ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU VI SINH ( Bacillus thuringiensis var)
Trang 2Thuốc trừ sâu sinh học Bt
Trang 3Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
HÌNH ẢNH
Trang 4• Năm 1901, vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt)
được phát hiện bởi Ishwatari
• Năm 1911, Ernst Berlinner nghiên cứu ra tác nhân gây bệnh trên loài sâu xám ở tỉnh Thuringia, Đức
của loài Bacillus thuringiensis
• Năm 1938, Bacillus thuringiensis được sử dụng
làm thuốc trừ sâu tại Pháp và đến những thập
niên năm 1950, Bt đã được sử dụng rộng rãi tại
Mỹ.
Trang 5Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
THUỐC TRỪ SÂU Bt
• Bt được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên
nhiều quốc gia như ở: Hoa Kỳ, Liên Xô Cũ, Pháp, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản…
• Ở nước ta, cuối thập kỷ 80 một số cơ quan nghiên cứu khoa học đã bắt đầu sản xuất các chế phẩm diệt sâu từ Bt
• Hiệu lực của các chế phẩm Bt sản xuất ở trong
nước đối với sâu tơ, sâu xanh, sâu cuốn lá loại
nhỏ tương ứng đạt : 60% – 100% , 12% – 32%,
28% – 100%
Trang 6như Vi-BT 32000WP, 16000WP; BT Xentary 35WDG, Firibiotox P dạng bột; Firibiotox C dạng dịch cô đặc
Trang 7• Phủ tiêm mao, di chuyển được
•Sinh bào tử, kích thước 1,6 – 2 µm
• Hiếu khí hoặc hiếu khí không bắt
buộc
• Tế bào đứng riêng hoặc xếp
chuỗi
•Tạo ra tinh thể protein trong giai
đoạn tạo bào tử, kích thước 0,6 – 2
µm
• Phổ biến trong tự nhiên, cư trú
trong đất, trên bề mặt cây và trên
xác sâu
Trang 8• Nguồn cacbon: tinh
Trang 10• Trong đường gluco glyxerol sẽ tạo axit
• Phản ứng dương với metyl đỏ
Trang 11và phát triển
Trang 12• Dạng que, hai đầu tù, kích thước 1,2-1,8 µm x3-5
µm, bắt màu gram dương
• Lông mọc xung quanh, hơi động hoặc không
động, thường tồn tại 1 hoặc 2 cá thể liền nhau
• Sinh sản theo kiểu phân chia ngang Trong thời kì sinh sản có 2,4,8… thể dinh dưỡng liền nhau
thành chuỗi
Trang 13hình thành tinh thể hình thoi Nang bào tử hình
trứng dài, to hơn thể sinh dưỡng
Trang 15Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
ĐỘC TỐ CỦA Bt
• Ngoại độc tố α (alpha- exotoxin)
• Ngoại độc tố β (beta- exotoxin)
• Ngoại độc tố y(gamar-exotoxin)
Trang 16var elesti sản sinh enzyme lethinase.
• Phân hủy mang tính cảm ứng của Phospholipit trong mô của côn trùng, làm côn trùng bị chết
• Đầu tiên enzyme này liên kết với tế bào ruột của côn trùng, sau đó tách ra và được hoạt hóa bởi một chất không bền nhiệt, chất này có trọng lượng phân tử thấp, có thể là lipit
Trang 17Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
• Được tìm ra vào năm1959 khi Halt và Arkawwa nuôi ấu trùng ruồi nhà bằng thức ăn có chứa BT
• Thành phần gồm adenin, riboza và phospho (1:1:1)
• Hòa tan trong nước, bền vững ở nhiệt độ cao,có thể chịu được nhiệt độ 120-1210C trong 10-15 phút Vì thế gọi là ngoại độc tố chịu nhiệt
Ngoại độc tố β
Trang 18mạnh, trước khi hình thành bào tử.
