1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng đại CƯƠNG về hóa dược – dược lý

164 2,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA DƯỢC – DƯỢC LÝ MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được khái niệm về thuốc, quan niệm về cách dùng thuốc phòng bệnh chữa bệnh cho người 2. Kể được nội dung môn học, sự liên quan giữa Hóa dược – Dược lý với các môn học khác 3. Xác định phương pháp học tập môn học để có khả năng hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, kinh tế và góp phần chống lạm dụng thuốc. NỘI DUNG 1. ĐỊNH NGHĨA MÔN HỌC Hóa dược – dược lý là môn học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hóa học dùng làm thuốc và tác dụng của thuốc trong cơ thể để áp dụng vào công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho người. 2. KHÁI NIỆM VỀ THUỐC Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, sinh học được bào chế để dành cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể. 3. QUAN NIỆM VỀ DÙNG THUỐC • Thuốc đóng vai trò quan trọng trong phòng và chữa bệnh. • Thuốc không phải là phương tiện duy nhất để giải quyết các bệnh. • Đa số thuốc không phải là thành phần tham gia hoạt động sống, ngoài tác dụng chữa bệnh còn có tác dụng không có lợi cho cơ thể (tác dụng phụ). • Khi cần dùng thuốc để chữa bệnh phải lựa chọn kỹ những loại thuốc đặc hiệu với bệnh, ít gây độc hại cho cơ thể, phải sử dụng hợp lý an toàn. 4. NỘI DUNG MÔN HỌC • Phần Hóa dược học nghiên cứu về công thức hóa học, tính chất lý học, hóa học của các hợp chất hóa học dùng làm thuốc. • Phần Dược lý học nghiên cứu về tác dụng của thuốc trong cơ thể. 5. SỰ LIÊN QUAN VỚI CÁC MÔN HỌC KHÁC • Liên quan với các môn học cơ bản: Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích… • Liên quan y học: Bệnh lý học, Giải phẫu học, Sinh lý học,… • Liên quan dược học: Dược liệu, Bào chế, Quản lý dược,… 6. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HỌC • Căn cứ vào mục tiêu học tập của từng bài • Tên thuốc • Công thức hóa học • Tính chất vật lý, hóa học • Dược động học • Chỉ định, chống chỉ định • Cách dùng, liều lượng • Độc tính, cách giải độc (nếu có) • Bảo quản

Trang 1

2 KHÁI NIỆM VỀ THUỐC

Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật, sinh họcđược bào chế để dành cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điềuchỉnh chức năng cơ thể, làm giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởngđến quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể

3 QUAN NIỆM VỀ DÙNG THUỐC

• Thuốc đóng vai trò quan trọng trong phòng và chữa bệnh

• Thuốc không phải là phương tiện duy nhất để giải quyết các bệnh

• Đa số thuốc không phải là thành phần tham gia hoạt động sống, ngoài tác dụng chữabệnh còn có tác dụng không có lợi cho cơ thể (tác dụng phụ)

• Khi cần dùng thuốc để chữa bệnh phải lựa chọn kỹ những loại thuốc đặc hiệu vớibệnh, ít gây độc hại cho cơ thể, phải sử dụng hợp lý an toàn

4 NỘI DUNG MÔN HỌC

• Phần Hóa dược học nghiên cứu về công thức hóa học, tính chất lý học, hóa học củacác hợp chất hóa học dùng làm thuốc

• Phần Dược lý học nghiên cứu về tác dụng của thuốc trong cơ thể

Trang 2

5 SỰ LIÊN QUAN VỚI CÁC MÔN HỌC KHÁC

• Liên quan với các môn học cơ bản: Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích…

• Liên quan y học: Bệnh lý học, Giải phẫu học, Sinh lý học,…

• Liên quan dược học: Dược liệu, Bào chế, Quản lý dược,…

Trang 3

1.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HẤP THU THUỐC

• Tính hòa tan của thuốc

• Nồng độ thuốc tại nơi hấp thu

• pH nơi hấp thu

• Tuần hoàn nơi hấp thu

• Bề mặt nơi hấp thu

1.2 CÁC ĐƯỜNG HẤP THU THUỐC

1.2.1 Đường hấp thu qua da

b Nguyên tắc vận chuyển thuốc qua da

• Lớp sừng là hàng rào cản trở sự thấm qua da của hầu hết các loại thuốc

• Hấp thu thuốc qua da phụ thuộc hệ số phân chia D/N của thuốc

Trang 4

• Đường thấm qua da có thể gây được tác dụng từ nông đến sâu và cả tác động toànthân, cụ thể:

o Tác dụng dùng ngoài da: thuốc mỡ, cao dán

o Tác dụng nông, tại chỗ: thuốc sát khuẩn, chống nấm

o Tác động tới lớp bì: tinh dầu, salicylat, hormon

o Tác động toàn thân: bôi nitroglycerin trên da vùng tim, dán băng dánscopolamin lên da vùng thái dương, băng dán Estraderm chứa estradiol

c Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua da

1.2.2 Đường tiêu hóa

a Hấp thu qua niêm mạc miệng

Gồm có niêm mạc lưỡi, niêm mạc sàn miệng, niêm mạc mặt trong hai má Từ đóthuốc đổ vào tĩnh mạch cổ phía trong rồi đổ vào hệ đại tuần hoàn mà không bị gan biếnđổi Do đó các thuốc dễ bị gan hủy hoại sẽ có tác dụng tốt hơn nếu đặt dưới lưỡi nhưhormon sinh dục, trinitrin,…

Đặc điểm:

• Niêm mạc miệng mỏng, hệ thống mao mạch dồi dào nhưng diện tích hấp thu ởmiệng không lớn

• Khó ngậm lâu trong miệng mà không nuốt nước bọt

• Chỉ sử dụng đối với những chất không có mùi vị khó chịu, bị phân hủy ở gan vàđường tiêu hóa

b Hấp thu qua niêm mạc dạ dày

Hấp thu qua niêm mạc dạ dày rất hạn chế do hệ thống mao mạch ít phát triển và môitrường pH rất acid

c Hấp thu qua niêm mạc ruột non

Dễ dàng nhất so với các thành phần khác của hệ tiêu hóa vì:

• Hệ thống mao mạch rất phát triển

• Diện tích hấp thu rất rộng

Trang 5

• Thời gian lưu ở ruột non lâu.

