1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC ( BACILLUS THURINGIENSIS )

28 685 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 769,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc hóa học bảo vệthực vật là những chất độc có nguồn gốc hóa học, có tác dụng phòng trừ các loại dịch hạicây trồng bao gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, nhện hại… Chất độc là chất khi xâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO CÔNG NGHỆ LÊN MEN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN

XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC (BACILLUS

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1

1.1 Lịch sử về sự phát triển của nghành sản xuất thuốc trừ sâu sinh học 1

1.2 Tổng quan về thuốc trừ sâu sinh học 2

1.2.1 Khái niệm về thuốc trừ sâu sinh hoc 2

1.2.2 Thành phần của thuốc trừ sâu sinh học 2

1.3 Đặc điểm của thuốc trừ sâu sinh học 2

1.3.1 Đặc điểm và cơ chế tác dụng của thuốc trừ sâu sinh học 2

1.3.2 Cơ chế gây độc của thuốc trừ sâu sinh học 4

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế gây độc của thuốc trừ sâu sinh học 5

1.4.1 Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý 5

1.4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố hóa học 5

1.5 Các chủng VSV được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật 5

1.5.1 Một số vi khuẩn sinh bào tử điển hình diệt sâu hại 5

1.5.2 Một số vi khuẩn không sinh bào tử điển hình diệt sâu hại 6

1.6 Các lọai thuốc trừ sâu sinh học phổ biến trên thị trường 6

1.6.1 Các lọai thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc vi khuẩn 6

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC 8

2.1 Chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học sản xuất từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis 8

2.1.1 Sơ lược về chế phẩm Bt 8

2.1.2 Vi khuẩn Bacillus thuringiensis 8

2.1.3 Chu trình sống của Bt 9

2.1.4 Độc tố và cơ chế lây nhiễm độc của Bt 10

2.1.4.1 Các loại độc tố của Bt 10

2.1.4.2 Cơ chế gây độc của Bt 13

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế gây độc của Bt 15

2.2 Quy trình sản xuất chế phẩm thuốc trừ sâu Bt 16

2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất 16

2.2.2 Thuyết minh quy trình 16

2.3 Ưu, nhược điểm và cách khắc phục của thuốc trừ sâu Bt 19

2.3.1 Ưu điểm: 19

2.3.2.Hạn chế 19

2.3.3 Khắc phục 20

2.4 Công nghệ Bt hiện đại 20

KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong nền sản xuất nông nghiệp, bên cạnh các yếu tố về “nước, phân, cần, giống”,sinh vật hại cây trồng cũng là một vấn đề lớn mà con người phải đối mặt Có rất nhiềuloại sinh vật khác nhau sử dụng cây trồng làm thức ăn, hoặc ký sinh trên cây trồng Do

đó, chúng là một trong nghững nguyên nhân lớn nhất gây thiệt hại nặng nề cho năng suấtcây trồng

Trong cuộc chiến cam go giữa con người với sâu hại, dấu mốc đầu tiên đánh dấu

sự thắng lợi của con người, đó là việc sản xuất ra thuốc hóa học Thuốc hóa học bảo vệthực vật là những chất độc có nguồn gốc hóa học, có tác dụng phòng trừ các loại dịch hạicây trồng bao gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, nhện hại… Chất độc là chất khi xâm nhậpvào cơ thể sinh vật với một lượng nhỏ cũng có thể phá hủy những chức năng cơ bản trong

tế bào và cơ thể, dẫn đến làm chết sinh vật hại

Thuốc bảo vệ thực vật hóa học cũng có nhiều ưu điểm nổi trội: thuốc có hiệu quảnhanh trên cơ thể sinh vật hại, có hiệu quả tác dụng trong phạm vi rộng, với nhiều loạidịch hại trên cùng một loại cây trồng Tuy nhiên, đi cùng với những ưu điểm nổi trội đó,thuốc trừ sâu hóa học cũng có nhiều nhược điểm, gây ra những tác hại không nhỏ cho môitrường và sức khỏe con người Nếu sử dụng thuốc nhiều lần với nồng độ cao sẽ làm chosâu hại nhờn thuốc, tạo nên tính kháng thuốc ở quần thể sâu hại sau vài thế hệ chọn lọc

