2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước Từ trước đến nay cũng đã có khá nhiều đề tài trong nước nghiên cứu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoặc kinh doanh ngoại tệ của cácngân hàng thươn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -NGUYỄN THỊ TƯƠI
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng
Mã số: 60 34 20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH THỊ HOA MAI
Hà Nội - 2014
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh doanh ngoại tệ đã và đang dần trở thành hoạt động quan trọngcủa ngân hàng VPBank vì tạo ra thu nhập cao và góp phần thúc đẩy cáchoạt động khác phát triển Ngoài những áp lực cạnh tranh từ ngân hàngnước ngoài và ngân hàng trong nước thì với sự phát triển của mình cũngđòi hỏi VPBank phải không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm, hoànthiện quản lý rủi ro, nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động kinhdoanh ngoại tệ để phục vụ khách hàng tốt hơn và đáp ứng nhu cầu ngàycàng phong phú của tình hình mới Vì lý do đó vấn đề “Phát triển hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng”
là rất cần thiết Tác giả mong muốn tìm hiểu thực tế và phân tích về sựphát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VPBank trong những nămvừa qua, từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ tại VPBank, góp phần cung cấp những thôngtin hữu ích cho nhà quản lý VPBank và những ai quan tâm vấn đề này
2 Tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề KDNT Ngoài nhữnggiáo trình và đề tài nghiên cứu chung về hoạt động này (bao gồm nhữngkhái niệm, các nghiệp vụ của hoạt động KDNT) thì ta có thể nhận thấy,đối với các ngân hàng tại nước ngoài, do tính phức tạp trong các nghiệp
Trang 3vụ thực hiện hoạt động KDNT, việc kiểm soát rủi ro được các nhà quảntrị quan tâm nhiều hơn
2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Từ trước đến nay cũng đã có khá nhiều đề tài trong nước nghiên cứu
về hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoặc kinh doanh ngoại tệ của cácngân hàng thương mại, các đề tài này tập trung chủ yếu vào việc pháttriển hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại một ngân hàngthương mại nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đồng cấp nghiêncứu về phát triển hoạt động KDNT tại VPBank
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động kinhdoanh ngoại tệ của NHTM nói chung và đánh giá phát triển hoạt độngKDNT của ngân hàng VPBank, đề tài đề xuất giải pháp nhằm phát triểnhoạt động KDNT của ngân hàng VPBank trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn có nhiệm vụ:
Làm rõ khái niệm đặc điểm và nội dung của hoạt động KDNT vàcác tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động KDNT của NHTM
Trang 4Phân tích, đánh giá sự phát triển KDNT của Ngân hàng VPBanktrong thời gian qua, trong đó đặc biệt nhấn mạnh những bất cập vànguyên nhân của những bất cập.
Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động KDNT của VPBank nhằmđáp ứng yêu cầu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đếnhoạt động kinh doanh ngoại tệ và phát triển hoạt động kinh doanh ngoại
tệ tại Ngân hàng VPBank
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian nghiên cứu của luận văn tập trung phân tích sự pháttriển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng VPBank giai đoạn từnăm 2010 đến nay Khi đề xuất giải pháp phát triển hoạt động KDNTcủa VPBank đề tài đề xuất giải pháp từ nay đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như:phương pháp phân tích, phương pháp biện chứng duy vật phương pháp hệthống hóa, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương phápluận giải, phương pháp thực nghiệm, phương pháp diễn giải và quy nạp
6 Những đóng góp mới của luận văn
Đánh giá sự phát triển của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngânhàng VPBank trong thời gian qua, làm rõ những bất cập và nguyên nhâncủa những bất cập trong kinh doanh ngoại tệ tại VPBank
