxuất sạch hơn tại các doanh nghiệp đã thực hiện tiếp cận này, đó là :

- Phần lớn các giải pháp sản xuất sạch hơn được thực hiện (thường là giảipháp có chi phí thấp) dùng tiền nội bộ, không muốn vay của ngân hàng để đầu

tư cho giải pháp có chi phí lớn vì lãi xuất cao, thời hạn cho vay ngắn và thủ tụccho vay còn rườm rà, phức tạp

Trang 25

- Hầu hết các đơn vị thực hiện sản xuất sạch hơn trong các dự án khácnhau đề chỉ phân tích lợi ích kinh tế một lần mà không tính toán liên tục để theodõi lợi ích của các năm tiếp theo.

- Phân tích lợi ích ở đây mới chỉ về mặt tài chính thuần tuý mà chưa phântích đến lợi ích kinh tế mở rộng thông qua giảm chi phí xã hội, tăng phúc lợi xãhội nhờ cải thiện môi trường làm việc và chất lượng môi trường nói chung

- Lợi ích về mặt kinh tế của các giải pháp chưa tính đến lợi ích do giảmchi phí xử lý chất thải và chi phí xử lý chất thải chưa tính vào giá thành sản xuất

- Có rất nhiều giải pháp sản xuất sạch hơn làm giảm nước tiêu thụ nhưnglợi ích kinh tế của các giải pháp này chưa được xác định rõ ràng do cácdoanh nghiệp tự khai thác nước ngầm và chưa tính đủ giá cho loại nguyên liệuđặc biệt này

- Các doanh nghiệp luôn muốn có sự hỗ trợ tài chính để thực hiện các giảipháp sản xuất sạch hơn, song họ không muốn vay tiền của ngân hàng Có rất ítcác cơ sở được phỏng vấn muốn có sự hỗ trợ về kỹ thuật

- Một số các công ty liên doanh hay các công ty ở quy mô lớn có thể sửdụng vốn tự có để đầu tư cho giải pháp sản xuất sạch hơn, thậm chí các giảipháp có chi phí cao

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có khả năng đầu tư cho các giảipháp chi phí trung bình và cao, phải vay ngân hàng

Tiềm năng thực hiện sản xuất sạch hơn ở các doang nghiệp vừa và nhỏ làrất lớn do hầu hết các cơ sở này sử dụng thiết bị và công nghệ lạc hậu, mở rộngnhiều lần nên thiết bị không đồng bộ, chắp vá, bố trí mặt bằng không hợp lý vàquản lý lỏng lẻo, chồng chéo

2.2.3.3 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn tại địa bàn tỉnh Thái nguyên

Trang 26

Bảng 3 : Các điển hình áp dụng SXSH trên địa bàn Thái Nguyên [13]

Quản lí nội vi

Giảm 4% tiêu thụ

NL thô.

Tiết kiệm 10tr VNĐ/ năm Giảm lượng xút dư

trong nước thải

Tiết kiệm 108tr VNĐ/ năm

Giảm tiêu thụ dầu FO

và lưu huỳnh

-Thay thế nguyên liệu đầu vào.

-Tối ưu hóa quá trình sản xuất

- Giảm phát thải

CO 2 : 125 tấn/ năm.

- Giảm phát thải SO2: 1,250 tấn/ năm

Tiết kiệm 342tr VNĐ/ năm

Giảm chi phí năng lượng điện

Bổ sung thiết bị.

Quản lí nội vi

Giảm tiêu thụ 156.000 kwh/ năm.

Giảm lượng CO 2

Tiết kiệm 156tr VNĐ/ năm Thu hồi vốn sau

4 tháng

Xơ sợi lẫn trong nước thải ngâm ủ

Tuần hoàn

và tái sử dụng

-Thu hồi 44% bột giấy thô.

-Giảm tiêu thụ 30%

nước

Tiết kiệm 315tr VNĐ/ năm Thu hồi vốn sau

14 tháng Thất thoát

nguyên vật liệu

Bổ sung thiết bị

-Giảm mùi bột giấy phân hủy.

-Giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải

-Tiết kiệm 447 tr VNĐ/ năm -Thu hồi vốn sau

18 tháng.

