1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội) theo quan điểm xây dựng tổ chức biết học hỏi

25 609 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 248 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sứmạng chính của Trường là đào tạo chuyên gia Ngoại ngữ chất lượng cao theodanh mục các ngành đào tạo, loại hình đào tạo ở các trình độ đại học và sau đạihọc để giảng dạy ngoại ngữ ở các

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Phát triển kinh tế, phát triển xã hội, nâng cao chất lượng sống cho conngười là mục tiêu hàng đầu mà mọi dân tộc trên thế giới đều khát khao hướngtới Để đạt được mục tiêu tốt đẹp đó, nhân loại đã ý thức được rằng: trí tuệ, trithức là nhân tố hàng đầu thể hiện quyền lực và sự phát triển của một quốc gia.Các quan điểm triết học tiến bộ trên thế giới luôn khẳng định giáo dục chính làđòn bẩy để phát triển kinh tế xã hội, xã hội muốn phát triển nhanh thì phải hếtsức quan tâm đến giáo dục, đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho phát triển,chỉ có chiến lược phát triển con người đúng đắn, nhân loại mới đạt được mụctiêu về phát triển kinh tế xã hội

Trên con đường CNH - HĐH của nước ta, Đảng và nhà nước ta luôn chútrọng đến vấn đề phát triển con người, phát triển giáo dục, đồng thời đặc biệtquan tâm về vấn đề nguồn nhân lực, vấn đề phát huy nhân tố con người “Conngười là nguồn lực quý báu nhất đồng thời là mục tiêu cao cả nhất, trong đó trítuệ là tài nguyên lớn nhất của quốc gia, giáo dục đào tạo là vấn đề chiến lượcgóp phần quan trọng để xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và conngười Việt Nam

Trong giáo dục và đào tạo, vấn đề nổi lên hàng đầu là giáo viên, giáo viên

là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục “ Giáo viên giữ vị trí quan trọngtrong việc bảo đảm chất lượng giáo dục - đào tạo và được xã hội tôn vinh”(Nghị quyết TW2 khoá VIII)

Là một đơn vị của Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ,ĐHQGHN là trung tâm đào tạo và nghiên cứu có uy tín trong khu vực về giáodục ngoại ngữ, ngôn ngữ, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội nhânvăn có liên quan Trường đóng góp vào sự phát triển của đất nước thông quaviệc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, cung cấpcác sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của xã hội theo chuẩn quốc tế Sứmạng chính của Trường là đào tạo chuyên gia Ngoại ngữ chất lượng cao theodanh mục các ngành đào tạo, loại hình đào tạo ở các trình độ đại học và sau đạihọc để giảng dạy ngoại ngữ ở các cấp học, bậc học, nghiên cứu Ngôn ngữ vàvăn hoá nước ngoài, biên dịch và phiên dịch; xây dựng và phát triển các côngtrình nghiên cứu về ngôn ngữ, văn hoá nước ngoài và việc dạy – học Ngoạingữ ở Việt Nam cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của việt Nam; tổ chứcbồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng định kỳ giáo viên Ngoại ngữ ở các bậc họctrong toàn quốc Trường phải tiếp tục phấn đấu để phát triển về nhiều mặt: quy

Trang 2

mô đào tạo, đa dạng hoá các loại hình đào tạo (đa ngành, đa cấp, đa hệ, ), quy

mô về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, đội ngũ giảng viên

Hiện nay các khoa ngành trực thuộc quản lý của trường ĐHNN –ĐHQGHN bao gồm 10 khoa, trường PTCNN, các phòng ban chức năng và các

tổ bộ môn Trong đó khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp là một trong nhữngkhoa lớn, có đội ngũ giảng viên đông đảo Cùng với xu thế phát triển quan hệngoại giao Việt Pháp, khoa Ngôn ngữ và văn hoá Pháp của nhà trường ngàymột lớn mạnh và khẳng định tầm quan trọng của mình trong lĩnh vực giáo dục

và đào tạo Tuy nhiên, đứng trước sự cạnh tranh ngày càng lớn về nội dung đàotạo, phương pháp đào tạo với các trường đào tạo ngoại ngữ khác trong nước vànước ngoài, đứng trước những khó khăn và thách thức về những thay đổi độingũ, về chất lượng tuyển sinh đầu vào, về điều kiện cơ sở vật chất, về chế độchính sách đối với giáo viên, và việc chuyển đổi mô hình giáo dục, việc xâydựng tập thể Khoa thành một tổ chức "biết học hỏi" là một yêu cầu cấp thiết đểthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo của nhà trường giao cho