Trang 5Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngânhàng VPBank nhằm đáp ứng nhu cầu mới trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mụccác ký hiệu viết tắt, nội dung của luận văn được kết cấu làm ba chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phát triển hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngânhàng VPBank
- Chương 3: Định hướng và một số giải pháp cơ bản để phát triển hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng VPBank trong giai đoạn tiếp theo
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG KDNT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
Kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại là việc mua và báncác loại ngoại tệ của ngân hàng nhằm mục đích mang lại lợi nhuận
Thúc đẩy các hoạt động khác phát triển
Phòng tránh rủi ro về tỷ giá, rủi ro lãi bằng các biện pháp sau: sử dụnghợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hoán đổi
Dự trữ nhiều loại ngoại tệ
1.1.2 Các nghiệp vụ cụ thể trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ giao ngay là nghiệp vụ hai bên thựchiện mua bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giaodịch và kết thúc thanh toán trong vòng 02 (hai) ngày làm việc tiếp theo
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ kỳ hạn là nghiệp vụ hai bên cam kết sẽmua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việcthanh toán sẽ được thực hiện vào một thời điểm xác định trong tương lai
Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ là nghiệp vụ đồng thời mua và báncùng một lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao
Trang 7dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷgiá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng
Giao dịch quyền chọn ngoại tệ là giao dịch trong đó người mua cóquyền chứ không có nghĩa vụ mua hay bán một số lượng đồng tiền nàylấy đồng tiền khác tại một tỷ giá xác định trong một khoảng thời gianxác định Người bán có trách nhiệm thực hiện giao dịch nếu người muamuốn thực hiện hợp đồng vào ngày đến hạn
1.1.2.5Nghiệp vụ tương lai (Future)
Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng tương lai cũng tương tự như giaodịch kỳ hạn, nghĩa là hoạt động mua bán một số lượng ngoại tệ nhấtđịnh theo tỷ giá xác định tại ngày giao dịch và việc thực hiện chuyểngiao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai, tuy nhiênhợp đồng tương lai được chuẩn hóa: số lượng ngoại tệ của mỗi hợpđồng, ngày đến hạn của hợp đồng và được giao dịch thông qua các sàngiao dịch tương lai
1.2 Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại
Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ là việc triển khai, mở rộngcác hoạt động liên quan đến ngoại tệ nhằm mang lại lợi nhuận chodoanh nghiệp trong dài hạn
1.2.1 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh ngoại
tệ của ngân hàng thương mại
1.2.1.1Lợi nhuận
Mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh đều làlợi nhuận, có thể nói lợi nhuận là một trong những tiêu chí quan trọng
Trang 8nhất để đánh giá một doanh nghiệp Trong hoạt động KDNT cũng khôngloại trừ điều này Lợi nhuận của KDNT có thể đến từ chênh lệch tỷ giá,thu phí dịch vụ
1.2.1.3 Quy mô thực hiện hoạt động KDNT
Quy mô thực hiện hoạt động KDNT mà tác giả để cập ở đây đó làtrên phương diện nguồn nhân lực được huy động để thực hiện việcKDNT, số lượng đối tác thực hiện giao dịch trên thị trường tiền tệ, sốlượng chi nhánh được thực hiện giao dịch ngoại tệ
1.2.1.4 Mở rộng mạng lưới khách hàng và đối tác
Khi các nhu cầu của khách hàng về ngoại tệ được ngân hàng đápứng thì lượng khách hàng đến ngân hàng sẽ ngày càng tăng lên, mạnglưới khách hàng càng được mở rộng
1.2.1.5 Sự hài lòng của khách hàng
Phát triển của hoạt động KDNT được xem xét khi ngân hàng có khảnăng cung cấp đầy đủ lượng ngoại tệ khi khách hàng có nhu cầu mua
hợp lý và khả năng mua hết số ngoại tệ khi khách hàng có nhu cầu bán
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Nhân tố nội tại của ngân hàng
Trang 9 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hệ thống quản trị rủi ro
Các nhân tố khác
1.2.2.2Nhân tố bên ngoài
Chính sách quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước.
Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆN CỦA NGÂN HÀNG VPBANK
2.1 Giới thiệu về VPBank
2.1.1 Sự ra đời
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (tên giao dịch là VPBank)tiền thân là Ngân hàng TMCP Các Doanh nghiệp Ngoài Quốc Doanh ViệtNam, được thành lập theo giấy phép số 0042/NH-GP do ngân hàng nhànước cấp ngày 12/08/1993 và giấy phép số 1535/QĐ-UB do Ủy ban nhândân thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993 Ngân hàng chính thức đi vàohoạt động kể từ ngày 10/09/1993 Đến thời điểm tháng 02/11/2013,VPBank đã tăng vốn điều lệ lên 5770 tỷ đồng Mục tiêu của ngân hàng đếnnăm 2017 là trở thành một trong năm ngân hàng TMCP hàng đầu ViệtNam và là một trong ba ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam
2.1.2 Hoạt động kinh doanh
Với vị thế là một ngân hàng thương mại cổ phần, VPBank thực hiệnđầy đủ các hoạt động kinh doanh của một ngân hàng theo Luật các tổchức tín dụng 2010 Một số các chỉ tiêu cơ bản thể hiện hoạt động kinhdoanh qua bảng sau
Trang 11Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VPBank
( Đơn vị n v ị : Tri u VND) ệu VND)
Tổng tài sản 59,807,023 82,817,947 102,576,275 119,577,305Vốn chủ sở hữu 5,204,753 5,996,245 6,637,017 7,106,644Lợi nhuận trước thuế 663,144 1,064,255 852,732 560,307
Hệ số an toàn vốn (CAR) 14.29% 11.94% 12.51%
Tỷ lệ chi phí hoạt động
trên tổng thu nhập thuần 44.44% 52.36% 62.31%
Tỷ số lợi nhuận ròng trên
Nguồn : Báo cáo tài chính của VPBank
2.2 Thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ tại VPBank
2.2.1 Một số nghiệp vụ được triển khai
2.2.1.1Nghiệp vụ KDNT giao ngay
Đây là nghiệp vụ kinh doanh chính của ngân hàng, chiếm tỷ trọngkhoảng 80% trong tổng số các giao dịch của VPBank
2.2.1.2Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng kỳ hạn
Đối với riêng VPBank, nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn bắt đầuđược thực hiện từ năm 2008 và phát triển mạnh vào năm 2011, 2012
2.2.1.3Nghiệp vụ KD hoán đổi ngoại tệ
Giao dịch hoán đổi trong thời gian qua tuy có tăng nhưng còn rất hạnchế và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số hoạt động tại VPBank
2.2.1.4Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng quyền chọn
VPBank đã bắt đầu triển khai nghiệp vụ này tuy nhiên chưa được nhiều
Trang 12Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ chưa được thực hiện
Nghiệp vụ KDNT theo hợp đồng tương lai
2.2.2 Quy trình kinh doanh ngoại tệ tại VPBank
2.2.2.1Quy định chung
VPBank thực hiện việc mua ngoại tệ từ các nguồn sau:
- Mua từ các khách hàng là tổ chức kinh tế, cá nhân…
- Mua trên thị trường liên ngân hàng
VPBank thực hiện việc bán ngoại tệ cho các đối tượng khách hàng sau:
- Bán cho khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân…
- Bán trên thị trường liên ngân hàng
Bảng 2.3: Quy định về những hoạt động KDNT mà VPBank thực hiện
cung c p các ấp các đối tượng được phép tham gia trên thị trường ngoại hối đối tượng được phép tham gia trên thị trường ngoại hối ượng được phép tham gia trên thị trường ngoại hối i t ng đượng được phép tham gia trên thị trường ngoại hối c phép tham gia trên th tr ị ường ngoại hối ng ngo i h i ại hối ối tượng được phép tham gia trên thị trường ngoại hối
Loại giao dịch/
đối tượng
Tổ chức tín dụng
Tổ chức kinh
tế
Tổ chức khác,
cá nhân
Giao ngay Được phép Được phép Được phép
Hoán đổi Được phép Được phép Được phépQuyền chọn* Được phép Được phép Chưa được
phépTương lai Chưa được
phép
Chưa đượcphép
Chưa đượcphép
Nguồn: Quy trình thực hiện nghiệp vụ FX của VPBank
Xây dựng tỷ giá mua bán ngoại tệ
Hàng ngày, vào đầu giờ làm việc, cán bộ giao dịch của phòng kinhdoanh thị trường tài chính, căn cứ vào tỷ giá USD/VND bình quân liênngân hàng do NHNN công bố, tỷ giá thực tế trên Reuters, cung cầungoại tệ trên thị trường liên ngân hàng của ngày làm việc trước đó, trạng
Trang 13thái ngoại tệ thực tế của VPBank và sau khi tham khảo tỷ giá của Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam và một số ngân hàng khác sẽ tiến hành lậpbảng tỷ giá giao ngay.
Kiểm tra trạng thái ngoại tệ, số dư tài khoản, hạn mức giao dịch
Khi thực hiện mua hoặc bán ngoại tệ, giao dịch viên phòng Kinhdoanh thị trường tài chính phải căn cứ vào số dư trạng thái ngoại tệ đểcân bằng mua hoặc bán
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Các thu nhập và chi phí bằng ngoại tệ được hạch toán bằng VNDtrên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo tỷ giá tại ngàyphát sinh giao dịch
2.2.2.2Quy trình thực hiện kinh doanh ngoại tệ
Đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân
Căn cứ vào nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng (thông quađiện thoại, fax, hoặc văn bản…những khách hàng này đã có văn bảnthỏa thuận về giao dịch qua fax, điện thoại với VPBank)
Trang 14Bước 1 : Chi nhánh thực hiện kiểm tra chứng từ mua bán ngoại tệtheo quy định hiện hành.