Do khả năng tiêu diệt sâu cao, lại có phổ tác dụng rộng, thuốc trừ sâu hóa học làmgiảm sút rõ rệt tính đa dạng của các quần thể có ích, một mặt tiêu diệt các sinh vật có ích,mặt khác làm mất cân bằng sinh thái Đã dẫn đến hậu quả làm xuất hiện những loại dịchhai mới (do quần thể ban đầu đột biến chống chịu với thuốc) và làm tái phát dịch hại(quần thể sâu hại phát triển khi đã kháng thuốc và không bị khống chế bởi thiên địch,đồng thời ít có cạnh tranh trong chính quần thể) Không chỉ vậy, thuốc trừ sâu học có thời

Trang 4

gian tồn tại lâu dài trong môi trường nên đã gây ô nhiễm đến môi trường đất, nước vàkhông khí Và quan trọng hơn cả, đó là khi sử dụng liên tục, thuốc trừ sâu sẽ tích lũytrong đất, đi vào chuỗi thức ăn và khi đạt đến nồng độ sinh học sẽ gây hại cho sức khỏecon người, thậm chí nhiều trường hợp dẫn đến tử vong.

Chính vì những hậu quả trên nên đã đặt ra một nhu cầu bức thiết về việc phát triểnloại thuốc bảo vệ thực vật mới, đảm bảo phải có tác dụng diệt sâu cao, hiệu lực nhanhchóng, phổ tác dụng rộng, có hiệu quả đối với nhiều loại sâu, không ảnh hưởng đến chấtlượng nông sản, không ảnh hưởng đến đất trồng trọt cũng như môi trường không khí,không tạo nên tính kháng thuốc của sâu hại, không làm mất đi những sinh vật có ích,những loài thiên địch và những vi sinh vật có lợi cho con người, lại có hiệu quả kéo dài

Đó là các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật vi sinh vật

Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 75% dân số sống ở nông thôn với trên

10 triệu ha canh tác, hiện tại nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, chiếm vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Mặc dù điều kiện khí hậu, đất đai, sông ngòi thuận tiệncho phát triển nông nghiệp, nhưng cũng chính vì khí hậu nóng, ẩm lại tạo điều kiện thuậnlợi co sự phất triển của các loài sâu bệnh, gây tổn thất hàng năm khoảng 13-20% mùamàng Hơn nữa với thói quen của người dân Việt Nam thường lạm dụng thuốc bảo vệthực vật, nhất là việc sử dụng không đúng quy định về thời gian và liều lượng, thậm chídùng cả các thuốc bị cấm nên đã để lại nhiều hậu quả đáng tiếc Do đó công nghệ sản xuấtcác chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật vi sinh vật đang được quan tâm và phát triển ngàymột phổ biến và mạnh mẽ hơn nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường, con người, cânbằng hệ sinh thái Vì những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài: “Công nghệ sản xuất chếphẩm thuốc trừ sâu sinh học” để làm tiểu luận

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Cùng với sự đa dạng của cây trồng thì sự đa dạng của sâu hại ở Việt Nam cũng rấtlớn Hàng năm, thiệt hại do sâu hại khoảng 25-30% thậm chí có khi lên đến 40-50%.Thành phần sâu hại khoảng 753 loài thuộc 99 họ và 10 bộ Để khắc phục tình trạng này,mỗi năm nước ta phải nhập 25.000 tấn thuốc bảo vệ thực vật Năm 2004 ở nước ta có đến

