1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE

34 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Grid là một hệ thống song song, phân tán cho phép chia sẻ, lựa chọn, kết hợp các tài nguyên phân tán theo địa lý, thuộc nhiều tổ chức khác nhau dựa trên tính sẵn sàng, khả năng, chi ph

Trang 1

KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

BÁO CÁO SEMINAR

Trang 2

MỤC LỤC

1 Giới thiệu chung 3

1.1 Hệ thống lưới 3

1.2 Các thành phần trong kiến trúc Grid tổng quát 5

1.3 Chuẩn hóa Grid 6

1.4 Grid Middleware 9

1.4.1 Định nghĩa Grid Middleware 10

1.4.2 Nhiệm vụ và lợi ích của Grid Middleware 10

1.4.3 Kiến trúc Grid Middleware 12

2 Một số Grid Middleware 15

2.1 Unicore 15

2.1.1 Kiến trúc của UNICORE 16

2.1.2 Các chức năng và đặc tính chính của UNICORE 17

2.1.3 UNICORE 6 18

2.2 Globus 21

2.2.1 Mô hình kiến trúc GT2 23

2.2.2 Mô hình kiến trúc GT3 24

2.2.3 Mô hình kiến trúc GT4 26

2.3 gLite 30

2.3.1 Kiến trúc của gLite 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

1 Giới thiệu chung

1.1 Hệ thống lưới

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ trong nền công nghiệp sản xuất phần cứng máy tính, những thế hệ máy tính đã trở nên mạnh mẽ và rẻ hơn rất nhiều so với thế hệ trước đó Với sự hữu ích, máy tính đã được sử dụng trong hầu hết mọi công việc của con người, từ công việc hàng ngày, công sở, kinh doan đến sản xuất, nghiên cứu khoa học

Do đó số lượng máy tính hiện nay rất lớn với tổng cộng năng lực xử lý và lưu trữ khổng

lồ

Tuy nhiên, các ứng dụng ngày nay chỉ mới sử dụng được một phần rất nhỏ năng lực xử lý và lưu trữ do ứng dụng thường chạy trên máy tính cục bộ, phân tán khắp nơi trên thế giới dẫn tới vấn đề lãng phí quá lớn Vậy làm sao để tận dụng tốt hơn năng lực của máy tính?

Ngoài ra cùng với sự phát triển của nhiều lĩnh vực khác nhau, con người ngày càng đối mặt với nhiều vấn đề lớn, phức tạp trong khoa học, thương mại đòi hỏi xử lý tính toán, lưu trữ lớn Một máy tính đơn hay một nhóm các máy tính (cluster) hay thậm chí một siêu máy tính chuyên dụng cũng không thể đáp ứng được nhu cầu tính toán, lưu trữ ngày càng lớn như vậy Một số bài toán có thể được giải quyết nhưng rất khó khăn, chi phí cao mà không phải tổ chức nào, quốc gia nào cũng thực hiện được Trong khi đó còn nhiều bài toán khác không thể giải quyết được với công nghệ tính toán hiện nay

Thực tế đó khiến người ta nảy sinh ý tưởng kết hợp nhiều máy tính phân tán khắp nơi trên thế giới thành một siêu máy tính khổng lồ nhằm tận dụng năng lực tính toán, lưu trữ hiện đang lãng phí để giải quyết bài toán phức tạp với chi phí thấp hơn

Cùng với sự phát triển của công nghệ mạng, ý tưởng về “siêu máy tính” toàn cầu

đã có cơ sở để trở thành hiện thực Đến những năm cuối thế kỷ XX, các dự án nghiên cứu đầu tiên về lĩnh vực này đã khai sinh ra công nghệ Grid Computing Công nghệ Grid

Trang 4

thức tính toán Công nghệ này đã mở ra cơ hội cho các nước không có nền công nghiệp thiết kế, chế tạo phần cứng máy tính mạnh tạo ra siêu máy tính để giải quyết các bài toán của riêng mình với chi phí thấp

“Grid là một hệ thống song song, phân tán cho phép chia sẻ, lựa chọn, kết hợp các tài

nguyên phân tán theo địa lý, thuộc nhiều tổ chức khác nhau dựa trên tính sẵn sàng, khả năng, chi phí của chúng và yêu cầu về chất lượng dịch vụ (QoS) của người dùng để giải quyết các bài toán, ứng dụng có quy mô lớn trong khoa học, kỹ thuật và thương mại Từ

đó hình thành nên các tổ chức ảo “Virtual Organization (V))”, các liên minh tạm thời giữa các tổ chức và tập đoàn, liên kết với nhau để chia sẻ tài nguyên và/hoặc kỹ năng nhằm đáp ứng tốt hơn các cơ hội kinh doanh hoặc các dự án có nhu cầu lớn về tính toán

và dữ liệu, toàn bộ việc liên minh này dựa trên mạng máy tính” (Ian Foster)

Một hệ thống Grid có những đặc trưng sau:

- Có sự kết hợp, chia sẻ các tài nguyên không được quản lý tập trung: Grid tích hợp

và phối hợp tài nguyên, người dùng thuộc nhiều vùng quản lý khác nhau, nhiều đơn vị khác nhau trong một tổ chức hay nhiều tổ chức khác nhau Công nghệ Grid tập trung giải quyết các vấn đề bảo mật, chính sách quản trị, chi phí, thành viên,