Bước 2 : Thông báo tỷ giá và các điều kiện kèm theo (nếu có)
Bước 3 : Thực hiện xác nhận với khách hàng về giao dịch
Bước 4 : Nhập nội dung giao dịch vào hệ thống theo quy định
2.2.3 Tình hình phát triển kinh doanh ngoại tệ của VPBank qua các chỉ tiêu
2.2.3.1 Lợi nhuận
Do hệ thống của VPBank hạch toán chưa tách bạch giữa kinhdoanh ngoại tệ và kinh doanh vàng nên khi tính toán lợi nhuận sẽ tínhgộp cả lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ và lợi nhuận từ kinh doanh vàng
Bảng 2.4: Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ và vàng của VPBank qua các năm
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 9 tháng 2013
- 9,364 13,234 - 117,693 17,562
Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank
2.2.3.2Doanh số kinh doanh ngoại tệ
Trong những năm gần đây, doanh số kinh doanh ngoại tệ tạiVPBank đang ngày càng gia tăng, số lượng ngoại tệ mua và bán củangân hàng tăng rất mạnh
Trang 15Hiện tại, VPBank chủ yếu thực hiện hoạt động KDNT đối với bốnloại tiền tệ chính là USD, EUR, AUD, JPY Các loại ngoại tệ khác ítđược thực hiện giao dịch
Xét về đối tượng khách hàng mua bán ngoại tệ với VPBank, thì đốitượng là các tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trung bình khoảng
từ 60-80% tổng giá trị mua bán
Bảng 2.8: Báo cáo mua bán ngoại tệ phân chia theo đối tượng khách hàng
n v : Tri u VND Đơn vị ị ệu VND)
cộng 25,355,347 25,357,357 97,997,316 97,999,327 165,770,356 182,842,552 279,971,958 279,971,958
Nguồn: Báo cáo kinh doanh ngoại tệ nội bộ của VPBank
Xét về cơ cấu mua bán ngoại tệ theo loại hình giao dịch thì chủ yếucác giao dịch được thực hiện ở VPBank là giao dịch mua bán ngoại tệgiao ngay, tuy nhiên cũng bắt đầu ghi nhận sự xuất hiện của các giaodịch kỳ hạn và hoán đổi (Xem bảng 2.9 và 2.10)
Bảng 2.9: Cơ cấu ngoại tệ mua vào theo loại giao dịch
Đơn vị: Triệu VND
Trang 16Doanh số giao dịch ngoại tệ kỳ hạn 6,879,908 15,307,656 17,278,621 19,496,280 Doanh số giao dịch ngoại tệ hoán đổi 1,719,977 6,123,062 9,142,128 12,533,323 Doanh số giao dịch ngoại tệ quyền chọn 1,031,986 4,082,042 6,490,911 8,355,549 Doanh số giao dịch ngoại tệ tương lai - - - -
Tổng 34,399,541 102,051,039 182,842,552 278,518,284
Bảng 2.10: Cơ cấu ngoại tệ bán ra theo loại giao dịch
Đơn vị: Triệu VND
Doanh số giao dịch ngoại tệ tương lai
Nguồn: Báo cáo kinh doanh ngoại tệ nội bộ của VPBank
2.2.3.3 Quy mô kinh doanh ngoại tệ
Chỉ tiêu quy mô kinh doanh ngoại tệ được sử dụng trong luận văn
là quy mô về số lượng nhân sự giao dịch, số lượng các đối tác giao dịch làcác tổ chức tín dụng, số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch được thựchiện kinh doanh ngoại tệ
2.2.3.4 Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ hầu hết là rủi ro thị trường, rủi ro lãisuất, rủi ro tỷ giá
Công tác quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ được thực hiện tại phòngquản trị rủi ro thị trường thuộc khối quản trị rủi ro
2.3 Đánh giá chung
2.3.1 Những kết quả đạt được
Kinh doanh ngoại tệ đã góp phần làm thay đổi cơ cấu khách hàng