1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÓM TẮT LUẬN VĂN DỰ ÁN CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

21 448 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu dự án *Cung cấp công cụ thanh toán mới cho người mua hàng Hệ thống thanh toán Viettel ra đời cung cấp cho xã hộimột giải pháp thanh toán tiện lợi cho các giao dịch điện tử.. Hệ

Trang 1

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LÊ ĐỨC TÙNG

DỰ ÁN CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CHO DOANH

NGHIỆP VIỄN THÔNG

Ngành : Công nghệ thông tin

Chuyên ngành : Quản lý hệ thống thông tin

Mã số : Chuyên ngành đào tạo thí điểm

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội, năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

Chương 1: MỤC TIÊU DỰ ÁN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.1 Mục tiêu dự án 3

1.2 Các vấn đề cần giải quyết 3

1.3 Phương pháp nghiên cứu và xây dựng 3

Chương 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 3

2.1 Tổng quan về thị trường của dự án: 3

2.2 Phân tích và dự báo thị trường 3

Chương 3: PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ 3

3.1 Cổng thanh toán trực tuyến PayPal 3

3.2 Cổng thanh toán Ngân lượng 3

3.3 Đánh giá nội lực (SWOT) của Viettel 3

3.3.1 Điểm mạnh: 3

3.3.2 Điểm yếu: 3

3.3.3 Cơ hội: 3

3.3.4 Thách thức: 3

Chương 4: CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 3

4.1 Giới thiệu 3

4.2 Đặc điểm 3

4.2.1 Đối tượng khách hàng 3

4.2.2 Điều kiện sử dụng dịch vụ 3

4.2.3 Các kênh sử dụng của sản phẩm 3

4.2.4 Các nguồn tiền thanh toán 3

Chương 5: PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT-CÔNG NGHỆ 3

5.1 Mô hình tổng thể 3

Trang 3

5.2 Mô tả chi tiết mô hình tổng thể 3

5.2.1 Viettel CMS: 3

5.2.2 Payment Portal 3

5.2.3 Payment API: 3

5.2.4 Payment Processing: 3

5.3 Giải pháp an toàn bảo mật 3

5.4 Thiết kế hạ tầng kỹ thuật 3

5.5 Thiết kế hệ thống phần mềm 3

5.5.1 Mô hình kiến trúc 3

5.5.2 Yêu cầu về chức năng 3

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 3

Trang 4

HÌNH ẢNH

Hình 1: Đánh giá trở ngại khi áp dụng TMĐT trong doanh

nghiệp 3

Hình 2: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến 3

Hình 3: Mô hình tổng thể hệ thống thanh toán 3

Hình 4: Mô hình kỹ thuật 3

Hình 5: Mô hình chức năng 3

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học và công nghệ Ngàynay, công nghệ đã len lỏi và mọi ngõ ngách của cuộc sống,khiến cuộc sống trở nên tiện nghi hơn, thuận lợi hơn và đơngiản hơn

Mua bán trao đổi hàng hóa là một trong những hoạtđộng thường xuyên nhất của con người Trong thời đại trithức, việc mua bán trao đổi này cũng có những bước tiếnmạnh mẽ về khoa học công nghệ

Với sự hỗ trợ của mạng thông tin toàn cầu Internet,thay vì phải sử dụng cách mua bán truyển thống, con người sửdụng các công cụ trực tuyến để mang về cho mình cũng gì cầnthiết và bán đi những gì mình làm ra hoặc không có nhu cầu sửdụng

Chính nhu cầu này đã thúc đẩy sự ra đời của kháiniệm thanh toán trực tuyến và cổng thanh toán

Việt Nam một trong những nước có tỉ lệ tăng trưởngkinh tế hàng năm đạt mức cao trên thế giới cũng không nằmngoài sự phát triển của xu hướng thanh toán trực tuyến Có rấtnhiều doanh nghiệp, cơ quan đã được nhà nước khuyến khích

để đẩy mạnh việc thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toántrực tuyến), trong đó có Viettel

Chính vì lẽ đó, Dự án Cổng thanh toán Viettel đượcxây dựng không chỉ theo kịp xu hướng công nghệ mà đem lạinhiều tiện ích cho khách hàng cũng như đem lại doanh thutrong lĩnh vực mới của tập đoàn