• Nhu động ruột giúp phân tán thuốc

d Hấp thu qua niêm mạc ruột già (đường trực tràng)

Thuốc được hấp thu vào hệ thống tĩnh mạch trực tràng trên, giữa và dưới Năng lựchấp thu ở ruột già kém hơn ruột non rất nhiều Các thuốc này có một số ưu điểm:

• Tránh được một phần tác động của gan

• Liều dùng nhỏ hơn liều cho uống

• Dùng tiện lợi đối với thuốc có mùi khó chịu, bệnh nhân nôn mửa, hôn mê

• Có tác dụng tại chỗ như trĩ, viêm trực tràng Ngày nay được dùng trong các trườnghợp tổng quát (thuốc ngủ, thuốc hạ nhiệt)

1.2.3 Đường hô hấp

Các chất được hấp thu qua đường này ở dạng hơi hay dễ bay hơi, chất lỏng dạng khídung Sau khi tiếp xúc với niêm mạc bộ máy hô hấp, thuốc đi vào tuần hoàn không bị ganphân hủy Liều dùng vào khoảng liều tiêm dưới da

1.2.4 Đường tiêm chích: Có 3 đường tiêm

a Đường tiêm dưới da (Sous cutané = SC)

Thuốc được hấp thu chậm và đau hơn tiêm bắp vì:

• Hệ thống mao mạch dưới da ít cơ hơn

• Ngọn dây thần kinh cảm giác dưới da nhiều hơn cơ

b Đường tiêm bắp (Intramusculaire = IM)

Tương tự đường tiêm dưới da nhưng nhanh hơn và ít đau hơn

c Đường tiêm tĩnh mạch (Intraveineux = IV)

• Thuốc thấm nhập nhanh chóng và toàn vẹn, dùng khi khẩn cấp

• Liều dùng chính xác và kiểm soát được

• Tránh dùng các chất gây kích ứng, không dùng các chất dầu hay các chất không tan,tránh dùng các chất gây tiêu huyết có hại cho cơ tim

2 SỰ PHÂN PHỐI THUỐC

2.1 GẮN VỚI PROTEIN HUYẾT TƯƠNG

Khi vào máu thuốc thường gắn với protein huyết tương Các protein thường gắnthuốc gồm có albumin, globulin, α1 –glycoprotein acid, lipoprotein Trong đó quan trọngnhất là albumin vì:

• Albumin là protein có nhiều nhất trong huyết tương

Trang 6

• Albumin gắn chủ yếu thuốc loại acid.

• Tính chất của sự gắn thuốc – protein huyết tương

• Không có tính chuyên biệt: trên cùng một vị trí của protein huyết tương có thể gắnnhiều thuốc khác nhau

• Phức hợp thuốc – protein không sinh tác động dược lực (dạng tự do mới có hoạttính), không bị chuyển hóa và đào thải

• Khả năng gắn nhiều hay ít tùy từng loại thuốc

2.2 TÍCH LŨY TẠI CÁC MÔ

Tùy loại thuốc có thể tích lũy ở các mô khác nhau:

• Nơi đó sinh tác động dược lực như thuốc mê, thuốc ngủ gắn vào tế bào thần kinh,iod gắn vào tuyến giáp

• Nơi đó không sinh tác động dược lực như digitalin gắn vào hồng cầu

Ý nghĩa của sự tích lũy thuốc tại mô và dịch thể:

• Thuốc tích lũy nhiều chỉ cần sử dụng một liều thuốc trong ngày

• Thuốc tích lũy nhiều và phải sử dụng lâu dài nhớ giảm liều

• Các dịch thể chứa ít protein như bạch huyết, dịch não tủy liều sử dụng thấp

• Nếu hai thuốc có ái lực trên cùng một nơi của protein huyết tương sẽ có hiện tượngcạnh tranh, chất ái lực mạnh đẩy chất có ái lực yếu ra khỏi những vị trí đó và có thểgây độc tính Ví dụ phenylbutazol đẩy tolbutamid ra khỏi protein huyết tương gâysốc do hạ đường huyết

• Ở trẻ sơ sinh khả năng gắn thuốc vào protein rất kém

• Trong điều trị liều tấn công của thuốc gắn mạnh vào protein phải cao để bão hòa vịtrí gắn và đến liều duy trì mới đạt hiệu lực mong muốn

• Khi dự trữ protein huyết tương giảm, dạng tự do của thuốc tăng lên và độc tính tăngtheo

2.3 SỰ PHÂN PHỐI THUỐC VÀO NÃO

• Khi màng não viêm thì tính thấm qua hàng rào máu não tăng

• Ở bào thai và trẻ sơ sinh, hàng rào máu não chưa hoàn chỉnh nên cần thận trọng khidùng thuốc cho phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh

• Nếu thuốc không thấm qua não thì tiêm tủy sống

2.4 PHÂN PHỐI THUỐC QUA NHAU THAI

Trang 7

• Mạch máu của phôi thai và mạch máu mẹ được phân cách bởi một số lớp mô, cáclớp mô này tập hợp lại tạo thành hàng rào nhau thai.

• Có đến 90% lượng thuốc vào tuần hoàn bào thai tiếp xúc với nhu mô gan Nhưnggan bào thai và các cơ quan ngoài của gan chưa trưởng thành nên hầu hết thuốc đếnbào thai không được chuyển hóa và có khả năng gây độc, đặc biệt là 3 tháng đầu củathai kỳ

3 SỰ BIẾN ĐỔI SINH HỌC CỦA THUỐC

3.1 Sự biến đổi sinh học trước khi hấp thu

Một số muối kiềm hay kiềm thổ của các acid dễ bay hơi (carbonat) hay các loại acidkhông tan (benzoat) bị phân hủy bởi HCl trong dịch vị

3.2 Sự biến đổi sinh học trong máu

Trong máu có các esterase làm mất hoạt tính các thuốc có nối ester như procain

3.3 Sự biến đổi sinh học trong mô

Sự biến đổi xảy ra ở nhiều nơi như thận, phổi hệ tiêu hóa, cơ, lách nhưng đặc biệtquan trọng ở gan Người ta chia sự biến đổi thành hai loại:

3.3.1 Các phản ứng không liên hợp

a Phản ứng oxid hóa

Hầu hết phản ứng ở pha 1 phản ứng oxid hóa

Ví dụ: Oxid hóa vòng thơm: phenylbutazon, phenytoin

Trang 8

a Liên hợp với acid glucuronic

• Các thuốc có nhóm NH2, phenol, carboxyl

• Hầu như đây là phản ứng khử độc Sản phẩm là glucuronid dễ tan trong nước, khóthấm qua màng tế bào, không có hoạt tính dược lực, dễ đào thải ra ngoài

b Liên hợp với glycin

Glycin thường liên hợp với acid thơm hay acid có dây nhánh để thành lập các amid

c Liên hợp với glutathion

Là phản ứng khử độc nhiều chất độc trong môi trường và các tác nhân gây ung thưhóa học.Chất chuyển hóa của acetaminophen là N-acetylbenzoquinoneimin rất độc đốivới gan liên hợp với glutathion để cho acid mercapturic (giải độc bằng N – acetylcystein)

d Liên hợp với sulfat

Gốc phản ứng là phenol hoặc alcol, ví dụ terbutalin

e Liên hợp với acid acetic (acetyl hóa)

• Thông qua chuyển hóa mới có tác dụng

• Thay đổi tác dụng của thuốc

• Tăng độc tính của thuốc

• Tạo các chất trung gian có phản ứng

Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu bằng sự oxid hóa, rồi liên hợp với acidglucuronic và sulfat (95%), glutathion (5%)

Khi ngộ độc acetaminophen (10g/ ngày), sự glucuronyl và sulfat hóa bảo hòa thì sựliên hợp với glutathion trở nên quan trọng Nếu gan không đủ glutathion thì chất chuyểnhóa trung gian có hoạt tính của acetaminophen như N – acetylbenzoquinoneimin sẽ phảnứng với protein của tế bào gây độc cho gan và có thể chết

