báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2 báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2 báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2 báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2 báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2 báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2 báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2 báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2 báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2 báo cáo ĐTM xi măng hà tiên 2
Trang 1CHƯƠNG MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CHO “CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN 2”
1.1 Mở đầu
Trong những năm gần đây, xây dựng đang là một trong những ngành phát triển rất mạnh ở Việt Nam Nhu cầu xi măng dùng trong xây dựng ngày càng tăng Trước tình hình trên Chính phủ đã phê duyệt “Phương án đầu tư phát triển xi măng đến năm
2000 và 2010” - theo chương trình này Nhà Nước đã có chủ trương khuyến khích sự phát triển của ngành xi măng Việt Nam nhằm góp phần tiết kiệm ngoại tệ do nhập khẩu xi măng và thúc đẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước
Công ty Xi măng Hà Tiên 2 là một trong những Công ty xi măng có những đóng góp lớn cho sự phát triển của ngành xi măng nói riêng và kinh tế xã hội nói chung Công ty được thành lập từ 1962 với tên gọi là Nhà máy xi măng Hà Tiên và được mở rộng vào các năm 1991 và 1992 Năm 10/1993, sau khi tách khỏi Nhà máy Liên hợp Xi măng Hà Tiên thành lập doanh nghiệp quốc doanh với tên gọi Nhà máy
Xi măng Hà Tiên 2, Nhà máy này được đổi tên là Công ty Xi măng Hà Tiên 2 Từ năm 1962 - 1992 sản phẩm chủ yếu của Công ty là clinker Năm 1992 sau khi lắp đặt thêm dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng sản phẩm của Công ty gồm: clinker và
xi măng Công suất sản xuất xi măng khoảng 650.000 tấn/năm và clinker khoảng 1.300.000 tấn/năm
Bên cạnh những đóng góp to lớn về kinh tế, sự hoạt động của Công ty cũng góp phần gây tổn hại về tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan và sinh thái Những ảnh hưởng trên cần được xem xét về mặt tiêu cực (là chính) và mặt tích cực nhằm lượng hóa các thiệt hại, trên cơ sở đó lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự án
1.2 Mục tiêu của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) này tập trung vào các mục tiêu sau
- Xác định các tác động tiềm tàng tới môi trường của Công ty Xi măng Hà Tiên
2 trong quá trình vận hành
Trang 2- Đánh giá và dự báo các tác động chính của Công ty đến môi trường trong và lân cận khu vực Công ty như Thị trấn Kiên Lương - huyện Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
- Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực, quan trắc và quản lý Công ty về mặt môi trường
Thực hiện điều 17 luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam Công ty Xi măng Hà Tiên
2 đề nghị Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (EPC) nghiên cứu và xây dựng báo cáo đánh gía tác động môi trường (ĐTM) cho dự án Báo cáo tập trung vào phân tích, xác định các tác động cơ bản nhất của Công ty, đánh gía và đề xuất biện pháp phòng chống ô nhiễm, sự cố môi trường (tác động chủ yếu nhất) đối với Công ty Xi măng Hà
Tiên 2 Kết quả nghiên cứu ĐTM của Công ty sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng về quản lý môi trường TW và địa phương trong việc giám sát Công ty; đồng thời cũng sẽ cung cấp các thông tin thích hợp cho cơ quan thực hiện (Công ty Xi măng Hà Tiên 2) chọn lựa các giải pháp tối ưu cho hệ thống thiết bị khống chế ô nhiễm trong quá trình hoạt động.
1.3 Các cơ sở dữ liệu và qui định về ĐTM
Báo cáo ĐTM này được xây dựng dựa theo các tài liệu, các hướng dẫn cơ bản sau đây
1.3.1 Các tài liệu về pháp lý
• Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 và đã được công bố theo lệch số 29-L/CTN ngày 10.1 1994 của Chủ tịch nước
• Nghị định 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Thủ Tướng Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường, trong đó có hướng dẫn về ĐTM
• Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường được ban hành theo Quyết định số 229-QĐ/TĐC ngày 25.3.1995 của Bộ trưởng Bộ KH-CN và MT
1.3.2 Các tài liệu kỹ thuật
• Báo cáo “Mô tả hiện trạng Công ty Xi măng Hà Tiên 2” do Công ty Xi măng Hà Tiên 2 cung cấp tháng 9.1996
_
Trang 3• Báo cáo “Khảo sát, xây dựng danh mục và đánh giá tác động môi trường các nguồn ô nhiễm chính tại khu công nghiệp Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông và thị xã Rạch Giá tỉnh Kiên Giang” do EPC thực hiện 3.1996.
• Các tài liệu về hiện trạng môi trường vật lý, sinh học, KT-XH vùng dự án do EPC phối hợp với Viện Hải dương Nha Trang, Phân viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thu thập, phân tích trong các đợt khảo sát vùng dự án cho báo cáo ĐTM này trong tháng 9, 1996
• Các sách, hướng dẫn về kỹ thuật ĐTM của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) và Ủy ban Kinh tế Văn hóa Xã hội Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP)
• Hướng dẫn về quan trắc môi trường của Hệ thống quan trắc môi trường Toàn cầu (GEMS), 1987
• Hướng dẫn về phương pháp đánh giá nhanh về ô nhiễm môi trường do tổ chức
Y Tế Thế Giới (WHO), phát hành năm 1993
1.4 Tổ chức thực hiện
Để thực hiện nghiên cứu đánh giá tác động của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đến môi trường, EPC đã lập một nhóm nghiên cứu Báo cáo ĐTM được xây dựng với sự hợp tác của các chuyên viên về sinh thái cạn và sinh thái nước, mô hình hóa môi trường thuộc các cơ quan sau:
- Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (EPC)
- Viện Hải dương Nha Trang
- Trung Tâm nghiên cứu Khí tượng Thủy văn phía Nam (SCHMS)
- Phân viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
(Trung Tâm Khoa học và Công nghệ Quốc gia)
- Công ty Xi măng Hà Tiên 2
- Ủy Ban nhân dân thị trấn Kiên Lương - Hà Tiên
Sau khi các nội dung chính của quá trình nghiên cứu được định hướng, một chương trình thu thập số liệu và khảo sát hiện trạng các thành phần môi trường khu vực Công ty đã được thực hiện theo các phương pháp tiêu chuẩn về thu mẫu và phân tích các thông số hóa, lý, sinh học Các kiến nghị và kết luận được đưa vào phần cuối của tài liệu này
1.5 Phương pháp đánh gía tác động môi trường
Trang 4Việc đánh giá tác động môi trường cho Công ty Xi măng Hà Tiên 2 dựa trên những phương pháp sau đây.
1.5.1 Khảo sát thực địa
- Thu mẫu, phân tích chất lượng không khí theo các phương pháp tiêu chuẩn nêu trong tài liệu của Hệ thống Quan trắc Môi trường toàn cầu (GEMS/Air)
- Thu mẫu, phân tích chất lượng nước mặt, nước ngầm, thủy sinh theo các phương pháp tiêu chuẩn nêu trong tài liệu của Hệ thống Quan trắc Môi trường toàn cầu (GEMS/Water)
- Điều tra xã hội học dựa trên việc phỏng vấn dân chúng và lãnh đạo địa phương
1.5.2 Lập bảng kiểm tra
Bảng kiểm tra được áp dụng cho để định hướng nghiên cứu trong Chương Bốn bao gồm danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệ quả trong các giai đoạn của Công ty
Bảng kiểm tra cho phép xác định định tính tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình vận hành của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đến hệ sinh thái, chất lượng môi trường và KT - XH trong vùng
1.5.3 Phỏng đoán
Việc phỏng đoán dựa vào các cơ sở sau:
- Xem xét đặc điểm tự nhiên, KT - XH vùng thị trấn Kiên Lương và khu CN Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông
- Xem xét đặc điểm hoạt động qui trình công nghệ, danh mục nguyên vật liệu, kế hoạch sản xuất của Công ty
Từ đó xác định các tác động của Công ty đến chất lượng môi trường và các hệ sinh thái trong vùng
1.5.4 Đánh giá nhanh
Các phương pháp đánh giá nhanh do WHO đề xuất được sử dụng cho trường hợp đánh giá tải lượng các tác nhân ô nhiễm khi hoạt động của Công ty xi măng
_
Trang 51.5.5 Mô hình hóa môi trường
Mô hình hóa môi trường (environmental modelling) sử dụng cho việc dự đoán
mức độ ô nhiễm không khí Những dự đoán trong phần này dựa trên các tính toán do nhóm nghiên cứu của EPC phối hợp với cán bộ của Công ty thực hiện
Dựa vào đánh giá tác động môi trường và trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công nghệ môi trường các biện pháp quản lý, kỹ thuật giảm thiểu các tác động tiêu cực cũng như một chương trình giám sát khống chế ô nhiễm với dự toán thiết bị giám sát môi trường cho Công ty đã được đề xuất trong Chương Năm của báo cáo
Trang 6CHƯƠNG HAI MÔ TẢ VỀ CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN 2
2.1 Tên Công ty và cơ quan chủ quản
2.1.1 Tên của Công ty
Công ty Xi măng Hà Tiên 2
2.1.2 Cơ quan chủ quản
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam - Bộ Xây Dựng
2.2 Vị trí của Công ty
Công ty Xi măng Hà Tiên 2 thuộc Thị trấn Kiên Lương - huyện Hà Tiên - tỉnh Kiên Giang Công ty nằm dọc theo quốc lộ 80 cách Thị xã Rạch Gía - Kiên Giang 60
Km về hướng Đông Nam, cách biên giới Campuchia về phía Bắc khoảng chừng 30
Km Diện tích toàn Công ty là 9.686.600 m2 trong đó diện tích sản xuất chính là 345.974 m2 Bản đồ vị trí Công ty trình bày trong Hình 2.1.
