1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

24 578 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 349 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài - Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng có hiệu quả các công cụ,chính sách tài chính, tiền tệ, đặ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

- Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở nước ta đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng có hiệu quả các công cụ,chính sách tài chính, tiền tệ, đặc biệt là chính sách thu, chi ngân sáchnhà nước mới có thể quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, độngviên toàn bộ nguồn lực để phát triển KT - XH, đáp ứng yêu cầu củacông cuộc đổi mới đất nước

- Việc quản lý nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phốViệt Trì trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập do đó, tăng cườngquản lý ngân sách nhà nước, đổi mới quản lý thu, chi ngân sách trênđịa bàn thành phố Việt Trì nhằm tăng thu ngân sách và sử dụng ngânsách quốc gia hiệu quả là là một yêu cầu cần thiết và quan trọng đểthành phố Việt Trì thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa

hiện đại hóa Xuất phát từ lý do trên, tôi lựa chon đề tài “Tăng

cường quản lý ngân sách Nhà nước của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài của luận văn thạc sỹ của mình.

2 Tình hình nghiên cứu:

- Nghiên cứu tài liệu từ nguồn tài liệu sách, báo, thông tin, cácWebsites liên quan đến lĩnh vực tài chính và quản lý ngân sách

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: Tập trung làm rõ thực trạng quản lý ngân sách nhà

nước của thành phố Việt Trì giai đoạn 2006 - 2013 để thấy đượcnhững thành công cũng như những tồn tại, hạn chế Từ đó đề xuất ramột số giải pháp giúp công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địabàn thực sự có hiệu quả

Trang 2

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hoá những cơ sở lý luận về quản lý ngân sách.

+ Phân tích thực trạng quản lý ngân sách nhà nước ở thành phốViệt Trì

+ Đề xuất một số gợi ý về giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả củacông tác quản lý ngân sách của thành phố Việt Trì

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý ngân sách của thành

phố Việt Trì

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động quản lý

ngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì từ năm 2006 đến năm

2013

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Luận văn sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin, sốliệu; phương pháp xử lý số liệu; phương pháp tổng hợp, phân tích,thống kê có chọn lọc kết hợp với phương pháp so sánh

- Sử dụng các bảng biểu so sánh để làm tăng tính trực quan và sứcthuyết phục của đề tài

6 Những kết quả dự kiến đạt được của luận văn.

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động quản lýngân sách nhà nước

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả của công tác quản lýngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì từ năm 2006 -

2012 Chỉ ra nguyên nhân, hạn chế hiệu quả của công tác quản lýngân sách nhà nước của thành phố Việt Trì

- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả công tác quản lý ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 – 2015

Trang 3

7 Cấu trúc của luận văn:

- Chương 1 Những vấn đề lý luận chung về quản lý ngân sáchnhà nước

- Chương 2 Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước của thành phốViệt Trì giai đoạn 2006 - 2012

- Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lýngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì

Trang 4

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về quản lý ngân sách nhà nước.

1.1 Ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm chung về ngân sách nhà nước

Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Namkhóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 đã xác định:NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm

để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Thuchi NSNN có thể hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồmchủ yếu các khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hìnhthức cân đối bằng giá trị tiền tệ Phần thu thể hiện các nguồn tàichính được huy động vào NSNN; phần chi thể hiện chính sách phânphối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục tiêuKT-XH NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định,thường là một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua

NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước Quỹ này thể hiệnlượng tiền huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoảnchi tiêu của Nhà nước, có hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt động Mặttĩnh thể hiện các nguồn tài chính được tập trung vào NSNN màchúng ta có thể xác định được vào bất kỳ thời điểm nào Mặt độngthể hiện các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với quỹtiền tệ tập trung vào NSNN và từ NSNN phân bổ các nguồn tài chínhcho các ngành, các lĩnh vực, các địa phương của nền kinh tế quốc