Máy móc thiết bị lạc hậu

Thay đổi công nghệ

Giảm 80% phế phẩm.

Tiết kiệm 708tr VNĐ/ năm Thu hồi vốn sau

10 tháng Cải thiên chất lượng sp Bụi hơi hóa

chất trong các xưởng

Bổ sung thiết bị

- giảm 85% bụi.

- giảm 70% SO 2

Trang 27

2. Xi măng Lưu

Tiêu thụ nhiều than

Tối ưu hóa quá trình sx

Tiết kiệm 40 tấn than/ năm.

Tiết kiệm 25 trVNĐ/ năm

Phát sinh nhiều bụi than trong sx

Thay đổi công nghệ

-Khí thải đạt QCMT.

-Tận thu nguyên liệu trong bụi thu hồi

Tiết kiệm 27,6 trVNĐ/ năm.

Hiệu suất thu bụi thấp

Thay đổi công nghệ

-Giảm bụi phát thải

48 tấn/ năm.

-Giảm CO 2 phát thải 352,6 tấn/ năm.

-Giảm tiêu thụ nước 55.000m 3 /năm

- tiết kiệm 167,4tr VNĐ/ năm -thu hồi vốn sau

8 tháng.

Lượng Clinker rơi vãi lớn

thay đổi công nghệ

Giảm lượng CTR

do rơi vãi

Lượng điện tiêu thụ lớn

Bổ sung thiết bị Giảm điện tiêu thụ

-Tiết kiệm 390tr VNĐ/ năm -Thu hồi vốn sau

8 tháng

3. Kim loại màu

Thái Nguyên

-Tiêu thụ than lớn.

Thay đổi công nghệ.

-Giảm tiêu thụ nguyên liệu 40 tấn

Tiết kiệm 718tr VNĐ/ năm Thu hồi vốn sau

50 tháng

Môi trường làm việc độc hại

Thay đổi công nghệ

Tiết kiệm 58,7 trVNĐ/ năm

Trang 28

Bụi phát

sinh nhiều

Bổ sung thiết bị.

Thay đổi công nghệ

-Giảm thất thoát sp vào bụi.

-Giảm sử dụng 224,5 tấn quặng/

năm.

-Giảm tiêu thụ đá vôi 25 tấn/năm.

-Giảm 3,36 tấn PbO/ năm.

-Giảm tiêu thụ 552m 3 / năm.

Tiết kiệm 521 tr VNĐ/ năm

Trang 29

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quy trình sản xuất của công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Xí nghiệp Sản xuất vòng bi- Công ty cổ phần cơ khí phổ yên

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Sơ lược về công ty CPCK Phổ Yên xuất kinh doanh

- Lịch sử hình thành; cơ cấu tổ chức; hoạt động sản doanh; thị trường tiêu thụ…

- Nhận diện và đánh giá các vấn đề môi trường nảy sinh do hoạt động sản xuất của nhà máy

- Nghiên cứu tình hình sản xuất tại nhà máy bao gồm: xác định dây

chuyền công nghệ; nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu; tình trạng sử dụng thiết bị máy móc trong nhà máy…

3.2.3 Đánh giá lợi ích của sản xuất sạch hơn đến quá trình sản xuất của công ty

Nghiên cứu, xác định, phân tích nguyên nhân phát sinh các dòng thải dựa vào sơ đồ dây chuyền công nghệ tại nhà máy

3.2.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cho các sản phẩm của công ty.

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập tài liệu thứ cấp tại các phòng ban của công ty

- Thu thập tài liệu sơ cấp bằng cách dùng phiếu điều tra phát cho một số công nhân và lãnh đạo của công tới sản xuất sạch hơn

- Thu thập tài liệu từ các vấn đề liên quan đến sản xuất sạch hơn trong cácngành công nghiệp trên báo chí và mạng internet

Trang 30

3.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích các tài liệu đã thu thập

- Tổng hợp, phân tích các số liệu thu thập được về nhu cầu nguyên nhiênliệu, năng lượng tại cơ sở

- Trên cơ sở phân tích dữ liệu đó, xác định trọng tâm đánh giá sản xuất sạch hơn cho cơ sở