2.3 Ý nghĩa kinh tế xã hội của Công ty
Hoạt động của Công ty góp phần đáp ứng nhu cầu về xi măng ngày càng tăng và bình ổn giá cho xã hội
Hàng năm Công ty nộp ngân sách Nhà Nước một khoản tiền lớn Năm 1995 đã nộp ngân sách Nhà nước: 237,394 tỷ đồng; 8 tháng đầu 1996 đã nộp ngân sách: 166,505 tỷ đồng
Tạo việc làm ổn định cho 1300 công nhân viên, trong đó đa số là công nhân lành nghề đã được đào tạo qua trường lớp và lực lượng kỹ sư trẻ Đào tạo nhiều công nhân và cán bộ cho ngành xi măng của Việt Nam
Hoạt động của Công ty thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực và địa phương
_
Trang 72.4 Hoạt động của nhà máy và vốn đầu tư
2.4.1 Sơ bộ về hoạt động của nhà máy
Công ty Xi măng Hà Tiên 2 được thành lập năm 1962, công nghệ sản xuất clinker theo phương pháp ướt, các thiết bị là của Pháp, vào thời điểm đó đây là những thiết bị tốt nhưng thiếu các thiết bị xử lý ô nhiễm Hơn 30 năm qua thiết bị trở nên cũ kỹ và hiện nay đây là nguồn ô nhiễm chính của nhà máy
Năm 1991 Công ty đã đưa dây chuyền công nghệ sản xuất clinker theo phương pháp khô vào hoạt động, thiết bị lắp đặt của Pháp Năm 1992 Công ty có thêm dây chuyền sản xuất xi măng Đây là 2 dây chuyền công nghệ tiên tiến, có đầy đủ các thiết bị xử lý ô nhiễm (lọc bụi tay áo và lọc bụi tĩnh điện) và hiệu quả của hệ thống lọc bụi khá cao
Hiện nay tất cả các dây chuyền của nhà máy đều hoạt động hết công suất thiết kế
2.4.2 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của Công ty bao gồm:
- Vốn cố định: 1.089.187.078.878 đồng
- Vốn lưu động: 113.061.971.209 đồng
2.5 Đặc điểm công nghệ
Sơ đồ mặt bằng nhà máy được mô tả trong Hình 2.2 và dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty mô tả trong Hình 2.3
2.5.1 Công nghệ khai thác đá vôi: (cho cả 2 phương pháp ướt và khô)
Công ty đang sử dụng 2 mỏ núi đá vôi là Núi Còm và Núi Trầu, công nghệ khai thác theo phương pháp tầng, tiến hành khoan và nạp thuốc, loại thuốc nổ TNT, water gain Sau khi nổ đá rơi từ tầng xuống chân núi, những viên đá có kích thước > 1500
mm tiến hành khoan tẻ, những viên đá có kích thước < 1500 mm được xe xúc đưa vào
xe tải chở về các cối đập và kích thước đá ra khống chế < 30 mm
Đá thành phẩm rơi xuống băng tải cao su đưa về kho rải đều dọc theo chiều dài kho nhằm đồng nhất sơ bộ về thành phần
Trang 8Đá vôi là nguyên liệu chính thứ nhất cung cấp CaO > 50 % cho phối liệu nung luyện clinker.
Toàn bộ nhân lực khai thác đá được bố trí theo 3 ca cho sản xuất và tu bảo dưỡng thiết bị
Số lượng xe máy dùng cho vận chuyển đá vôi gồm 32 xe, trọng tải chở > 15 tấn
2.5.2 Công nghệ khai thác đất sét
- Vì công nghệ nung clinker theo 2 phương pháp khác nhau, do đó công nghệ khai thác đất sét của Công ty cũng theo 2 phương pháp khác nhau:
• Phương pháp ướt
Lợi dụng tính chất tự nhiên của đất sét ở dưới lòng sông có độ ẩm bão hòa phù hợp công nghệ nung clinker theo phương pháp ướt, nên đất sét được hệ thống giàn gầu múc từ đáy sông đổ vào Barge vận chuyển vào bến múc và nhờ hệ giàn gầu múc đưa vào bể khuấy lục giác, dưới tác động quay của cần khuấy đất sét tán nhỏ qua lưới lọc
10 mm đi vào bể bơm, tại đây bùn đất sét có độ ẩm từ 60 - 65 % được bơm vào hồ chứa nhờ các bơm ly tâm
• Phương pháp khô
Đất sét có độ ẩm tự nhiên từ 16 - 20 % được khai thác ở độ sâu từ 18 - 20 m có góc nghiêng 400, khai thác dọc theo chiều dài từng ô 500 m Hệ thống giàn gầu múc đất sét di chuyển dọc theo ô, rồi đổ vào băng tải để đưa vào kho, tại kho có băng tải 2 chiều đổ 2 đống theo chiều dài kho, nhằm đồng nhất sơ bộ về thành phần
- Đất sét là nguyên liệu chính thứ 2 cung cấp SiO2 > 60 % cho phối liệu nung luyện clinker
- Toàn bộ nhân lực công đoạn khai thác đất sét được bố trí theo 3 ca cho sản xuất và tu bảo dưỡng thiết bị
2.5.3 Công nghệ sản xuất clinker
_
Trang 9• Theo phương pháp ướt
Sơ đồ dây chuyền công nghệ trong Hình 2.4.
Hai nguyên liệu chính là đá vôi, đất sét và nguyên liệu phụ đá đỏ (Laterite) cung cấp Fe2O3 cho phối liệu nung clinker được định lượng theo tỷ lệ nhất định và đưa vào máy nghiền bùn 3 ngăn (L/Φ = 13/2,85 m) năng suất 65T/h Lượng nước đưa vào máy nghiền cộng với nước có trong đất sét sao cho độ ẩm phối liệu ra khỏi máy nghiền được khống chế từ 28 - 30 %, cỡ hạt phối liệu được thử nghiệm đạt yêu cầu là qua sàng 0,08 mm có sót sàng 15 - 18% Bùn phối liệu ra khỏi máy nghiền nhờ hệ thống bơm ly tâm bơm vào hồ điều chế, tại đây tiến hành điều chế cho phối liệu sao cho tít phối liệu 76- 78 %, các hệ số mô đun silicat và mô đun aluminát đạt yêu cầu Bùn phối liệu đã điều chế xong được bơm vào hồ tồn trữ Từ hồ tồn trữ nhờ hệ thống bơm
ly tâm đưa vào hệ thống định lượng giàn gầu để đưa bùn vào lò
Có 2 lò quay năng suất thiết kế 17,2 T/h/lò, chiều dài 100 m, đường kính 2,9/3,3 m, bên trong lót gạch chịu lửa Mg - Cr và Alumin
Trong lò được chia ra làm nhiều vùng có nhiệt độ phân bố khác nhau Phối liệu
ra khỏi vùng xích (vùng trao đổi nhiệt) có nhiệt độ< 7000 C, độ ẩm < 1% Lúc này đá vôi, đất sét, đá đỏ đã phân hủy một phần tạo ra các ôxít chính: CaO, Fe2O3, Al2O3, SiO2 Dưới tác động quay và độ nghiêng 3% của lò, phối liệu được đưa đến vùng nung có nhiệt độ 14500C, lúc này pha lỏng trong clinker là 26 - 28 % được hình thành đồng thời tạo ra các khoáng chính của clinker, qua vùng nhiệt độ 13500C clinker được làm nguội dần rơi vào lò con Trước khi clinker ra ngoài lò con, nó đã trao đổi với không khí lạnh đi từ ngoài vào nhờ quạt gió 2, không khí nóng lên để cung cấp cho sự cháy Clinker ra ngoài cối đập có kích thước < 30 mm ở nhiệt độ < 2000C được vận chuyển vào kho, tại đây tiến hành ủ từ 5 - 7 ngày
Chất lượng clinker ra khỏi lò phụ thuộc vào chế độ gió, dầu, và phối liệu
Vận hành trên dây chuyền thuộc chế độ bán tự động, người vận hành căn cứ vào các qui trình qui phạm và được thể hiện rõ trên các đồng hồ đo của từng thiết bị và máy móc, mà đó là cơ sở để chọn một chế độ vận hành tối ưu, duy trì thiết bị máy móc chạy dài ngày, năng suất cao và chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu
Thành phần nguyên liệu và clinker
Thành phần SiO2 CaO Fe2O3 Al2O3 MgO MKN Tỉ lệ phối liệu
Trang 1064-3,5-5 5-7 < 3 < 1
50-55
20
15-1510-12
11 Khả năng gây ô nhiễm từ công nghệ sản xuất clinker:
Các nguồn có thể gây ô nhiễm môi trường như bụi nguyên liệu, clinker tự bốc và có trong khói, bức xạ từ các thiết bị hoạt động ở nhiệt độ cao thành phần SO2, NOx
vv
• Theo phương pháp khô
- Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất clinker theo phương pháp khô và sản xuất xi măng trong Hình 2.5.