Vì những lý do trên, tôi đã chọn vấn đề “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội) theo quan điểm xây dựng tổ chức biết học hỏi” làm đề tài

luận văn Thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất được những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Khoa

Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội) đủ

về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng việc thực hiện sứmệnh của trường trong bối cảnh mới

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên Trường Đại học

- Đối tượng nghiên cứu : Phát triển đội ngũ giảng viên Khoa Ngôn ngữ

và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội).

4 Giả thuyết khoa học:

Đội ngũ giảng viên Khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học

Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội) hiện nay dù có nhiều tiến bộ, song còn bất cập vềcác phương diện: số lượng, cơ cấu, chất lượng Nếu đề xuất được các biện phápthực tiễn mà các biện pháp này quán triệt lí luận phát triển nguồn nhân lựcđồng thời căn cứ từ sự phát triển thực tiễn của khoa:

khắc phục điểm yếu và vượt qua thách thức thì đội ngũ này sẽ phát triểnbền vững, đáp ứng được việc thực hiện sứ mệnh của khoa trong giai đoạn mới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Khoa

Trang 3

Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN).

- Khảo sát thực trạng biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên KhoaNgôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội)trong bối cảnh hiện nay

- Đề xuất những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên KhoaNgôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội) tínhtheo thời gian từ năm 2009

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn vào việc khảo sát sâu đối với Khoa Ngôn ngữ và Văn hoáPháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN Hà Nội) trong bối cảnh hiệnnay

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp và hệ

thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của

đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Điều tra, khảo sát thực tiễn

- Phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn và phương

pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

- Phương pháp dự báo

7.3 Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê toán học

8 Dự kiến cấu trúc luận văn

Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận các vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giảngviên theo quan điểm xây dựng tổ chức biết học hỏi

- Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên KhoaNgôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội)

- Chương 3: Những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viênKhoa Ngôn ngữ và Văn hoá Pháp (Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG HàNội) trong bối cảnh hiện nay

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài:

1.1 Quản lý

a/ Một số quan niệm về quản lý

Theo các cách tiếp cận khác nhau ta có: Quản lý là: cai quản, chỉ huy, lãnhđạo, chỉ đạo, kiểm tra - theo góc độ tổ chức; theo góc độ điều khiển thì quản lý

là lái, là điều khiển, điều chỉnh; theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác

Trang 4

động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý)nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất, laođộng để đạt được mục đích đề ra.

b/ Bản chất và chức năng của quản lý

- Bản chất của hoạt động quản lý: quản lý là sự tác động có mục đích

đến một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý Quản lý giáo dục đó là

sự tác động của nhà quản lý đến tập thể cán bộ giảng viên, công nhân viêntrong nhà trường và các lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện các mụctiêu giả định đã đề ra

- Chức năng quản lý: là biểu hiện cụ thể của hoạt động quản lý Đó là

hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thểquản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

Theo quan niệm chung, phổ biến : có 4 nhóm chức năng cơ bản sau:

+ Chức năng kế hoạch hoá

- Phương pháp Tâm lý- Giáo dục

1.2 Quản lý nguồn nhân lực

a/ Nguồn nhân lực (NNL)

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và có thể lượng hoá được là “Một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động”

b/Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực (QLNNL)