Trang 5

NSNN là một phạm trù kinh tế tài chính, được coi là một hệthống quan hệ kinh tế tồn tại khách quan Hệ thống các quan hệ kinh

tế này được đặc trưng bởi quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trìnhphân phối các nguồn tài chính và bằng các quan hệ kinh tế đó mà quỹtiền tệ tập trung của nhà nước được tạo lập và sử dụng Hệ thống cácquan hệ kinh tế này được thể hiện:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa NSNN với các quan hệ kinh tế

1.1.1.2 Khái niệm thu ngân sách nhà nước

1.1.1.3 Khái niệm chi ngân sách nhà nước

1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước

1.2 Quản lý ngân sách nhà nước.

1.2.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý ngân sách nhànước

1.2.1.1 Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước

+ Khái niệm chung về quản lý thu NSNN

+ Khái niệm chung về quản lý chi NSNN

1.2.1.2 Vai trò và chức năng của quản lý NSNN

1.2.2 Nguyên tắc và nội dung của quản lý NSNN

1.2.2.1 Nguyên tắc của quản lý NSNN

Thị trường tài chínhCác đơn vị

HC sự nghiệp

Trang 6

1.2.2.2 Nội dung của quản lý NSNN.

+ Nội dung cơ bản về quản lý thu NSNN

(+) Quản lý thu thuế

(+) Quản lý thu phí, lệ phí

+ Nội dung cơ bản về quản lý chi NSNN

(+) Quản lý chi đầu tư phát triển

(+) Nội dung quản lý chi thường xuyên

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý NSNN

1.2.3.1 Nhân tố về thể chế tài chính

1.2.3.2 Nhân tố về bộ máy và cán bộ

1.2.3.3 Nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập

1.3 Kinh nghiệm quản lý ngân sách ở một số địa phương.

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thu - chi NSNN huyện Hưng Hà, tỉnhThái Bình

1.3.2 Kinh nghiệm tăng cường, nuôi dưỡng nguồn thu thông quathu hút đầu tư nước ngoài tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 7

Chương 2: Thực trạng quản lý NSNN của thành phố Việt Trì

giai đoạn 2006 - 2012.

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của TP Việt Trì.

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên và địa lý hành chính

Bảng 2.1: Dân số và lao động TP Việt Trì giai đoạn 2006 – 2013

S

TT CHỈ TIÊU

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện giai đoạn 2006 - 2013

2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

I Tổng dân số người 1.000 176,5 179,2 182,3 184,8 185,5 189,8 192,5 193,9

II Lao động

1 đang làm việc Tổng số lao độngngười 1.000 92,8 93,6 94,3 95,0 99,7 102, 0 103,1 104, 3

Trong đó: Công nghiệp

- xây dựng

1.000 người 29,5 30,7 31,6 32,6 39,9 42,7 43,8 45,2

- Dịch vụ người 1.000 30,3 30,5 31 31,3 31,5 31,9 32,1 32,8

- Nông lâm - thuỷ sản người 1.000 33 32,4 31,7 31,1 28,3 27,4 27,2 26,8

2 Cơ cấu lao động % 100 100 100 100 100 100 100 100

Trong đó: Công nghiệp

- Nông lâm - thuỷ sản % 36 35 34 33 28 27 26 25

Nguồn:Báo cáo kinh tế xã hội TP Việt Trì giai đoạn 2006 –2013

Trang 8

Bảng 2.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu phân tích theo ngành giai đoạn 2006 - 2013 của thành phố Việt Trì (theo giá cố định 1994)

S

TT CHỈ TIÊU

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện giai đoạn 2006 - 2013

Nguồn:Báo cáo tình hình phát triển kinh tế- xã hội 2006-2013 của

TP Việt Trì

Trong thời gian qua, thành phố đã huy động các nguồn lực để pháttriển KT - XH, nhất là huy động các nguồn lực xây dựng hạ tầng đôthị và hạ tầng kinh tế - xã hội đạt kết quả khá Công tác xây dựng vàquản lý đô thị, phong trào xây dựng đô thị xanh - sạch - đẹp dần đivào nề nếp