- Hai nguyên liệu chính đá vôi, đất sét và 2 nguyên liệu phụ đá đỏ, cát từ các kho nhờ băng tải chuyển về khu định lượng theo tỉ lệ nhất định Sau khi định lượng, 4 nguyên liệu được đưa qua hệ máy nghiền bi (L/Φ= 11/5,2 m) Sấy nghiền liên hợp theo chu trình kín, năng suất 240 T/h Tác nhân sấy là khí thải từ lò có nhiệt độ khí vào <
4000C và ra < 1500C, phối liệu vào có độ ẩm 10 - 12 % và ra < 1%, lượng sót sàng qua sàng 0,08 mm và 0,2 mm là 15 - 17 % và 5 - 7% Toàn bộ lượt bột ra khỏi máy nghiền nhờ quạt hút (KM 02) 550.000 m3/h đưa vào lọc bụi tĩnh điện (KM 01) (78 KW -
1500C - CO < 0,5%), trước khi qua lọc bụi những hạt thô sẽ được giữ lại ở phân ly tĩnh và hồi lưu về máy nghiền Bụi sau khi lọc ở lọc tĩnh điện được đưa về bình bơm nhờ máng cào và bơm bột vào silô đồng nhất, tại đây tiến hành đồng nhất nhờ bộ phận sục khí ở dưới đáy silô, bột sau khi đồng nhất (≈ 4 giờ) các thông số phối liệu đạt yêu cầu được rút xuống silô tồn trữ nhờ hệ thống máng trượt khí động Từ silô tồn trữ, bột được chuyển xuống hệ thống cân định lượng và nhờ bình bơm chuyển bột vào tầng trên của _
Trang 11tháp trao đổi nhiệt Trong suốt quá trình trao đổi nhiệt ngược chiều với dòng khí nóng từ lò quay ra, bột phối liệu được sấy nóng và tiến hành phân hủy gần như hoàn toàn để tạo ra các ô xít chính CaO, Fe2O3, SiO2, Al2O3 Phối liệu bắt đầu vào lò có nhiệt độ
< 8500C tiếp tục phân hủy phần còn lại Dưới tác động quay và độ nghiêng của lò 3%,
5 phối liệu di chuyển theo toàn bộ chiều dài lò 60 m và tạo thành clinker ở nhiệt độ
14500C, tạo ra các khoáng chính, quyết định chất lượng clinker là C3S, C2S, C3A,
C4AF Clinker từ lò chính xuống hệ thống lò con được làm nguội nhanh nhờ không khí bên ngoài được hút vào do quạt hút Sau khi ra khỏi lò con, clinker được đưa vào cối đập những hạt có kích thước > 60 mm để đạt kích thước < 30 mm và chuyển xuống hệ thống gầu tải chuyển về kho đổ ở 3 đống khác nhau theo chiều dài
Nhiêu liệu dùng cho nung luyện là dầu đen MFO có nhiệt lượng > 9800 Kcal/Kg được chứa ở các bồn Dầu trước khi đưa vào lò đốt được sấy nóng > 1300C và có áp lực > 35 Kg/cm2 qua béc đốt dầu được xé ra thành sương nhờ quạt sơ cấp (11.800
m3/h), không khí cung cấp chính cho sự cháy là lượng khí đi từ các lò con, nhờ quạt hút 525.000 m3/h (KK 15) bố trí sau tháp trao đổi nhiệt, khí thải ra khỏi tháp có nhiệt độ <
4000C đưa vào máy nghiền sấy nguyên liệu Hỗ trợ cho việc nung luyện, có bố trí buồng đốt phụ ở tháp trao đổi nhiệt
- Lò quay có chiều dài 60m, đường kính 4,8 m, bên trong lót gạch chịu lửa
- Vận hành an toàn dây chuyền thuộc chế độ tự động người vận hành căn cứ vào các qui trình qui phạm và được thể hiện rõ trên các đồng hồ tự ghi của từng thiết
bị và máy móc, chế độ làm việc của các thiết bị máy móc đều cài đặt ở phạm vi hoạt động an toàn và tối ưu, như nhiệt độ, áp lực, dòng ampe, tốc độ thành phần khí (CO,
O2) v.v , khi thang đo báo ngưỡng tối đ, thì có tín hiệu báo hoặc tự động cắt theo liên động hay độc lập tùy theo thiết bị và máy móc có trong công đoạn đang hoạt động
- Các thiết bị thuộc dây chuyền nung luyện clinker theo phương pháp khô hoạt động ở áp âm, nên vấn đề bụi phát sinh ra môi trường ngoài tương đối hạn chế Tóm lại khả năng gây ô nhiễm môi trường nồng độ bụi, bức xạ thành phần SO2, NOx ít có thể xảy ra căn cứ theo khảo sát và báo cáo cơ quan ngoài
Thành phần nguyên liệu và clinker
Trang 1266Đá đỏ < 30 < 2 35 -
MKN
C3S C2S C4AF C3A
Clinke
r 20,5-21,5 66,565- 3,3-5 5-6,5 < 3 < 1 53-58 15-18 11-13 11-12
2.5.4 Công nghệ sản xuất xi măng
Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng trong Hình 2.5
Nguyên liệu chính là clinker và 2 phụ gia thạch cao và mu rùa (Puzolan) (Thạch cao là phụ gia điều chỉnh thời gian đóng rắn, mu rùa là phụ gia hoạt tính có tác dụng hút vôi trong quá trình đóng rắn) được đưa vào 3 phễu chứa nhờ băng tải và cầu múc, tại đây tiến hành định lượng theo tỷ lệ nhất định và nhờ hệ thống băng tải cao su đưa vào máy nghiền bi 2 ngăn (L/Φ= 14/4,2 m) năng suất 90 T/h, nghiền theo chu trình kín Xi măng ra khỏi máy nghiền rơi xuống gầu nâng đưa về phân ly động, ra khỏi phân ly động phần hạt thô hồi lưu về máy nghiền, phần hạt mịn (<15 % lượng sót sàng 0,08 mm) được đưa về bình bơm nhờ các máng trượt khí động, nhờ áp lực bơm 4,5 Bar, lưu lượng 3600 m3/h bơm chuyển xi măng về silô chứa Từ silô xi măng chuyển xuống gầu nâng đến sàng rung đưa về máy vô bao, từ máy vô bao xi măng được vô bao và chuyển xuống theo 2 đường: máy đóng bành và ô tô
Dây chuyền vận hành theo chế độ tự động điều khiển từ Trung tâm
2.6 Thiết bị và hệ thống xử lý khí thải hiện có
2.6.1 Ống khói
- Thoát khí cho nung luyện clinker phương pháp ướt: số lượng 1
Có kích thước:
Cao 65m _
Trang 13Đường kính trong: 3/3,75m (đáy và miệng ống khói)
Lưu lượng khí thải đưa ra ngoài ống khói: 120.000 x 2 = 240.000 m3/h (trong đó khí cháy của nhiên liệu FO, khí carbonat của đá vôi, đất sét và hơi nước do nguyên liệu)
- Thoát khí cho nung luyện clinker phương pháp khô: số lượng 1
Có kích thước:
Cao 90,8mĐường kính trong: 4,94/5,36m (đáy và miệng ống khói)
Lưu lượng khí thải đưa ra ngoài ống khói: 550.000 m3/h, gồm khí cháy nhiên liệu FO, khí carbonat, hơi nước, lưu lượng bụi trong khí thải 0,25 g/Nm3