3.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỔI SINH HỌC CỦA THUỐC

Có nhiều yếu tố sinh lý bệnh và dược lý có thể làm biến đổi sự chuyển hóa củathuốc về lượng cũng như chất

a Các yếu tố di truyền

Trang 9

Các yếu tố di truyền có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thuốc

d Sự cảm ứng enzym microsom gan

Như phenobarbital và các barbiturat, phenylbutazon, phenytoin, rifampicin,…gâycảm ứng enzym

Ví dụ thuốc ngủ barbiturat dùng chung thuốc chống đông làm giảm tác dụng thuốcnày, dùng chung rifampicin với thuốc tránh thai gây giảm tác dụng thuốc tránh thai

e Thời điểm dùng thuốc

Giờ sử dụng thuốc ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa thuốc

4 SỰ ĐÀO THẢI THUỐC

4.1 ĐÀO THẢI THUỐC QUA THẬN

Đây là đường đào thải chủ yếu của các chất có cực, tan trong nước, phân tử lượngnhỏ (PM < 500), các thuốc bị chuyển hóa chậm

Chủ động thay đổi pH nước tiểu sẽ gây đào thải thuốc theo ý muốn Nếu ngộ độcchất kiềm yếu (quinidin, amphetamin) nên acid hóa nước tiểu bằng NH4Cl Nếu ngộ độcthuốc là acid yếu (phenylbutazon, streptomycin, tetracyclin) nên kiềm hóa nước tiểu bằngNaHCO3.

4.2 ĐÀO THẢI THUỐC QUA MẬT

Thường là các hợp chất có phân tử lượng cao (PM > 500), các thuốc có cực nhưreserpin, digoxin, các chất liên hợp với acid glucuronic

Chu kì gan ruột:

Một số thuốc có chu kỳ gan ruột như: cloramphenicol, morphin, clorpromazin,indomethacin… có thời gian tác động dài

Chu kỳ gan ruột giúp bảo quản một số chất nội sinh quan trọng như acid mật,vitamin D, acid folic, estrogen…

Trang 10

Các kháng sinh làm giảm vi khuẩn ở ruột nên làm giảm các men như β –glucuronidase nên làm giảm chu kỳ gan ruột.

4.3 ĐÀO THẢI THUỐC QUA PHỔI

Đường đào thải này chỉ quan trọng đối với các chất hơi dễ bay hơi như ethanol,ether, cloroform, tinh dầu thực vật (eucalyptol, mentol)

4.4 ĐÀO THẢI THUỐC QUA SỮA MẸ

Có khoảng 1% lượng thuốc mẹ dùng trong ngày được đào thải qua sữa mẹ Sự đàothải này phụ thuộc vào các yếu tố của thuốc, người mẹ và đứa bé

4.5 CÁC ĐƯỜNG ĐÀO THẢI KHÁC

• Qua da, lông, tóc như thạch tín

• Qua niêm mạc mắt, mũi như iodur

• Qua mồ hôi như iodur, bromur, quinin

• Qua nước bọt như iodur, penicillin, tetracyclin

4.6 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC ĐƯỜNG THẢI TRỪ THUỐC

• Làm tăng hiệu quả chữa bệnh

• Tránh tai biến do dùng thuốc

• Góp phần làm tăng tốc độ thải trừ chất độc trong cấp cứu ngộ độc thuốc

LƯỢNG GIÁ

Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Phát biểu nào sau đây là không đúng

A Lớp sừng là hàng rào cản trở thấm qua da của hầu hết các loại thuốc

B Hấp thu thuốc qua da phụ thuộc vào hệ số phân chia D/N của thuốc

C Hấp thu thuốc qua da không bao giờ gây tác động toàn thân

D Khi bôi ngoài da thuốc sát khuẩn, chống nấm có tác động đến lớp bì

E C và D đúng

2 Đặc điểm của hấp thu qua niêm mạc dạ dày:

A Rất hạn chế do hệ thống mao mạch ít phát triển

B Rất hạn chế do pH rất acid

C Các base yếu như pyramidon, quinin, ephedrin khó phân ly nên dễ hấp thu

D Các acid yếu như salicylat, barbiturat dễ phân ly ở dịch vị nên khó hấp thu

Trang 11

E A và B đúng.

3 Hấp thu qua niêm mạc ruột non

A Hệ thống mao mạch rất phát triển

B Diện tích hấp thu rất rộng

C Thời gian lưu ở ruột non lâu

D Nhu động ruột giúp phân tán thuốc

5 Niêm mạc dạ dày là nơi

A Không có khả năng hấp thu các thuốc

B Hấp thu thuốc có tính acid yếu

C Hấp thu thuốc có tính base yếu

D Hấp thu thuốc loại trung tính

6 Tốc độ hấp thu thuốc nhanh nhất khi dùng qua đường

Trang 12

Trả lời ngắn các câu hỏi từ 11 đến 15

11 Kể 2 thuốc ức chế enzym microsom gan (A) và (B)

12 Kể 2 thuốc cảm ứng enzym microsom gan (A) và (B)

13 Chủ động thay đổi pH nước tiểu sẽ gây tác động (A)

14 Ethanol được đào thải chủ yếu qua đường (A)

15 Các kháng sinh làm giảm vi khuẩn ở ruột nên giảm các men như β - glucuronidasenên gây tác động (A)

Chọn câu trả lời tương ứng chéo từ câu 16 đến câu 20.

Biến đổi sinh học của thuốc Thuốc

16 Oxy hoá vòng thơm A Lidocain

17 Oxy hoá dây nhánh B Phenytoin

18 Phản ứng khử nitro C Hydrazid

19 Phản ứng thủy giải D Chloramphenicol

20 Phản ứng acetyl hoá E Meprobamat

Trang 13

BÀI 3

CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Kể được các cách tác dụng của thuốc

2 Vận dụng được các cách tác dụng của thuốc để sử dụng và phối hợp thuốc hợp lý,

2 TÁC DỤNG TẠI CHỖ VÀ TÁC DỤNG TOÀN THÂN

• Tác dụng tại chỗ là tác dụng chỉ khu trú tại một bộ phận hoặc một cơ quan nào đótiếp xúc với thuốc Ví dụ: tiêm novocain để gây tê, thuốc bao phủ vết loét niêm mạcđường tiêu hoá (hydroxyd nhôm, sucrafat…), thuốc sát khuẩn, chống nấm ngoàida…

• Tác dụng toàn thân là tác dụng được phát huy sau khi thuốc được hấp thu vào máu

và lan tỏa toàn thân như uống paracetamol thuốc vào máu rồi có tác dụng hạ sốt,giảm đau

3 TÁC DỤNG HỒI PHỤC VÀ TÁC DỤNG KHÔNG HỒI PHỤC

• Tác dụng hồi phục là những tác dụng của thuốc sau khi chuyển hoá, thải trừ sẽ trảlại trạng thái sinh lý bình thường cho cơ thể như tiêm thuốc tê Novocain 3%/ 2 mlchỉ có tác dụng ức chế tạm thời các dây thần kinh

• Tác dụng không hồi phục là những tác dụng để lại những trạng thái hoặc những dichứng bất thường cho cơ thể sau khi đã được chuyển hoá, thải trừ như khi dùngtetracyclin gây hỏng men răng ở trẻ em

4 TÁC DỤNG CHỌN LỌC VÀ TÁC DỤNG ĐẶC HIỆU

• Tác dụng chọn lọc là tác dụng chủ yếu xuất hiện sớm nhất và mạnh nhất trên một cơquan nhất định trong cơ thể như morphin có tác dụng chọn lọc trên trung tâm đau.Codein ức chế trung tâm ho ở hành não

Trang 14

• Tác dụng đặc hiệu là tác dụng mạnh nhất đối với một nguyên nhân gây bệnh nhưquinin có tác dụng đặc hiệu đối với ký sinh trùng sốt rét Isoniazid tác dụng đặc hiệuvới trực khuẩn lao.

