DAU Đề đáp ứng kịp thời tài liệu học lập, nghiên cứu và thực hành nghiệp vụ kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, đông thời cập nhật được những thông tin mới nhất về chê độ quản lý k
Trang 1
TS DANG THI HOA - TS PHAM BUC HIEU (đồng Chù biên)
TS DOAN VAN ANH - TS LE THỊ THANH HẢI
TS TRẦN THỊ HỎNG MAI - TS PHẠM THỊ THU THUỶ ThS LƯU THỊ DUYÊN - ThS NGUYÊN THỊ HÀ
6IA0 TRÌNH
THƯ VIỆN ĐH NHA TRANG
MUM 0028258
Trang 2TS DANG THI HOA và TS PHAM ĐỨC HIẾU (đồng Chủ biên)
TS DOAN VAN ANH — TS LE TH] THANH HAI - TS TRAN THI HONG MAI
TS PHAM THI THU THUY — ThS LƯU THỊ DUYÊN - ThS NGUYEN TH] HÀ
Rit ads dee Ot nt gilbe og '
Oy OR OG Hus - ch Ege Poa
fact NHÀ XUẤT BAN GIAO.DUC VIETNAM) 556
Trang 3LOI NO! DAU
Đề đáp ứng kịp thời tài liệu học lập, nghiên cứu và thực hành nghiệp vụ kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, đông thời cập nhật được những thông tin mới nhất
về chê độ quản lý kinh tê — tai chính trong thời gian qua, sau một thời gian lao động với tình thân thân trọng và trách nhiệm khoa học, nhóm tác giá là giảng viên Khoa Kế
toán - Kiêm toán trường Đại học Thương mại đã hoàn thành cuồn Giáo trình Kế toán
tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của Giáo trình là nhằm trang bị có hệ thống cho sinh viên những kiến thức cơ bản, tông quái về kế toán tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp Đông thời, Giáo trình này cũng di sâu một cách có chọn lọc những vẫn dé kỹ thuật — nghiệp
vụ ké toán trên các phân hành kê toán cụ thê nhự: kế toán tài sản băng tiên, kế toán
hàng ton kho; kế toán tài sản cô định, kế toán hoạt động đâu tư tài chính Từ đó giúp cho sinh viên năm được cách thức áp dụng những kiên thức đã học vào thực tiên công tác kế toán tại doanh nghiệp cũng như tiếp tục nghiên cứu các môn học chuyên ngành
ở bậc cao hơn
- Dé tao điều kiện thuận lợi cho việc học tập nghiên cứu cua sinh vién va ban doc,
môi chương của Giáo trình được biên soạn theo bồ cục: các van dé ly luận cơ bản: nội dụng, trình tự, nguyên tac và phương pháp kế toán trên từng phân hành kê loán cụ thể; đặc biệt phân câu hỏi ôn tập và bài lập vận dụng ở cuỗi môi chương có kèm theo gợi ý làm bài là phần thực hành và tham khảo hữu ích nhằm giúp củng cô cũng như kiêm tra kiến thức Chúng tôi mong rằng cuốn Giáo trình này sẽ trở thành tài liệu học tập hữu ích cho sinh viên; tài liệu tham khảo, nghiên cứu chọ các cán bộ giảng dạy, cán bộ tài chính, cán bộ thuế, chủ doanh nghiệp và đông đảo độc giả trong cả nước
Tham gia biên soạn Giáo trình KẾ toán tài chính doanh nghiệp gom:
— TS Đặng Thị Hoà: chủ biên, biên soạn chương 10;
~T% Phạm Đức Hiếu: chủ biên, biên soạn chương Ì, chương 6 và chương 9;
— Thể Lưu Thị Duyên: biên soạn chương 2;
~T%S, Lê Thị Thanh Hải: biên soạn chương 3;
—TS Đoàn Vân Anh: biên soạn chương 4;
—TS Phạm Thị Thu Thuỷ: biên soạn chương 5;
~ 7% Trần Thị Hằng Mai: biên soạn chương 7¡
— Thể Nguyễn Thị Hà: biên soạn chương 8
Mặc dù đã dành nhiều công sức và lâm huyết đề biên soạn giáo trình, song cuốn sách không thé tránh khỏi những khiêm khuyết nhật định Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả đê lan xuất ban sau sách được tôt hơn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Công ty cỗ phân sách Đại học ~ Dạy nghệ ~ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 25 — Hàn Thuyên — Hà Nội
Xin chân thành cảm ơn!
TAP THE TAC GIA
Trang 4
DANH MUC CAC TU VIET TAT TRONG GiAO TRINH
BCĐKT BCTC BĐS , BHXH BHYT CCDG CLTG CPsx
DN
DT GTGT HĐGTGT HĐXD
HM HTK
KD KKĐK KKTX KPCĐ KQHĐKD LCTT
MS
NC NCTT
NG NKC NKCT NVL
PC
PT
PX SDCK SDĐK
SL SPS STT SxC SXKD TGNH TGTT
TK
TM TNDN TSCĐ XDCB
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chỉnh
Bat dong san Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế
Công cụ, dụng cụ
Chênh lệch tỷ giá Chi phi san xuất
Doanh nghiép Doanh thu Gia tri gia tang Hoa don gia tri gia tang
Hợp đồng xây dựng
Hao mòn
Hàng tồn kho
Kinh doanh Kiểm kê định kỷ
Kê khai thường xuyên Kinh phí công đoàn
Kết quả hoạt động kinh doanh Lựu chuyển tiên tệ
Mã số
Nhân công
Nhân công trực tiếp
Nguyên giá Nhật ký chung Nhật ký chứng từ Nguyên, vật liệu
Phiếu chỉ Phiếu thu
Trang 5Chuong 1
TỎ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Vai trò của kế toán tài chính doanh nghiệp
> Khai niệm
Kế toán trong DN với chức năng tổ chức hệ thống thông tin về tài sản, nguồn hình
thành tài sản, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tiền vốn, cũng như
KQHĐKPD, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho các đối tượng sử
dụng trong và ngoài DN
Dưới góc độ khoa học và thực tiễn, có nhiều cách tiếp cận về kế toán, vì vậy có rất
nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán
— Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): Ké toán là nghệ thuật ghỉ chép, phân
loại, tổng hợp theo một cách riêng bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và sự kiện mà
chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả về các nghiệp vụ và
sự kiện đó
~ Theo Ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế (IAPC}: Một hệ thống kế toán là hàng
loạt các nhiệm vụ ở một DN mà nhờ hệ thống này các nghiệp vụ được xử lý như một
phương tiện các ghi chép tài chính
— Theo Ủy ban thuật ngữ của Học viện kế toán viên công chứng của Mỹ
(AICPA): Kế toán là một dịch vụ, chức năng của nó là cung cấp thông tin định lượng
được của các tổ chức kinh tế, chủ yếu là thông tin tài chính giúp người sử dụng đề ra
các quyết định kinh tế,
— Theo tác giả G.A Gohlke, Viện dai hoc Wisconsin — MY: Kế toán là một khoa
học liên quan đến việc ghi nhận, phân loại, tóm tắt và giải thích các nghiệp vụ tài chính
của một tô chức, giúp Ban giám đốc có thể căn cứ vào đó mà làm quyết định
~ Theo Luật Kế toán, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính đưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian
lao động
Mặc dù các định nghĩa trên xem xét kế toán đưới nhiều góc độ khác nhau nhưng
đều thống nhất ở chỗ kế toán là hệ thống thông tin và kiểm tra về hoạt động kinh tế tài
chính ở DN, và truyền đạt những thông tin can thiết cho việc ra các quyết định kinh tế
của người sử dụng thông tin
Thông tin kế toán trong các DN được nhiều đối tượng quan tâm ở các phương
diện, mức độ và mục đích khác nhau Căn cứ vào nội dung, phạm vi, yêu cầu và mục
đích cung cấp thông tin kế toán ở ĐN, kế toán được chia thành kế toán tài chính và kế
toán quản trị
Trang 6Kế toán tài chính là việc ghỉ chép, phản ánh, xử lý, tổng hợp số liệu nhằm và cung
cấp thông tin kinh tế tài chính băng các BCTC cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin cua don vi ké toán, trong đó chủ yếu là các đối tượng ngoài DN | -
Kế toán quan tri là việc ghi chép, phan ánh, xử lý và cung cấp thông tin kinh tÊ tài chính theo yêu cầu quản trị trong nội bộ đơn vị kế toán
> Mục đích và vai trò của kế toán tài chính ;
Kế toán tài chính là bộ phận của kế toán, chủ yếu phản ảnh các dòng vật chất và dòng tiền tệ trong môi quan hệ với các chủ thể kinh tế hoặc cá nhân bên ngoài Sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính là hệ thống BCTC trong đó chứa đựng những
thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng để có được quyết định kinh tế phù hợp, đâm bảo được lợi ích của mình Các đối tượng sử dụng thông tin đo kế toán tài chính cung cấp gồm: các nhà quản lý DN, những đối tượng có lợi ích kinh tế trực tiếp (các nhà đầu tư, chủ nợ, ), và những đối tượng có lợi ích kinh tế gián tiếp (cơ quan Thuê,
cơ quan quản lý Nhà nước ) Tất cả các đối tượng này luôn quan tâm đến tình hình tài chính tình hình kết quả SXKD của DN như: tổng tài sản, khả năng tiếp tục hoạt động cua DN, kha nang thanh toán, khả năng sinh lời của tài san hoặc của vốn đầu tư, dé
quyết định các mỗi quan hệ kinh tế với DN như đầu tư, cho vay hoặc cung, cấp các khoản nợ thương mại Những thông tin đó được trình bày hoặc tính toán đựa trên các BCTC của DN Như vậy kế toán tài chính ngoài việc cung cấp thông tin cho chủ DN, nhà quản lý thì chủ yêu là cung cấp thông tin phục vụ cho các đối tượng bên ngoài DN
Có thể nói, kế toán tài chính gắn liền với quá trình ra quyết định kinh tế của các đối