Trong hệ thống giáo dục và đào tạo thì QLNNL chính là quản lý cán bộ,giáo viên các cấp Chính vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viêncán bộ công nhân viên về mọi mặt để đap ứng các yêu cầu kinh tế - xã hội ngàycàng cao là nhiệm vụ, chức năng của người quản lý giáo dục

Quản lý nguồn nhân lực trong trường đại học và cao đẳng

Quản lý nguồn nhân lực trong trường Đại học và Cao đẳng (gọi tắt là quản

lý nguồn nhân lực sư phạm – NNLSP), bao gồm 3 mặt:

- Phát triển NNLSP chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng

- Sử dụng nguồn nhân lực sư phạm

Trang 5

b/Phát triển nguồn nhân lực

PTNNL được biểu hiện cơ bản là gia tăng giá trị cho con người trên cácmặt: đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lưc, … làm cho con người trở thànhnhững người lao động có năng lực và phẩm chất mới và cao hơn

- PTNNL bao gồm việc phát triển sinh thể, nhân cách và xây dựng môitrường xã hội

- PTNNL và tăng trưởng NNL có mối quan hệ với nhau (cả hai đều chỉ sựbiến đổi đi lên về lượng và chất của NNL) Song PTNNL có vai trò và ý nghĩaquyết định hơn so với tăng trưởng NNL

c/ Phát triển nguồn nhân lực ở trường Đại học và Cao đẳng

PTNNL ở trường Đại học và Cao đẳng là chăm lo xây dựng đội ngũ giảngviên, cán bộ quản lý và nhân viên đủ về số lượng, vững về chất lượng, đồng bộ

về cơ cấu và loại hình, vững vàng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ đủsức thực hiện có kết quả mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trường

1.4 Những vấn đề lý luận về tổ chức

1.4.1 Khái niệm tổ chức

Theo hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, tổ chức nhưmột nhóm có cấu trúc nhất định những con người cùng hoạt động vì một mụcđích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó, một con người riêng lẻ khôngthể nào đạt đến Về bản chất, đó là một chất lượng mới, một chỉnh thể có sứcmạnh lớn hơn sức mạnh của những cá nhân tạo nên nó cộng lại

1.4.2.Mục tiêu của tổ chức

Mục tiêu có ý nghĩa quan trọng đặc biệt vì: tạo ra ý nghĩa cho sự địnhhướng hành động,làm tập trung các nỗ lực, chỉ dẫn cho việc kế hoạch hoá và raquyết định,quy định quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động của tổ chức, giúpđánh giá các tiến bộ, sự tiến triển, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động

1.4.3 Con người trong tổ chức

Con người là nhân tố cơ bản nhất và năng động nhất của tổ chức Nói

tới con người trong một tổ chức là nói tới đội ngũ của tổ chức ấy

1.5 Những vấn đề lý luận về xây dựng tổ chức biết học hỏi

Trang 6

1.5.1 Khái niệm về tổ chức biết học hỏi

Một “tổ chức biết học hỏi” (Organization Learning) được định nghĩa theonhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản, có thể thống nhất với định nghĩa sau:

“Tổ chức biết học hỏi là tổ chức trong đó mọi thành viên được huy động, lôicuốn vào việc tìm kiếm, phát hiện và giải quyết vấn đề, vào việc làm cho tổchức có khả năng thực nghiệm cách làm mới, để biến đổi, phát triển và cải tiếnliên tục nhằm đẩy nhanh khả năng tăng trưởng của tổ chức, khiến tổ chức cóthể đạt được mục tiêu của mình một cách tốt đẹp nhất” Tư tưởng cơ bản của

“tổ chức biết học hỏi” là “giải quyết vấn đề” thay vì các tổ chức truyền thốngđược thiết kế nhằm thực hiện một sứ mệnh định sẵn

1.5.2.Các yếu tố cần phải hình thành để xây dựng một tổ chức biết học hỏi

Thứ nhất, hình thành được “tư duy hệ thống” trong tổ chức Tư duy hệ

thống là nghệ thuật nhìn thế giới về tổng thể, và thực hành tập trung vào cácmối quan hệ giữa các bộ phận của hệ thống