2.6.2 Các hệ thống lọc bụi
Một lọc bụi tĩnh điện (KM 01): bố trí kín trong dây chuyền sản xuất clinker phương pháp khô, lọc toàn bộ lượng bột ra khỏi máy nghiền + bụi clinker từ khói lò, nồng độ vào tương ứng 450 g/m3, lưu lượng lọc 525.000 m3/h - Điện thế 78 KV - Hàm lượng ôxít cacbon khống chế < 0,5 % nhiệt độ làm việc < 1500C Khí sạch sau khi lọc được đưa ra ngoài ống khói nhờ quạt hút (KM02) 550.000 m3/h, nồng độ bụi ra 0,25 g/Nm3
5 lọc bụi tay áo bố trí trong dây chuyền sản xuất clinker phương pháp khô, dùng tạo áp âm cho các silô, các máng trượt, các gầu nâng, phễu cân và làm sạch bụi tại kho và băng tải rút clinker từ kho Khả năng tạo áp âm và hiệu quả lọc tốt Gồm:
- KL 05: lưu lượng 10.000 m3/h, diện tích lọc 180 m2
- KL 15: lưu lượng 41.400 m3/h, diện tích lọc 720 m2
- KH 08: lưu lượng mỗi thiết bị 56.000m3/h, diện tích lọc 840m2
(số lượng 2)
- KK11: lưu lượng 9.000 m3/h, diện tích lọc 180 m2
Một lọc tĩnh điện (KN11) bố trí ở dây chuyền sản xuất xi măng, lọc toàn bộ hạt mịn bị cuốn đi trong máy nghiền khi tạo thông gió, nồng độ vào tương ứng 450 g/m3, lưu lượng lọc 37.810 m3/h, điện thế 78 KV, nhiệt độ làm việc 80 - 1100C, không khí
Trang 14làm sạch được đưa ra ngoài ống khói nhờ quạt hút 38.000 m3/h, nồng độ bụi ra 0,2 g/Nm3.
Ba lọc bụi tay áo bố trí trong dây chuyền sản xuất xi măng dùng tạo áp âm trong silô, các máng trượt, các gầu nâng Khả năng tạo áp âm và hiệu quả lọc tốt; bao gồm
- KN 17: lưu lượng 15.000 m3/h, diện tích lọc 300 m2
- KQ10 : lưu lượng (2 x 9.000) m3/h, diện tích lọc 180 m2
2.7 Các đơn vị công nghệ khác
- Kho: Công ty có 2 kho chính dùng chứa clinker, nguyên liệu chính, phụ và phụ gia, ngoài ra còn có 2 kho đồng nhất sơ bộ nguyên liệu là đá vôi, đất sét và một kho chứa phụ gia
- Kho chứa clinker hệ phương pháp khô có cấu tạo phức tạp kín, sức chứa 27.000 m3 (40.000 tấn) Phía trên kho có bố trí 1 lọc bụi tay áo để vệ sinh bụi trong khu vực kho, phía dưới bố trí 15 cửa rút, phân bố đều theo chiều dài kho, mỗi lần rút tùy theo điều kiện hoạt động các cửa rút mà có thể rút từ 1 - 2 cửa, nhờ hệ thống băng tải chuyển clinker xuống sà lan và cho nghiền xi măng
- Kho chứa clinker và nguyên liệu hệ phương pháp ướt: có cấu tạo không phức tạp có tác dụng che mưa nắng nhưng không kín, sức chứa 16.000 m3 (24.000 tấn) trong đó clinker chứa khoảng 4.800 tấn, bốc rót rút nguyên liệu dùng hệ thống cầu múc cấp vào phễu đưa xuống băng tải vào sà lan và cấp cho phễu clinker nghiền xi măng
Bồn chứa nhiên liệu dầu MFO và ADO
- MFO gồm 8 bồn tổng sức chứa tối đa: 12.500.000 lít (12.600.000 KgS)
- ADO: 840.000 lít
2.8 Cung cấp điện nước
Nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt và sản xuất của Công ty là 3500 m3/ngày Lượng nước này được lấy từ 1 hồ chứa nước thô của Công Ty có dung tích 2.000.000
m3, sau khi qua hệ thống xử lý cục bộ nước được cấp cho nơi sử dụng
_
Trang 15Nguồn cung cấp điện cho nhà máy là nguồn điện quốc gia và nguồn điện bổ xung từ 3 máy phát của nhà máy Công suất của 3 máy phát điện là 7.500 KW Định mức ADO cho máy phát điện 0,29 lít/KWh.
Trang 16CHƯƠNG BA
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN 2 3.1 Vị trí
Công ty Xi măng Hà Tiên 2 nằm tại thị trấn Kiên Lương, Hà Tiên Khu vực xây dựng Công ty là một phần của khu công nghiệp đã được qui hoạch Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông Hình 2.1 Thị trấn Kiên Lương thuộc huyện Hà Tiên nằm trong tứ giác Long Xuyên
3.2 Hiện trạng môi trường vật lý
3.2.1 Địa hình và thổ nhưỡng
Công ty Xi măng Hà Tiên 2 nằm trong vùng ranh giới của 2 tiểu vùng sinh thái là: vùng núi sót và vùng đồng lụt nửa hở
Núi sót là các núi đá vôi tận cùng của dãy núi Con Voi chạy từ Campuchia Đây là các núi đá vôi có độ cao 150 - 200 m nằm rải rác trong vùng đồng bằng trũng và ra đến tận ngoài biển (Vịnh Hòn Heo, Vịnh Ba Hòn, Vịnh Khoe Lá) tạo cảnh quan đặc biệt ở vùng ĐBSCL Các núi đá vôi ven bờ và trên cạn tạo vùng Bình An có nét của Vịnh Hạ Long, với các điểm du lịch như Hòn Trẹm, Hòn Phụ Tử, Chùa Hang, Hang Tiền
Vùng đồng lụt nửa hở là vùng bằng phẳng có địa hình tương đối thấp (thường < 1,0 m so với mực nước biển) và bằng phẳng Về mùa lũ chịu ngập nông (dưới 1,0 m) ngắn hạn (thường dưới 3 tháng) Do sát biển và địa hình thấp xâm nhập mặn trở thành vấn đề nghiêm trọng Xâm nhập mặn không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đất mà còn gây mặn hóa nước ngầm
Điều kiện thổ nhưỡng có nhiều khắc nghiệt, đa số là đất phèn Vào mùa khô, đất tại khu vực Công ty bị xâm nhập mặn Các nhóm đất chính là : đất mặn nhiều - phèn tiềm tàng nặng (tên gọi theo phân loại USDA là Salic Sulphaquents) và đất mặn nhiều - phèn hoạt động trung bình bão hòa nước trên 9 tháng (Fluvaquents)
Khu vực Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông có nhiều núi đá vôi và có trữ lượng phosphorite, dolomite lớn nhất ở phía Nam Trữ lượng đá vôi là 284.390.285 Tấn Trữ _
Trang 17lượng phosphorite là 827.702 Tấn Trữ lượng dolomite là 4.200.000 Tấn Hiện nay trong khu vực đã có nhiều cơ sở sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng qui mô lớn.