- Thành phố bước đầu đáp ứng yêu cầu là trung tâm một số ngànhđào tạo văn hóa, thể thao của vùng; Chất lượng giáo dục - đào tạo đ-ược nâng lên; Hoạt động văn hoá - thông tin - thể thao, y tế, chăm sóc

và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và thực hiện các chính sách xã hội đượcthực hiện kịp thời, góp phần nâng cao dân trí, bồi dưỡng nguồn nhânlực, ổn định xã hội, xây dựng nếp sống văn minh đô thị

Trang 9

- Công tác quốc phòng - an ninh được thực hiện tốt, góp phầnquan trọng vào việc giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội,tạo điều kiện thuận lợi cho KT - XH hội phát triển.

Trong cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì thì giá trị sản xuất củangành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng lớn (trên 80%) Tínhtheo giá cố định năm 1994, tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp -xây dựng thành phố Việt Trì đạt 7.958,4 tỷ đồng (năm 2013), trong

đó công nghiệp là 6.416,4 tỷ đồng, xây dựng 1.542 tỷ đồng (xem biểu2.3)

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng thành phố Việt Trì (giá

cố định 1994)

S

TT CHỈ TIÊU

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện giai đoạn 2006 - 2012

Trang 10

Tuy nhiên, so với yêu cầu của sự phát triển một cách toàndiện của thành phố Việt trì hiện nay thì vẫn chưa đáp ứng Công tácquản lý thu, chi NSNN trên địa còn hạn chế, khả năng tích luỹ từ nội

bộ thành phố vẫn chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của sựnghiệp đổi mới

2.2 Thực trạng công tác quản lý NSNN TP Việt Trì giai đoạn

2.2.2.1 Giá trị nguồn thu NSNN của thành phố Việt Trì

Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và trênđịa bàn thành phố Việt Trì thể hiện qua biểu 2.4

Trang 11

Biểu 2.4: Thu NSNN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì (Theo giá cố định 1994).

Đơn vị tính: triệu đồng

S

TT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Ước thực hiện 2013

I Thu NSNN

1 Thu NSNN trên địa bàntỉnh Phú Thọ 763.724 994.072 1.268.778 1.446.521 1.741.288 3.068.193 2.507.672 2.043.546

2 Thu NSNN trên địa bànTP Việt Trì 504.182 546.640 867.861 1.042.475 1.296.183 1.703.975 1.097.450 882.218

II Số thu trên địa bàn thành phố Việt Trì

1 Số thu trên địa bàn TPdo Cục thuế tỉnh thu 389.833 403.681 691.338 829.583 982.816 1.242.738 621.205 492.184

2 Số thu do thành phốđược phân cấp thu 114.349 142.959 176.523 212.892 313.367 461.237 476.245 390.034

3

Cơ cấu số thu trên địa

bàn do thành phố thực

hiện thu (TP được phân

cấp thu) so với tổng thu

Trang 12

Bảng 2.5: Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn thành phố theo từng lĩnh vực (phần do TP thực hiện thu theo phân cấp)

Đơn vị tính: Triệu đồng

S

TT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Ước thực hiện 2013

2 Các khoản thu để lại chiquản lý qua NSNN 1.389 11.995 35.646 29.147 27.516 11.095 11.515 42.000

3 Thu bổ sung từ NS cấptrên 62.680 82.212 83.938 103.767 118.785 319.827 502.548 354.489

4 Thu kết dư ngân sách TP 13.800 6.223 4.812 10.647 4.273

5 Thu chuyển nguồn ngânsách TP 162.037 180.968 95.695

Nguồn: Báo cáo quyết toán ngân sách Thành phố Việt Trì từ năm

2006 đến 2012 và Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách 2013.