Ví dụ: dùng Atropin làm mất tác dụng của pilocarpin

b Tác dụng hiệp đồng tăng cường: tăng cường tác dụng lẫn nhau, tác dụng thu được

lớn hơn tổng tác dụng của các thành phần

S > A + B

Ví dụ: phối hợp Sulfamethoxazol và trimethoprim, hiệu lực diệt khuẩn tăng lên rất nhiều

b Tác dụng hiệp đồng cộng: không ảnh hưởng tác dụng lẫn nhau nhưng có cùng

hướng tác dụng, tác dụng thu được bằng tổng tác dụng của các thành phần

S = A + B

Ví dụ: phối hợp rimifon và streptomycin trong điều trị lao

Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập có thể xảy ra trực tiếp hoặc gián tiếp:

• Quinin và cloroquin có tác động hiệp đồng trực tiếp vì cùng gắn vào AND của kýsinh trùng sốt rét

• Atropin và Adrenalin có tác dụng hiệp đồng gián tiếp vì cùng gây giãn đồng tửnhưng atropin làm liệt cơ vòng, còn adrenalin làm co cơ thẳng

6 TÁC DỤNG ĐẢO NGƯỢC

Tác dụng đảo ngược là những tác dụng đối lập của một số thuốc khi sử dụng vớiliều lượng khác nhau Ví dụ terpin hydrat có tác dụng long đàm, lợi tiểu khi uống với liềunhỏ hơn 0,6g Nếu uống với liều lớn hơn 0,6g sẽ gây hiện tượng khó long đàm, bí tiểutiện

LƯỢNG GIÁ

Chọn câu trả lời tương ứng chéo từ câu 1 đến câu 5:

Trang 15

1 Quinin gây ù tai, hoa mắt A Tác dụng chọn lọc

2 Tiêm Novocain để gây tê B Tác dụng hiệp đồng

3 Morphin có tác dụng trên trung tâm đau C Tác dụng tại chỗ

4 Quinin có tác dụng đối với ký sinh trùng sốt rét D Tác dụng phụ

5 Phối hợp Rimifon và Streptomycin trong điều trị

lao

E Tác dụng đặc hiệu

Trả lời ngắn từ 6 đến 10

6 Tác dụng chính của thuốc là tác dụng……… điều trị

7 Tác dụng phụ của thuốc là tác dụng……….điều trị

8 Nêu 3 khả năng có thể xảy ra khi phối hợp hai thuốc với nhau

A –

B –

C – Không ảnh hưởng đến tác dụng của nhau

9 Tác dụng toàn thân là tác dụng được phát huy sau khi thuốc ……

10 Khi phối hợp hai hoặc nhiều thuốc nếu chúng làm tăng tác dụng của nhau thì đólà………

Trang 16

BÀI 4

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Kể được các yếu tố quyết định tác dụng của thuốc

2 Phân biệt sự dung nạp và sự không dung nạp thuốc, tác hại

NỘI DUNG

1 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC

1.1 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ THUỐC

1.1.1 Thay đổi cấu trúc làm thay đổi dược lực học của thuốc

Một sự thay đổi nhỏ về cấu trúc hoá học cũng có thể gây ra những thay đổi lớn vềtác dụng Ví dụ: isoniazid (thuốc chống lao) và iproniazid (thuốc chống trầm cảm),quinin (tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét) và quinidin (trị loạn nhịp tim)

1.1.2 Thay đổi cấu trúc làm thay đổi dược động học của thuốc

Khi cấu trúc thuốc thay đổi, làm tính chất lý hoá của thuốc thay đổi, ảnh hưởng đến

sự hoà tan của thuốc trong nước hoặc trong lipid, ảnh hưởng đến sự gắn thuốc vàoprotein, độ ion hoá của thuốc và tính bền vững của thuốc Ví dụ: estradiol thiên nhiênkhông uống được vì bị chuyển hoá mạnh ở gan, dẫn xuất ethinyl estradiol rất ít bị chuyểnhoá nên uống được

1.1.3 Dạng thuốc

a) Trạng thái của dược chất

• Độ tán nhỏ: thuốc càng mịn diện tích tiếp xúc càng tăng, hấp thu thuốc càng nhanh

• Dạng vô định hình và dạng tinh thể: thuốc rắn ở dạng vô định hình dễ tan, dễ hấpthu

b) Tá dược

c) Kỹ thuật bào chế của dạng thuốc

MgSO4 khi ở dạng bột để uống có tác dụng nhuận tràng, ở dạng thuốc tiêm thì cótác dụng chống kinh giật, chống phù não

* Liều lượng thuốc đưa vào cơ thể ảnh hưởng đến cường độ tác dụng, kiểu tác dụngcủa thuốc

1.2 CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ NGƯỜI BỆNH

Trang 17

1.2.1 Đặc điểm về tuổi

a) Trẻ em

• Hệ thống chuyển hoá thuốc chưa hoàn chỉnh

• Sự gắn vào protein huyết tương kém

• Hàng rào máu não chưa hoàn chỉnh

• Hệ thống đào thải thuốc qua thận cũng chưa hoàn chỉnh

Nguyên tắc sử dụng thuốc cho trẻ em:

• Liều dùng phải dựa vào tuổi, cân nặng, chức năng gan thận của trẻ

• Sử dụng chính xác liều lượng và thời gian biểu Tính toán liều dùng cho trẻ em từliều người lớn trên cơ sở cân nặng cơ thể hoặc tuổi hoặc diện tích bề mặt cơ thể củatrẻ em

×1,7

(TE)BSA

Liều người lớn

BSA: body surface area (m2)

b) Người cao tuổi

• Các hệ enzym đều kém hoạt động vì đã lão hoá

• Hàm lượng albumin trong huyết tương giảm

• Lượng nước trong toàn bộ cơ thể giảm, các tế bào ít giữ nước nên không chịu đượcthuốc gây mất nước

• Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh (cao huyết áp, xơ vữa động mạch, thấpkhớp, tiểu đường,…) nên phải dùng nhiều lúc, cần chú ý tương tác thuốc khi kê đơn

Các nguyên tắc sử dụng thuốc cho người cao tuổi:

• Bắt đầu liều thấp và tăng liều chậm

• Sử dụng càng ít thuốc càng tốt, nếu có thể được

• Cần quan tâm đặc biệt đến thay đổi của hệ thần kinh trung ương vì điều đó có thể làdấu hiệu của độc tính do thuốc

1.2.2 Đặc điểm về giới

Với giới nữ cần chú ý 3 thời kỳ:

• Thời kỳ có kinh nguyệt

• Thời kỳ có thai Một số thuốc gây quái thai: thalidomid, các hormon androgen Đểhạn chế tác hại của thuốc trên thai nhi người mẹ cần thận trọng khi dùng thuốc, chỉdùng thuốc khi cần thiết và theo chỉ định của thầy thuốc

Trang 18

• Thời kỳ cho con bú

2 NHỮNG TRẠNG THÁI TÁC DỤNG ĐẶC BIỆT CỦA THUỐC

2.1 PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADVERSE DRUG REACTIONS ADR)

Một phản ứng có hại của thuốc là một phản ứng độc hại, không định được trước vàxuất hiện ở liều thường dùng cho người

2.2 PHẢN ỨNG DỊ ỨNG

Dị ứng thuốc cũng là một ADR

Do thuốc là một protein lạ, là đa peptid, polysaccharid có phân tử lượng cao, mangtính kháng nguyên Tuy nhiên, những thuốc có phân tử lượng thấp hoặc chính sản phẩmchuyển hoá của nó cũng có thể gây dị ứng Các phản ứng dị ứng thuốc không liên quanđến liều lượng thuốc, số lần dùng và thường có dị ứng chéo

2.3 TAI BIẾN THUỐC DO RỐI LOẠN DI TRUYỀN

Thường do thiếu enzym bẩm sinh, mang tính di truyền trong gia đình hay chủng tộc

Ví dụ thiếu men G6PD hoặc glutathion reductase dễ bị thiếu máu tán huyết khi dùngprimaquin, quinin, sulfamid,…

2.4 QUEN THUỐC

Quen thuốc là sự đáp ứng thuốc yếu hơn hẳn so với người bình thường dùng cùngliều Liều điều trị trở thành không có tác dụng, đòi hỏi phải tăng liều cao hơn

2.4.1 Quen thuốc nhanh

Thực nghiệm dùng những liều ephedrin bằng nhau, tiêm tĩnh mạch cách nhau từng

15 phút, sau 4 – 6 lần, tác dụng gây tăng huyết áp giảm dần rồi mất hẳn Một số thuốckhác cũng có hiện tượng quen thuốc nhanh như amphetamin, isoprenalin, adrenalin,histamin,…

Nghiện thuốc là một trạng thái đặc biệt làm cho người nghiện phụ thuộc cả về tâm

lý và thể chất vào thuốc với các đặc điểm sau:

• Thèm thuồng mãnh liệt nên xoay sở mọi cách để có thuốc dùng

• Có khuynh hướng tăng liều

Trang 19

• Thuốc làm thay đổi tâm lý và thể chất

• Khi cai thuốc sẽ bị thuốc “vật” hay lên cơn “đói thuốc”

Khi cai nghiện cần phối hợp nhiều phương pháp khác nhau như cách ly, lao động,tâm lý liệu pháp,… Hiện nay không có phương pháp cai nghiện nào có hiệu quả chắcchắn nếu không có ý chí của người nghiện Vì vậy nghiện ma túy là một tệ nạn xã hội cầnphải loại trừ

Một số thuốc ma túy gây nghiện như: cocain, morphin, marijuana,…

LƯỢNG GIÁ

Trả lời đúng hay sai các câu hỏi từ 1 - 9

1 Quen thuốc là sự đáp ứng với thuốc yếu hơn hẳn so với người bình thường

2 Các phản ứng dị ứng thuốc không bao giờ có dị ứng chéo

3 Tá dược không làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

4 Trạng thái bệnh lý của người dùng thuốc không làm ảnh hưởng đến tác dụng củathuốc

5 Khả năng liên kết thuốc với protein huyết tương ở trẻ sơ sinh cao hơn ở người lớn

6 Kỹ thuật bào chế có thể làm thay đổi khả năng hấp thu của một thuốc

7 Thuốc sẽ thải trừ chậm ở người suy thận

8 Kích thước tiểu phân dược chất là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụngcủa thuốc

9 Viết công thức tính liều lượng thuốc dùng cho trẻ em theo diện tích cơ thể

Chọn câu trả lời đúng nhất:

10 Nguyên nhân của phản ứng dị ứng thuốc:

A Do thuốc là một protein lạ, mang tính kháng nguyên

B Những thuốc có phân tử lượng nhỏ hoặc chính sản phẩm chuyển hóa của nócũng có thể gây dị ứng thuốc

C Do quá liều sử dụng

D Do quá số lần dùng thuốc

E A và B đúng

11 Khi dùng primaquin, quinin, sulfamid… dễ bị thiếu máu tán huyết do:

A Thiếu men G6PD B Thiếu men glutathion reductase

C Thiếu enzym bẩm sinh D Do phản ứng dị ứng

E A, B, C đúng

Trang 20

Thuốc mê ức chế thần kinh trung ương theo thứ tự: vỏ não dưới vỏ não tủy sống làmmất ý thức, ức chế thần kinh vận động, nếu ngừng đưa thuốc thì tác dụng ức chế sẽ hết,các chức năng được hồi phục, bệnh nhân sẽ tỉnh dần, nếu tiếp tục đưa thêm thuốc mê vào

cơ thể sẽ gây liệt hành tủy và dẫn đến tử vong

1.2 ĐẶC ĐIỂM TÁC DỤNG CỦA THUỐC

Khi thuốc mê được hấp thu vào máu sẽ lần lượt biểu hiện các tác dụng bằng các dấuhiệu như an thần, suy giảm ý thức, giãn cơ vận động, mất dần phản xạ, vô cảm tạm thời.Thời gian gây mê thay đổi phụ thuộc vào hai yếu tố: mức độ nhạy cảm của nơronthần kinh với thuốc mê và liều lượng

Nếu dùng thuốc quá liều trung tâm hô hấp và tuần hoàn bị ức chế có thể dẫn đến tửvong

Các giai đoạn của sự mê:

- Giai đoạn 1: Giảm đau

Bệnh nhân còn tỉnh nhưng buồn ngủ, cảm giác đau giảm

- Giai đoạn 2: Kích thích

Bệnh nhân ở trạng thái kích động, hung hăng, giãy giụa, tiết nước bọt, nôn mữa, cácchất nôn có thể lọt qua khí quản gây viêm phổi và có thể dẫn đến tử vong Đây là giaiđoạn nguy hiểm

Trang 21

- Giai đoạn 3: Phẫu thuật

Thuốc mê ức chế vùng dưới cơ và tủy sống gây mất ý thức, mất phản xạ, giãn cơvân

- Giai đoạn 4: Liệt hành tủy

Thuốc mê ức chế trung tâm hô hấp và vận mạnh ở hành tủy gây ngừng hô hấp vàngừng tim Bệnh nhân chết sau đó 3 – 4 phút Vậy không được vượt quá giai đoạn thứ 3

1.3 TIÊU CHUẨN THUỐC MÊ LÝ TƯỞNG

• Khởi mê nhanh và êm dịu, hồi phục nhanh

• Dễ chỉnh liều

• Có tác dụng giãn cơ vận động

• Không ảnh hưởng đến tuần hoàn và hô hấp

• Không độc, không gây tác dụng phụ

• Không gây cháy nổ, giá thành hạ

Trên thực tế không có loại thuốc mê nào đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên Dovậy để hạn chế nhược điểm của các thuốc mê người ta thường sử dụng phối hợp cácthuốc mê hay thuốc tiền mê trong phẫu thuật