3.2.2 Khí hậu
• Nhiệt độ không khí
Tại Rạch Giá nhiệt độ trung bình nhiều năm là 28 oC Tháng nóng nhất là tháng 4 với nhiệt độ trung bình là 30 oC Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình là 25,5 oC Nhiệt độ cao nhất đo được là 37,2 oC (tháng 4 -1990) Nhiệt độ thấp nhất đo được là 19 oC (tháng 1 - 1988)
Tại Phú Quốc nhiệt độ trung bình nhiều năm là 27,2oC Tháng nóng nhất là tháng 4 với nhiệt độ trung bình là 28,7oC Tháng lạnh nhất là tháng 12 với nhiệt độ trung bình là 25,8oC Nhiệt độ cao nhất đo được là 32,5 oC (tháng 4 - 1990) Nhiệt độ thấp nhất đo được là 14,7oC (tháng 1 - 1988)
• Độ ẩm không khí
Tại Rạch Giá Độ ẩm tuyệt đối nhiều năm là 29,6 mb Độ ẩm tuyệt đối cao nhất
là 36,8 mb (tháng 5 - 1988) Độ ẩm tuyệt đối thấp nhất là 17,2 mb (tháng 1 - 1988) Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm là 81,8% Độ ẩm tương đối cao nhất là 100% (tháng 9 - 1988) Độ ẩm tương đối thấp nhất là 39% (tháng 1 - 1988)
• Aùp suất khí quyển
Tại Rạch Giá Áp suất khí quyển trung bình nhiều năm là 1009 mb Tháng 10 có
áp suất trung bình cao nhất (1.012 mb) và tháng 5 có áp suất trung bình thấp nhất (1006,9 mb) Áp suất cao nhất đo được là 1018 mb (tháng 1 - 1992) Áp suất thấp nhất
đo được 1003 mb (tháng 5 - 1990)
Trang 18• Mưa
- Tại Rạch Gía
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 tới tháng 11 Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 2.016 mm/năm Tháng 8 là tháng mưa nhiều nhất với lượng mưa 310 mm Tháng giêng là tháng mưa ít nhất với 6,5 mm Lượng mưa trong mùa mưa chiếm trên 90% lượng mưa trong năm Số ngày có mưa trung bình trong năm là 178,6 ngày, trong đó mùa mưa chiếm khoảng 159,3 ngày Tháng 8 có số ngày mưa nhiều nhất với 26,2 ngày Tháng 2 có số ngày mưa ít nhất với 1,0 ngày (Bảng 3.1)
- Tại Hà Tiên
Chế độ mưa tương tự như tại Rạch Giá Lượng mưa trung bình nhiều năm là 2.031 mm/năm
• Độ bốc hơi
Tại Hà Tiên Độ bốc hơi trung bình năm là 1109,3 mm, cao nhất là tháng 9
(122,9 mm) và thấp nhất là tháng 9,10 (72 mm) Độ bốc hơi tại Rạch Giá cao hơn một
ít , trung bình năm 1167,9 mm, cao nhất vào tháng 3 (128,4 mm), thấp nhất vào tháng
10 (91,6 mm)
• Sương mù và tầm nhìn
- Sương mù
Tại Rạch Giá: Số ngày có sương mù trung bình năm là 0,8 ngày Năm 1989 có
3 ngày sương mù Các ngày có sương mù chỉ xuất hiện trong tháng 12 và tháng 1
Trang 19Bảng 3.1
Lượng mưa trung bình tháng tại đồng bằng sông Cửu Long (1979 - 1988)
Trang 20• Chế độ gió
Có hai mùa chính đó là mùa gió Tây - Nam và mùa gió Đông - Bắc
Tại trạm khí tượng quốc gia Rạch Giá, từ tháng 6 tới tháng 9 hướng gió chủ yếu là hướng Tây Nam và hướng Tây với tần suất thay đổi như sau :
- Hướng Tây Nam : từ 26,95% (tháng 6) tới 33,07% (tháng 8)
- Hướng Tây : từ 35,17% (tháng 7) tới 41,47% (tháng 9)
Tốc độ gió theo các hướng trên thay đổi trong khoảng 4 m/s đến 8,9 m/s Gió với vận tốc từ 9 m/s đến 14,9 m/s xuất hiện 73/83 lần trong 5 năm Gió với vận tốc lớn hơn 16 m/s chỉ xuất hiện một lần vào ngày 7/9/1989 Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau hướng gió chủ yếu là Đông Bắc và hướng Đông Tuy nhiên gió Đông Nam cũng xuất hiện với tần suất tương đối lớn trong tháng 1 và tháng 2 Tần suất của các hướng gió như sau :
Hướng Đông Bắc : từ 2,53% (tháng 3) đến 33,33% (tháng 11)
Hướng Đông : từ 9,67% (tháng 11) đến 33,71% (tháng 1)
Hướng Đông Nam : từ 3,00% (tháng 11) đến 33,38% (tháng 3)
Vận tốc trung bình trong thời gian này thay đổi từ 0,1 m/s đến 3,9 m/s Vận tốc cực đại đo được hai lần với vận tốc trong khoảng 9 - 14 m/s Từ tháng 4 đến tháng 5 hướng gió thay đổi từ Đông Bắc tới Tây Nam Trong tháng 10 hướng gió thay đổi từ Tây Nam tới Đông Bắc
Ngoài ra tại ngay vùng nhà máy thường có gío từ biển thổi vào và gío không định hướng thường xuyên
• Bão
Khu vực khảo sát ít bị ảnh hưởng trực tiếp của bão Theo kết quả quan trắc trong thời gian 39 năm, tại đây trung bình 10 năm mới có 1 cơn bão
_ 40
Trang 213.2.3 Chế độ triều
Kênh Ba Hòn thông ra biển và chịu ảnh hưởng hoàn toàn của thủy văn biển Vịnh Thái Lan Chế độ triều Vịnh Thái Lan khác hẳn ở Biển Đông vùng ĐBSCL Vịnh Thái Lan tương đối kín Tại đây nhật triều (một lần triều trong ngày) là chủ đạo Biên độ triều thấp (0.5 - 1.5 m so với 2.0 - 3.5 m ở biển Đông) Do vậy việc gây xói mòn biển và xâm nhập mặn vào đất liền ít hơn so với vùng biển Đông ở ĐBSCL
Ngoài Vịnh, nhiệt độ nước biển ấm áp hầu như quanh năm, mức giao động thường từ 26oC đến 31oC trên bề mặt và 27oC - 30oC ở độ sâu 30 m Độ mặn nước Vịnh (vùng biển Việt Nam) dao động trong khoảng 28 -
34 ppt (ở bề mặt) và 32.6 - 33.0 ppt ở vùng độ sâu 30m Về mùa lũ ở ĐBSCL (tháng 7
- 10) độ mặn trong vịnh giảm chút ít
Theo dõi trên kênh cho thấy ảnh hưởng triều gây nên hiện tượng xâm nhập mặn Vào mùa nước (tháng mùa mưa) nước trong kênh khu vực nhà máy ngọt Vào mùa khô nước lợ
Tất cả các điều kiện môi trường vật lý trên tạo ra độ phong phú về số loài và sinh khối lớn của các loài thủy sinh trong Vịnh nhưng trong kênh việc khai thác thủy sản không được đặt thành một nhất là đối với thị trấn Kiên Lương
3.2.4 Hiện trạng môi trường không khí
Từ kết quả khảo sát của Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (EPC) trong tháng 12,
1995 và tháng 9, 1996 so sánh với các tiêu chuẩn TCVN 5937 - 1995 (cho khu dân cư) và tiêu chuẩn của Bộ Y tế, 505 BYT/QĐ ngày 13.4.1992 “Giới hạn tối đa cho phép bụi trong không khí ở cơ sở sản xuất” cho phép nhận xét sơ bộ về hiện trạng chất lượng không khí khu vực dự án như sau :
Trong tháng 12, 1995 ( Bảng 3.2 ), khu vực xung quanh Công ty Xi măng Hà Tiên
2 đã bị ô nhiễm không khí do bụi, nồng độ bụi trong không khí xung quanh cao hơn tiêu chuẩn (TCVN 5937 - 1995) cho phép (0,38 - 0,73 mg/m3) Các chất ô nhiễm có nguồn gốc từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch (SO2 và NO2) thấp hơn tiêu chuẩn khoảng 4 lần và 15 lần (SO2: 0,056 - 0,14 mg/m3; NO2: 0,018 - 0,027 mg/m3) Khu vực xa Công
ty hơn (Ba Hòn - Hòn Chông) không khí còn sạch, đạt tiêu chuẩn không khí cho khu dân cư Có thể nói, nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí là hoạt động của ngành
CN xi măng trong đó phần chính là Công ty xi măng và giao thông vận tải
Bảng 3.2