tượng sử đụng Cũng chính vì lý do này mà kế toán tài chính nói riêng và kế toán nói
chung được xem như là "ngôn ngữ của kinh doanh"
3 Đặc điểm của kế toán tài chính
~ Kế toán tài chính cung cấp thông tỉn chủ yêu cho các đối tượng bên ngoài DN,
do đó để đảm bảo tính khách quan, thống nhất kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc, các chuẩn mực và chế độ hiện hành về kế toán của từng quốc gia, kể cả các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán được các quốc gia công nhận :
~ Kế toán tài chính mang tính pháp lệnh, theo luật định như chịu sự chỉ phối của Luật Kế toán hoặc các quy định của Ủy ban chứng khoán déi với các công ty đại chúng, Do vậy, kế toán tài chính phải được tổ chức ở tất cả các đơn vị kế toán và hệ thống số, ghỉ chép, trình bày và cun ‘cap théng tin của kế toán tài chính đều phải tuân thủ các quy định thông nhất nêu muôn được thừa nhận
~ Thông tin kế toán tài chính cung cấp là những thông tin thực hiện về những hoạt động đã phát sinh, đã xảy ra và mang tính tông hợp thể hiện dưới hình thái giá trị Kỷ lập và phát hành báo cáo của kế toán tài chính là định kỳ, thường là hàng
1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tài chính
3> Yêu cầu của kế toán tài chính
Với mục đích cung cấp thông tin về tình hình tài chính của DN cho
các đối tượng bên ngoài, kê toán tài chính trong DN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
— Thông tin, số liệu kế toán tài chính cung cấp phải đảm bảo tính trung thực, phản
ánh đúng thực tê vê hiện trang, ban chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh
— Thông tin, số liệu kế toán tài chính cung cấp phải khách quan, phản ánh đúng, thực tế không bị xuyên tạc, cản trở bởi bất kỳ một định kiến nảo
Trang 7~ Thông tin, số liệu kế toán tải chính cung cấp phải đảm bảo đầy đủ và kịp thời
Mọi nghiệp vụ kinh tê, tài chính phát sinh liên quan đến tài sản, các hoạt động kinh tế, các bộ phận, đơn vị trong DN phải được ghí chép phân ánh báo cáo đầy đủ, không bỏ sót Việc ghi nhận, báo cáo được thực hiện ngay sau khi phát sinh, hoặc trước, hay đúng thời hạn quy định
~ Thông tin số liệu kế toán tài chính cung cấp đảm bảo rõ ràng và dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có kiến thức về kinh doanh và
hoạt động kinh tế, hiểu biết về kế toán ở mức trưng bình Tính rõ ràng và dễ hiểu giúp
người sử dụng thông tin hiểu đúng về tình hình tài chính của DN, từ đó có quyết định đúng đắn Tuy nhiên trường hợp, thông tin về những vẫn đề phức tạp cần phải giải trình hoặc thuyết minh kèm theo
~ Thông tin số liệu kế toán tài chính cung cấp phải đảm bảo tính có thể so sánh,
nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá
~ Thông tin số liệu kế toán tài chính cung cấp phải đảm bảo tính hữu ích Tính hữu ích của thông tin kế toán thể hiện việc đáp ứng nhu cầu khác nhau của các đối
tượng sử dụng thông tin
Bên cạnh các yêu cầu trên, với góc độ là một bộ phận cấu thành của kế toán trong
các DN, kế toán tài chính trong các DN phải tuân thủ Luật Kê toán, các chuẩn mực kê
toán quốc gia và quốc tế và các quy định của chế độ kế toán hiện hành, đồng thời phải phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD và yêu cầu quản lý của từng DN
> Nhiệm vụ của kế toán tài chính -
Kế toán tài chính có chức năng ghi chép, xử lý và tông hợp cung cấp thông tin về tình hình, sự vận động của tài sản, các khoản nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình kinh doanh của DN Thong tin ké toan tai chính của DN phải được công bô công khai cho các đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán đã được thừa nhận của một hệ thống kế toán, đo vậy kế toán tài chính mang tính bắt buộc, thống nhất với mọi DN không phân biệt loại hình,
Để thực hiện tốt chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lý, kê toán tài chính có nhiệm vụ sau:
— Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của DN một cách đây đủ, kịp thời theo đúng nguyên tắc, chuân mực
và phương pháp quy định
~ Thụ thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động SXKD của DN
— Tổng hợp số liệu, lập BCTC và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng,
có liên quan
— Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách, chế độ về quản lý
kinh tế tài chính nói chung, Luật và chế độ kế toán nói riêng
~ Tham gia phân tích thông tin kế toán tài chính, đề xuất, kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán tài chính
4.2 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của kế toán tài chính
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản của kế toán
Don vi kế toán là đơn vị mà ở đó có sự kiểm soát các nguồn lực, tài sản và tiền
hành các hoạt động kinh doanh cùng quá trình ghỉ chép, tổng hợp và báo cáo
Trang 8
Đơn vị kế toán là một khái niệm căn bản trong kế toán, quy định phạm vi giới hạn của đơn vị được kế toán Khái niệm đơn vị kế toán chỉ rõ các nghiệp vụ của mỗi đơn vị phải được tổ chức kế toán riêng biệt với các nghiệp vụ của những tô chức, đơn vị và cá nhân khác Theo đó, các TK kế toán được đơn vị kế toán lập ra là để ghỉ chép cho chính đơn vị đó, chứ không phải cho các chủ nhân hoặc những người có liên quan Như vậy, những nghiệp vụ không ảnh hưởng đến đơn vị kế toán thì các kế toán viên không phải ghỉ chép
Theo Luật Kế toán, các đơn vị kế toán gồm:
~ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước;
~ Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước;
~ DN thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật;
chỉ nhánh văn phòng đại diện của DN nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
~ Hợp tác xã;
~ Hộ kinh doanh cá thê, tổ hợp tác
> Khái niệm kỳ kế toán
Hoạt động của các đơn vị kế toán diễn ra liên tục, năm này qua năm khác Do đó,
để cung cấp các thông tin tài chính cần thiết về đơn vị sau một thời gian hoạt động nhất định, kế toán phải phân chia hoạt động của đơn vị kế toán thành các kỳ, có độ dải thời gian bằng nhau để dễ dàng so sánh, đánh giá, kiểm tra tình hình hoạt động trong từng
kỳ của đơn vị
Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt dau ghi sé
kế toán dén thoi điểm kết thúc việc ghỉ số kế toán, khóa số kế toán để lập bảo cáo tài chính
Kỳ kế toán được xác định dựa vào sự phân chia thời gian của năm dương lịch Theo quy định chung, kỳ kế toán chính thức là 1 năm (12 tháng) — gọi là niên độ kế toán hoặc năm tài chính Ngoài ra, tuỳ theo yêu câu quán lý, các quốc gia, đơn vị có thể quy định các kỳ kế toán tạm thời như tháng, quý 6 tháng Quy định hiện hành về kỳ kế
toán tại Việt Nam như sau:
+ Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 thang 01 dén hét ngay 31 thang
12 năm dương lịch Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động kinh doanh được chọn kỹ kế toán năm là mười hai tháng tròn, nhưng không bắt buộc phải đúng theo năm dương lịch, có thể bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước của năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết
+ Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý
+Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng Đối với mỗi kỳ kế toán tháng, quý, năm, đơn vị kế toán sẽ lập Báo cáo tai chính (BCTC) tương ứng là BCTC tháng, BCTC quý và BCTC năm, tùy theo yêu cầu quản
lý của đơn vị
3 Khải niệm thước đo tiền tệ
Đơn vị tiễn tệ được kế toán tài chính thừa nhận là một đơn vị đo lường bắt buộc
để tính toán, phản ánh các loại tài sản, nguồn hình thành tài sản, các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh của đơn vị kế toán
Thước đo tiền tệ thích hợp với tính đa dạng của đối tượng kế toán, vì nhờ đó kế
toán có thể xoá bỏ sự khác biệt về hình thái vật chất của các đối tượng kế toán Điều
này cũng có nghĩa, kế toán chỉ phản ánh những đối tượng có thể biểu hiện được bằng tiền
Trang 9Khái niệm thước đo tiền tệ dựa trên giả thiết sự thay đổi của sức mua tiền tệ là
không đủ lớn để ảnh hưởng, đến việc đo lường của kế toán
“Thước đo tiền tệ được sử dụng làm đơn vị đo lường cơ bản trong ghi chép kế toán
và lập báo cáo tài chính Các đơn vị kế toán phải sử dụng thước đo tiên tệ thông nhất là đồng tiễn do Nhà nước sở tại quy định Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đồng, tiền khác, cần phải quy đổi về đơn vị tiền tệ đã quy định để ghi chép theo các nguyên tắc nhất định