436 loại hóa chất với 1231 tên thương phẩm khác nhau, trị giá khoảng 170 triệu USD Dosâu hại có khả năng kháng thuốc nên người trồng trọt thường tăng nồng độ sử dụng dẫnđến dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm nông nghiệp tăng cao gây mất an toàn chongười sử dụng, ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường, sức khỏe cộng đồng và chính ngườitrồng trọt Ngoài ra, các sản phẩm này không thể xuất khẩu được nên ảnh hưởng lớn đếnthu nhập của nông dân Đây cũng là một thách thức lớn cho nông dân Việt Nam khi ranhập WTO Chính vì vậy mà sự phát triển của nghành sản xuất thuốc bảo vệ thực vât visinh vật ngày càng manh hơn trên thế giới cũng như ở nước ta

1.1 Lịch sử về sự phát triển của nghành sản xuất thuốc trừ sâu sinh học

Trên thế giới, việc sử dụng vi sinh vật trong bảo vệ thực vật ngày càng được pháttriển mạnh mẽ, đã tìm được nhiều chủng vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho côn trùng.Chủng vi sinh vật đầu tiên được phát hiện và hiện đang sử dụng để diệt sâu hại và côntrùng là vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) do Ishwatari tìm thấy đầu tiên, ông đặt tên làBacillus sotto năm 1901 Đến năm 1911, loài vi khuẩn này được Ernst Berlinner phát hiện

và đặt tên là Bacillus thuringiensis khi ông nghiên cứu ra tác nhân gây bệnh trên loài sâuxám ở tỉnh Thuringia, Đức Đến năm 1938, lần đầu tiên Bacillus thuringiensis được sửdụng làm thuốc trừ sâu tại Pháp và đến những thập niên năm 1950, Bt đã được sử dụngrộng rãi tại Mỹ Bt đã được nghiên cứu và được ứng dụng rộng rãi trên nhiều quốc gia vàđem lại hiệu quả đáng kể như ở: Hoa Kỳ, Liên Xô Cũ, Pháp, Đức, Trung Quốc, NhậtBản…Ở nước ta, từ cuối thập kỷ 80 đầu thập kỷ 90 một số cơ quan nghiên cứu khoa học

đã bắt đầu sản xuất các chế phẩm diệt sâu từ Bt Hiệu lực của các chế phẩm Bt sản xuất ở

Trang 6

trong nước đối với sâu tơ, sâu xanh, sâu cuốn lá loại nhỏ tương ứng đạt : 60% – 100% ,12% – 32%, 28% – 100%

Việc ứng dụng các chủng vi sinh vật có khả năng gây độc với côn trùng và sâu hạivào công tác bảo vệ thực vật trên thế giới và nước ta đã và đang phát triển ngày càngmạnh mẽ dần thay thế cho các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học đang gây ô nhiễm môitrường và gây độc cho động vật và con người

1.2 Tổng quan về thuốc trừ sâu sinh học.

1.2.1 Khái niệm về thuốc trừ sâu sinh hoc.

Thuốc trừ sâu vi sinh là những chế phẩm sinh học được sản xuất ra từ các chủng visinh vật được nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng khác nhau theo phương pháp thủcông, bán thủ công hoặc phương pháp lên men công nghiệp để tạo ra những chết phẩm cóchất lượng cao có khả năng phòng trừ được các loại sâu hại cây trồng nông, lâm nghiệp

1.2.2 Thành phần của thuốc trừ sâu sinh học.

Thuốc trừ sâu sinh học được sản xuất và ứng dụng dựa vào khả năng gây bệnh, độccho cơ thể côn trùng, sâu hại thành phần chính của thuốc bảo vệ thực vật vi sinh vật làcác chủng vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho côn trùng, sâu hại hoặc các dạng bào tửcủa chúng

1.3 Đặc điểm của thuốc trừ sâu sinh học.