• Là một nucleotit có trọng lượng phân tử thấp,
có adenin, riboza, phospho với tỉ lệ bằng nhau
Trang 19Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
• Tác động kìm hãm nucleotidaza, polymeraza
ARN-• Còn cộng hưởng với nội độc tố δ gây thay đổi sinh lý dẫn đến cái chết nhanh cho ấu trùng
• Hiệu quả trong việc chống sâu non (gây trì trệ trong việc chuyển hóa lột xác)
Ngoại độc tố β (tt)
Trang 20•Tinh thể độc Cry được tạo ra với một lượng lớn hơn nhiều so với chất độc Cyt và là tác nhân có hiệu quả chính trong việc gây độc cho côn trùng.
Trang 21•Có hơn 50 gene mã hóa các protein tinh thể độc,
có thể chia protein tinh thể độc thành 15 nhóm dựa trên sự giống nhau trong trình tự gene
Trang 2215 nhóm
Gen Hình dạng tinh thể protein tinh thể Khối lượng
(kDa) Đối tượng diệt
B, C)
Hình phẳng hoặc vô định hình
Trang 23Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
• Các dạng tinh thể nội độc tố:
– Dạng nhị tháp– Dạng hình cầu– Dạng hình vuông– Dạng không ổn định– Dạnh hình lõm
( theo Rn Gaixin, Feng Xichang và Feng Weixiong, 1983)
Nội độc tố δ (tt)
Trang 24chuỗi hoặc tất cả các chuỗi có thể cài vào màng tế bào ruột, tạo ra các lỗ các ion qua lại tự do
•Vùng II: chứa 3 dải β không song song tương tự như vùng gắn kháng nguyên của globulin miễn dịch, vùng này có chức năng gắn với thụ thể trên bề mặt
tế bào biểu mô ruột
Trang 25Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
Vùng chức năng của cry
•Vùng III: bảo vệ độc tố đã được hoạt hóa khỏi bị phân hủy bởi protease ruột
• Với cấu trúc và hoạt tính như vậy, tinh thể độc liên kết một cách đặc hiệu với màng tế bào biểu mô ruột của sâu
Trang 27Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
CƠ CHẾ GÂY ĐỘC
Trang 28với bào tử xâm nhập vào cơ thể.
• Trong điều kiện bình thường, tinh thể không hòa
tan Khi đi vào ruột giữa của sâu nơi có pH>9,5
làm cho tinh thể độc tan ra Dạng hòa tan này
chưa phải là dạng hoạt động
• Dạng tiền độc tố này được protease hóa trong
ruột giữa của sâu hoạt hóa thành độc tố
Trang 29Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
CƠ CHẾ GÂY ĐỘC
• Độc tố này gắn vào tế bào biểu mô thành ruột,
làm cho ruột sâu bị tê liệt dẫn đến ngừng ăn
• Đồng thời độc tố này đâm qua màng tạo thành lỗ xuyên màng dẫn đến mất cân bằng ion làm vi
nhung mao trương phình lên Đây là nguyên nhân làm sâu chết
• pH trong ruột giảm xuống bằng pH nội môi trong
huyết tương Độ pH thấp này cho phép các bào tử nảy mầm, xâm chiếm vật chủ cuối cùng gây chết
Trang 30Nguy hiểm chết
sâu !
Sâu ngừng ăn,mộng
nước lên và …chết
Trang 31Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
1 số loại sâu mà BT có thể diệt trừ
Trang 32Sâu Lymantria dispa Helicoverpa armigera
Trang 33Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Bt
• Sản xuất chủ yếu theo 2 cách: lên men thường
(lên men bề mặt) và lên men chìm có sục khí
Công nghệ lên men xốp đạt hiệu quả không cao
nên chủ yếu dùng phương pháp lên men chìm
Trang 35• Chuẩn bị môi trường: Môi trường thường sử dụng
để nuôi cấy Bt bao gồm các thành phần sau:
• Nguồn cacbon là tinh bột, maltose, glucose Nếu
là tinh bột thường dùng là gạo, ngô, sắn
Trang 36và đường đôi sử dụng amylase hoặc H2SO4 trong điều kiện nhiệt độ cao để thủy phân.