Trang 22Chất lượng không khí tại Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông (12/1995)
Bụi SO2 NO2 Mức ồn
dBA
1 Khu dân cư dọc theo đường 51
Công ty xi măng Hà Tiên - Kiên
Lương
0,38 0,14 0,027 45 - 70
2 Chân cầu vượt vào Công ty Xi
măng Hà Tiên 2
0,73 0,056 0,018 50 - 75
5 Vùng biển Hòn Chông, nhà nghỉ
Nguồn: Sở KHCN & MT tỉnh Kiên Giangvà EPC, 1995
Kết quả đo và phân tích các mẫu không khí lấy tại Công ty xi măng Hà Tiên 2 trong tháng 9.1996 (Bảng 3.3 - 3.5) cho thấy:
- Nồng độ bụi tại các điểm đo trong và ngoài khu vực Công ty đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép đối với tiêu chuẩn không khí bao quanh Các điểm đo ngoài khu vực sản xuất có nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn không khí bao quanh từ 2 đến 3 lần Các điểm
đo trong khu vực sản xuất đều rất cao Nồng độ bụi cao nhất tại kho chứa clinker của dây chuyền ướt (180,5 mg/m3) và bến xuất clinker được đo ở cuối hướng gió, vào thời điểm xuất clinker rời xuống xà lan (176,8 mg/m3) sau đó là khu vực đóng bao (85 mg/m3) rồi đến khu vực cấp clinker từ dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô xuống băng tải (68 mg/m3) và khu vực rót xi măng bao xuống xe tải (48 mg/m3)
_ 42
Trang 23Bảng 3.3 Chất lượng không khí tại khu vực Công ty Xi măng Hà Tiên 2
(mg/m3) (mg/m3) (mg/m3)
-(điểm đổ 96 B)
-(điểm đổ KL 02)
6 Bến xuất clinker, dây chuyền theo PP khô
(rót clinker rời xuống xà lan)
- Ở đầu hướng gió (cách 5 m) 0,018 27,6 0,027
- Ở cuối hướng gió (cách 5 m) 176,8 0,021
-8 Cuối băng chuyền xi măng bao xuống xe
tải
48,0 0,145
Nguồn: EPC 12-13 9.1996 Ghi chú: Có mưa nhỏ vào thời điểm đo
Các điểm đo trên là những khu vực phát sinh bụi lớn nhất của Công ty
Trang 24Bảng 3.4 Kết quả đo nhiệt độ, độ ẩm và tiếng ồn
1 Khu vực cổng bảo vệ 27,9 88 72 - 74 Ngoài trời
4 Khu nghiền (phân xưởng 2) 30,3 76 88 - 89 Ngoài trời
7 Bến xuất clinker rời xuống xà 27,8 82 79 - 80 Đang rót CLlan, dây chuyền theo PP khô
8 Bến xuất clinker rời xuống 27,9 82 73 - 74 Đang rót CLxà lan, dây chuyền ướt
9 Khu vực đóng bao xi măng 28,1 70 78 - 84 Trong nhà
Nguồn: EPC, 9.1996
Bảng 3.5 Kết quả đo tiếng ồn khu vực hoạt động cối đập đá
2 Trong trạm điện 86 - 85 Cách tường dày
3 Trong phòng điều hành 79 - 84 Phòng kính, đóng cửa
4 Cách khoảng 10 m 107 - 109 Về phía khu nghiền
_ 44
Trang 25Trong bốn thông số ô nhiễm bụi, SO2,tiếng ồn đã tiến hành đo kiểm tra chỉ có nồng độ SO2 và NO2 là đạt tiêu chuẩn của môi trường Riêng nồng độ NOx trong xưởng hàn cao do ảnh hưởng của khói hàn quẩn trong xưởng Chất lượng không khí trong và ngoài khu vực Công ty xi măng Hà Tiên 2 hiện nay bị ô nhiễm chủ yếu do bụi và tiếng ồn Nguyên nhân chính là chưa kiểm soát được lượng bụi thải ra từ các nguồn khác nhau trong quá trình sản xuất Việc xác định nguồn gốc và đặc trưng các nguồn ô nhiễm để từ đó đề ra các phương án xử lý giảm thiểu ô nhiễm là một trong những nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường này.
3.2.5 Hiện trạng chất lượng nước
• Chất lượng nước mặt
Kết quả phân tích mẫu nước kinh Ba Hòn (Bảng 3.6) cho thấy: nhìn chung nước kênh trong vùng dự án hiện bị ô nhiễm nhẹ do chất hữu cơ, riêng khu vực bến xuất nhập của nhà máy COD lên tới 41 mg/l Tuy nhiên nước bị nhiễm phèn khá nặng (pH thấp 3,3 - 3,6, SO42- khá cao 20 - 70 mg/l) Vào thời điểm khảo sát (tháng 9.1996) nước ngọt, độ mặn khoảng 0,38 ppt - 0,42 ppt Vào mùa khô tại đây có hiện tượng xâm nhập mặn, nước bị lợ nên không thể sử dụng cấp nước sinh hoạt Hoạt động bốc dỡ và giao thông thủy đã gây ô nhiễm nước về dầu mỡ trên kênh Chỉ tiêu vi sinh khá cao (46000 MNP/100 ml) ở bến bốc dỡ cho thấy sự hiện diện của sinh hoạt tập trung tại bến Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm cho ô xy hòa tan trong nước khá thấp (4,4 - 4,6 mg/l)
Tóm lại nước mặt khu vực Công ty đã bị ô nhiễm, cần có biện pháp bảo vệ thích hợp vì đọan kênh Ba Hòn cách Công ty 500 m là nguồn nước được sử dụng để cấp nước trong mùa mưa và dự trữ cho mùa khô
Trang 26Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu nước tại khu vực
Công ty Xi măng Hà Tiên 2
Ghi chú: (*) Mẫu được xử lý bằng cách ly tâm
Mẫu 1: Mẫu nước cấp sau khi xử lýMẫu 2 - 4: Mẫu nước kênh Ba HònMẫu 5: Mẫu nước thải sau khi vệ sinh định kỳ thùng trộn ướtMẫu 6: Mẫu nước thải sau khi làm mát vỏ lò
_ 46
Trang 27• Chất lượng nước ngầm
Khu vực Công ty Xi măng Hà Tiên 2 không có nguồn nước ngầm đạt tiêu chuẩn cấp nước Nước ngầm ở đây khan hiếm và phần lớn bị nhiễm phèn, mặn Tại khu vực Kiên Lương nước ngầm trong tầng đá vôi ở độ sâu 100 m có thể đạt lưu lượng tới 5
m3/h Nước có độ kiềm cao, pH = 8,2, hàm lượng bicacbonat lên tới 356 mg/l, hàm lượng Cl- khoảng 265 mg/l Ở tầng sâu hơn nước thường bị nhiễm mặn
• Chất lượng nước cung cấp cho Công ty Xi măng Hà Tiên 2
Hiện nay Công ty Xi măng Hà Tiên 2 sử dụng nguồn nước cấp từ hồ 2.000.000
m3 trong khu vực Công ty Vào mùa mưa nước ngọt đổ từ đầu nguồn về, nước được bơm từ kênh vào hồ Khi mùa khô đến, nước kênh Ba Hòn tại khu vực bị nhiễm mặn, nước cấp được lấy từ nguồn nước dự trữ trong hồ Lưu lượng nước được khai thác khoảng
3500 m3/ngày Dựa trên kết quả phân tích (Bảng 3.6 ), chất lượng nước hồ sau khi xử lý
dùng cấp nước cho Công Ty thỏa mãn yêu cầu về hóa lý chất lượng nguồn nước sinh hoạt Tuy nhiên để đảm bảo về chỉ tiêu vi sinh Công ty cần có thêm biện pháp khử trùng trước khi sử dụng
3.3 Tài nguyên sinh vật
• Hệ sinh thái cạn vùng dự án
Công ty Xi măng Hà Tiên 2 tọa lạc trong một khuôn viên 9.686.600 m2 Phía Nam của Công ty là kênh Ba Hòn, liền đó là Tỉnh lộ Rạch Giá - Hà Tiên Phía Đông của Công ty là bến cảng (của Công ty) và khu dân cư Các phía Bắc và Tây là vùng đất ngập nước (wetland) kéo dài đến biển Vùng đất ngập nước này hiện còn hệ sinh thái tự nhiên chưa được chuyển thành đất nông nghiệp do đất phèn, nước phèn (về mùa mưa) và nước mặn (về mùa khô)
Phụ thuộc vào địa hình, chất lượng đất và độ mặn, thảm thực vật vùng đất ngập nước ven Công ty Xi măng Hà Tiên 2 được xác định như sau:
- Vùng nước có độ mặn < 5 ‰ (cách Công ty độ 1 km về phía Tây) cây chủ đạo là dừa và 1 số cây bụi
- Vùng nước có độ mặn 5 - 10 ‰ (cách Công ty 1 - 3 km về phía Tây): chủ yếu
là dừa nước (Nipa fruticans) và 1 số loại cây bụi hoang dại.