1.4 PHÂN LOẠI THUỐC MÊ

Căn cứ đường đưa thuốc vào cơ thể mà thuốc mê được chia thành hai loại:

1.4.1 Thuốc mê dùng đường hô hấp

Đặc điểm:

o Thường ở thể lỏng dễ bay hơi hoặc thể khí

o Đưa vào cơ thể qua đường hô hấp

o Hấp thu nhanh, dễ sử dụng, dễ chỉnh liều

o Đào thải qua phổi nên khi tai biến xảy ra dễ loại trừ

Một số thuốc mê đường hô hấp

Ether etylic, halothan, enfluran, nitrogen protoxid,…

1.4.2 Thuốc mê dùng đường chích

• Đặc điểm

o Thể rắn tan trong nước

o Đưa vào cơ thể bằng đường tiêm chích thường là tĩnh mạch

o Tác dụng gây mê nhanh, thời gian gây mê ngắn

Trang 22

o Ít có tác dụng giảm đau và giãn cơ

o Dễ gây ngừng hô hấp và khó chỉnh liều lượng thuốc

• Một số thuốc mê đường chích

Thiopental, ketamin, fentanyl, etomidat, propofol,…

1.5 TAI BIẾN KHI DÙNG THUỐC MÊ

• Khi sử dụng thuốc mê có thể gặp tai biến tức thời hay chậm trễ trên hô hấp, timmạch, tiêu hóa, gan, thận

• Trên hô hấp: co thắt thanh quản, tăng tiết dịch đường hô hấp, ngất do ngừng hô hấpphản xạ (ether)

• Trên tim mạch: ngất do ngừng tim phản xạ, rung tâm thất còn gọi là ngất adrenalin –cloroform (halothan), hạ huyết áp, sốc

• Trên tiêu hóa: ói mửa làm nghẽn đường hô hấp

• Tổn thương gan (halothan), tổn thương thận (methoxyfluran)

• Sốt cao ác tính

1.6 THUỐC TIỀN MÊ

1.6.1 Mục đích

Thuốc tiền mê là thuốc được dùng trước khi gây mê nhằm mục đích:

• Làm dịu và giảm sự lo lắng của bệnh nhân,

• Phòng ngừa các tai biến do thuốc mê, giảm liều các thuốc gây mê, giảm tác dụngphụ

1.6.2 Các thuốc tiền mê thường dùng

• Thuốc an thần: diazepam, midazolam, droperidol

• Thuốc liệt đối giao cảm: atropin, scopolamin,

• Thuốc giảm đau: morphin, fentanyl

• Thuốc giãn cơ: succinylcholin

• Thuốc cảm ứng mê: thuốc mê có tác dụng mạnh và nhanh: thiopental, hexobarbital

• Thuốc kháng histamin: promethazin

2 CÁC THUỐC MÊ THÔNG DỤNG

2.1 THUỐC MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP

2.1.1 ETHER ETHYLIC

Diethyl ether, Ether mê

Trang 23

a) Tính chất

Chất lỏng, trong suốt, linh động, không màu, mùi đặc trưng, vị ngọt nóng, bay hơinhanh, dễ bắt lửa Hỗn hợp hơi với không khí dễ nổ khi ma sát Bị oxy hóa dưới tác dụngcủa ánh sáng, không khí ẩm tạo peroxyd Ether tan trong 12 phần nước, tan trong ethanol,benzen, cloroform, các dầu béo và tinh dầu Ether là dung môi hòa tan được nhiều chấtnhư tinh dầu, chất béo, hắc ín,

b) Tác dụng

Tác dụng gây mê thương đối chậm, tác dụng hồi phục kéo dài Dùng ether gây mê

có ưu điểm là giới hạn an toàn rộng, ít ảnh hưởng đến tim nhưng có nhược điểm dễ cháy

nổ, nồng độ gây cháy nổ tương đương với nồng độ gây mê nên việc dùng ether bị hạnchế

c) Tác dụng phụ

Tăng tiết dịch hô hấp, khó thở

Buồn nôn, ói mửa, giảm nhu động ruột thời kỳ hậu phẫu

b) Tác dụng

Trang 24

Tác dụng gây mê mạnh hơn ether (khoảng 4 lần), tác dụng giảm đau và an thầnkém So với thuốc mê khác Halothan có ưu điểm không gây cháy nổ, không gây kíchứng, tác dụng êm dịu và tỉnh nhanh (< 1 giờ).

c) Tác dụng phụ

• Loạn nhịp tim thoáng qua, hạ huyết áp

• Viêm gan hoại tử thường gặp ở người lớn tuổi hay sử dụng lặp lại

• Gây mê trong sản khoa (cần thiết giảm liều)

• Tiền sử sốt vàng da không rõ nguyên nhân

• Suy tim, gan, thận

o Trẻ em: dùng hỗn hợp với N2O và Oxy, nồng độ 1,5 – 2%

- Duy trì mê cho người lớn và trẻ em liều 0,5 – 1%

Trang 25

b) Tác dụng

Gây mê mạnh, giãn cơ tốt, ít gây loạn nhịp, buồn nôn, ói mửa

c) Tác dụng phụ

Liều cao enfluran gây:

• Suy tuần hoàn và hô hấp

• Động kinh (đặc biệt khi giảm CO2 huyết)

• Giãn cơ trơn tử cung

b) Tác dụng

Tác dụng gây mê yếu, không gây giãn cơ Nồng độ gây mê hoàn toàn là 90% khôngkhí hít vào, đưa đến tình trạng thiếu oxy gan gây chứng thanh bì nên N2O thích hợp chophẫu thuật ngắn

c) Tác dụng phụ

• Buồn nôn, ói mửa hậu phẫu

• Thanh bì

Trang 26

Đựng trong bình thép sơn xanh, bảo quản ở nhiệt độ mát.

2.2 THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH

b) Tác dụng

Tác dụng nhanh (1 phút), hiệu lực mạnh, thời gian tác dụng ngắn, hồi tỉnh 20 – 30phút sau một liều tiêm tĩnh mạch Do làm giảm chuyển hóa và sử dụng oxygen ở não nênkhông làm tăng áp suất hộp sọ, hay dùng cho bệnh nhân phù não

c) Tác dụng phụ

• Suy hô hấp, co thắt thanh phế quản

• Suy tim, loạn nhịp tim, hạ huyết áp

• Buồn ngủ kéo dài

d) Chỉ định

Dùng một mình trong phẫu thuật ngắn hạn

Khởi mê sau đó mới dùng đến thuốc mê khác để kéo dài tác dụng

e) Chống chỉ định

• Mẫn cảm

Trang 27

• Rối loạn chuyển hóa porphyrin (mất myelin ở sợi thần kinh sọ và ngoại biên gây đedọa tính mạng).

• Tăng nhịp tim, tăng huyết áp (xảy ra ở giai đoạn đầu khởi mê)

• Tăng lưu lượng não và tăng áp suất nội sọ (dùng chung diazepam, midazolam, sẽgiảm tác dụng này)

• Ói mửa, đổ mồ hôi, ban đỏ da, run rẩy

• Suy hô hấp tạm thời nhất là sau khi chích tĩnh mạch nhanh và liều cao

d) Chỉ định

Trang 28

• Gây mê: các phẫu thuật ngắn, các phẫu thuật sản khoa, bệnh nhân bị sốc (do làmtăng huyết áp và kích thích tim) , các phẫu thuật cấp cứu.