1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán tài chính
Các đối tượng bên ngoài DN quan tâm đến thông tin kế toán của DN trên các phương diện, phạm vi và mức độ khác nhau Để đảm bảo tính hữu ích của thông tin kế toán, trong quá trình ghi chép, xử lý các nghiệp vụ và lập BCTC, kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản đã được thừa nhận
Do vậy, đối với DN hoạt : động liên tục, ' toàn bộ tài sản của DN được sử dụng, để kinh doanh chứ không phải để bán, do đó kế toán phản ánh theo giá gốc (giá ghi số) chứ không phản ánh theo giá thị trường (giá thanh lý) Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc (hoặc người đứng, đầu) DN cân phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của DN Trường hợp, thực tế khác với giá định hoạt động liên tục thì BCTC phải được lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng, để lập BCTC
Nguyên tắc giá gốc đòi hỏi tài sản phải được kế toán ghỉ nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tai sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể hoặc yêu cầu của pháp luật
> Nhat quan
Ké toan trong các DN tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức SXKD, trình độ yêu cầu quản lý có thể áp dụng các chính sách và phương pháp I kế toán khác nhau Để dam bảo tính so sánh của thông tin kế toán giữa các thời kỳ, kế toán phải tuân thủ nguyên tắc
9
Trang 10
nhất quán, tức là các chính sách kế toán và phương pháp kế toán DN đã chọn phải được
áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có sự thay đổi chính
sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và sự ảnh hưởng của sự thay
đổi đó trong phần thuyết minh BCTC
> Than trọng
Để không làm sai lệch kết quả tài chính của DN, đảm bảo tính trung thực khách
quan của thông tin kế toán, kế toán của DN phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
— Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
~ Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập
~ Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chỉ phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chỉ phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chỉ phí
Ð Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu
chính xác của thông tin đó có thé làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến
quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thé Tinh trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
> Phi hop
Trong quá trình hoạt động SXKD của DN, chỉ phí và doanh thu là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình, chỉ phí là cơ sở nguồn gốc tạo ra doanh thu, doanh thu là kết quả của chỉ phí bỏ ra là nguồn bù đắp chỉ phí Do đó việc ghỉ nhận doanh thu và chỉ phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chỉ phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chí phí tương ứng với doanh thu gồm chỉ phí của kỳ tạo ra doanh thu và chỉ phí của các kỳ trước, hoặc chỉ phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
4.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán trong một DMN phải đâm bảo thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ cũng như yêu cầu của công tác kế toán Hoạt động kế toán phải cung câp được đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin cho quản lý DN, đạt được những mục tiêu đã xác định Do đó công tác kê toán phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý :
Tổ chức công tác kế toán tài chính DN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
~ Phải phù hợp với quy mô và đặc điểm của hoạt động SXKD và tổ chức quản lý của DN
~ Đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán và cơ chế quản lý kính tế - tài chính
hiện hành
- Phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán, có khả năng áp dụng công nghệ tin học vào hạch toán đề nâng cao năng suất lao động và giảm chỉ phí
hạch toán
Tổ chức công tác kế toán tài chính ở DN bao gồm nhiều nội dung Phần tiếp theo
của chương nảy sẽ trình bày những nội dung cơ bản của tỗ chức công tác kế toán tài
chinh trong DN
10
Trang 11Khi phân công lao động kế toán, cần tôn trọng các nguyên tắc như: nguyên tắc bất
kiêm nhiệm, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn; nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm;
nguyên tắc chuyên môn hoá và hợp tác hoá,
Trong tổ chức công tác kế toán tại DN, việc làm cần thiết đầu tiên đó là phải lựa chọn được một mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động của đơn vị, cũng như phù hợp với trình độ phân cấp quản lý Trên thực tế, tổ chức bộ máy kế toán
có thể theo các mô hình tập trung, phân tán hay mô hình hỗn hợp
Ð Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung
Tại các DN có địa bàn kinh doanh tập trung, bộ máy kế toán thường được tổ chức
theo mô hình kế toán tập trung (còn gọi là tổ chức kế toán một cấp) Đơn vị kế toán độc lập chỉ mở một bộ số kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phan hành kế toán Phòng kế toán trung tâm của đơn vị phải thực hiện toàn bộ công tác kế
toán từ thu nhận, ghỉ số, xử lý và lập BCTC Trường hợp đơn vị có các bộ phận trực thuộc, thì các bộ phận trực thuộc không được mở số kế toán và có bộ máy kế toán
riêng; toàn bộ công việc ghi số, kế cả hạch toán ban đầu cho một số hoạt động đều thực
hiện ở phòng, kế toán trung tâm Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung theo hình 1.1
Kế toán trưởng
Nhân Nhân Nhân Nhân
Hình 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
> Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán
Theo mô hình phân tán, bộ máy kế toán được phân cấp thành bộ phận kế toán
trung tâm (văn phòng chính) và bộ phận kê toán trực thuộc Kế toán trung tâm và
kế toán trực thuộc đều có bộ máy kế toán riêng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình
Bộ phận kế toán trực thuộc phải mở số kế toán, thực hiện toàn bộ khối lượng công
tác kế toán từ giai đoạn hạch toán ban đầu tới giai đoạn lập báo cáo kế toán tại đơn vị
11
Trang 12trực thuộc và nộp lên bộ phận kế toán trung tâm theo sự phân cấp quy định Bộ phận kế
toán trung tâm có trách nhiệm thực hiện khâu tổng hợp số liệu báo cáo của các đơn vị trực thuộc, lập các BCTC chung của công ty Ngoài ra, bộ phận kế toán trung tâm
còn có thể kiêm nhiệm thêm công việc kế toán của một vài bộ phận trực thuộc ở gần
Theo mô hình này, tại đơn vị cấp trên sẽ tổ chức bộ máy kế toán trung tâm chịu trách
nhiệm hạch toán và tổng hợp toàn bộ thông tin của toàn đơn vị Bộ phận kế toán tại các
đơn vị trực thuộc thường chỉ thực hiện một số phần việc kế toán như chịu trách nhiệm hạch toán ban đầu tại đơn vị; hạch toán chỉ tiết chỉ phí kinh doanh phát sinh tại đơn vị, nhưng không lập các BCTC
Mức độ phân tán tuỳ thuộc vào việc phân cấp quản lý và trình độ hạch toán ở các
đơn vị trực tiếp kinh doanh Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp
vừa tập trung vừa phân tán như hình I.3 sau;
12
Trang 13Kế toán trưởng
ké toan 1 kế toán 2 kế toán 3 kế toán
Theo chu trình công tác kế toán, hạch toán ban đầu với hệ thống chứng từ kế toán
là khâu đầu tiên, quan trọng của tô chức công tác kế toán tài chính trong các DN
Thực hiện nội dung này, kế toán cân xác định những chứng từ phải lập hoặc tiếp nhận cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nội dung của chứng từ, bộ phận lập hoặc tiếp nhận chứng từ, số liên (tờ) chứng từ, chuyển đến bộ phận kế toán nào để kiểm tra chứng từ, chỉ số kế toán, bảo quản và lưu trữ chứng từ
Tổ chức tốt hệ thống chứng từ kế toán, sẽ đảm bảo tính trung thực và tính pháp lý cho số liệu kế toán Để việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán được khoa học, hop ly, cần phải tuân thủ một số yêu cầu cơ bản sau:
~ Tổ chức hệ thông chứng từ kế toán phải căn cứ vào chế độ ghi chép ban đầu do
Nhà nước quy định
~ Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chức SXKD
và yêu cầu quản lý của đơn vị
~ Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phải phù hợp đặc điểm tổ chức bộ máy công tác kế toán của đơn vị,