1.3.1 Đặc điểm và cơ chế tác dụng của thuốc trừ sâu sinh học

Trang 7

không gây độc hại đối với con người, lại không ảnh hưởng xấu đối với sự pháttriển của khu hệ vi sinh vật quanh hệ rễ cuả cây trồng, nên chế phẩm thuốc bảo

vệ thực vật vi sinh vật không phá vỡ cân bằng hệ sinh thái, không gây ô nhiễmmôi trường sống

 Việc sử dụng các chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học bảo vệ thực vật cho đến naychưa phát hiện thấy hiện tượng lờn thuốc ở các loài côn trùng Đó là điều rấtđáng quan tâm, vì ở các loại thuốc hoá học trừ sâu bệnh do đã được sử dụng lâudài từ trước đến nay và việc sử dụng còn quá tuỳ tiện nên hiện nay tính lờnthuốc xuất hiện ở các loài sâu bệnh, bắt buộc người ta phải nâng dần nồng độ sửdụng lên mà hiệu quả lại cứ giảm dần

 Có thể chuyển gen chi phối việc tạo tính độc đối với côn trùng gây hại sang chonhiều loại cây trồng tạo nên nhưng cây trồng tự nó có khả năng kháng được cácloài sâu hại Đây là tác dụng mà những chế phẩm thuốc trừ sâu hoá học khôngthể có được

 Các chế phẩm bảo vệ thực vật vi sinh vật khác với các hợp chất hoá học trừ sâuhại bởi bản chất sống của nó, tức nó chứa các nhân tố gây bệnh, làm chết côntrùng là những vi sinh vật sống Do vậy việc bảo quản hoặc xử lý các chế phẩmnày ngoài đồng ruộng cũng có những yêu cầu khác so với các hợp chất hoá họctrừ sâu hại Một hiện tượng tự nhiên tạo thuận lợi lớn cho con người khi sử dụngchế phẩm thuốc bảo vệ thực vật vi sinh vật là khi phun ra ngoài thiên nhiên, các

vi sinh vật trong chế phẩm đề có khả năng thích nghi cao, hội nhập vào tự nhiênmột cách khá thuận lợi để có thể tham gia vào các hoạt động đấu tranh sinh họcmột cách tích cực Cụ thể khi ta phun chế phẩm (ví dụ như vi khuẩn…) đều cókhả năng trở thành một thành viên trong sinh quần nơi đó, và chúng có thể tựsinh sôi nảy nở tăng về số lượng

 Các vi sinh vật diệt côn trùng có thể tồn tại trong điều kiện môi trường khôngthuận lợi (không vật chủ, điều kiện khí hậu khắc nghiệt…) ở nhiều dạng khácnhau: dạng bào tử (vi khuẩn Bacillus)

Trang 8

 Khả năng phát tán rộng trong tự nhiên của các giống vi sinh vật có ý nghĩa rấtlớn trong việc tăng cường lây lan tạo thành dịch ở côn trùng, đó cũng là một ưuđiểm lớn của thuốc bảo vệ thực vật vi sinh vật.

 Diễn biến chậm, khi gặp điều kiện thời tiết bất thuận thì khó đạt kết quả tốt

 Chịu những tác động của môi trường rất lớn như ánh sáng, lượng nước tưới,nước mưa, nhiệt độ v.v

 Khó cân đong ngoài đồng ruộng, thời gian bảo quản ngắn, thường 1 - 2 năm,trong những điều kiện lạnh, khô

 Giá thành còn cao Tuy nhiên với những hạn chế trên là rất nhỏ chúng ta có thểhạn chế được bằng nhiều biện pháp khác nhau

1.3.2 Cơ chế gây độc của thuốc trừ sâu sinh học.

Các vi sinh vật diệt côn trùng có thể nhiễm lên côn trùng bằng nhiều cách khácnhau : bàng đường tiêu hoá (ở vi khuẩn), khi sâu ăn phải lá có vi khuẩn, tinh thể độc cùngvới bào tử sẽ xâm nhập vào cơ thể sâu qua đường tiêu hóa Khi đi vào ruột giữa, tinh thểđộc hòa tan và được protease trong ruột hoạt hóa thành dạng có hoạt tính độc Độc tố nàyliên kết với tế bào biểu mô thành ruột , đâm qua màng tạo thành lỗ xuyên màng, làm mấtcân bằng ion nội bào của tế bào biểu mô làm cho chúng bị phân giải, ruột bị phá hoại, sâuchết

Trang 9

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế gây độc của thuốc trừ sâu sinh học.