Thứ hai, nâng cao khả năng thích ứng linh hoạt của tổ chức Trong một

môi trường đầy biến động và cạnh tranh, sự tồn tại của một tổ chức sẽ phụthuộc vào sự phản ứng nhanh trước các rủi ro và cơ hội Chỉ có khả năng họchỏi, tiếp thu nhanh, phát triển và cải tiến liên tục, tổ chức mới đáp ứng đượcyêu cầu ngày càng cao của thị trường

Thứ ba, tổ chức học hỏi được xây dựng hiệu quả sẽ tăng khả năng cạnh tranh Việc tìm kiếm, phát hiện và giải quyết vấn đề, làm cho tổ chức có khả

năng thực nghiệm cách làm mới rõ ràng sẽ làm cho năng lực cạnh tranh củađơn vị tăng cao nhờ khả năng phát triển các phương pháp làm việc và sảnphẩm mới nhanh hơn, hiệu quả hơn

Thứ tư, hình thành và phát huy nguồn lực tri thức của tổ chức

Thứ năm, xây dựng tổ chức học hỏi hiệu quả là điều kiện để hình thành và

phát huy hiệu quả của các nhóm làm việc, hình thành tính liên kết, thống nhấtcao trong tổ chức Quá trình học hỏi, chia sẻ tri thức, cùng nhau tìm kiếm cácphương pháp làm việc hay giải quyết các vấn đề gặp phải sẽ làm cho các thànhviên trong tổ chức hình thành thói quen hợp tác, chia sẻ và hỗ trợ nhau cùnghoàn thành mục tiêu chung của tổ chức

Thứ sáu, tổ chức học hỏi là môi trường tốt nhất để lãnh đạo chia sẻ tầm

nhìn và thực hiện hiệu quả công tác lãnh đạo của mình Chia sẻ tầm nhìn xuấthiện khi tất cả mọi người trong tổ chức hiểu được những gì mà tổ chức đang cố

Trang 7

gắng để làm, có thật sự cam kết đạt được tầm nhìn đó, và hiểu rõ ràng vai tròcủa mình như thế nào trong tổ chức, có thể góp phần làm cho tầm nhìn thực tếhay không Nhà lãnh đạo chỉ có thể chia sẻ tầm nhìn, lôi cuốn, định hướng,động viên… đội ngũ của mình hiệu quả khi và chỉ khi tổ chức đó có cơ chếtrao đổi thông tin thuận lợi, các thành viên luôn sẵn sàng và tích cực tham giavào quá trình học hỏi của tổ chức

Thứ bảy, trong mối tương quan với văn hóa tổ chức, tổ chức học hỏi phát

triển văn hóa tổ chức Chúng ta đều biết văn hóa của tổ chức là những giá trị,những niềm tin, sự hiểu biết, các chuẩn mực được các thành viên trong tổ chứcchia sẻ

1.5.3 Thiết kế, xây dựng một tổ chức biết học hỏi

Việc thiết kế, xây dựng một tổ chức biết học hỏi có nghĩa là cần phải thựchiện những biến đổi cụ thể về các lĩnh vực: Lãnh đạo; Cấu trúc tổ chức; Sự

uỷ quyền; Chia sẻ thông tin, truyền thông; Bộc lộ chiến lược;Văn hoá mạnh mẽ

1.6 Yêu cầu Quản lý đội ngũ giảng viên trong các trường đại học.

1.6.1 Quản lý đội ngũ giảng viên

Quản lý đội ngũ giảng viên là một trong những nội dung hoạt động quản

lý, điều hành của trường đại học, cao đẳng và là một trong những giải phápquan trọng để xây dựng và phát triển nhà trường

Quản lý đội ngũ giảng viên ngoài ý nghĩa là quản lý một đội ngũ trí thức,

nó còn có ý nghĩa lớn lao hơn là quản lý những “nhà hoạt động nhân văn sốmột của xã hội, của quốc gia”, quản lý một đội ngũ đang thực thi một nghề caoquý và đầy sáng tạo: nghề dạy học