Bên cạnh việc tổ chức vận dụng hệ thông chứng từ kế toán, một nội dung quan trọng là phải xây dựng các chương trình (kế hoạch) luân chuyển chứng từ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế - tài chính để đảm bảo cho các bộ phận quản lý, bộ phận kế toán có liên quan có thể thực hiện việc kiểm tra nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phản ảnh trong chứng từ và thực hiện việc ghi chép được kịp thời Để luân chuyển chứng từ trong DN một cách khoa học, hợp lý, cân xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của các bộ phận chức năng trong DN để giảm bớt những thủ tục chứng từ không cần thiết
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống TK kế toán là một nội dung quan trong của chế độ kế toán, trong đó quy định số lượng TK kế toán, tên gọi TK kế toán, số hiệu TK kế toán, nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán trên TK kế toán
Hệ thống TK kế toán DN hiện hành theo QĐ15/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính bao gồm 86 TK trong BCĐKT, được chia làm 9 loại, và 6 TK ngoài BCĐKT Hệ
13
Trang 14théng TK ké toán ban hành theo QĐ15/2006 ngà 20/3/2006 đã phan anh kha đầy đủ hoạt động kinh tế của các DN, phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm của nền kinh
tế Việt Nam Việc sắp xếp, phân loại các TK trong hệ thống TK kế toán DN căn cứ vào tính chất cân đối vốn có giữa tài sản và nguồn vôn, giữa chỉ phí và thu nhập, cũng như căn cứ vào sự vận động của tài sản trong hoạt động kinh doanh của DN, và môi quan
hệ chặt chẽ với hệ thông BCTC DN
DANH MỤC HỆ THÓNG TÀI KHOẢN KÉ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành theo QĐ15/QĐ ~ BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, ngày 20/03/2006)
4123 | Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
03| 113 Tiền đang chuyển
1131 | Tiền Việt Nam
08 | 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
07 | 131 Phải thu của khách hàng Chỉ tiết theo đối tượng
08 | 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 | Thuế GTGT được khấu trừ của hàng
hoá, dịch vự
1332 | Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
09 | 136 Phải thu nội bộ
1361 | Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1388 | Phải thu nội bộ khác
Trang 15Số SỐ HIỆU TK
TT | Gấp1 | Gấp 2 TÊN TÀI KHOẢN GHI CHÚ
11 439 Dự phòng phải thu khó đòi
12] 141 Tạm ứng Chỉ tiết theo đổi tượng
13 | 142 Chỉ phí trả trước ngắn hạn
14] 144 Cằm có, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
15 151 Hang mua đang đi đường
16| 152 NVL Chỉ tiết theo yêu cầu QL
18 154 CPSX, kinh doanh dở dang
18 | 155 Thành phẩm
20 156 Hàng hoá
1561 | Gia mua hang hoá
1562 | Chỉ phí thu mua hang hoa
1567 | Hàng hoá BĐS
21 157 Hàng gửi đi bán
22 158 Hàng hoá kho bảo thuế Đơn vị có XNK
được lập kho bảo thuê
23 189 Dự phòng giảm giá HTK
24 161 Chỉ sự nghiệp
1611 | Chỉ sự nghiệp năm trước
1612 | Chi sự nghiệp năm nay
LOAI TK 2: TAi SAN DAI HAN
2135 | Phan mềm máy vi tinh
2136 | Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138 | TSCĐ vô hình khác
28} 214 Hao mòn TSCĐ
Trang 1632| 223 Đầu tư vào công ty liên kết
33 | 228 Đầu tư dài hạn khác
2281 | Cổ phiểu
2282 | Trái phiếu
2288 | Đầu tư dài hạn khác
34 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
35 | 241 XDCB dé dang
2411 | Mua sắm TSCĐ
2412 | XDCB
2413 | Sửa chữa lớn TSCĐ
36 242 Chỉ phí trả trước dai han
37 | 243 Tai san thué thu nhap hoan lai
38 244 Ký quỹ, ký cược dai han
LOẠI TK 3: NỢ PHÁI TRÀ
39 | 311 Vay ngắn hạn
40 | 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
41 331 Phải trả cho người bán Chỉ tiết theo đối tượng
42| 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 | Thuế GTGT phải nộp
33311 | Thuế GTGT đầu ra
33372 | Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 | Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 | Thuế xuất, nhập khẩu
3334 | Thuế TNDN
3335 | Thuế thu nhập cá nhân
3336 | Thuế tài nguyên
3337 | Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 | Cac loai thuế khác
3339 | Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
43| 334 Phải trả người lao động
3341 | Phải trả công nhân viên
16
Trang 17
Só |_ SÓ HIỆU TK - „
TT | dp? | Capo TÊN TÀI KHOẢN GHI CHÚ
3348 | Phải trả người lao động khác 44| 335 Chỉ phí phải trả
45 | 336 Phải trà nội bộ
46 | 337 Thanh toán theo tiền độ kế hoạch DN xây lắp có thanh toán
hợp đồng xây dựng theo tiễn độ kế hoạch
3431 | Mệnh giả trái phiếu
3432 | Chiết khấu trái phiếu
3433 | Phự trội trái phiếu
81 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
52 | 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
53 | 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mắt việc làm
54 | 352 Dự phòng phải trả
LOẠI TK 4: VỐN CHỦ SỞ HỮU
55 | 411 Nguồn vốn kinh doanh
4111 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu
60 | 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
61| 4198 Cổ phiếu quỹ Công ty cổ phân
62| 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 18
sé TT | Cáp 1 | Cấp 2 số HIEU TK TÊN TÀI KHOĂN GHI CHÚ
4211 | Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 | Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
63 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311 | Quỹ khen thưởng
4312 | Quỹ phúc lợi
4313 | Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
64| 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB Áp dụng cho DN Nhà
nước
65 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp Dùng cho các công ty,
tông công ty có nguồn kinh phí
4611 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 | Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
66 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI TK 5: DOANH THU
67 511 Doanh thu ban hang va cung cấp
5111 | Doanh thu bán hàng hoá ˆ
5112 | Doanh thu bán các thành phẩm Chỉ tiết theo yêu câu'
quản lý
5113 | Doanh thu cung cấp dịch vụ
6114 | Doanh thu trợ cắp, trợ giả
5117 | Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
68 512 Doanh thu bán hàng nội bộ Ấp dụng khi có bán hàng
nội bộ
5121 | Doanh thu bán hàng hoá
6122_ | Doanh thu bán các thành phẩm
5123 | Doanh thu cung cấp dịch vụ
69 515 Doanh thu hoạt động tài chính
70 | 521 Chiết khẩu thương mại
71] 531 Hàng bán bị trả lại
72 532 Giảm giá hàng bán
LOẠI TK 6
CHI PHI SAN XUAT, KINH DOANH
73 | 611 Mua hang Áp dụng phương pháp
Trang 19Chi phi dich vu mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
CPSX chung Chi phi nhân viên phân xưởng Chỉ phí vật liệu
Chỉ phí dụng cụ sản xuất Chỉ phí khẩu hao TSCD
Chi phi dich vy mua ngoài
Chi phí bằng tiên khác
Giá thành sản xuất
Giá vốn hàng bán
Chỉ phí tài chính Chỉ phí bán hàng Chỉ phí nhân viên Chi phi vật liệu, bao bị
Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng Chỉ phí khấu hao TSCĐ
Chi phi bao hanh Chi phi dich vy mua ngoai
Chỉ phí bằng tiền khác
Chi phí quản ly DN Chi phi nhan vién quan ly
Chỉ phí vật liệu quản lý Chỉ phi đồ dùng văn phòng Chỉ phí khẩu hao TSCĐ Thuế, phí và lệ phí
Chí phi dự phòng Chỉ phí dịch vụ mua ngoài
Trang 2086 911 Xac dinh kết quả kinh doanh
LOẠI TK 0
TÀI KHOẢN NGOÀI BẰNG
001 Tài sản thuê ngoài
002 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận Chỉ tiết theo yéu cau QL
Tổ chức vận dụng hệ thống TK kế toán là một vấn dé có ý nghĩa rất lớn đối với chất lượng công tác kế toán tài chính DN Để vận dụng đúng đắn hệ thống TK kế toán gop phần tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý, cần phải tuân thủ theo các yêu cầu cơ bản sau:
— Phải theo đúng các quy định trong hệ thống TK do Nhà nước ban hành
— Phải phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD và yêu cầu quản lý của đơn vị
~ Phải đảm bảo phản ánh một cách toàn diện, day đủ các nội dụng hạch toán của đơn vị, kết hợp tốt giữa kế toán tông hợp và kế toán chỉ tiết, giữa kế toán tải chính và
kế toán quản trị
1.3.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán (số kế toán)
Tế chức vận dụng hệ thống sé kế toán là thiết lập, xây dựng cho đơn vị một bộ số
kế toán chính thức và duy nhất theo một hình thức kế toán phủ hợp với đặc điểm của đơn vị Trong đó, xác định số lượng số kế toán bao gồm cả số kế toán tông hợp và số
kế toán chỉ tiết, kết cấu mẫu số kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép số kế toán Theo chế độ kế toán DN hiện hành, có 05 hình thức kế toán:
20
Trang 21— Hình thức kế toán Nhật ký số cái