3.3.6 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn

Trang 31

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Sơ lược về công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên

4.1.1 Quá trình hình thành

Công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên được hợp thành từ 5 nhà máy:

- Nhà máy sản xuất vòng bi do Trung Quốc giúp đỡ xây dựng

- Nhà máy sửa chữa vòng bi do Liên Xô xây dựng

- Nhà máy dụng cụ đồ nghề do Hungari xây dựng

Nhà máy quy chế II do Tiệp Khắc xây dựng

- Nhà máy sản xuất dũa do Liên Xô xây dựng

Công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên là thành vien của Tổng công ty máyđộng lực và máy nông nghiệp Việt Nam, được thành lập theo quyết định số283QĐ/TCNSDT và quyết định số 215/2003/QĐ- BCN ngày 12/12/2003 của Bọtrưởng Bộ công thương về việc chuyển đổi Công ty CK Phổ Yên thành Công tyCPCK phổ Yên

Công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên nằm trên trục đường quốc lộ 3, cách HàNội 54 km về phía bắc Trụ sở chính của công ty đặt tại thị trấn Bãi Bông, huyệnPhổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Công ty có môt chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh Cácđại lý của Công ty có mặt trên khắp các tỉnh và thành phố của cả nước

Tên công ty: Công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên.

PHOYEN MECHANICAL JOIN STOCK COMPANY

Tên viết tắt: FOMECO

Địa chỉ: Thị trấn Bãi Bông- Phổ Yên- Thái Nguyên.

Điện thoại: 0280 863083 Fax: 0280 863118

Tổng diện tích: 200.000 m2

Diện tích nhà xưởng: 90.000 m2

Trang 32

4.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Thiết kế, chế tạo, mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị, vòng

bi, dụng cụ và các loại sản phẩm cơ khí

Công ty đã và đang là nhà cung cấp chiến lược của nhiều công ty uy tíntrong và ngoài nước : Công ty HONDA Việt Nam, Công ty TNHH phụ tùng

xe máy ô tô MACHINO, Công ty KONISHI, Côngty TNHH điện STANLEY,Công ty VAP… Công ty đã tham gia thiết kế , chế tạo nhiều hạng mục côngtrình thuộc các dự án quốc gia như : Nhà máy xi măng Sông Gianh, dây chuyềnmáy nghiền sàng đá, dây chuyền sản xuất nhà máy phân bón NPK… được cácchủ đầu tư, các đối tác trong và ngoài nước đánh giá cao

Nhờ những đóng góp cho ngành công nghiệp trong nước Công ty CPCKPhổ Yên đã được nhận danh hiệu và phần thưởng cao quý của Nhà nước, địaphương và khách hàng như :

- Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhất

- Huân chương độc lập hạng Ba

- Cúp vàng ISO- Bộ khoa học và công nghệ

- Cúp sen vàng- Bộ công thương

- Cúp chất lượng vàng do Công ty HONDA Việt Nam trao tặng

Với phương châm ‘ Chất lượng hơn cả sự mong đợi, mang đến cho kháchhàng sự mạnh mẽ và bền vững’ công ty CPCK Phổ Yên thực sự đã mang lại sựhoàn hảo, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho các đối tác trong và ngoài nước

Trang 33

Hình 4: Các giải thưởng của Công ty CPCK Phổ Yên

4.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy tổ chức của Công ty là một khối thống nhất có mối liên hệ mậtthiết với nhau

Hình 5: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty CPCK Phổ Yên

Qua sơ đồ ta thấy bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, phù hợp với nhucầu thực tế của công ty

Trang 34

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:

- Hội đồng quản trị: Điều hành chung toàn bộ các hoạt động của công ty

- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu đại diện hợp pháp của công ty

trước pháp luật Giám đốc phụ trách mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh Cótrách nhiệm bảo đảm cuộc sống của cán bộ công nhân viên trong công ty

- Phó giám đốc công ty: Giúp giám đốc về công tác kinh doanh

- Trung tâm quản trị và điều hành sản xuất: gồm nhiều bộ phận

+ Bộ phận kế hoạch điều độ: Lập kế hoạch sản xuất sản phẩm chính muasắm khuôn cụ, gá lắp, dụng cụ cắt Đề xuất các biện pháp kỹ thuật