Trang 6

Chương 1: MỤC TIÊU DỰ ÁN & PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu dự án

*Cung cấp công cụ thanh toán mới cho người mua hàng

Hệ thống thanh toán Viettel ra đời cung cấp cho xã hộimột giải pháp thanh toán tiện lợi cho các giao dịch điện tử

Hệ thống thanh toán Viettel giúp giảm thiểu các rủi ro,ngăn ngừa tối đa các hành vi lừa đảo và cho phép thu hútnhiều hơn, nhanh hơn những khách hàng đến với các dịch vụcủa các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Những khách hàng đăng ký trên hệ thống thanh toán

có thể sử dụng tài khoản ngân hàng, thẻ ATM, thẻ tín dụngthanh toán toàn bộ các dịch vụ của các nhà cung cấp có kết nốitới hệ thống thanh toán

*Cung cấp giải pháp thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa

Cung cấp các giải pháp thanh toán cho phép các nhàcung cấp dịch vụ kết nối tới hệ thống thanh toán cho phépkhách hàng thực hiện thanh toán các dịch vụ trên Mobile,Website, POS Sẵn sàng kết nối với các hệ thống khác, hướngtới kết nối đa dịch vụ

Cung cấp các giải pháp thanh toán điện tử an toàn vàthuận tiện

Cung cấp công cụ quản lý dòng tiền, quản lý chi tiêuthân thiện, dễ sử dụng

*Đem lại doanh thu mới cho doanh nghiệp viễn thông Viettel

1.2 Các vấn đề cần giải quyết

- Xây dựng hệ thống để đảm bảo nhu cầu kinh doanh:thanh toán dịch vụ của Viettel và có khả năng mở rộng

Trang 7

cho các dịch vụ khác của các nhà cung cấp dịch vụkhác

- Đảm bảo các yếu tố an toàn và bảo mật thông tin của

hệ thống theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Khả năng mở rộng được với các nguồn tiền: ngânhàng, trung gian thanh toán; mở rộng nhà cung cấpdịch vụ

1.3 Phương pháp nghiên cứu và xây dựng

- Dựa vào phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh đểthấy rõ được Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Tháchthức của Viettel

- Xây dựng hệ thống theo hướng thành phần hóa đểthấy rõ vai trò của từng thành phần và chuyên biệt hóanghiệp vụ

- Áp dụng các chuẩn bảo mật, an toàn thông tin để đảmbảo các yếu tố an toàn cho hệ thống

Trang 8

Chương 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

2.1 Tổng quan về thị trường của dự án:

Sự quan tâm của báo chí, xã hội thể hiện qua kết quảtìm kiếm hơn 27 triệu bài cho cụm từ “Thương mại điện tử”

Sự quan tâm của nhà nước, chính phủ thể hiện qua:

 Các kế hoạch và chương trình hành động quốc gia

về TM ĐT và đặc biệt là “Kế hoạch tổng thể pháttriển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2009” vàđang xây dựng kế hoạch cho giai đoạn 2011-2015

 Các giải thưởng và các diễn đàn hàng năm về TMĐT: Trong các giải Sao khuê, BitCup- Best ITSolutions, Diễn đàn banking Vietnam, …

Việt Nam có hơn 86 triệu dân, trong đó 35% dưới 35tuổi Số người sử dụng Internet xấp xỉ 24 triệu, số thuê bao diđộng đạt hơn 60 triệu, số chủ thẻ và chủ tài khoản tiền gửithanh toán mới đạt trên 15 triệu nhưng tốc độ tăng trưởng đến200% hàng năm trong ba năm qua [1,3,4] Những yếu tố nàyđưa Việt Nam thành thị trường giàu tiềm năng cho các dịch vụ(DV) thanh toán trực tuyến và di động – PC world Vietnam

Doanh nghiệp đánh giá về các trở ngại đối với việcứng dụng TMĐT (thang điểm 1-4, 4 là cản trở mạnh nhất)

Trang 9

Hình 1: Đánh giá trở ngại khi áp dụng TMĐT trong doanh

Hai trở ngại có điểm số cao nhất là các trở ngại về

“Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh” và “Nhận thứccủa người dân về TMĐT thấp”