~ Hình thức kế toán NKC
~ Hình thức kế toán Chứng từ ghi số
~ Hình thức kế toán NKCT,
— Hình thức kế toán trên máy vi tinh
Mỗi hình thức kế toán đều có hệ thống số kế toán tổng hợp, số kế toán chỉ tiết đề
phan ánh, ghi chép, xử lý và hệ thống hoá số liệu thông tin cung cấp cho việc lập các BCTC
Trình tự ghi số kế toán theo từng hình thức kế toán có thể khái quát như sau:
1 Kiểm tra tính hợp ly, hợp pháp của chứng từ kế toán
2 Ghi số kế toán tông hợp và chỉ tiết
3 Kiểm tra đối chiếu số liệu
.Tổng hợp số liệu và lập BCTC theo quy định
Mỗi hình thức kế toán có một hệ thống số kế toán riêng, kết cấu mẫu số khác nhau, trình tự và phương pháp ghỉ chép khác nhau, ưu và nhược điểm khác nhau, thích hợp với những DN cụ thể có đặc điểm khác nhau Do đó, vấn đề đầu tiên trong tô chức
hệ thống số k toán là căn cứ vào đặc điểm của DN về quy mô, về trình độ và yêu cầu quản lý của DN về số lượng và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật của DN để quyết định lựa chọn hình thức kế toán phù hợp Vấn đề tiếp theo, dựa vào hình thức kế toán đã lựa chọn để xác định cơ cau va số lượng
số kế toán sử dụng trong DN Có thế cùng một hình thức kế toán nhưng cơ cầu và số lượng số kế toán sử dụng trong các DN khác nhau Trong việc vận dụng hệ thông số kế toán còn phải xây dựng, thiết kế được một trình tự ghỉ số kế toán hợp lý, tổ chức quá trình ghi chép sẽ kế toán khoa học, sửa chữa sai, sót đúng phương pháp, bảo quản lưu giữ số kế toán đúng quy định
Tế chức hệ thống số kế toán trong đơn vị là một vấn đề lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng công tác kế toán của đơn vj Tuy có sự khác nhau về sự vận dụng hệ thống số kế toán giữa các đơn vị, nhưng nói chung đều phải dựa trên nguyên tắc cơ bản như sau:
— Mỗi DN chỉ được mở một hệ thống số kế toán chính thức và duy nhất theo một trong năm hình thức kế toán của chế độ kế toán hiện hành (hình thức kế toán NKCT, NKC, chứng tir ghi số, nhật ký số cái, hình thức kế toán trên máy vi tinh)
— Tổ chức hệ thống số kế toán phải đảm bảo tính khoa học, ghỉ chép thuận tiện,
dễ đối chiếu, dễ kiểm tra
- Tổ chức hệ thống số kế toán phải đảm bảo tính thống nhất giữa hệ thống TK với hệ thống số kế toán
— Kết cấu và nội dung ghỉ chép trên các số kế toán phải phù hợp năng lực và trình
độ của nhân viên kế toán trong đơn vị
— Việc ghi chép trên số kế toán phải rõ ràng, không được tây xoá, không được dùng chất hoá học phủ lên số liệu kế toán Mọi trường hợp ghỉ sai trong số kế toán đêu phải được sửa chữa kịp thời ngay sau khi phát hiện Tuỳ theo từng trường hợp ghi sai
mà áp dụng phương pháp chữa số thích hợp, nhưng không được làm mat số đã ghi sai
1.3.5 Tổ chức lập, phân tích và công bố báo cáo tài chính
Tổ chức hệ thống BCTC trong DN, nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin cần thiết vẻ tinh hình và sự biến động của tài sản, nguồn vốn kinh doanh, tình hình
và KQHĐKD của DN trong kỳ báo cáo
21
Trang 22Hệ thống báo cáo tài chỉnh quy định cho cae DN theo QDI 5/2006 ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính gôm:
Tổ chức vận dụng hệ thống BCTC, bao gồm tổ chức lập, phân tích và công bé BCTC
BCTC, là những báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu có tính khái quát cho cả các đối tượng bên ngoài DN BCTC được ‘lap theo chuẩn mực kế toán và quy định trong chế độ
kế toán do Nhà nước ban hành Tổ chức hệ thông BCTC là dựa vào những quy định về trình bày BCTC trong chuẩn mực kế toán, quy định về kết cấu biểu mẫu báo cáo và phương pháp lập trong chế độ kế toán hiện hành, phân công, hưởng dẫn người lập báo cáo
Kế toán với chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, phục vụ
công tác quản lý kinh tế trong DN, có thể nói rằng, tổ chức hệ thống, báo cáo kế toán là khâu cuối cùng, quan trọng của việc thực hiện chức năng đó của kế toán Để việc lập báo cáo kế toán đạt chất lượng, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý kinh tẾ trong đơn vị, đòi hỏi phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản như sau:
— Tế chức hệ thông BCTC phải đâm bảo tính thống nhất giữa kế toán và quản lý
~ Tổ chức hệ thống BCTC phải phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành Đây là nguyên tắc chung của tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị Đối
với việc lập BCTC, nguyên tắc này đòi hỏi các DN phải dựa trên những quy định của
chuẩn mực và chế độ kế toán để thực hiện việc tổ chức lập báo cáo kế toán, đảm bảo sự thống nhất giữa các đơn vị và trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế
— Tổ chức lập BCTC phải tiết kiệm và hiệu quả Theo nguyên tắc này, việc tổ
chức lập BCTC phải đảm bảo gọn nhẹ, tiết kiệm chỉ phí vừa đảm bảo thu thập, cung
cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu, tải liệu cần thiết phục vụ cho quản lý kinh tế
của đơn vị, cũng như của các đối tượng liên quan
1.3.6 Tổ chức kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán là một nội dung cần thiết và quan trọng của tổ chức công tác kế
toán tài chính DN Nó đâm bảo cho công tác kế toán của DN được tổ chức một cách khoa học và hợp lý Kiểm tra công tác kế toán thường do kế toán trưởng và một bộ
phận nhân viên kế toán của DN tiến hành, kiểm tra ở tất cả các phần hành kế toán,
kiểm tra một cách toàn điện tất cả khâu của quy trình công tác kế toán trong DN như: kiểm tra việc lập, xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán, kiểm tra tính chất hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, số liệu ghi chép trên chứng từ, kiểm tra việc vận dụng hệ thống
TK và số sách kế toán, kiểm tra tính trung thực, hợp lý của số liệu, tài liệu trong cdc báo cáo kế toán, kiểm tra việc chấp hành các quy định trong luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Kiểm tra việc tổ chức, phân công lao động kế toán
Kiểm tra kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, công tác kế toán của DN nhằm phát hiện, ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ quản
lý và kế toán, do vậy phải được thường xuyên tiến hành theo đúng chế độ quy định Kết quả kiểm tra kế toán phải được lập biên bản hoặc trình bày trong báo cáo kiểm tra
Trang 23Trong biên bản, hoặc báo cáo kiểm tra phải gồm các nội dung cơ bản: Nội dung kiểm
tra, phạm vi và thời gian tiễn hành kiểm tra, nhận xét, để nghị của ban kiểm tra kế toán
1.3.7 Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dựng máy vi tính Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ tin học, máy vỉ tính đã được ứng dụng
vào trong nhiều lĩnh vực quản lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán ứng dụng máy vi tính vào trong tổ chức công tác kế toán, góp phần giảm nhẹ công việc kế toán, nâng cao năng suất và chất lượng công tác kế toán, đảm bảo xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đơn vị
Khi ứng dụng máy ví tính vào tổ chức công tác kế toán và áp dụng hình thức kế toán trên máy vỉ tính, thì công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong các hình thức kế toán quy định trong chế độ kế toán Vì vậy, vấn để quan trọng đặt ra ở đây là việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp, tổ chức quản lý phần mềm và khai thác thông tin trên máy vi tính theo đúng yêu cầu quản lý Phần mềm kế
toán ứng dụng phải đảm bảo xử lý được hết các nghiệp vụ kinh tế, phù hợp trình độ của
nhân viên kế toán ở đơn vị và có khả năng thích ứng khi có sự thay đổi về yêu cầu
quản lý
Đề có thể ứng dụng được máy vi tính vào trong tỗ chức công tác kế toán, đòi hỏi
DN phải có kế hoạch đầu tư trang bị máy tính cho bộ phận kế toán, đảo tạo, bồi dưỡng tin học cho nhân viên kế toán, lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của DN mình
4.4 Câu hỏi ôn tập và tình huỗng Chương 1
1 Nội dung của các khái niệm cơ bản của kế toán
2 Nội dung của các nguyên tắc kế toán cơ bản của kế toán tài chính Cho ví dụ minh hoạ về sự chỉ phối của các nguyên tắc này trong kế toán tải chính DN
3 Nêu khái quát nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính DN Phân tích một trong những nội dung cơ bản đó
4 Trình bày khái quát yêu cầu của tổ chức công tác kế toán Tại sao khi tổ chức công tác kế toán tài chính trong DN lại phải đảm bảo các yêu cầu đó?
