Mục tiêu: 1. Biết các đại lượng đặc trưng của liên kết 2. Nêu được bản chất và cho ví dụ các thuyết cổ điển về liên kết 3. Trình bày được những luận điểm cơ bản của thuyết liên kết hoá trị (VB) 4. Biết các đặc điểm của các kiểu lai hoá và biểu diễn cấu trúc không gian phân tử 5. Trình bày được những luận điểm cơ bản của thuyết liên kết hoá trị (MO), cấu hình
Trang 1BÀI 2:
CÂU TAO PHÂN TỬ - LKHH
Trang 2Mục tiêu:
1 Biết các đại lượng đăăc trưng của liên kết
2 Nêu được bản chất và cho ví dụ các thuyết
cổ điển về liên kết
3 Trình bày được những luâân điểm cơ bản của thuyết liên kết hoá trị ( VB )
4 Biết các đăâc điểm của các kiểu lai hoá và
biểu diễn cấu trúc không gian phân tư
5 Trình bày được những luâân điểm cơ bản
của thuyết liên kết hoá trị ( MO ), cấu hình
Trang 3I.Những khái niệm về liên kết hoá học:
1. Độ bền liên kết : đặc trưng là năng lương liên kết Elk
Elk là NL cần thiết để phá vỡ các lk trong 1 mol phân tử khí ở trạng thái cơ bản thành các nguyên tử tự do cũng ở trạng thái khí
H-H (khí) → 2H (khí) Elk = 436 KJ/mol
* NL phá vỡ LK là NLcần cung cấp nên mang dấu +
* NLtạo thành LK là NL giải phóng để hình thành 1 mối LK từ các nguyên tử khí cô lập nên mang dấu –
Elk càng lớn thì lk sẽ càng bền
Trang 42 Độ dài liên kết : là khoảng cách giữa tâm của 2 hạt nhân nguyên tử
trong phân tử Độ dài LK càng nhỏ LK sẽ càng bền
3 Sự phân cực liên kết : đặc trưng cho sư phân cực của phân tử
LK bị phân cực khi độ âm điện của 2 nguyên tử khác biệt nhau
4 Góc liên kết :
1 phân tử LK nhiều nguyên tử thì đặc trưng quan trọng là góc LK
Góc LK là góc tạo bởi sự cắt nhau của các trục nối tâm của nguyên tử trung tâm với tâm của từng nguyên tử LK
Trang 5Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
• Do không thể quan sát trực tiếp các liên kết hóa học, ta dựa vào tính chất của các liên kết để xây dựng các mô hình (lý thuyết) để biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử.
• Các lý thuyết được sử dụng nhiều nhất là:
Trang 6Phân loại liên kết hóa học
• Tùy theo bản chất, liên kết hóa học được phân thành 3 loại chính
Trang 7Liên kết ion
• Liên kết ion được coi là hệ quả của sự tạo thành các ion âm và
dương thông qua việc cho nhận electron giữa các nguyên tử.
• Được giải thích khá tốt qua lý thuyết đơn giản của Lewis.
Trang 8Liên kết Cộng Hóa Trị
• Liên kết cộng hóa trị có bản chất là sự dùng chung electron
giữa các nguyên tử.
• Thường được giải thích thông qua thuyết liên kết hóa trị hoặc
thuyết vân đạo phân tử.
Trang 9Liên Kết Kim Loại
• Liên kết kim loại không thể giải thích thấu đáo bằng thuyết
Lewis cũng như thuyết Liên kết hóa trị do đó thường được giải thích bằng thuyết miền năng lượng , thực chất là thuyết vân đạo phân tử áp dụng cho hệ có khoảng 1023 nguyên tử.
Trang 10Liên Kết Hóa Học
Trang 11Thuyết Lewis
• *Liên kết hóa học hình thành do các nguyên tử
trao đổi hoặc sử dụng chung các electron hóa trị
• *Electron hóa trị là các electron nằm trong các
lớp vỏ ngoài cùng chưa bão hòa của các nguyên
tử.