• Giảm đau: thay băng vết phỏng cho trẻ em

e) Chống chỉ định

• Mẫn cảm

• Rối loạn tâm thần

• Suy tim nặng, cao huyết áp

• Tiền sử tai biến mạch máu não

f) Cách dùng - liều dùng

• Dạng dùng: đóng chai 500 mg/ 100ml

• Cách dùng – liều dùng:

- Khởi mê : tiêm tĩnh mạch 1 – 4,5mg/ kg/ 60’ hoặc tiêm bắp 6,5 – 13mg/ kg

- Duy trì mê: ½ liều khởi mê và nhắc lại khi cần

Nếu dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch thì hòa tan 500mg ketamin trong 500mldung dịch tiêm truyền NaCl hay glucose đẳng trương

- Khởi mê: truyền 2 – 5mg/ kg hoặc 120 – 150 giọt/ phút

- Duy trì mê: tùy thuộc vào từng bệnh nhân

Trang 29

Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 8

1. Thuốc mê có tác dụng nào sau đây:

A Ức chế có hồi phục hệ thần kinh trung ương

B Ức chế không hồi phục hệ thần kinh trung ương

C Ức chế đầu dây thần kinh cảm giác

Trang 30

Phân biệt đúng sai cho các câu hỏi từ 9 – 15

9. Ether là chất lỏng không gây cháy nổ

10. Halothan là chất lỏng dễ gây cháy nổ

11. Thiopental không làm tăng áp suất nồi sọ

12. Thiopental gây buồn ngủ kéo dài

13. Dạng dùng thiopental là lọ bột pha tiêm chứa thiopental + NaHCO3

14. Thuốc tiền mê được dùng trong khi gây mê

15. Buồn nôn, ói mửa hậu phẫu là tác dụng phụ của N2O

Trang 31

BÀI 6

THUỐC TÊ

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được cơ chế tác dụng, tiêu chuẩn, phân loại và độc tính của thuốc tê

2 Kể được tính chất, tác dụng, tác dụng phụ, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và bảoquản các thuốc tê thông dụng

1.2 TIÊU CHUẨN CỦA MỘT THUỐC TÊ LÝ TƯỞNG

• Ở liều điều trị độc tính hoàn toàn thấp

• Khởi đầu tác dụng phải nhanh, thời gian tác động đủ dài

• Tan trong nước và ổn định trong dung dịch

• Không bị phân huỷ bởi nhiệt lúc tiệt trùng

• Phải có hiệu lực khi tiêm chích hoặc khi đặt trên niêm mạc

• Tác động gây tê phải hồi phục hoàn toàn

1.3 PHÂN LOẠI THUỐC TÊ

Có nhiều cách phân loại, nhưng thường dựa vào cách dùng của thuốc tê để phânloại:

1.3.1 Thuốc gây tê theo đường tiêm

Trang 32

o Gây tê dẫn truyền: là tiêm thuốc gần thân nơrôn, tạo thành một vùng tê xung quanhkhu vực đau.

o Gây tê tuỷ sống: thuốc tê được tiêm vào ở điểm ngoài màng cứng hay vào khoangdưới màng nhện để phong bế các rễ thần kinh của tủy sống

Thời gian tác động của thuốc tê phụ thuộc vào thời gian duy trì sự tiếp xúc củathuốc với thần kinh ở khu vực gây tê Để kéo dài thời gian gây tê phải phối hợp với cácthuốc co mạch (adrenalin, nor - adrenalin 1/200000 hoặc 5µg/ml máu) Không nên chíchthuốc tê có chứa chất co mạch vào trong da, mô, đầu chi, đầu dương vật vì sự co mạch cóthể gây hoại tử vùng đó Thuốc tê thường là các base yếu ít tan trong nước nên các chếphẩm thuốc tê bán trên thị trường ở dạng muối tan trong nước, thường là muối clohydrat.Các thuốc tê dùng theo đường tiêm: Procain, Tetracain, Lidocain, Mepivacain

1.3.2 Thuốc gây tê bề mặt

• Đặc điểm

o Thuốc có độc tính cao, khó thâm nhập vào các tổ chức và phần lớn không tantrong nước

o Tác dụng gây tê không sâu nhưng kéo dài

o Kỹ thuật gây tê là phun hoặc bôi lên da, niêm mạc bằng các dạng bào chế thíchhợp như thuốc mỡ, gel, thuốc phun (spray)

• Các thuốc gây tê bề mặt:

o Cocain, benzocain, ethylclorid

o Một số thuốc tê tan trong nước nhưng cũng được dùng để gây tê bề mặt nhưLidocain, Tetracain

1.4 Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn thường gặp do thuốc tê gây nên có thể chia làm 3loại:

• Phản ứng quá mẫn, thậm chí shock phản vệ, thường gặp với các thuốc tê có cấu trúcester

• Tác dụng có liên quan đến kỹ thuật gây tê, hạ huyết áp, ngừng hô hấp do gây tê tuỷsống, tổn thương thần kinh do kim tiêm đâm phải hoặc do thuốc chèn ép

• Tác dụng do thuốc hấp thu vào vòng tuần hoàn: rối loạn thần kinh (nhức đầu, chuộtrút, co giật, mất định hướng), rối loạn tim mạch (chậm nhịp tim, block nhĩ thất)

2 CÁC LOẠI THUỐC GÂY TÊ THÔNG DỤNG

2.1 PROCAIN

Trang 33

Novocain, Syncain

2.1.1 Tính chất

Tinh thể không màu hoặc bột kết tinh trắng, không mùi, vị hơi đắng sau gây cảmgiác tê lưỡi Dễ tan trong nước, tan trong ethanol, khó tan trong cloroform, không tantrong ether

• Gây tê: giảm đau khi bị bong gân, sai khớp, chấn thương

• Chống lão suy: procain HCl 2% ngăn chặn quá trình lão hoá và tăng khả năng dinhdưỡng cơ thể người già

• Gây tê tiêm ngấm: dùng dung dịch 0,25 – 5%

• Gây tê dẫn truyền: dùng dung dịch 0,5 – 2%

• Gây tê tủy sống: dùng dung dịch 5 – 10%

• Không dùng gây tê bề mặt

• Liều dùng tùy từng trường hợp

2.1.7 Bảo quản

• Dung dịch procain ≥ 4% bảo quản độc B, tránh ánh sáng, tránh ẩm

• Dung dịch procain < 4% bảo quản giảm độc B

Trang 34

Hấp thu: Lidocain hấp thu kém khi uống, hấp thu tốt khi bôi trên da, niêm mạc nên

có tác dụng gây tê bề mặt Mức độ hấp thu phụ thuộc vào liều lượng của thuốc và mức độphân bố quanh mạch máu nơi tiêm

Thuốc qua được hàng rào nhau thai và màng não Hấp thu tương đối nhanh quađường tiêm chích Khi được phối hợp với adrenalin, hiệu lực tê kéo dài gấp 2 – 3 lần