1.6.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý đội ngũ giảng viên

Hoạt động của giảng viên trong trường đại học cũng như bất kỳ một côngviệc chuyên môn nào khác, chịu áp lực của hai loại lợi ích: lợi ích cá nhân vàlợi ích của tập thể Giảng viên đại học là những người có trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao, được xã hội, nhà trường, sinh viên tôn vinh và kính trọng, đồngthời tạo mọi điều kiện để họ học tập, tu dưỡng và thăng tiến trong sự nghiệpcủa mình Mặt khác, xã hội, nhà trường, sinh viên cũng đòi hỏi cán bộ giảngdạy có tinh thần trách nhiệm cao, toàn tâm toàn ý với công việc của họ Chính

vì vậy việc quản lý tốt đội ngũ giảng viên chính là nhằm ủng hộ, thúc đẩy cho

sự phát triển của cá nhân họ, đồng thời cũng phải giúp cho sự tiến bộ của nhàtrường

1.6.3 Vai trò của đội ngũ giảng viên

“Không thày đố mày làm nên” Vai trò của người thầy được cha ông chúng

ta đề cao trước đây dường như vẫn đúng đối với ngày hôm nay Suy rộng ra,điều ấy có nghĩa: người thầy là yếu tố quan trọng quyết định sản phẩm của quá

Trang 8

trình đào tạo Nếu như chất lượng của việc dạy và học chưa được như mongmuốn thì đó cũng là một phần trách nhiệm rất lớn của người giáo viên

1.7 Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên theo quan điểm xây dựng tổ chức biết học hỏi

a/ Khái niệm về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên

Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên là việc làm có kế hoạch cụ thể về độingũ giảng viên trong từng giai đoạn đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, quy

mô, cơ cấu tổ chức, loại hình, …

Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên gồm các hoạt động như: kế hoạchhoá và dự báo nguồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng, thẩm định

và lựa chọn để bồi dưỡng, phát triển thông qua kết quả hoạt động hoặcthuyên chuyển, bố trí hoặc sa thải, trong đó việc đào tạo và bồi dưỡng mangtính chủ đạo

b/ Nội dung quản lý phát triển ĐNGV

Để làm tốt công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên cần phải thựchiện tốt các nội dung sau:

Quy hoạch xây dựng đội ngũ giảng viên

Tuyển chọn giảng viên và đề bạt cán bộ

Sắp xếp và sử dụng đội ngũ giảng viên

Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng ĐNGV

Đánh giá cán bộ, giảng viên

Khen thưởng và kỷ luật:

Quản lý chế độ tiền lương, phụ cấp và bảo hiểm

c Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên thành tổ chức biết học hỏi

Xây dựng tập thể sư phạm thành tổ chức biết học hỏi là hình thành một tậpthể có các yêu cầu sau:

- Người lãnh đạo nhà trường gương mẫu

- Các cán bộ, giáo viên trong tập thể sư phạm đều hiểu được quyền hạn,nhiệm vụ của mình theo sứ mệnh của nhà trường và được giúp đỡ để thực hiệnquyền tự chủ sáng tạo trong tập thể

- Các giáo viên xây dựng được các mối liên hệ theo chiều ngang một cáchhợp lý tạo nên sức mạnh tổng hợp của tập thể

- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục của nhà trường có tínhminh bạch và hiệu lực

- Nhà trường xây dựng được sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược hành độngtrong mối tương thích với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

Trang 9

- Tập thể xây dựng được một hệ giá trị tạo nên văn hoá đặc trưng của

nhà trường phù hợp với hệ giá trị tiên tiến của thời đại

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HOÁ PHÁP (TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐHQGHN)

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Đại học Ngoại ngữ

- ĐHQG Hà Nội:

2.1.1 Sơ lược tóm tắt lịch sử ra đời và phát triển của trường:

Ngày 14/8/1967, giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhândân ta bước vào giai đoạn quyết liệt, Thủ tướng chính Phủ Phạm Văn Đồng đãquyết định số 128/CP tách trường Đại học Sư phạm Hà Nội thành 3 trường đạihọc: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

và Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội Năm 1993, trước yêu cầu đổimới hệ thống giáo dục đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội đã được thành lậptheo Nghị định số 97/CP, ngày 10/12/1993 trên cơ sở sáp nhập ba trường đạihọc: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vàTrường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội Là một trong ba trường thànhviên đầu tiên của Đại học Quốc Gia Hà Nội, năm 1995 Trường Đại học Sưphạm Ngoại ngữ Hà Nội được đổi tên thành Trường Đại học Ngoại ngữ

2.1.2 Tổ chức bộ máy của nhà trường:

a/ Ban giám hiệu

b/ Các phòng chức năng

c/ Các khoa - Bộ môn

d/ Các trung tâm

2.1.3 Nhiệm vụ và mục tiêu:

Trong giai đoạn hội nhập và phát triển, Trường ĐHNN - ĐHQGHN xác

định rõ nhiệm vụ của nhà trường, đó là “Trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN là trung tâm đào tạo và nghiên cứu có uy tín về giáo dục ngoại ngữ, quốc tế học và một số ngành khoa học xã hội nhân văn liên quan Trường đóng góp vào sự phát triển của đất nước thông qua việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, NCKH, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của xã hội theo chuẩn quốc tế Trường coi trọng tính năng động, sáng tạo, trung thực, tinh thần trách nhiệm, khả năng sống và làm việc trong môi trường

-cạnh tranh đa văn hóa”

2.1.4 Một số hoạt động cơ bản của nhà trường

a/ Hoạt động đào tạo

Hiện nay, nhà trường có 10 khoa đào tạo, 02 bộ môn trực thuộc, 04 trung

Trang 10

tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo, và Trường THPT chuyên Ngoại ngữ.Cùng với việc duy trì và phát triển 4 ngành đào tạo truyền thống (tiếng Anh,tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc), Nhà trường đã mở một số ngànhmới (tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc, tiếng Ả Rập), triển khai dạy tiếngThái Lan, tiếng Tây Ban Nha (như ngoại ngữ 2) và phát triển dạy tiếng Việtcho người nước ngoài

Hiện nay, Trường đang đi đầu trong việc triển khai thực hiện các chương

trình đào tạo ngành kép, bằng kép với các đơn vị thành viên trong ĐHQGHN,mang lại nhiều cơ hội học tập cho người học, đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời

kỳ hội nhập

Trường đảm nhận nhiệm vụ quan trọng là nâng cao năng lực ngoại ngữ,nhất là năng lực tiếng Anh, cho toàn bộ sinh viên của ĐHQGHN, kể cả sinhviên hệ đào tạo chiến lược, chương trình tiên tiến và cử nhân tài năng theochuẩn quốc tế Trường cũng đang thực hiện sứ mệnh nâng cao trình độ ngoạingữ cho các tỉnh địa phương trong cả nước thông qua việc đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên và cán bộ ngoại ngữ

b/ Hoạt động nghiên cứu khoa học

Nhà trường có một đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học cóphẩm chất chính trị tốt, có năng lực chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm và khảnăng tiếp cận khoa học tiên tiến Hoạt động khoa học của đội ngũ cán bộ, giảngviên ngày càng tích cực, rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhànước, cấp Bộ, cấp Đại học Quốc gia và cấp trường của cán bộ, giảng viên nhàtrường được công nhận và được áp dụng có hiệu quả trong công tác giảng dạy,học tập và nghiên cứu ngoại ngữ trong cả nước

c/ Hoạt động hợp tác quốc tế

Nhà trường chú trọng tới các chương trình liên kết đào tạo với các trườngcủa nước ngoài trước hết là các trường trong khu vực, đồng thời đẩy mạnh hoạtđộng trao đổi giảng viên và sinh viên, trao đổi học giả với các đại học quốc tế

và tổ chức các chương trình bồi dưỡng cán bộ

Hiện nay Nhà trường đã thiết lập quan hệ trao đổi, hợp tác chuyên môn vàliên kết đào tạo với 55 trường và tổ chức nước ngoài thuộc các châu lục trênthế giới Hợp tác quốc tế đã giúp nhà trường xây dựng được nhiều quỹ họcbổng như Quỹ học bổng H.S.Kong (Hàn Quốc), quỹ học bổng của TrườngHobart Wlliam Smith (Hoa Kỳ), quỹ học bổng của Chính phủ Nhật Bản, TrungQuốc, Đài Loan, Singapo