• *Luật “Bát tử”
• Các nguyên tử có xu hướng cho, nhận, hay sử
dụng chung electron để đạt tới cấu hình lớp vỏ
ngoài cùng bền vững có 8 electron
G.N.Lewis 1875-1946 American Chemist
Trang 12Ký hiệu Lewis
Mô tả các electron hóa trị của các nguyên tử Hydro:
Trang 13Sự hình thành liên kết
Trang 14Hợp chất ion
Trong các hợp chất ion, các ion dương và âm sắp xếp thành một mạng lưới tinh thể vững chắc (ví dụ : NaCl)
Trang 15NL MẠNG TINH THỂ
NL m ng tinh th là NL phóng thích để đưa ion (+), ion (–) ở ạ ể thể hơi vào vị trí thích hợp trong tinh thể, vì đây là NL phóng thích nên NLMTT có trị số âm Trị số tuyệt đối của NLMTT càng lớn thì tinh thể càng bền
Trang 16Q= S + 1/2D + dien the ion hoa I + A + U
Trang 17S : Nhiệt thăng hoa (26 Kcal/mol)
U: NL mạng tinh thể
Q: Nhiệt phản ứng (-98,23 Kcal/mol)
Điện thế Ion hoá I : 118 Kcal/mol
Tính NL mạng tinh thể NaCl
U = Q – S – 1/2D – Điện thế ion hoá I - A
Trang 18Chu trình Born-Haber
Cl2(k)S>0
MgCl2
Trang 19Liên kết ion, CHT
• *Trong liên kết ion, một nguyên tử nhường hẳn electron (tạo ion dương) một nguyên tử nhận hẳn electron (tạo ion âm)
nguyên tử nào muốn nhường hay nhận hẳn electron.
cấu hình bền 8 electron.
• *Mỗi cặp electron dùng chung tạo thành một liên kết.
Trang 20Công thức Lewis
• Mô tả liên kết trong các hợp chất cộng hóa trị.
• Mỗi nguyên tử phải có 8 electron lớp vỏ ngoài cùng (trừ H có
Trang 22•Số cặp electron dùng chung được
• gọi là Bậc liên kết
Trang 23Liên kết Cộng Hóa Trị có cực
• Khi cặp electron được phân bố đều giữa hai nguyên tử : liên kết không phân cực
H2,
Cl2:
•Khi có sự phân bố không đồng đều:
• liên kết cộng hóa trị có cực
HCl:
Trang 24• THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ LIÊN KẾT PHÂN TỬ
ThuyếtTương Tác Các Cặp
Electron
Thuyết Liên Kết Hóa Trị
Thuyết Vân đạo Phân Tử
Trang 25Thuyết tương tác các cặp electron
V alence S hell E lectron P air R epulsion theory( VSEPR ).
Phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả
để xác định hình dạng phân tử CHT.
Nguyên tắc:
Các cặp electron quanh nguyên tử sẽ
sắp xếp sao cho sự tương tác là nhỏ nhất.
Trang 26Áp dụng thuyết VSEPR
Trang 27Các cách sắp xếp
Số vị trí Cách xếp
Trang 29Các dạng phân tử
Phân tử CT Lewis vị trí e – cách xếp góc Liên kết
Trang 30Các dạng phân tử
H H
Trang 31Các dạng phân tử
SF4 5 - Lưỡng tháp Tam giác 90 ° ,
120 °
XeF4 6 - Bát diện 90 °
F S F
F F
Trang 32Góc liên kết giảm khi số căăp điêăn tử
Trang 33Các biến dạng
C O
Cl Cl
111.4 o
124.3 o
Trang 34Hình dạng phân tử
Trang 35Hình dạng phân tử
Trang 36Hình dạng phân tử
Trang 37Hình dạng phân tử
Trang 38Hình dạng phân tử
Trang 39Phân tử nhiều trung tâm
Xác định sự phân bố electron cho từng nguyên tử.
Tứ diện
H C C O H
H H
Trang 40Moment lưỡng cực của phân tử
Khi hai nguyên tử có độ âm điện khác nhau,
mật độ điện tích âm sẽ cao hơn ở phía nguyên tử có độ âm điện cao hơn Tạo ra moment lưỡng cực của liên kết (Qui ước chiều của moment
lưỡng cực hướng về phía nguyên tử âm điện
hơn)
Trong phân tử nhiều nguyên tử
Moment lưỡng cực của phân tử là tổng các
moment lưỡng cực của tất cả các liên kết
Trang 41Moment lưỡng cực của phân tử
Trang 42Moment lưỡng cực của phân tử
Trang 43Moment lưỡng cực của phân tử
Trang 44Moment lưỡng cực của phân tử
Không phân cực
Trang 45THUYẾT LIÊN KẾT HÓA TRỊ
Valence Bond Theory
Trang 46Thuyết Liên kết hóa trị
Thuyết Lewis và VSEPR không giải thích được độ bền của các liên kết cộng hóa trị.
Thuyết Liên kết hóa trị dựa trên kết quả của
cơ học lượng tử để giải thích sự tạo thành liên kết
Trang 47Thuyết liên kết hóa trị
• Liên kết hóa học tạo thành do sự xen phủ của các orbital của các nguyên tử.
Trang 50Độ bền liên kết
Liên kết càng bền khi mức độ xen phủ các Orbital càng lớn (mật
độ nguyên tử giữa hai hạt nhân là lớn nhất)
lượng của các orbital, hướng xen phủ và kiểu xen phủ giữa chúng.