+ Bộ phận lao động, tiền lương: Giúp giám đốc trong việc quy hoạch cán

bộ, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, xây dựng kế hoạch lao độngtiền lương, quản lý thực hiện kế hoạch đó Giải quyết các chế độ lao động, duy trìkiểm tra việc chấp hành các nội quy, quy chế, kỷ luật lao động của Công ty Đảmbảo tốt các trang thiết bị phòng hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh môi trường

+ Bộ phận văn phòng: Thu thập tổng hợp tình hình có liên quan đến hoạtđộng của Công ty Giúp giám đốc theo dõi độc lập việc chuẩn bị đề án, chỉ thiban hành trong công ty hoặc chỉ thị của cấp trên

+ Bộ phận bảo vệ - y tế: Tổ chức xây dựng hoàn thiện nội quy quy chếtrong công tác bảo vệ, giám sát việc chấp hành nội quy, quy chế bảo vệ trong vàngoài Công ty Bảo đảm sức khỏe, tổ chức công tác phục vụ đời sống giúp chocán bộ công nhân viên an tâm sản xuất

- Trung tâm kinh doanh thị trường: Đáp ứng nhu cầu về vật tư cho các đơn vị

trong công ty Khai thác thị trường tiêu thụ Nghiên cứu và mở rộng thị trường

- Trung tâm kế toán tài chính: Có nhiệm vụ lập kế hoạch và quản lý vốn

đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Theo dõi công nợ phải trả, công nợphải thu, kế toán lao động tiền lương… Quyết toán thuế và quyết toán tài chínhtheo quy định của pháp luật