Từ số liệu Biểu 2.5, cho thấy tổng thu NSNN trên địa bàn thành phốViệt Trì ngày một tăng, nhất là năm 2011 tăng trưởng đạt 89,6%

2.2.2.2 Cơ cấu các khoản thu NSNN của thành phố Việt Trì.

Trong tổng thu NSNN trên địa bàn thành phố thì khoản thu ngânsách được hưởng theo phân cấp chiếm tỷ trọng lớn nhất, nó bao gồm 9khoản mục thu (xem biểu 2.6)

Trang 13

Đơn vị tính: triệu đồng

S

TT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Ước thực hiện 2013

Tổng thu NSNN trên địa

bàn(I + II + III + IV + V) 192.218 243.389 300.919 356.453 463.941 879.842 1.097.450 882.218

I Thu cân đối NSNN

114.34 9

142.95 9

6 Thuế thu nhập cá nhân 2.392 3.896 5.457 4.646 7.152 8.270 8.264 8.500

7 Thu quỹ đất công ích 1.413 2.764 3.970 1.482 1.297 1.133 1.177 1.400

Bổ sung cân đối NS 32.591 28.548 22.000 27.390 22.978 108.250 145.499 214.489

Nguồn: Báo cáo quyết toán ngân sách Thành phố Việt Trì từ năm

2006 đến 2012 và Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách 2013.

Bảng 2.7 Cơ cấu các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước

Trang 14

Đơn vị tính: %

S

TT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 hiện 2013 Ước thực

I Thu cân đối NSNN 100 100 100 100 100 100 100 100

1 Thu từ khu vực kinh tế NQD 54 45 38 34 25 31 35 38

9 Thu tiền sử dụng đất (để đầu tư

Nguồn: Báo cáo quyết toán ngân sách Thành phố Việt Trì từ năm

2006 đến 2012 và Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách 2013.

Số liệu ở các biểu 2.6, biểu 2.7 nêu trên cho thấy:

Nguồn thu của ngân sách thành phố tương đối ổn định, tuy nhiên

cơ cấu nguồn thu chưa thật sự vững chắc, còn phụ thuộc rất lớn vàophân cấp của tỉnh Từ năm 2008 trở lại đây để thực hiện ý kiến củaTỉnh ủy phải đảm bảo ngân sách thành phố tự cân đối nên tỉnh đãphân cấp thêm nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh về Chi cục thuếquản lý thu thuế nên đã tạo thuận lợi nhất định cho thành phố trongviệc chủ động cân đối, điều hành ngân sách

Trang 15

2.2.3 Thực trạng chi ngân sách nhà nước

2.2.3.1 Giá trị các khoản chi ngân sách của thành phố Việt Trì

Chi ngân sách thành phố những năm qua đã tập trung vào nhiệm

vụ chi đầu tư phát triển, đáp ứng nhu cầu các khoản chi sự nghiệptrên các lĩnh vực, chi cho bộ máy quản lý hành chính, đảm bảo anninh quốc phòng và bổ sung cân đối ngân sách xã, phường Điều nàyphù hợp với yêu cầu phát triển của thành phố

Bảng 2.8: Tổng hợp chi ngân sách thành phố Việt Trì(2006-2013)

Đơn vị tính: Triệu đồng

S

TT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Ước thực hiện 2013 Tổng chi ngân sách địa

Nguồn: Báo cáo quyết toán ngân sách Thành phố Việt Trì từ năm

2006 đến 2012 và Báo cáo tình hình thực hiện thu chi ngân sách 2013.