2.2 Phân tích và dự báo thị trường

Hiện lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt được sựquan tâm của rất nhiều các tổ chức, từ chính phủ, ngân hàngtới các công ty chuyển mạch và các trung gian thanh toán cùngtoàn thể xã hội Kết quả tìm kiếm cho cụm từ “thương mạiđiện tử” trên Google cho hơn 27 triệu kết quả đã minh chứngcho sự quan tâm này

Thương mại điện tử đã phát triển mạnh mẽ trong thờigian qua cùng với sự hoàn thiện về các văn bản nhà nước vềqui phạm pháp luật, về các mô hình kinh doanh, về hạ tầng kĩthuật và nhu cầu xã hội Nhiều sản phẩm đã ra đời và tìm đượctiếng nói trên thị trường Theo đánh giá của bộ Công thươngnăm 2009 thì “hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ trựctuyến đã trở thành một xu hướng thực sự và chắc chắn sẽ có sự

Trang 10

tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn sắp tới khi thanh toánđiện tử trở nên phổ biến và quen thuộc với người tiêu dùng”.

Cuộc cạnh tranh cung cấp dịch vụ thanh toán là cuộccạnh tranh về công nghệ, chiến lược và quan hệ khách hàng.Trong cuộc đua này các công ty viễn thông – internet khôngđứng ngoài cuộc mà điển hình như VTC với sản phẩm paygate

và vcoin Nhiều công ty khác cũng đã thành lập liên doanh và

đã ra mắt dịch vụ như VMS liên doanh với FPT thành lậpngân hàng Tiên phong bank cung cấp giải pháp ví điện tửFTL Các công ty đều tận dụng lợi thế về quan hệ, về kháchhàng của mình để cạnh tranh Smartlink tận dụng tập kháchhàng dùng thẻ, VTC với ngành công nghiệp dịch vụ Gameonline, PeaceSoft là lợi thế về đầu tư và kinh nghiệm của cácđối tác như IDG, eBay

Trang 11

Chương 3: PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ

3.1 Cổng thanh toán trực tuyến PayPal

Paypal là một hệ thống thanh toán trực tuyến được sửdụng cho các giao dịch điện tử trực tuyến Đăng ký một tàikhoản Paypal là miễn phí

Ưu điểm của Paypal:

 Không có phí hàng tháng, phí khởi tạo, lệ phí huỷ bỏliên kết với Paypal

 Khả năng chống gian lận cao Nếu tài khoản củakhách hàng bị sử dụng trái phép, Paypal đảm bảo tất

cả tiền của khách hàng sẽ được trả lại

 Tại Paypal, khách hàng không cần phải nhập lại thôngtin thẻ tín dụng Tất cả các chi tiết thẻ tín dụng củakhách hàng đã được lưu trữ trong hệ thống Paypal nhưvậy khách hàng sẽ không phải nhập lại bất cứ thôngtin nào khi thanh toán

 Khi đăng ký tài khoản Paypal, khách hàng sẽ có mộttài khoản và mật khẩu và khách hàng sử dụng nó chomọi việc, điều này khá thuận tiện

 Khách hàng chỉ mất một vài lần nhấp chuột để xácnhận mua hàng ở Paypal

 Paypal cung cấp cho khách hàng một tùy chọn đểthanh toán cho người bán và các thành viên mà khôngtiết lộ thông tin thẻ tín dụng Điều này đóng một vaitrò nổi bật trong việc bảo vệ danh tính của kháchhàng

Nhược điểm của Paypal:

 Để bắt đầu, khách hàng phải đi qua một quá trình xácminh khi khách hàng đăng ký một tài khoản Paypal.Các bước đăng ký bao gồm: Paypal ghi nợ thẻ tíndụng một lượng tiền nhỏ, khi có thông tin sao kêkhách hàng sẽ thấy mã bốn chữ số Sau đó khách hàngphải nhập mã này vào trong tài khoản Paypal của đểxác minh khách hàng là ai

Trang 12

 Việc xác minh khách hàng quá phức tạp và mất nhiềuthời gian của khách hàng

 Một vấn đề khác với Paypal là khách hàng của bạncũng phải đăng ký một tài khoản Paypal để thanh toáncho bạn

3.2 Cổng thanh toán Ngân lượng

NgânLượng.vn [8] là dịch vụ thanh toán trực tuyến(TTTT) cho thương mại điện tử (TMĐT) tiên phong và hàngđầu tại Việt Nam cả về thị trường, người dùng và giao dịch.Phát huy kinh nghiệm về TMĐT từ liên doanh ChợĐiệnTử-eBay, nó cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi và nhậntiền thanh toán trên Internet ngay tức thì một cách AN TOÀN,TIỆN LỢI, PHỔ BIẾN và ĐƯỢC BẢO VỆ!