Vai trò, nội dụng kiểm tra công tác kế toán tài chính trong DN
Trình bày sự ảnh hưởng của việc ứng dụng công nghệ thông tin (may vi tính)
trong tổ chức công tác kế toán
7 Tỉnh huống
7.1 Tình huống 1: 1/1/20x9, 6ng Nam, nhân viên của một hãng xe ôtô, được
công ty cho nghỉ việc trước thời hạn và nhận được một khoản bồi thường là
500.000.000đ bằng tiền mặt Ông Nam đã dùng số tiền này như sau:
~ Mua một xe ôtô để phục vụ việc đi lại của cá nhân 200.000.000đ
~ Trang trí lại nhà cửa 17.000.000đ
- Chiêu đãi bạn bè tại nhà hàng 20.000.000đ
~ Quyết định mở một công ty có tên là Nam Ventures, việc đầu tiên là mở một
TK cho công ty tại ngân hàng với số tiền 150.000.000đ
Yêu cầu: Dựa vào khái niệm đơn vị kế toán, hãy xác định các giao dịch cá
nhân và các giao dịch của một đơn vị kinh doanh
23
Trang 24
7.2 Tinh huéng 2: Dũng là chủ một DN tự nhân kinh doanh trong lĩnh vực về
24
cung cáp và sửa chữa máy bơm nước Hãy xác định các giao dịch thuộc công
ty và các giao dịch của cá nhân Dũng theo tài liệu dưới đây:
a) Dũng trúng xổ số 1.000.000.000đ và quyết định đầu tư cho DN của mình b) Chị của Dũng nhờ anh ta sửa một máy giặt bị hỏng và Dũng quyết định không lấy tiền công sửa chữa
c) Chị của Dũng đã giới thiệu cho anh ta một khách hàng khác, nhờ đó Dũng
đã kiếm được 4.000.000đ
d) Dũng mua một xe tải cho kinh doanh trị giá 108.000.000đ
e) Dũng mua một chiếc xe con cho gia đình, trị giá 520.000.0004, chiếc xe
này đôi lúc cũng được sử dụng cho kinh doanh.
Trang 25Chương 2
KE TOAN TA! SAN BANG TIEN
2.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tài sản bằng tiền
2.1.1 Nội dung và yêu cầu quần lý
Tài sản bằng tiền là một bộ phận tài sản ngắn hạn của DN, tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tài sản bằng tiền của DN vừa được sử dụng, để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của DN hoặc mua vật tư, hàng hoá để SXKD vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ
Xét theo địa điểm cất giữ và yêu câu quản lý tài sản bảng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các ngân hàng, kho bạc, trung tâm tài chính và các khoản tiền đang chuyển
Xét theo tính chất và đặc điểm, tài sản bằng tiền gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Tai san bang tién 1a loai tai sản đòi hoi DN phai quan ly rat chat ché vi trong qua trình luân chuyển tài sản bang tién rat dé bj tham 6, loi dung, mat mat Do đó, việc sử dụng tài sản bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán tài sản bằng tiền
Trên cơ sở yêu cầu quản lý, kế toán tải sản bằng tiền phải thực hiện các nhiệm
2.2 Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
2.2.1 Chứng từ kế toán
Kế toán tiền mặt và TONH sử dụng các chứng từ kế toán như:
~ Phiếu thu
~ Phiếu chỉ
~ Biên lai thu tiền
~ Bảng kiểm kê quỹ
~ Giấy báo Nợ, báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng
~ Các chứng từ khác có liên quan
25
Trang 262.2.2 Tài khoán và trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
2.2.2.1 Tài khoản kỀ toán
Kế toán tiền mặt và TGNH sit dung cdc TK sau:
> TK 111— Tiền mặt, TK này dùng để phản ánh tỉnh hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ DN bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 1!1 ~ Tiền mặt, như sau:
Bên Nợ:
— Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
~ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê
~— Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)
~ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bac, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
— Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
~ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với
— TK 1113 — Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Hạch toán trên TK 111 — Tiền mặt cân tôn trọng một số quy định sau:
~ Chi phan ánh vào TK i ] 1 — Tiền mặt số tiền mặt thực tế nhập, xuất quỹ
~ Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chỉ và phải có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ Trong một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
— Thủ quỹ phải có trách nhiệm quản lý và nhập, | xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ thực tế, đối chiếu số liệu số quỹ tiền mặt và số kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
-6 những DN có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc ty gia giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế dé ghỉ sô kế toán
Tiền mặt ngoại tệ được hạch toán chỉ tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK
007 - Ngoại tỆ các loại
~ Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở TK tiền mặt chỉ áp dụng cho
các DN không, đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Ở các DN có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất được hạch toán như các loại HTK, khi sử dụng để thanh toán chỉ trả được hạch toán như ngoại tệ
> TK 112 - TGNH, TK nay dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của DN
Trang 27Kết cấu và nội dung phan anh của TK 111 - Tiền mặt, như sau:
~ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
Số dư bên No:
Số tiên Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quy, đá quý hiện còn gửi tại ngân hàng,
TK 112 ~— TGNH, có 3 TK cấp 2:
~ TK 1121 — Tiền Việt Nam
— TK 1122 - Ngoại tệ
— TK 1123 — Vàng, bạc, kim khí quý, đả quý
Hach todn trén TK 112 ~TGNH, cân tôn trọng một số quy định sau:
~ Căn cứ để hạch toán trên TK !12 là các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của
ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chỉ, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bao chi, )
— Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên số kế toán của đơn
vị, số liệu trên chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng dé cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời
~ Phải tổ chức kế toán chỉ tiết số tiền gửi theo từng TK ở Ngân hàng
— Trường hợp gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế dé ghi so ễ kế toán,
Trường hợp rút TGNH bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên số kế toán TK 1122 theo một trong các phương pháp: giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước
2.2.2.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh té chit yéu
> Kế toán thu — chỉ từ hoạt động kinh doanh
(1) Thu — chỉ bằng Đồng Việt Nam:
~ Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cưng cấp địch vụ nhập quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản, kế toán ghỉ:
Nợ TK 111 — Tiền mặt (1111)
Nợ TK 112— TGNH (1121)
Có các TK 511, 512
Có TK 333 — Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (333 1 1) (nếu có)
— Thu tiền từ hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác kế toán ghi:
Trang 28~ Xuất tiền mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư vào công ty con,
công ty liên kết, góp vốn liên doanh, kế toán ghi:
— Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác thu bằng ngoại tệ, phải quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố, kế toán ghỉ:
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghỉ:
Nợ TK 111 — Tiền mặt (1112)
28
Trang 29+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:
Có TK 515 — Doanh thu hoạt động tài chính
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hỗi đoái, kế toán ghỉ:
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghỉ:
Nợ các TK 331, 311, 315
Có TK 111 — Tiền mặt (1112)
C6 TK 112 —TGNH (1122)
Có TK 515 — Doanh thu hoạt động tải chính
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoải kế toán ghi:
Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241
29