• Nguồn N: thường sử dụng là bột cá, bột ngô, bột
banh lạc, bột bánh đậu, cao thịt bò, peptone, bột
men,…
• Muối vô cơ thương bổ sung vào là các muối sau:
K2HPO4, MgSO4,,CaCO3
Trang 37Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Bt
• Khử trùng: Sau khi chuẩn bị môi trường xong nên
đi khử trùng với các chế độ khử trùng sau:
• Khử trùng bằng phương pháp gián đoạn: tiến
hành ở áp suất dư 0.05-0.1Mpa với nhiệt độ từ
110-1200C trong vòng 1 – 1,5 giờ
• Hoặc khử trùng liên tục: tiến hành ở nhiệt độ cao hơn 140-145 và thời gian ngắn hơn 5- 15 phút
Trang 38tich 500l, 1000l, 2000l , ở điều kiện nhiệt độ từ
27-320C điều chỉnh pH =7,5 trong khoảng thời gian từ 48-72h Trong quá trình lên men tiến hành thổi
khí
• Chế độ thổi khí: ngưỡng thổi khí lớn nhất cho quá trình lên men là 0,5-0,6m3 môi trường/m3 không
khí
Trang 39Nhóm 1
Click to edit Master subtitle style
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Bt
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men:
• Nhiệt độ: ảnh hưởng đến sự hình thành bào tử
Nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ kéo dài
hoặc rút ngắn quá trình lên men Nhiệt độ thích
hợp là 300C
• Các chế độ luân chuyển giống: ảnh hưởng đến sự hình thành bào tử và tinh thể độc Nếu sử dụng
liên tục sẽ xảy ra hiện tượng nhiễm thực khuẩn
thể Vì vậy lên men khoảng 10-15 lần giống cũ thì cần phải thay giống mới
Trang 40môi trường kiềm pH=7.5, ở điều kiện 8,5 vẫn có
thể hình thành bào tử, nếu pH =5 không hình
thành bào tử
• Ảnh hưởng của oxi: vi khuẩn loại hiếu khí, phải có
đủ oxi mới sinh trưởng tốt, nhất là khi hình thành
bào tử Nếu thiếu oxi không hình thành bào tử
hoặc hình thành chậm Lượng oxi thường cung
cấp cho quá trình lên men là 0,5-0,6m3 môi
trường/m3 không khí là tốt nhất
Trang 41ƯU – NHƯỢC CỦA THUỐC TRỪ SÂU Bt
Không tổn hại đến những sinh
vật có ích
Hiệu quả kéo dài qua nhiều thế
hệ sâu hại Hiệu quả kinh tế cao
Hiệu quả ban đầu không cao
Tác động chậm (1-3 ngày)
Sản xuất phức tạp,giá thành cao
Trang 42hiện nay, các loại thuốc trừ sâu hóa học đang có xu hướng được thay thế dần bởi các loại thuốc trừ sâu sinh học Nhu cầu bức thiết là phải phát triển các loại thuốc bảo vệ thực vật mới, có tác dụng diệt sâu cao hiệu lực nhanh chóng, không làm ảnh hưởng đến môi trường, không tạo nên tính kháng
thuốc của sâu hại Và Bacillus thuringiensis là một trong
những đối tượng nghiên cứu hết sức thuận lợi Những thành tựu đạt được của thuốc trừ sâu Bt không chỉ mang lại những lợi ích rõ ràng mà còn hứa hẹn tương lai với nhiều ứng dụng mới nhằm phát triển những biện pháp có hiệu quả hơn nữa trong việc khống chế dịch hại.
Trang 43Thank You!
TP.HCM tháng 10/2011