Ví điện tử và cổng thanh toán là dịch vụ nhạy cảm vềmặt tài chính, hoạt động như một "ngân hàng điện tử" trênInternet và chịu sự điều chỉnh của "Luật ngân hàng và các tổchức tín dụng" để ngăn ngừa các doanh nghiệp huy động vốnthông qua việc giữ hộ tiền thanh toán của người mua và ngườibán rồi mất khả năng thanh khoản gây thiệt hại cho xã hội.Giấy phép ví điện tử số 2608/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhànước cấp giúp đảm bảo uy tín về mặt pháp lý và an toàn chokhách hàng của NgânLượng.vn!

Hình 2: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến

3.3 Đánh giá nội lực (SWOT) của Viettel

3.3.1.Điểm mạnh:

TTĐT mở ra một hướng kinh doanh mới đầy tiềmnăng: Lĩnh vực cung cấp hạ tầng thanh toán không dùng tiền

Trang 13

mặt Trong lĩnh vực này Viettel đặc biệt có nhiều lợi thế vàtiềm năng Những lợi thế của Viettel trong lĩnh vực kinhdoanh mới này như sau [5]:

 Uy tín đối với khách hàng tốt

 Hạ tầng Internet:

 Tập khách hàng Viễn thông lớn, là khách hàngtiềm năng của các dịch vụ TMĐT khi triển khai, ítnhất là khi xét tới khía cạnh truyền thông, tiếp xúckhách hàng

 Hạ tầng viễn thông: nắm trong tay các công cụtruyền thông hiệu quả, rộng rãi

 Viettel là thương hiệu được biết đến rộng rãi trongnước và quốc tế, có sức hút và sự tin tưởng củakhách hàng, có tiềm lực tài chính lớn, có lợi thểtrong việc đàm phán với các đối tác

 Hệ thống phân phối, giao vận: Có thể sử dụng độingũ CTV hoặc dịch vụ của Viettel Post để hoàn tấtmột chu trình cung cấp dịch vụ từ đặt hàng, thanhtoán tới giao vận

 Viettel có đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàngchuyên nghiệp, có thể tách một bộ phận chuyêntrách để hỗ trợ các dịch vụ TMĐT

3.3.2.Điểm yếu:

Từ thực tế xây dựng một số phần mềm liên quan tới

TM ĐT còn có các khó khăn và vướng mắc sau, đây chính làcác điểm yếu cần xem xét

 Chưa có định hướng xuyên suốt và dài hạn

 Chưa có bộ phận chuyên trách

 Đảm bảo về an toàn trong thanh toán, đảm bảophần mềm tuân thủ các chuẩn và các vấn đề luậtpháp trong TM ĐT và Giao dịch điện tử

Trang 14

3.3.3.Cơ hội:

Viettel có những cơ hội thấy rõ được:

 Sự quan tâm của báo chí, xã hội và của nhà nước,chính phủ về thanh toán điện tử

 Việt Nam có hơn 86 triệu dân, trong đó 35% dưới

35 tuổi Số người sử dụng Internet xấp xỉ 24 triệu,

số thuê bao di động đạt hơn 60 triệu, số chủ thẻ vàchủ tài khoản tiền gửi thanh toán mới đạt trên 15triệu nhưng tốc độ tăng trưởng đến 200% hàngnăm trong ba năm qua Những yếu tố này đưa ViệtNam thành thị trường giàu tiềm năng cho các dịch

vụ thanh toán điện tử

 Mặc dù đã sẵn sàng về mặt hạ tầng và về mặt côngnghệ, nhưng thị trường vẫn ko phát triển như tiềmnăng của nó bởi vì người dùng, nhân tố quyết địnhnhất vẫn chưa thực sự sẵn sàng và đang trong quátrình làm quen với phương tiện thanh toán mới

3.3.4.Thách thức:

 Cơ sở hạ tầng, điểm chấp nhận thanh toán là yếu

tố quyết định đến sự thành công của thanh toánđiện tử Ở Việt Nam cơ sở hạ tầng còn đầu tư theotừng dự án, từng doanh nghiệp, ngân hàng thiếutính đồng bộ và thống nhất Điểm chấp nhận thanhtoán còn ít do vậy tại một số nơi người tiêu dùngkhông có lựa chọn nào khác ngoài việc sử dụngtiền mặt

 Nhận thức của người dân về Thương mại điện tử

và thanh toán điện tử thấp, thói quen xài tiền mặt

đã ăn sâu vào tâm trí người tiêu dùng Việt Nam vàtâm lý ngại thay đổi thói quen này đang tạo ra khókhăn trong việc áp dụng thanh toán điện tử

Trang 15

Chương 4: CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 4.1 Giới thiệu

Hệ thống thanh toán là một hệ thống các ứng dụngphần mềm thực hiện xử lý các giao dịch liên quan đến thanhtoán trong thanh toán điện tử Cụ thể hơn, đây là một hệ thốngtrung gian, liên kết ba đối tượng chính trong một giao dịchthương mại bao gồm người bán, người mua và các tổ chức tàichính, tiền tệ, ngân hàng Hệ thống thanh toán cung cấp cáccông cụ và phương tiện cần thiết để các bên tham gia vào vàkiểm soát được quá trình thanh toán mà không cần sự hiệndiện “face to face” cũng nhý không sử dụng tiền mặt

 Khách hàng kinh doanh: Là những khách hàng cónhu cầu bán hàng hóa, dịch vụ và mong muốn sửdụng hệ thống thanh toán của Viettel để thanhtoán cho các hàng hóa, dịch vụ

4.2.2.Điều kiện sử dụng dịch vụ

 Đối với khách hàng cá nhân

 Đối với khách hàng kinh doanh

o Trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết, đảmbảo an toàn và thuận tiện cho việc kết nối,tra soát, đối chiếu

 Thẻ ATM, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng quốc tế

 Tài khoản ngân hàng

Trang 16

Chương 5: PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT-CÔNG NGHỆ 5.1 Mô hình tổng thể

Finance Source Channel

Mobile

Internet

Payment Processing

Hệ thống xử lý giao dịch và kết nối ngân hàng Payment API

Hệ thống giao tiếp cho các kênh thanh toán và kết nối dịch vụ

Payment Portal

Hệ thống giao tiếp khách hàng

Viettel Payment System

Trade Finance System

Core Bank System

Sử dụng dịch vụ

Hình 3: Mô hình tổng thể hệ thống thanh toán

5.2 Mô tả chi tiết mô hình tổng thể

5.2.1.Viettel CMS:

 Là hệ thống quản trị thông tin dành cho nhân viênViettel

 Các yêu cầu của hệ thống CMS

o Quản trị toàn bộ thông tin đăng ký củakhách hàng, đối tác và các dịch vụ trên hệthống

o Quản lý các kênh thanh toán, các hệ thốngkết nối thanh toán

o Quản trị thông tin tin tức, giới thiệu hệthống, quảng bá sản phẩm

o Quản lý thông tin chiết khấu, phí

o Quản lý thông tin giao dịch, kiểm soátgiao dịch

5.2.2.Payment Portal

 Là ứng dụng giao tiếp với khách hàng

Ngày đăng: 13/04/2015, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đánh giá trở ngại khi áp dụng  TMĐT trong doanh - TÓM TẮT LUẬN VĂN DỰ ÁN CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ  CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 1 Đánh giá trở ngại khi áp dụng TMĐT trong doanh (Trang 9)
Hình 2: Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến - TÓM TẮT LUẬN VĂN DỰ ÁN CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ  CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 2 Mô hình hoạt động thanh toán trực tuyến (Trang 12)
Hình 3: Mô hình tổng thể hệ thống thanh toán - TÓM TẮT LUẬN VĂN DỰ ÁN CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ  CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 3 Mô hình tổng thể hệ thống thanh toán (Trang 16)
Hình 4: Mô hình kỹ thuật - TÓM TẮT LUẬN VĂN DỰ ÁN CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ  CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 4 Mô hình kỹ thuật (Trang 19)
Hình 5: Mô hình chức năng - TÓM TẮT LUẬN VĂN DỰ ÁN CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ  CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 5 Mô hình chức năng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w