Ngày đăng: 13/04/2015, 21:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Đức Anh, Hồ Thị Lam Trà, “Bài giảng sản xuất sạch hơn”, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sản xuất sạch hơn
2. Bộ công thương, “Giới thiệu về sản xuất sạch hơn”, CPSI, [internet] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về sản xuất sạch hơn
4. Nguyễn Thế Chinh (2003), “Giáo trình CBA; Giáo trình Kinh tế môi trường; Phân tích đầu tư cho SXSH”, Trường Đại học kinh tế quản trị kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình CBA; Giáo trình Kinh tế môi trường; Phân tích đầu tư cho SXSH
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Năm: 2003
5. Công ty CPCK Phổ Yên (2004), “ Báo cáo đánh giá tác động môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môitrường
Tác giả: Công ty CPCK Phổ Yên
Năm: 2004
6. Công ty CPCK Phổ Yên(2011), “ Báo cáo kết quả quan trắc giám sát định đợt III năm 2011” Công ty CPCK Phổ Yên (2011), “Bảng xác định khía cạnh môi trường và đánh giá, tổng hợp khía cạnh môi trường nổi bật tại Xí nghiệp sản xuất Vòng bi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc giám sát địnhđợt III năm 2011” Công ty CPCK Phổ Yên (2011), “Bảng xác định khíacạnh môi trường và đánh giá, tổng hợp khía cạnh môi trường nổi bật tạiXí nghiệp sản xuất Vòng bi
Tác giả: Công ty CPCK Phổ Yên(2011), “ Báo cáo kết quả quan trắc giám sát định đợt III năm 2011” Công ty CPCK Phổ Yên
Năm: 2011
7. Lê Thu Hoa (2001), “Sinh lợi từ SXSH (CP3); Kỷ yếu hội thảo khoa học phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường 2001; SXSH cơ hội để cải thiện khả năng sinh lời và thực trạng môi trường của các doanh nghiệp”, Tạp chí Bảo vệ môi trường số chuyên đề 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lợi từ SXSH (CP3); Kỷ yếu hội thảo khoa họcphát triển kinh tế và bảo vệ môi trường 2001; SXSH cơ hội để cải thiệnkhả năng sinh lời và thực trạng môi trường của các doanh nghiệp
Tác giả: Lê Thu Hoa
Năm: 2001
8. Trần văn Nhân (2008), “Khởi đầu hứa hẹn của SXSH trong quản lý môi trường công nghiệp”, Tạp chí bảo vệ môi trường số 21 năm 2008. Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khởi đầu hứa hẹn của SXSH trong quản lý môitrường công nghiệp
Tác giả: Trần văn Nhân
Năm: 2008
9. Vũ Trọng Quốc (2001), “SXSH cơ hội để cải thiện khả năng sinh lời và thực trạng môi trường của các doanh nghiệp”, Tạp chí Bảo vệ môi trường số chuyên đề 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SXSH cơ hội để cải thiện khả năng sinh lời vàthực trạng môi trường của các doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Trọng Quốc
Năm: 2001
10. Nguyễn Văn Song(2009), “Bài giảng kinh tế tài nguyên”, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế tài nguyên
Tác giả: Nguyễn Văn Song
Năm: 2009
11.Trần Thị Nguyệt Sương (2009), “Giáo trình Sản xuất sạch hơn”, Trường Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sản xuất sạch hơn
Tác giả: Trần Thị Nguyệt Sương
Năm: 2009
12.Hồ Thị Lam Trà, Cao Trường Sơn, Lương Đức Anh, “Bài giảng quản lí môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản límôi trường
13.Trung tâm sản xuất sạch hơn Thái Nguyên (2010), “ Báo cáo kết quả áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả ápdụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 2010
Tác giả: Trung tâm sản xuất sạch hơn Thái Nguyên
Năm: 2010
15.Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam (2001)., “ Báo cáo kết quả áp dụng sản xuất sạch hơn trong cả nước 2001” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả áp dụng sảnxuất sạch hơn trong cả nước 2001
Tác giả: Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam
Năm: 2001
14.Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam (2008), Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành luyện thép lò điện hồ quang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ cân bằng vật chất [11] - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Hình 1. Sơ đồ cân bằng vật chất [11] (Trang 14)
Hình 2.  Sơ đồ quá trình sản xuất công nghiệp [12] - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Hình 2. Sơ đồ quá trình sản xuất công nghiệp [12] (Trang 16)
Hình 3 . Sơ đồ hệ thống thứ bậc quản lý môi trường[12] - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Hình 3 Sơ đồ hệ thống thứ bậc quản lý môi trường[12] (Trang 17)
Bảng 1: Tổng quan về đánh giá SXSH tại các ngành cụ thể từ năm 1999. - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Bảng 1 Tổng quan về đánh giá SXSH tại các ngành cụ thể từ năm 1999 (Trang 20)
Bảng 2: Các nghiên cứu SXSH điển hình trên cả nước [13] - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Bảng 2 Các nghiên cứu SXSH điển hình trên cả nước [13] (Trang 22)
Bảng 3 : Các điển hình áp dụng SXSH trên địa bàn Thái Nguyên [13] - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Bảng 3 Các điển hình áp dụng SXSH trên địa bàn Thái Nguyên [13] (Trang 26)
Hình 4: Các giải thưởng của Công ty CPCK Phổ Yên - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Hình 4 Các giải thưởng của Công ty CPCK Phổ Yên (Trang 33)
4.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
4.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 33)
Hình 6 : Sơ đồ tổ chức sản xuất ở công ty - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Hình 6 Sơ đồ tổ chức sản xuất ở công ty (Trang 35)
Bảng 5: các máy móc sản xuất trong Xí nghiệp - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Bảng 5 các máy móc sản xuất trong Xí nghiệp (Trang 41)
Hình 7: Các sản phẩm của Xí nghiệp - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Hình 7 Các sản phẩm của Xí nghiệp (Trang 43)
Hình 8 : Quy trình sản xuất vòng bi - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Hình 8 Quy trình sản xuất vòng bi (Trang 44)
Bảng 6: Cân bằng vật chất trong quy trình sản xuất vòng bi - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Bảng 6 Cân bằng vật chất trong quy trình sản xuất vòng bi (Trang 50)
Hình 9: Sơ đồ dòng quá trình sản xuất vòng bi - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Hình 9 Sơ đồ dòng quá trình sản xuất vòng bi (Trang 53)
Bảng 7: Đặc tính chất thải trong quá trình sản xuất của XN - Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Phổ Yên, Phổ Yên, Thái nguyên
Bảng 7 Đặc tính chất thải trong quá trình sản xuất của XN (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w