- Vùng núi đá vôi: ven và trên các núi đá vôi (Núi Còm, Núi Nai, núi Trầu ) chỉ có một số loại cây bụi hoang dại mọc thưa thớt
Trang 28- Vùng ven biển cửa kênh Ba Hòn:
Tại vùng này còn dải rừng ngập mặn thưa, các loại cây ưu thế là đước
(Rhizophora), nét (Ceriops), vẹt (Bruguiera).
Nhìn chung hệ sinh thái đất ngập nước và núi đá vôi ven Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đã bị xâm phạm Trên diện tích này hầu như không còn rừng nguyên sinh mà đã bị diễn thế, tạo điều kiện phát triển các loại cây bụi là chủ yếu
Qua nghiên cứu từ 1994 đến nay Trung tâm Bảo vệ Môi trường và Phân viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã xác định được tại vùng Kiên Lương - Ba Hòn 211 loài thực vật thuộc 60 họ đặc trưng cho cả 4 hệ sinh thái: ngập mặn, đồng ngập nội địa, núi đá vôi và hệ sinh thái nông nghiệp
Danh mục thực vật tại khu vực chung quanh Công ty được nêu trong Phụ lục 3.1
Trong vùng ven Công ty Xi măng Hà Tiên 2 không phát hiện các loài động vật hoang dã quí hiếm, tại một số núi đá vôi Cây Xoài và Bãi Voi Lớn thuộc Công ty xi măng Sao Mai có một số bầy khỉ Các loài động vật hoang dã ở Kiên Lương đã phát hiện với số lượng còn phong phú là: các loài bò sát (rắn, rùa, tắc kè ); các loài lưỡng thê (ếch, nhái) và nhiều loại côn trùng
• Sinh vật đáy
Kết quả phân tích mẫu sinh vật đáy tại 3 trạm ở vùng này như sau:
- Trạm 1: không có mẫu sinh vật đáy
- Trạm 2: chỉ có Giun nhiều tơ thuộc họ Maldanidae, khối lượng là 0,60 g/m2 và mật độ 40 con/m2
- Trạm 3: cũng chỉ thu được Giun nhiều tơ (họ Maldanidae), khối lượng 0,1 g/m2
và mật độ 20 con/m2
Ngoài Giun ra, chưa phát hiện được một loại sinh vật đáy nào khác tại vùng này
Sinh vật đáy trong khu vực nghèo nàn Chất đáy tại các trạm thu mẫu là bùn sét vón cục, không thích hợp cho sinh vật đáy sinh sống Nguyên liệu rơi vãi và các _ 48
Trang 29chất thải của Nhà máy xi măng ở đây là một trong những nguyên nhân làm cho đáy của kênh không phù hợp cho sinh vật đáy.
• Động vật phù du
Động vật phù du có thành phần loài phong phú, số lượng nhiều, chúng là thức ăn của nhiều loài cá và hải sản có giá trị kinh tế, chúng là khâu cơ bản trong chuỗi thức ăn của thủy vực Sinh vật lượng động vật phù du tăng hay giảm đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự biến động nguồn lợi nghề cá và ngành nuôi trồng thủy sản
Thành phần loài:
Vùng điều tra do chịu ảnh hưởng của khối nước ngọt từ các cửa sông và khối nước mặn từ triều xâm nhập vào, cho nên thành phần loài ở đây tương đối phức tạp
Bước đầu đoàn khảo sát đã xác định được 32 loài bao gồm các nhóm sau:
- Chân mái chèo (Copepoda)
- Râu nhánh (Cladocera)
- Có vỏ (Ostracoda)
- Luân trùng (Brachionus)
- Aáu trùng giáp xác (Crustacea larva)
- Aáu trùng giun nhiều tơ (Polychaeta larva)
- Aáu trùng hai mảnh vỏ (Bivalvia larva)
Trên cơ sở phân tích những mẫu vật thu thập được, chúng tôi nhận thấy thành phần loài ở đây bao gồm 2 nhóm loài chủ yếu:
Nhóm loài nước ngọt: chiếm số lượng khá lớn ở hầu hết các mẫu thu thập được bao gồm các giống như Mesocyclops, Microcyclops, Neodiaptomus, Allodiaptomus,
Nhóm loài nước lợ: thường xuyên xuất hiện ở vùng cửa sông, thích nghi với điều kiện rộng muối, rộng nhiệt, bao gồm những giống loài như Schmackeria dubia, Acartiella sinensis, Pseudodiaptomus marinas,
Riêng nhóm loài nước mặn trong đợt điều tra này (Tháng 9/96) không phát hiện thấy ở vùng điều tra
Sinh vật lượng động vật phù du
Trang 30Sinh vật lượng động vật phù du tại 3 trạm mặt rộng chung quanh Công ty xi măng Hà Tiên 2 (đơn vị: cá thể, mg/m3) Bảûng 3.7 cho thấy vùng xi măng Hà Tiên 2 có sinh vật lượng động vật phù du khá thấp, bình quân đạt 2,56 mg/m3, 220,61 cá thể/m3.
Bảng 3.7 Sinh vật lượng động vật phù du
Nhóm Động vật
Nguồn: Viện Hải dương Nha Trang, 9.1996 Ghi chú: Vị trí trạm lấy mẫu trên Hình 2.1.
3.4 Các vấn đề kinh tế xã hội khu vực Công ty Xi măng Hà Tiên 2
3.4.1 Các vấn đề kinh tế - xã hội của thị trấn Kiên Lương [*]
Công ty Xi măng Hà Tiên 2 nằm trong thị trấn Kiên Lương thuộc huyện Hà Tiên tỉnh Kiên Giang (Hình 2.1)
Qui hoạch sử dụng đất và qui hoạch phát triển công nghiệp khu vực Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông đến năm 2000 được nêu trong Phụ lục 3.2.
• Diện tích
Thị trấn Kiên Lương - nơi tọa lạc của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 - có diện tích 15.000 ha, bao gồm 4 ấp: Lò Bom, Ngã Ba, Cư Xá và Lung Lớn tập trung ven lộ Rạch Giá - Hà Tiên và ven kênh Ba Hòn Kênh Ba Hòn nối kênh Rạch Giá - Hà Tiên ra
[*]Tài liệu trong mục 3.4.2 do ông Châu Sết, Phó Chủ tịch và Văn phòng UBND Kiên Lương cung cấp
_ 50
Trang 31biển là đường vận chuyển sản phẩm chủ yếu của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 Trên 2/3 diện tích huyện nằm trong vùng đất ngập nước, với chu kỳ ngập độ 3 - 4 tháng/năm Tại đây chỉ có các loại cây hoang dại phát triển: cỏ năng, cỏ mồm bò, lác, dừa nước, đước Một số nơi trong vùng này đã trồng bạch đàn.
Diện tích đất nông nghiệp chỉ độ 1100 ha (7,3% tổng diện tích toàn thị trấn Thị trấn có diện tích đất trồng bạch đàn và điều độ 100 ha phần diện tích còn lại là đất thổ
cư (Thị trấn Kiên Lương, các khu tập thể công nhân), đất của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 và các đơn vị khác (Xi măng Kiên Giang, Công ty Lắp máy 18-2 (Bộ Xây dựng) Trong phần đất của Thị trấn về phía Đông kênh Ba Hòn nổi lên 1 số núi đá vôi nhỏ giữa vùng đất ngập nước, bằng phẳng Đó là các núi Trầu, Còm, Nai Châu Hang hiện đang được Công ty Xi măng Hà Tiên 2 khai thác
Trang 32• Dân số lao động
Thị trấn có 16.110 người (kể cả lực lượng công nhân các xí nghiệp đóng trong Thị trấn), trong đó số nữ 8764 người chiếm 54,4 % Số lao động (trên 15 tuổi) là 7833 người (48,6 % dân số) Tốc độ gia tăng dân số năm 1995 là 1,8 %, dự kiến đến năm
Tuy nhiên, do trình độ văn hóa thấp số người gốc Kiên Lương được nhận vào các công ty CN chưa tới 500 người phần lớn chỉ làm công nhân
- Nông nghiệp
Gần 70 % số dân thị trấn làm nông nghiệp Nông nghiệp trong thị trấn bị ảnh hưởng của các yếu tố: vùng đất ngập nước có độ mặn cao về mùa khô và có khả năng
bị axít hóa vào đầu mùa mưa nên khó đạt năng suất cao
Diện tích đất canh tác lúa hiện nay chỉ 1100 ha (7,3 % tổng diện tích thị trấn),
do ảnh hưởng mặn nên phần lớn diện tích chỉ trồng lúa 1 vụ (lúa mùa) năng suất 3 - 4 tấn/ha Diện tích cây màu (bắp, mè) và rau chỉ 100 ha Diện tích cây dài ngày (điều, bạch đàn) độ 100 ha Phần lớn diện tích đất của thị trấn vẫn còn bỏ hoang, do điều kiện canh tác khó khăn
Trong thị trấn không có nghề nuôi hoặc đánh bắt thủy sản
- Dịch vụ
Dịch vụ đóng vai trò quan trọng tại Thị trấn công nghiệp này Kiên Lương có khu vực chợ rộng lớn với trên 500 sạp hàng (điện máy, bách hóa, thực phẩm, nhà _ 52
Trang 33hàng) Dọc quốc lộ có nhiều hàng quán ăn uống, tạp hóa, sửa chữa xe, tiệm may Nghề xe ôm khá phát triển với trên 50 đầu xe, phần lớn người chạy xe ôm là công nhân các Công ty Nhà nước hiện đang bị thất nghiệp.