Trang 30Nợ TK 413 (hoặc Có TK 413) - CLTG hối đoái trong giai đoạn đầu tư
(3) Thu — chỉ bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý:
~ Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác thu bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý kế toán ghi:
No TK 111 — Tiền mặt (1113)
No TK 112 — TGNH (1123)
C6 cae TK 511, 515, 711
~ Khi thu nợ bằng vàng, bạc kim khí quý, đá quý, kế toan ghi:
Nợ TK III1-— Tiền mat (1113)
No TK 112 — TGNH (1123)
Có các TK 131, 136,
~ Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế chỉ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Số tiền chỉ bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tính ra Đông Việt Nam Nếu có chênh lệch giữa giá ghi số xuất vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý với giá thanh toán thực tế, được hạch toán vào lãi (hoặc lỗ) hoạt động 1 tài chính + Nếu giá ghỉ số xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhỏ hơn giá thực tế, kế toán ghi:
Có TK 515 — Doanh thu hoạt động tài chính
+ Nếu giá ghi số xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý lớn hơn giá thực tế, kế toán ghỉ:
> Kế toán các nghiệp vụ thư — chỉ khác
(1) Thu ~ chỉ bằng đồng Việt Nam:
~ Nhận vốn từ nhà đầu tư bằng tiền, kế toán ghỉ:
Nợ TK 111 — Tiền mặt (1111)
Nợ TK 112 ~ TGNH (1121)
Có TK 411 —- Nguồn vốn kinh doanh
— Vay ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản, kế toán ghi:
Trang 31+ Trường hợp phát hành trái phiếu bằng mệnh giá, kế toán ghỉ:
Có TK 244 - Cầm có, ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 228 — Đầu tư dài hạn khác
~ Nhận khoản ký cược, ký quỹ của đơn vị khác, kế toán ghi:
Nợ TK 111— Tiền mặt (1111)
-Nợ TK 112 — TGNH (1121)
Có TK 338 — Phải trả, phải nộp khác
Có TK 344 — Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
~ Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghỉ:
~ Nhận được tiền do ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp trợ giá, tiền
hoàn thuế GTGT, kế toán ghỉ:
No TK 111 — Tiền mat (1111)
No TK 112—TGNH (1121)
C6 TK 333 — Thuế và các khoản phải nộp ngân sách (3339)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
— Xuất tiền đem đi ký cược, ký quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 144 - cam cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
No TK 244 - Cam cé, ky quỹ, ký cược dai han
Trang 32
~ Xuất tiền thuộc các quỹ DN, kế toán ghi:
Nợ TK 414 — Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 431 —- Quỹ khen thưởng phúc lợi (4311, 4312)
Có TK 111 — Tiền mặt (1111)
Có TK L12— TGNH (1121)
~ Xuất tiền trả lại vốn cho chủ đầu tư, kế toán ghi:
Nợ TK 411 — Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111 — Tiền mặt (1111)
C6 TK 112 —TGNH (1121)
(2) Thu - chi bang ngoai tệ:
— Nhận vốn từ nhà dau tư bằng ngoại tệ, phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố, kế toán ghi:
Đồng thời ghi: Có TK 007 ~ Ngoại tệ các loại
(3) Thu - chỉ bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ‘
~ Nhận vốn từ nhà đầu tư bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, kế toán ghi:
Nợ TK 111 ~ Tiền mặt (11 13)
Nợ TK 112 - TGNH (1123)
C6 TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Trang 33- Vay ngắn hạn dài hạn bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt
hoặc chuyên khoán, kế toán ahi:
No TK 11] ~ Tién mat (1113)
No TK 112 — TGNH (1123)
Có TK 311 — Vay ngắn hạn
Co TK 341 - Vay dai han
- Thu duge cde khoản đầu tự, các khoản ký cược ký quỹ bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, kế toán phi:
Nợ TK II1 — Tiền mat (1113)
No TK 112 ~ TGNH (1123)
Có TK 121 - Dau tu chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128 ~ Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 144 ~ Cầm cố, ký quỹ ký cược ngắn hạn
Có TK 244 ~ Cầm có, ký quỹ ký cược dài hạn
Có TK 228 — Đầu tư đài hạn khác
— Nhận khoản ký cược, ký quỹ của đơn vị khác bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý, kế toán phỉ:
No TK ttl — Tiền mat (1113)
No TK 112 - TGNH (1123)
C6 TK 338 — Phai tra, phai nop khac
Có TK 344 — Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
~ Xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đem đi ky, cược, ký quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 144 - Cầm cô, ký quỹ, ký cược ngăn hạn
Nợ TK 244 ~ Cầm có, ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111 ~ Tiền mặt (1113)
Có TK 112 - TGNH (1123)
> Tai thoi điểm cuối kỳ:
~ Kiểm kê quỹ tiền mặt:
+ Nếu phát sinh tiễn thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
No TK 111 ~ Tiền mặt
Có TK 338 — Phai tra, phải nộp khác (3381)
+ Nếu phát sinh tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghỉ:
Nợ TK 138 — Phải thu khác (1381)
Có TK 111 — Tiền mặt
- Nếu phát sinh chênh lệch giữa số liệu trên số kế toán của DN với số liệu trên
chứng từ ngân hàng, chưa xác định được nguyên nhân:
+ Nếu số liệu trên số kế toán lớn hơn số liệu trên chứng từ ngân hàng, kế toán phi:
Nợ TK 138 — Phải thu khác (138 L)
CóTK H2-TGNH | - + Nếu số liệu trên số kế toán nhỏ hơn số liệu trên chứng từ ngân hàng, kế toán phi:
Nợ TK 112 - TGNH
Có TK 338 — Phai tra, phải nộp khác (3381)
~~ Cudi ky kế toán, đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm đánh giá: + Nếu CLTG tăng, kế toán ghi:
No TK 111 — Tiền mặt (1112)
33
3.GT KE TOAN TCDN
Trang 34
No TK 112 —TGNH (1122)
Có TK 413 — Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
+ Nếu CLTG giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 413 — Chênh lệch tỷ giá hỗi đoái (413 1)
Có TK 111 — Tiền mặt (1112)
Có TK 112 ~ TGNH (1122)
2.2.3 Số kế toán
~ Sổ tổng hợp để phản ánh tiền mặt, TGNH của DN, kế toán mở số theo dõi tuỷ
thuộc vào hình thức kế toán, DN áp dụng:
+ Đối với hình thức NKC, kế toán phán ánh vào số Nhật ký thu tiền, số Nhật ký chỉ tiền, cuối kỳ cộng số liệu từ số Nhật ký thu, chỉ tiền ghí vào số Cái TK 111, TK 112
Kế toán tiền đang chuyển sử dụng các chứng từ kế toán như: giấy báo Nợ, giấy
báo Có hoặc bản sao kê của ngân hàng,
2.3.2 Tài khoản và trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
2.3.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền đang chuyên sử dụng TK 113 - Tiền đang chuyển TK này được sử
dụng để phản ánh các khoản tiền của DN đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay làm thủ tục chuyến tiền từ TK tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 1 13 — Tiền đang chuyển, như sau:
— Số kết chuyển vao TK 112 ~ TGNH, hoặc TK liên quan
._ — Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển
cudi ky
Só dư bên Nợ:
Các khoản tiền còn đang chuyến cuối kỳ
TK 113 — Tiền đang chuyến, có 2 TK cấp 2:
~ TK 1131 - Tiền Việt Nam
~ TK 1132 - Ngoại tệ
34
Trang 352.3.2.2 Trinh ty ké todn các nghiệp vụ kinh tế chủ yẫu
— Khi xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có TK, kế
Có TK 333 — Thuế và các khoản phải nộp Ngân sách (333! 1)
~ DN đã làm thủ tục chuyên tiền từ TK TGNH để chuyển cho đơn vị khác nhưng
chưa nhận được giây báo Nợ, kế toán ghi:
Nợ TK 113 — Tiền đang chuyển
Có TK 112 - TGNH
~ Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển, đã chuyển vào
TK TGNH của DN, kê toán ghi:
Nợ TK 112 - TGNH
Có TK 113 — Tiền đang chuyển
~ Nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã chuyển trả cho đơn vị khác, kê toán ghỉ:
Nợ TK 331 — Phải trả người bán
Có TK 113 — Tiền đang chuyển
— Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 113 - Tiền đang chuyển theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố Khoản CLTG ghi vào TK 413 — Chênh lệch tỷ giá hỗi đoái:
+ Nếu CLUTG tăng, kế toán ghi:
Nợ TK 113 — Tiền đang chuyên
Có TK 413 — Chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Nếu CLTG giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hồi đoái
Có TK 113 — Tiền đang chuyển
2.3.3 Sô kế toán
— Số tổng hợp đễ phản ánh tiền đang chuyển của DN, kế toán mở số theo dõi tuỳ
thuộc vào hình thức kế toán DN ap dung:
+ Đối với hình thức kế toán NKC, kế toán phan ánh vào số Nhật ký thu tiền, số Nhật ký chỉ tiền, số NKC, hàng ngày hoặc định ky ghi vào số Cái TK 113 và các TK liên quan
+ Đối với hình thức kế toán NKCT, kế toán sử dụng các số: Bảng kê số 3, NKCT
Trang 36I Số dư 1/12/N của một số TK:
~ TK 111 ~ Tiền mặt: 320.000
trong đó: TK 1111 ~- Tiền Việt Nam: 235.000
TK 1112 - Ngoại tệ: 85.000 (5.000USD tỷ giá bình quân 1USD = 17.000đ)
~ TK 112 - TGNH: 785.000
trong đó: TK 1121 - Tiền Việt Nam: 445.000
TK 1122 - Ngoại tệ: 340.000 (20.000 USD tỷ giá bình quân 1USD = 17.000đ)
II Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:
1 Chi tiền mặt giao tạm ứng cho nhân viên đi công tác 10.000
2 Xuất kho bán một lô hàng A, giá xuất kho 150.000, giá bán chưa thuế GTGT:
200.000, thuế GTGT 10 % Tiền bán hàng thu bằng tiền mặt, DN đã nộp vào
ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
3 Bán lẻ hàng hoá thụ bằng tiền mặt ngoại tệ:
~ Giá bán chưa thuế GTGT: 1.700 USD
~ Thuế GTGT 10%: 170 USD
~- Tổng giá thanh toán 1.870 USD
~ Tỷ giá thực tế 1USD = 17.300đ Biết giá xuất kho 20.000
4 Chỉ TGNH trả nợ người bán: 45.000, đã nhận được giấy báo Nợ
5 Xuất kho bán một lô hàng B, trị giá xuất kho: 200.000, giá bán chưa thuế
GTGT: 260.000, thuế GTGT 10%, khách hàng ký nhận nợ
6 Mua công cụ, đồ dùng đưa ngay vào bộ phận bán hàng, giá mua chưa thuế
GTGT: 10.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH
7 Nhận được báo Có của ngân hàng, khách hàng thanh toán tiền bán lô hàng A
8 Người mua thanh toán tiền hàng ky trước 5.000USD bằng tiền chuyển vào TK TGNH ngoại tệ, tỷ giá thực tế 17.500 đ/USD, tỷ giá ghi số 17.200đ/USD
9 Chuyển TGNH ngoại tệ trả nợ cho người bán: 4.600USD, tỷ giá ghi số
17.500đ/USD
10 Nhận được bản sao kê của ngân hàng:
— Thu được tiền người mua thanh toán: 50.000
~ Nộp thuế GTGT: 38.000
— Nộp KPCĐ: 3.500
11 Nhận được thông báo lãi vốn góp liên doanh được chia: 65.000, đã nhận
bằng tiền gửi vào ngân hàng chưa nhận được giấy báo Có
42 Chi phí điện, nước, điện thoại phải trả theo giá chưa thuế của bộ phận ban hàng 35.000, bộ phận quản lý DN 30.000, thuế GTGT 10%, đã trả bằng
TGNH (đã nhận được giấy báo Nợ)
13 Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu 5.000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết
14 Đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 1112, 1122, theo tỷ giá thực tế cuối kỳ,
biết 1USD = 17.400đ
Yêu câu: _ - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và nêu cơ sở ghi chép
- ~ Phan anh tình hình trên vào sơ đồ TK
Bài tập số 2:
Tại Công ty X trong tháng 3/N có các nghiệp vụ kinh tế sau (đơn vị: 1.000đ)
14 Thiệu thụ số 1, và báo Nợ số 12 ngày 2/3, rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
Trang 372 Phiếu thu số 2, ngày 2/3, bán hàng thu bằng tiền mặt, giá bán chưa thuế GTGT 36.000, thuê GTGT 10% (HĐGTGT số 1235), biết giá thực tế xuất kho
của hàng hoá tiêu thụ là 32.000 (Phiêu xuất kho 32)
3 Trích TGNH bằng Đồng Việt Nam để mua 35.000USD chuyển khoản theo tỷ giá thực tế 1USD = 17.500đ (giấy báo Nợ 22)
4 Phiếu chỉ số 11, ngày 5/3, xuất quỹ tiền mặt 15.000 để tạm ứng cho nhân
viên A mua hàng
5 Mua một lô hàng theo giá mua chưa thuế GTGT 120.000, thuế GTGT 10%, tiền mua hàng đã trả bằng TGNH (theo báo Nợ số 25, ngày 10/3), số hàng mua đã nhập kho đủ (Phiếu nhập kho 17)
6 Khách hàng trả nợ 40.000 chuyển vào TK TGNH (báo Có số 27), biết tỷ giá thực tế 1USD = 18.000đ
7 Phiếu chỉ số 12, ngày 15/3, nộp tiền mặt vào ngân hàng 78.000 chưa có
— Người mua thanh toán 100.000
- Hàng gửi bán nay đã tiêu thụ, giá bán chưa thuế GTGT 66.000, thuế GTGT
10%, trị giá xuất kho hàng gửi bán 60.000
b) Giấy báo Nợ số 123:
— Nop thué 45.000
~ Trả nợ người bán 70.000
Yêu câu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên, phản ánh vào các Nhật ký có liên
quan theo hình thức kế toán NKC
2.4.2 Gợi ý giải bài số 2
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế
1 Nợ TK 111 (1111) 20.000
Có TK 112 (1121) 20.000 2a Nợ TK 111 (1111) 39.600
Có TK 511 36.000
Có TK 3331 3.600 2b Nợ TK 632 34.000
Có TK 156 34.000 © 3a Nợ TK 112 (1122) 612.500
Có TK 111 (1111) 612.500 3b Nợ TK 007 35.000 USD
Trang 38II Phản ảnh vào các Nhật ký thu tiền, Nhật ký chỉ tiền, Số Cái TK 111 theo hình
Ngày, ủ
thang | sé | Ngày, Diễn giải Nợ TK khác 7
bằng tiền mặt Cộng chuyển
sang trang sau xxx XXX x«x
Trang 39
Céng ty X SO NHAT KY CHI TIEN
ghỉ sỐ | niệu | tháng rk 117 | 992 | 3331 | sé | Số tiên | hiệu
thang | sá Ï Ngày, Diễn giải số TK đối
Số dư đầu tháng xxx
tién mat 2/3 PT2 2/3 | Bán hàng thu bằng tiền 511 36.000
mặt 3331 3.600
15/3 | pc12 | 15/3 | Nộp tiền vào NH chưa 113 78.000
có báo Có Cộng số phát sinh 59.600 | 93.000
Trang 40Chương 3
KÉ TOÁN HÀNG TÒN KHO
3.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho
3.1.1, Nội dung và yêu cầu quản lý hàng tồn kho
HTK của DN bao gồm những tài sản được DN năm giữ để bán; để đưa vào sử dụng cho quá trình sản xuât hoặc cung cấp dịch vụ; hoặc đang trong quá trình sản xuất
ra các sản phẩm để ban
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - HTK:
HTK là tài sản:
~ Được giữ để bán trong kỳ SXKD bình thường,
— Đang trong quá trình SXKD đở dang
~ NVL, CCDC để sử dụng trong quá trình sân xuất, kinh doanh hoặc cung cấp
địch vụ
HTK của DN là một bộ phận tài sản chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của DN Để quản lý và sử dụng có hiệu quả HTK, việc quản lý HTK ở các
DN phải đám bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
Thứ nhất, HTK phải được quản lý ở từng khâu: thu mua, bảo quản và sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật tư, nhân viên bán hàng )
~ Trong khâu thu mua, một mặt, phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại giá mua, chỉ phí mua và tiền độ thu mua, cung ứng phù hợp với kế hoạch SXKD của DN Mặt khác, phải theo dõi nắm bắt thông tin về tình hình thị trường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thị được các nhà cung cấp áp dụng, tính én định của nguồn hàng
~ Trong khâu bảo quản dự trữ, DN phải tổ chức tốt, kho tảng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản; xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại HTK để giảm bớt hư hỏng, hao hụt mat mát, dam bảo an toàn, giữ được chất lượng của HTK sao cho HTK luôn cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chỉ phí tôn trữ thấp nhất Đồng thời, cần có những cảnh báo kịp thời khi có các dấu hiệu báo động trong những trường hợp HTK vượt qua định mức tối đa, tối thiểu để có những điều chỉnh về HTK hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN
— Trong khâu sử dụng, phải theo đối tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm HTK trên
cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chỉ phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm chỉ phí, hạ giá
thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho DN
Thứ hai, việc quản lý HTK phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại HTK; , Biữa số liệu chỉ tiết với số liệu tông hợp; giữa số liệu ghi trong số kế toán với số liệu thực tế tồn kho
Thứ ba, phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng; chất lượng công tác bảo quản; mức độ hợp lý của HTK cuối kỳ; mức độ đâm bảo HTK cho sản