Trang 11

d/ Cơ sở vật chất

Trường quản lý và sử dụng có hiệu quả đầu tư của Nhà nước, chú trọngtăng cường cơ sở vật chất, từng bước hiện đại hoá các cơ sở giảng dạy - họctập, nghiên cứu khoa học và quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương phápdạy và học, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học xây dựng môitrường thân thiện

Nhà trường thực hiện nghiêm túc, công khai, công bằng công tác quản lýtài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

2.1.5 Một vài nét về đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ -ĐHQGHN :

Tính đến năm học 2013-2014 tổng số cán bộ, viên chức toàn trường là

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của khoa:

Năm 1955, một năm sau khi hoà bình lập lại, Chính Phủ Việt Nam quyếtđịnh thành lập trường Ngoại ngữ với các ban đào tạo là Nga văn và Hoa vănnhằm phục vụ công cuộc khôi phục phát triển kinh tế ở miền Bắc và đấu tranhthống nhất đất nước Năm 1958, trước nhu cầu lớn về việc dạy ngoại ngữ ởcác trường phổ thông, các trường đại học và trường chuyên nghiệp, TrườngNgoại ngữ được sáp nhập vào Trường Đại học sư phạm Hà Nội và trở thànhkhoa Ngoại ngữ với nhiệm vụ đào tạo giáo viên ngoại ngữ ở ba phân khoa:tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Anh Đến năm 1962 mở thêm phân khoatiếng Pháp

Ngày 14/8/1967, giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhândân ta bước vào giai đoạn quyết liệt, Thủ tướng chính Phủ Phạm Văn Đồng đãquyết định số 128/CP tách trường Đại học Sư phạm Hà Nội thành 3 trường đạihọc: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Trang 12

và Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội.

Từ khi thành lập đến nay, Khoa đã đào tạo hàng nghìn giáo viên tiếngPháp trình độ đại học, thạc sỹ cho các trường đại học, trường phổ thông, biênphiên dịch cho các ngành kinh tế, kỹ thuật văn hóa hội của đất nước

2.2.2 Đội ngũ cán bộ hiện nay:

* Ban chủ nhiệm khoa: gồm 01 Trưởng khoa và 02 Phó trưởng khoa

* Các bộ môn trực thuộc khoa: bao gồm 07 bộ môn

b Về Tổ chức Đảng:

Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp có 01 chi bộ gồm 21 đảng viên, c Vềcác tổ chức đoàn thể:

- Tổ chức công đoàn

- Chi đoàn giáo viên

2.2.4 Nhiệm vụ được giao:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì tổ chứcquá trình đào tạo giáo viên và cán bộ phiên, biên dịch tiếng Pháp có trình độđại học

-Tham gia xây dựng chương trình và công tác đào tạo sau đại học

-Tổ chức dạy tiếng Pháp ngoại ngữ 2 cho sinh viên Đại học Quốc gia HàNội

-Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, chủ động khai tháccác dự án quốc tế, gắn nghiên cứu khoa học với nhiệm vụ đào tạo, với bồidưỡng nâng cao trình độ của giảng viên, cán bộ và nhân viên trong khoa

-Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên và sinh viên thuộc khoa theo phâncông của Hiệu trưởng

-Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoahọc

-Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Hiệu trưởng giao

Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập, đề xuất xây dựng

kế hoạch bổ sung, thực tập sư phạm, thực tập phiên dịch và thực nghiệm khoa

Ngày đăng: 13/04/2015, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w