1.4.1 Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý

Nhiệt độ: Các chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học tương đối bền với nhiệt, gới hạnnhiệt độ mà chúng có thể tồn tại tương đối rộng Chúng có thể chịu được nhiệt độ lên tới

90oC

Độ ẩm: Khi ở dạng bào tử thì độ ẩm của môi trường không ảnh hưởng nhiều tớichúng Khi ở dạng sinh trưởng thì độ ẩm có tác động rất lớn tới tác dụng gây độc trong cơthể côn trùng của chúng Độ ẩm thích hợp cho chúng có thể phát triển trên cơ thể côntrùng và sâu hại là tùy thuộc vào từng chế phẩm, thường độ ẩm tốt nhất nằm trong khoảng70-85%

Các yếu tố khác: Bên cạnh các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm thì ánh sáng, gió, mưa cũngảnh hưởng không nhở tới tác dụng của các chế phẩm một số loại chế phẩm thường bịphân hủy dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời với cường độ chiếu sáng cao Mưa cũng tácdụng rất lớn tới phạm vi gây bệnh của chế phẩm, nếu phun các chế phẩm gặp trời mưa thìrất dẽ bị rửa trôi do đó hiệu quả không cao

1.4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố hóa học

pH: pH của môi trường mà các chế phẩm thuốc trừ sâu vi sinh vật tồn tai và pháttriển tốt là môi trường kiềm bên trong cơ thể côn trùng, sâu hại khoảng pH tối thích tùythuộc vào từng loại chế phẩm khác nhau, thông thường nằm trong khoảng pH=6,5-7,5 làtốt

Các yếu tố khác: Ngoài pH của môi trường các chế phẩm này còn chịu tác độngcủa một số chất có trong các thuốc bảo vệ thực vật hóa học đang dùng và một số chất kíchthích sinh trưởng khác

1.5 Các chủng VSV được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật.

1.5.1 Một số vi khuẩn sinh bào tử điển hình diệt sâu hại

Clostridium brevifaciens.

Clostridium malacosomae.

Bacillus cereus.

Trang 10

Bac thuringiensis.

Bac thuringiensis var entomocidus.

Bac thuringiensis var galleriae.

Bac thuringiensis var isralensis.

Nhiều loài của chi Acrobacter.

Nhiều loài của chi Cloaca.

1.6 Các lọai thuốc trừ sâu sinh học phổ biến trên thị trường

1.6.1 Các lọai thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc vi khuẩn

Chế phẩm Bt (Bacciluss thuringiensis) Ở Việt Nam, chế phẩm Bt (Bacillusthuringiensis) đã được nghiên cứu từ năm 1971 Hơn 20 chế phẩm Bt nhập khẩu và nộiđịa đã cho kết quả tốt trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng đối với một số sâu hại chínhtrên đồng ruộng như sâu xanh bướm trắng, sâu xám, sâu tơ, sâu hại bông, sâu đo Các lọaisản phẩm thương mại có trên thị trường khá nhiều như Vi-Bt 32000WP, 16000WP; BtXentary 35WDG, Firibiotox P dạng bột; Firibiotox C dạng dịch cô đặc

Khoa Nông nghiệp và sinh học ứng dụng (Đại học Cần Thơ) cũng đã nghiên cứu

và đưa ra 2 chế phẩm sinh học Biobac và Biosar có khả năng phòng trừ 2 bệnh thườnggặp trên lúa là đốm vằn và cháy lá Chế phẩm Biobac được sản xuất từ một chủng vikhuẩn có sẵn ở địa phương, có khả năng tiêu diệt và ức chế sự phát triển của sợi nấm gâybệnh đốm vằn Còn chế phẩm Biosar là sản phẩm được chiết xuất từ một số loài thực vật,

có khả năng kích thích tính kháng bệnh cháy lá lúa (đạo ôn) do nấm Pyricularia gây ra

Trang 11

Hình 1:

thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từ vi khuẩn trên thị trường