Trong toàn thị trấn 96 % số trẻ em được đi học Tại vùng nông thôn số người mù chữ vẫn còn nhiều
Nhìn chung so với các huyện, xã ở Kiên Giang, mức độ phát triển giáo dục ở Kiên Lương thuộc loại khá
- Văn hóa
Trong thị trấn có nhà văn hóa (của Công ty Xi măng Hà Tiên 2) thỉnh thoảng có hoạt động Phần lớn nhân dân hưởng thụ văn hóa qua xem ti vi (50 % số hộ có tivi), video (phần lớn chương trình video là phim Hồng Kông, Đài Loan hoặc ca nhạc hải ngoại)
Toàn thị trấn có 2608 hộ trong đó 65% số hộ đã có điện Riêng ấp Lung Lớn chưa có điện Theo ý kiến của lãnh đạo, thị trấn hiện nay không có tệ nạn xì ke, ma túy, trộm cướp Tuy nhiên tệ nạn cờ bạc còn phổ biến, mại dâm vẫn còn tại các điểm ven tuyến đường sông
- Y tế
Trong thị trấn có bệnh viện đa khoa với 50 giường, 7 bác sĩ Bệnh viện này phục vụ luôn cho công nhân các nhà máy trong khu vực
Trang 34Tại mỗi ấp đều có 1, 2 tổ y tế làm nhiệm vụ chích ngừa (tiêm chủng), tuyên truyền vệ sinh và kế hoạch hóa.
Các bệnh phổ biến hiện nay chủ yếu là bệnh truyền nhiễm: tiêu chảy, lỵ, phụ khoa, sốt rét Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng khá cao (tại ấp Lò Bom có 122 em dưới 12 tháng trong đó có 10 em bị suy dinh dưỡng cấp 1, 2)
- Cơ sở hạ tầng
Kiên Lương là thị trấn có cơ sở hạ tầng vào loại khá so với tỉnh Kiên Giang
- Hệ thống giao thông:
Quốc lộ Rạch Giá - Hà Tiên rải nhựa, rộng 6m xuyên theo chiều dài thị trấn và kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Ba Hòn rộng 50 - 60 m, sâu 2- 4 m là các tuyến giao thông chính phục vụ vận chuyển hàng hóa (kể cả sản phẩm và nguyên liệu từ Công ty
Xi măng Hà Tiên 2), hành khách đến TP Hồ Chí Minh, Rạch Giá, Hà Tiên và các trung tâm khác ở ĐBSCL Từ đây hàng hóa có thể đi Campuchia, Thái Lan
- Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin ở Kiên Lương (Bưu điện Kiên Lương) có thể đảm bảo liên lạc với tất cả các vùng trong nước và quốc tế
- Vệ sinh môi trường
_ 54
Trang 35Mặc dầu điều kiện vệ sinh môi trường ở Kiên Lương khá hơn nhiều vùng ở ĐBSCL nhưng vẫn còn ở mức lạc hậu Toàn thị trấn không có bãi rác đúng qui cách, không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải Nước thải, chất thải sinh hoạt vẫn còn đưa trực tiếp vào đất, vào kênh rạch Đây là nguyên nhân của các bệnh đường nước vẫn còn phổ biến ở đây.
3.4.2 Kết luận chung về kinh tế - xã hội thị trấn Kiên Lương
Thị trấn có diện tích lớn, cơ sở hạ tầng tương đối tốt, điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, y tế khá hơn phần lớn các huyện ở Kiên Giang và ĐBSCL Kết quả này có được một phần là nhờ sự phát triển công nhiệp trong vùng, trong đó Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đóng vai trò chủ đạo Tuy nhiên, Kiên Lương vẫn chưa thoát khỏi tình trạng lạc hậu về nông, lâm nghiệp, văn hóa, giáo dục, y tế Do vậy việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển các cơ sở sản xuất hiện hữu, như Công ty Xi măng Hà Tiên 2, là nhu cầu cấp bách
3.4.3 Ý kiến của nhân dân trong vùng về Công ty Xi măng Hà Tiên 2
• Ý kiến của lãnh đạo UBND Kiên Lương
UBND thị trấn Kiên Lương đánh giá cao sự hỗ trợ của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 trong việc góp phần giải quyết lao động địa phương và hỗ trợ địa phương trong
1 số công trình phúc lợi Tuy nhiên Uûy ban mong muốn Công ty có thêm các chương trình giúp đỡ địa phương trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và phát triển văn hóa, y tế, xã hội Chính quyền địa phương cũng yêu cầu Công ty Xi măng Hà Tiên 2 quan tâm giải quyết sớm vấn đề ô nhiễm môi trường (cụ thể là khói, bụi )
• Ý kiến của người dân
Qua phỏng vấn 12 chủ hộ sống ven quốc lộ cách Công ty từ 200 m đến 5000 m,
ý kiến của nhân dân tập trung ở 2 điểm sau:
- Nhân dân ủng hộ sự tồn tại và phát triển của Công ty Xi măng Hà Tiên 2
- Tất cả các hộ với mức độ khác nhau đều than phiền về ô nhiễm môi trường do các nhà máy xi măng gây ra trong đó có Công ty Xi măng Hà Tiên 2
Các hộ cách nhà máy < 2000 m (ấp Lò Bom) đều cho rằng ô nhiễm bụi nặng nhất là về mùa khô (bụi phủ trên mái nhà, trong sân, có khi không thể ăn cơm ngoài trời do bụi) Đại diện Hội đồng Nhân dân Kiên Lương và cán bộ y tế ấp Lò Bom cho
Trang 36rằng có tỉ lệ cao dân bị bệnh viêm mũi, ho, viêm đường hô hấp trên do khói bụi từ các nhà máy (không có số liệu, bệnh án thống kê chi tiết)
Các hộ cách nhà máy 2000 - 5000 m (ấp Xà Ngách và ấp Ba Hòn xã Dương
Hòa) cho rằng thỉnh thoảng có khói bụi, đặc biệt vào mùa khô, bụi gây ngứa mắt.
Các hộ ở ấp Cư Xá, Chợ Tròn (cách Công ty độ 4000 m cho rằng bụi nhiều chỉ khi có gió đưa về
Nói chung người dân than phiền về vấn đề ô nhiễm bụi do các nhà máy trong khu vực gây ra, trong đó có Công ty Xi măng Hà Tiên 2 (vấn đề này đã được nêu trong
1 số hội nghị của Hội đồng Nhân dân Thị trấn) Tuy nhiên, cho đến nay cũng chưa có đơn khiếu nại từ dân chúng
_ 56
Trang 37Phụ lục 3.1
Danh mục các loài thực vật ở khu vực Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông
Ghi chú :
+ Mức phân bố trung bình
dạng sống
Mức phân bố
Gía trịsử dụng
4 Gutiferaceae
5 Elaeocarpaceae Họ Côm
Trang 38Phụ lục 3.1 (tt)
8 Sterculiaceae Họ trôm
9 Euphorbiaceae Họ thầu dầu
chim
10 Flacourtiaceae Họ hồng quân
11 Passifloraceae Họ lạc tiên
12 Cucurbitaceae Họ Bầu bí
_ 58
Trang 39Phụ lục 3.1 (tt)
14 Polygonaceae Họ Rau răm
18 Anacardiaceae Họ đào lộän hột
21 Crassulaceae Họ thuốc bỏng
Trang 40Phụ lục 3.1 (tt)
23 Mimosaceae Họ trinh nữ
24 Caesalpiniaceae Họ vang
26 Lecythidaceae Họ chiếc
28 Sonneratiaceae Họ bần
_ 60