2.2.3.2 Cơ cấu các khoản chi NSNN tại thành phố Việt Trì

Bảng 2.9: Quyết toán chi ngân sách thành phố Việt Trì

(2006-2012)

Trang 16

Đơn vị tính: Triệu đồng

S

TT Chỉ tiêu

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012 Tổng chi ngân sách địa phương

(A+B+C+D) 128.186 220.873 244.690 297.522 476.516 879.842 1.097.450

A Chi cân đối NSĐP 83.321 152.266 180.611 191.315 265.022 467.746 712.146

1 Chi đầu tư phát triển 13.035 27.576 50.545 46.172 63.777 179.072 275.974

2 Chi thường xuyên 70.286 124.690 130.066 145.143 201.245 288.674 436.172 2.1 Chi thực hiện cải cách tiền lương 18.607 16.540 13.535 10.998 13.402

2.2 Chi sự nghiệp kinh tế 8.307 10.976 12.496 18.892 23.189 27.202 40.999 2.3 Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 28.197 63.534 65.829 77.394 97.058 135.741 199.351

2.5 Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin,Truyền thanh, Thể thao 1.322 1.248 1.330 2.563 3.118 5.958 12.136 2.6 Chi đảm bảo xã hội 483 1.145 4.980 5.341 5.843 16.471 21.468 2.7 Chi quản lý hành chính 7.046 12.307 12.738 13.863 21.618 71.662 97.873 2.8 Chi An ninh quốc phòng 640 1.851 1.504 1.713 2.026 5.242 8.756 2.9 Chi khác ngân sách 1.340 2.949 1.508 1.489 1.771 1.417 26.629 2.10 Bổ sung cân đối NS xã, phường 4.344 13.870 16.039 12.827 33.124 24.581 28.576

B Chi các nhiệm vụ đã phân bổ vốn từ năm trước 4.778 8.060 10.134 13.493 45.270 153.238 180.968

C Chi chương trình mục tiêu từ nguồn ngân sách cấp trên 28.092 24.900 28.338 28.862 33.817 77.890 108.641

D Chuyển nguồn sang năm sau 11.995 35.647 25.607 63.852 132.407 180.968 95.695

Nguồn: Báo cáo quyết toán ngân sách TP Việt Trì từ năm 2006 – 2012

Qua các biểu 2.8 và biểu 2.9 ta thấy chi ngân sách thành phố trêncác lĩnh vực qua các năm không ngừng tăng lên, nhất là từ năm 2008trở lại đây khi tỉnh tăng cường phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sáchthành phố

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý NSNN ở tp Việt Trì giai đoạn 2006 - 2012.

Ngày đăng: 13/04/2015, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa NSNN với các quan hệ kinh tế - Tóm tắt luận văn TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa NSNN với các quan hệ kinh tế (Trang 5)
Bảng 2.1: Dân số và lao động TP. Việt Trì giai đoạn 2006 –  2013 - Tóm tắt luận văn TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 2.1 Dân số và lao động TP. Việt Trì giai đoạn 2006 – 2013 (Trang 7)
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu phân tích theo ngành giai đoạn 2006 - 2013 của thành phố Việt Trì (theo giá cố định 1994) - Tóm tắt luận văn TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu phân tích theo ngành giai đoạn 2006 - 2013 của thành phố Việt Trì (theo giá cố định 1994) (Trang 8)
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng thành phố Việt Trì (giá - Tóm tắt luận văn TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng thành phố Việt Trì (giá (Trang 9)
Bảng  2.5:   Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn thành phố theo từng lĩnh vực (phần do TP thực hiện thu theo phân cấp) - Tóm tắt luận văn TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
ng 2.5: Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn thành phố theo từng lĩnh vực (phần do TP thực hiện thu theo phân cấp) (Trang 12)
Bảng 2.7. Cơ cấu các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước - Tóm tắt luận văn TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 2.7. Cơ cấu các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước (Trang 13)
Bảng 2.8: Tổng hợp chi ngân sách thành phố Việt Trì(2006-2 013) - Tóm tắt luận văn TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 2.8 Tổng hợp chi ngân sách thành phố Việt Trì(2006-2 013) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w