Trang 511s 1s
2p
2p
Trang 52HÑC-A
Trang 53Ví dụ
Xét phân tử H2O :
Góc liên kết dự đoán 90 °
Nguyên tử trung tâm O :
Trang 54Sự tạp chủng orbital
• Trước khi tạo liên kết, các orbital của nguyên tử sẽ tổ hợp với nhau tạo ra các orbital tạp chủng
• Số orbital tạp chủng hình thành đúng bằng số orbital tham gia tổ hợp.
+
sp sp
Trang 55Cấu trúc Phân tử BeF2 theo Lewis
Đối với phân tử nhiều nguyên tử, có thể dùng sự lai
hoá orbital
để giải thích sự tạo thành liên kết và cấu tạo lâ ăp thể
của phân tử.
Dùng Thuyết VB để giải thích cấu trúc BeF2 như thế nào?
Trang 56• Cấu hình điêăn tử của nguyên tử Flourine : 1s2 2s2 2p5
Có 1 điêăn tử đôăc thân trong orbital 2p của nguyên tử F, có thể ghép đôi với điêăn tử đôăc thân của Be để tạo liên kết.
Trang 57Giải thích BeF 2
• Cấu hình điêăn tử ở trạng thái kích thích của Be : 1s2 2s1 2p1
vâăy hai điêăn tử hoá trị trên 2s và 2p phải có tính chất như nhau, điều này là kết quả của sự lai hoá
sp
Trang 58• Cấu hình điêăn tử ở trạng thái lai hoá của Be: 1s2 2(sp)2
Trang 59Tạp chủng sp:BeF 2
Trang 60Tạp chủng sp
Trang 61Giải thích BF 3
• Câấu hình điện t c a Boron ư u trong BF3
Trang 62B : Kích thích:
Trang 63Tạp chủng sp 2
Trang 64• C u hình i n t c a â đ ê ư u Carbon trong CH4
Trang 65Tạp chủng sp 3 CH 4
C : Kích thích:
Trang 66HÑC-A
Trang 67Giải thích H 2 O
• Câấu hình điện t c a ư u Oxy
Trang 68• Câaáu hình ñieän t c a ư u Nitơ trong NH3
Trang 69Giải thích PF 5
• Câấu hình điện t c a Phospho ư u trong PF5
Trang 70HÑC-A
Trang 71Các kiểu lai hoá
Valence Electron Pair
Trang 72Các dạng tạp chủng
Trang 73Các dạng tạp chủng
Trang 74Các kiểu liên kết C-C
Trang 75Lieân keát π
Trang 76HÑC-A
Trang 80KHIẾM KHUYẾT CỦA THUYẾT VB
• Sự tồn tại của H2+
Trang 81KHIẾM KHUYẾT CỦA THUYẾT VB
• Liên kết trong F2+ bền hơn trong F2
• Thực tế:
Trang 82KHIẾM KHUYẾT CỦA THUYẾT VB
• O2 thuận từ (tồn tại electron độc thân trong phân tử O2)
– Τρονγ πηαν τ Ο2 κηονγ χον ελεχτρον
〉οχ τηαν ∆ο 〉ο Ο2 σε⌡ χο τνη νγη∫χη τ (κηονγ β∫ ναµ χηαµ ηυτ )
Trang 83KHIẾM KHUYẾT CỦA THUYẾT VB
• Không giải thích được hiện tượng quang phổ của các
phân tử cộng hóa trị
Trang 853. Các electron trong phân tử cũng chiếm các orbital phân tử tuân theo các
nguyên lý bền vững, nguyên lý Pauli, quy tắc Hund.
4. Việc xác định các hàm sóng phân tử (ϕMO) được thực hiện bằng cách giải
phương trình sóng Schrodinger cho hệ phân tử
Trang 86Do tác dụng tương hỗ giữa các hạt nhân và electron trong hệ phân tử, việc giải phương trình Schrodinger là rất phức tạp.
Để đơn giản hóa việc giải này ta chấp
nhận các giả thuyết gần đúng
Trang 87các giả thuyết gần đúng
1. Các orbital phân tử được hình thành từ sự tổ hợp tuyến tính
của các orbital nguyên tử.
2. Các orbital nguyên tử tham gia tổ hợp phải thoả điều kiện:
3. Chỉ có các orbital hóa trị mới đóng góp vào sự hình thành
orbital phân tử Các orbital nguyên tử ở lớp vỏ bên trong không bị thay đổi.