2.2.3 Tác dụng

Lidocain có tác dụng nhanh, mạnh và kéo dài hơn procain Là thuốc tê bề mặt vàdẫn truyền tốt, rất thông dụng hiện nay Thuốc còn có tác dụng chống loạn nhịp khi tiêmtĩnh mạch

2.2.4 Tác dụng phụ

• Liều cao gây chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật

• Quá liều chết do rung tâm thất hoặc ngừng tim

• Cao huyết áp, block nhĩ - thất

• Nhiễm khuẩn nặng, trẻ dưới 30 tháng tuổi

2.2.7 Cách dùng - liều dùng

• Gây tê tiêm ngấm: dung dịch 0,5 – 1%

• Gây tê vùng và ngoài màng cứng: dung dịch 1,5%

• Gây tê bề mặt: dạng xịt (spray) 1 – 5%

• Chống loạn nhịp: tiêm tĩnh mạch 1 – 1,5mg/kg, 5 phút sau dùng thêm liều thứ haibằng ½ liều trên

2.2.8 Bảo quản

Trang 35

Có tác dụng gây mê nhưng không dùng vì dễ cháy nổ, thường dùng để gây tê bề mặt

do bay hơi nhanh, khi bôi trên da sẽ làm bề mặt da giảm nhiệt độ nhanh nên mất cảm giácđau

2.3.3 Chỉ định

Gây tê nơi bị chấn thương để giảm đau, gây tê trong tiểu phẫu (chích nhọt), giảmđau khi bị đau dây thần kinh hay đau thắt ngực

2.3.4 Tác dụng phụ

• Liều cao gây chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, hôn mê, co giật

• Quá liều chết do rung tâm thất hoặc ngừng tim

• Lọ 20ml có khóa, bảo quản ở nhiệt độ mát, tránh ánh sáng

• Số lượng lớn bảo quản trong kho cháy nổ, có biển “cấm lửa”

LƯỢNG GIÁ

Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 5

1.Tác dụng của thuốc tê là:

A Giảm đau toàn thân

B Giảm đau tại nơi thuốc tiếp xúc

C Giảm đau không hồi phục

Trang 37

1.2 PHÂN LOẠI

1.2.1 Phân loại theo nguồn gốc

• Nhóm alkaloid opi thiên nhiên: chiết xuất từ cây thuốc phiện như morphin, codein

• Nhóm dẫn chất bán tổng hợp từ morphin: codein, oxymorphin

• Nhóm dẫn chất tổng hợp: pethidin, fentanyl, alfantanyl, dextro – propoxyphen

1.1.2 Phân loại theo tác dụng giảm đau

Trang 38

• Giảm đau opioid nhẹ: codein, dextro – propoxyphen.

• Giảm đau opioid mạnh: morphin, pethidin, fentanyl

1.3 CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Morphin và các thuốc còn lại tác động trên receptor μ và κ ở tận cùng sợi thần kinhhướng tâm tại sừng sau của tủy sống gây ức chế tiết chất P (một peptid) là chất trung gianhóa học có vai trò trong sự dẫn truyền cảm giác đau Do đó những chất opioid làm mấtcảm giác đau

1.4 ỨNG DỤNG TRỊ LIỆU

Chỉ được sử dụng thuốc giảm đau thực thể trong các cơn đau nội tạng như:

• Đau sau phẫu thuật

• Làm thuốc tiền mê trong phẫu thuật

* Cần chẩn đoán, khẳng định rồi mới dùng thuốc giảm đau nhất là khi đau vùng bụngchưa rõ nguyên nhân

2 MỘT SỐ THUỐC GIẢM ĐAU THỰC THỂ

Tinh thể hình kim hoặc bột kết tinh trắng, vị đắng, mất nước kết tinh ở khoảng

100oC và thường trở thành vàng nhạt Bị sẫm màu dưới tác dụng của ánh sáng và không

Trang 39

khí Thăng hoa trong không khí khô, dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol và khôngtan trong ether, cloroform.

2.1.3 Tác dụng dược lý

a) Hệ thần kinh trung ương

Tác động của morphin thay đổi theo liều dùng:

• Liều thấp 1 – 3mg: gây khoan khoái, gia tăng trí tưởng tượng, cho cảm giác phù duthoát tục và cũng làm khó ngủ, nôn mửa

• Liều điều trị 1 – 3cg: giảm đau và gây buồn ngủ

• Liều cao hơn: gây ngủ và có thể làm hôn mê

b) Hệ hô hấp

• Liều thấp: làm tăng nhịp hô hấp

• Liều cao hơn: suy hô hấp, làm trung tâm hô hấp giảm nhạy cảm với CO2

• Liều độc: ức chế hoàn toàn trung tâm hô hấp

• Ngoài ra morphin còn ức chế trung tâm ho

• Gây ức chế trung tâm hô hấp làm chậm nhịp thở

• Gây nghiện sau khi dùng thuốc vài ngày tới một tuần, khi không dùng thuốc sẽ cóhội chứng cai thuốc: chảy nước mũi, nước mắt, tăng thân nhiệt, giãn đồng tử, óimửa, tiêu chảy, yếu cơ, run, rối loạn tuần hoàn – hô hấp và có thể dẫn đến tử vong

• Gây buồn nôn, giảm nhu động ruột nên bệnh nhân bị táo bón, chán ăn

2.1.5 Chỉ định

Các cơn đau dữ dội, cấp tính: đau hậu phẫu, đau nội tạng (sỏi mật, sỏi thận), đau doung thư Cần thận trọng các trường hợp đau chưa rõ nguyên nhân như đau vùng bụng(viêm ruột thừa, thủng dạ dày) vì morphin che lấp các dấu hiệu cần cho chẩn đoán bệnh

Trang 40

2.1.6 Chống chỉ định

• Trẻ em dưới 5 tuổi

• Tổn thương đầu (CO2 tích tụ gây giãn mạch não dẫn đến nguy hiểm chức năng não)

• Đau vùng bụng chưa rõ nguyên nhân

• Suy hô hấp (hen, phù phổi)

oLiều giảm đau: 1 – 3cg tùy bệnh nhân

oLiều tối đa: 2cg/ lần, 5cg/ ngày

oLiều thăm dò khởi đầu: 5 – 10mg/ lần, cách quãng 4 giờ

oNgười trên 60 tuổi và xơ gan dùng liều nhỏ hơn và cách quãng xa hơn

Lưu ý:

Đối với bệnh nhân đau nhiều (đau do ung thư) khi dùng morphin hoặc các thuốcgiảm đau thực thể khác rất ít nguy cơ gây ức chế hô hấp hay gây nghiện (do xung độngđau đã làm giảm quá trình ức chế) Liều dùng căn cứ vào đáp ứng của bệnh nhân, có thểdùng liều cao so với liều thường dùng Không có giới hạn tối đa

Ngày đăng: 13/04/2015, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt sự chuyển hóa của Acid Arachidonic và - Bài giảng  đại CƯƠNG về hóa dược – dược lý
Sơ đồ t óm tắt sự chuyển hóa của Acid Arachidonic và (Trang 47)
BẢNG PHÂN LOẠI HUYẾT ÁP CỦA NGƯỜI LỚN - Bài giảng  đại CƯƠNG về hóa dược – dược lý
BẢNG PHÂN LOẠI HUYẾT ÁP CỦA NGƯỜI LỚN (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w