Trang 12

CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC TRỪ

SÂU SINH HỌC

2.1 Chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học sản xuất từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis

2.1.1 Sơ lược về chế phẩm Bt

Bt được phát hiện vào năm 1901 do Ishwatari S, lần đầu tiên phân lặp được chủng

vi khuẩn gây bệnh cho tằm và đến năm 1961, Bt được đăng ký như một loại thuốc trừ sâu

an toàn với tổ chức EPA Ngày nay, hàng ngàn sản phẩm của chủng này được sử dụng đểtạo ra thuốc trừ sâu sinh học đối với nhiều côn trùng gây bệnh khác nhau

Thuốc trừ sâu vi sinh Bt (Bacciluss thuringiensis) thuộc nhóm trừ sâu sinh học, cónguồn gốc vi khuẩn, phổ tác dụng diệt sâu rộng và hữu hiệu đối với các lọai sâu như sâucuốn lá, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu ăn tạp… Sâu khi ăn phải thuốc sẽ ngừng ăn sauvài giờ và chết sau 1 – 3 ngày

2.1.2 Vi khuẩn Bacillus thuringiensis

Bt là trực khuẩn sinh bào tử hiếu khí không bắt buộc, nhuộm Gram dương, kíchthước 3-6 µm có phủ tiêm mao không dày, tế bào đứng riêng lẽ xếp thành từng chuỗi

Trang 13

Hình 2 Vi khuẩn Bacillus thurigiensis

Trang 14

Bảng 1: Một số loài Bt chính được ứng dụng trong sản xuất chế phẩm

2.1.3 Chu trình sống của Bt

Chu trình sống của vi khuẩn Bt chia ra ba giai đoạn: thể sinh dưỡng, nang bào tử,bào tử và tinh thể:

Thể sinh dưỡng

Thể sinh dưỡng dạng que, hai đẩu tù, kích thước 1,2-1,8µm x 3-5µm, bắt màuGram dương khi nhuộm màu với thuốc nhuộm Lông mọc xung quanh hơi động hoặckhông động Chúng thường tồn tại một cá thể hoặc hai cá thể liền nhau Thể dinh dưỡngsinh sản theo kiểu phân chia ngang Trong thời kỳ sinh sản thường có 2, 4 ,8… thể dinhdưỡng liền nhau thành chuỗi Lúc này vi khuẩn sinh trưởng nhanh, trao đổi chất nhiều dễnuôi cấy trên môi trường

Nang bào tử

Khi các thể vi khuẩn già, một trong hai đầu trong cơ thể hình thành bào tử hình bầudục, còn đầu kia hình thành thể hình thoi Đó là giai đoạn nang bào tử, ở giai đoạn nàynang bào tử hình trứng dài, to hơn thể sinh dưỡng

Bào tử và tinh thể

Khi nang bào tử phát triển đến một giai đoạn nào đó, chúng sẽ nứt ra, giải phóngbào tử và tinh thể Kích thước bào tử 0,8-0,9µm x 2µm Bào tử ở dạng ngũ có thể đềkháng với các điều kiện môi trường bất lợi Chế phảm vi khuẩn thường được bảo quản ởdạng bào tử Tinh thể thường có kích thước thay đổi khoảng 0,6 x 2µm, hình thoi, cũng có

Ngày đăng: 13/04/2015, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số loài Bt chính được ứng dụng trong sản xuất chế phẩm - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC ( BACILLUS THURINGIENSIS  )
Bảng 1 Một số loài Bt chính được ứng dụng trong sản xuất chế phẩm (Trang 14)
Bảng 2: Các nhóm tinh thể diệt côn trùng - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC ( BACILLUS THURINGIENSIS  )
Bảng 2 Các nhóm tinh thể diệt côn trùng (Trang 17)
Bảng 3 : Một số môi trường thường được sử dụng để nuôi cấy Bt - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC ( BACILLUS THURINGIENSIS  )
Bảng 3 Một số môi trường thường được sử dụng để nuôi cấy Bt (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w