Trang 88các giả thuyết gần đúng
• 4 Tùy theo kiểu tổ hợp mà sẽ tạo thành các orbital phân tử có tính đối xứng và năng lượng khác nhau như sau:
– Το∑ ηπ 〉ο〈ι ξνγ θυα τρυχ σε⌡ ταο τηανη χαχ ορβιταλ πηαν τ σ
– Το∑ ηπ 〉ο〈ι ξνγ θυα µατ πηανγ ταο τηανη χαχ ορβιταλ πηαν τ π
ηιευ λα σ∗ ηοαχ π∗ )
Trang 89Phân tử H 2
H2 chứa orbital liên kết σ1s và orbital phản liên kết σ*1s
Trang 90Phân tử (X2) với X là nguyên tố chu kỳ 2
Sự tổ hợp của các orbital nguyên tử thành các orbital phân tử 1s + 1s →
Trang 95Cách sắp xếp điện tử trong MO
cấu hình điện tử của 2 phân tử giống nhau không có tương tác
sp (năng lượng s và p cách xa nhau)
VD: Phân tử O2, F2, Ne2
(σ1s lk)< (σ1s *)< (σ2s lk)< (σ2s *)< (σ2pz lk)< ( πx lk)= ( πy lk) < ( πx *)= ( πy *)< (σ2pz *)
Trang 96Cách sắp xếp điện tử trong MO
cấu hình điện tử của 2 phân tử giống nhau có tương tác sp (năng lượng s và p gần nhau VD :phân tử He2; N2
(σ1s lk)< (σ1s *) <(σ2s lk)< (σ2s *)<
( πx lk)= ( πy lk)<(σ2pz lk) <( πx *)= ( πy *)< (σ2pz *)
Trang 97Sơ đồ orbital phân tử có tương tác sp
Trang 98Mức năng lượng s và p gần nhau
Trang 99CÁCH SẮP XẾP ELECTRON
1. Tổng số electron của các orbital phân tử bằng tổng số electron hóa trị đóng
góp bởi các nguyên tử
2. Các electron sắp xếp vào các orbital phân tử theo trật tự năng lượng từ thấp
đến cao (nguyên lý bền vững)
3. Mỗi orbital phân tử chứa tối đa 2 electron, hai electron này phải có spin
ngược nhau (nguyên lý loại trừ Pauli)
4. Khi sắp xếp vào các orbital có năng lượng bằng nhau các electron sắp sao
cho tổng số spin là cực đại (quy tắc Hund)
Trang 100Bậc liên kết
Độ bền của liên kết trong phân tử được xác định thông qua giá trị BẬC LIÊN KẾT
BẬC LIÊN KẾT = ½ (Tổng số electron trên orbital liên kết – Tổng số electron trên orbital phản liên kết)
Bậc liên kết càng lớn thì liên kết trong phân tử càng bền.
Khi bậc liên kết = 0 hay <0 thì liên kết không tồn tại.
Trang 101Cấu hình điêăn tử của mơăt sớ phân tử đơn chất
có tương tác sp
Trang 105Sự tương tác 2s - 2p
tố cuối chu kỳ như O, F), sự tương tác giữa 2s và 2p không
đáng kể do đó các orbital πx , và πy có năng lượng cao hơn orbital σ2p
nguyên tố đầu chu kỳ như B, C, N) , sự tương tác giữa 2s và 2p là đáng kể do đó các orbital πx , và πy có năng lượng thấp
hơn orbital σ2p
Trang 106Sự tương tác 2s - 2p
Với phân tử O2 và F2 orbital σ2p có năng lượng thấp hơn orbital
π2p.
Trang 107Cấu hình điêăn tử của mơăt sớ phân tử đơn chất không có tương tác sp
Phân tử O2 (σ1s lk)2 (σ1s *)2 (σ2s lk)2 (σ2s *)2 (σ2pz lk)2 ( πx lk)2 ( πy lk)2
( πx *)1 ( πy *)1
Phân tử F2 (σ1s lk)2 (σ1s *)2 (σ2s lk)2 (σ2s *)2 (σ2pz lk)2 ( πx lk)2 ( πy lk)2
( πx *)2 ( πy *)2
Trang 110Sự tồn tại của H 2 +
Trang 111lieân keát trong F2 + beàn hôn lieân keát trong F2
Trang 112Mức năng lượng s và p gần nhau
Trang 113Ví dụ
Cấu hình điện tử của phân tử có 2 nguyên tử khác nhau
O : 1s2 2s2 2p4 có 6 điện tử hóa trị
NO có 11 điện tử hoá trị ở lớp 2
Phân tử NO
(σ1s lk)2 (σ1s *)2 (σ2s lk)2 (σ2s *)2 ( πx lk)2 ( πy lk)2 (σ2pz lk)2 ( πx*)1 ( πy*)0
Trang 114• NO có 10 điện tử hoá trị ở lớp 2
Phân tử CO
(σ1s lk)2 (σ1s *)2 (σ2s lk)2 (σ2s *)2 ( πx lk)2 ( πy lk)2 (σ2pz lk)2 ( πx*)0 ( πy*)0
Trang 115Cấu hình điêăn tử của môăt số phân tử hợp chất (các nguyên tử khác điêăn tích hạt nhân)