… nảy sinh trong quá trình chia sẻ và sử dụng tài nguyên

- Sử dụng các giao diện và giao thức chuẩn, mang tính mở, đa dụng: Grid được xây dựng dựa trên các giao thức và giao diện tổng quát, đa dụng để giải quyết các vấn

đề cơ bản như chứng thực người dùng, phân quyền, tìm kiếm và truy xuất tài nguyên

- Đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ: Grid cho phép sử dụng phối hợp các tài nguyên để cung cấp nhiều loại dịch vụ với các mức chất lượng khác nhau, liên quan đến nhau, ví dụ như thời gian đáp ứng, hiệu suất, tính sẵn sàng, bảo mật, cho phép kết hợp nhiều kiểu tài nguyên để đáp ứng nhu cầu phức tạp của người dùng Mục tiêu là phải phối hợp làm sao để khả năng của hệ thống sau khi kết hợp phải lớn hơn hẳn tổng khả năng của từng đơn vị cấu thành nên Grid

Trang 5

1.2 Các thành phần trong kiến trúc Grid tổng quát

Tổ chức ảo (VO): là đơn vị cơ bản quan trọng trong hệ thống Grid Việc thiết lập, quản lý, khai thác các quan hệ chia sẻ tài nguyên giữa các tổ chức ảo đòi hỏi phải có kiến trúc hệ thống mới, kiến trúc Grid

Kiến trúc Grid phải là kiến trúc dựa chuẩn, hướng mở để dễ sử dụng, liên kết hoạt động tốt, có tính khả chuyển (portability) cao Những protocol chuẩn sẽ giúp định nghĩa các service chuẩn, nhờ đó có thể xây dựng các service cao cấp hơn một cách dễ dàng

Hình 1: Kiến trúc Grid tổng quát Tầng Fabric: là tầng thấp nhất của kiến trúc lưới, đại diện cho các thiết bị vật lý

và toàn bộ tài nguyên của lưới mà các tổ chức, người dùng muốn chia sẻ, sử dụng

Tầng Connectivity: định nghĩa các giao thức liên lạc và chứng thực cơ bản cần

Trang 6

dữ liệu giữa các tài nguyên tầng Fabric Các giao thức chứng thực xây dựng trên những dịch vụ liên lạc nhằm cung cấp cơ chế mã hóa, bảo mật, xác minh và nhận dạng người dùng và tài nguyên

Tầng Resource: dựa trên các giao thức liên lạc và chứng thực của tầng

Connectivity để xây dựng các giao thức, API, và SDK nhằm hỗ trợ việc thương lượng, khởi tạo, theo dõi, điều khiển, tính toán chi phí và chi trả cho các hoạt động chia sẻ trên từng tài nguyên riêng lẻ một cách an toàn Bản cài đặt các giao thức của tầng Resource sẽ gọi các chức năng của tầng Fabric để truy cập và điều khiển các tài nguyên cục bộ

Tầng Collective: Trong khi tầng Resource tập trung vào các tài nguyên đơn lẻ,

tầng Collective chứa các giao thức, dịch vụ, API, SDK không liên hệ đến bất kỳ một tài nguyên cụ thể nào mà thực hiện quản lý toàn cục, tập trung vào các giao tác giữa các tập tài nguyên

Tầng Application: tầng trên cùng của kiến trúc lưới bao gồm các ứng dụng của

người dùng chạy trong môi trường VO

1.3 Chuẩn hóa Grid

Một trong các vấn đề lớn của bất kỳ công nghệ tính toán nào là làm sao để những thành phần khác nhau có thể “nói chuyện” được với nhau Đây cũng là một thách thức của tính toán lưới (Grid Computing), vì tính toán lưới cần phải đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau, hỗ trợ nhiều loại công nghệ, tài nguyên, trải rộng khắp thế giới, do nhiều tổ chức tham gia xây dựng, nên để các thành phần lưới, ứng dụng lưới tương thích được với nhau cần phải có một chuẩn chung thống nhất

Ngoài lợi ích mang lại khả năng mở rộng các số lượng tài nguyên sẵn sàng cho lưới Bên cạnh đó, còn mang lại nhiều lợi ích khác:

 Liên kết hoạt động: cho phép hệ thống lưới có thể được thiết kế và phát triển theo nhiều ngôn ngữ lập trình, nhiều môi trường, nhiều nền tảng khác nhau một cách dễ dàng và hiệu quả

 Tăng tính mềm dẻo: người dùng có thể chuyển đổi qua lại giữa các hệ thống lưới

Trang 7

 Tăng năng lực của lưới: khả năng phát hành các dịch vụ sẽ dễ dàng hơn và từ đó làm tăng năng lực của hệ thống lưới

 Tăng tốc độ phát triển ứng dụng: sử dụng các bộ toolkit được chuẩn hóa sẽ làm giảm thời gian xây dựng, phát triển những hệ thống lưới Thay vì dành nhiều thời gian xây dựng các chức năng giao tiếp, các hệ thống quản lý, với việc sử dụng các

hệ thống chuẩn hóa có sẵn, các nhà phát triển ứng dụng có nhiều thời gian hơn để tối ưu các chức năng xử lý dữ liệu

Để đáp ứng nhu cầu xây dựng các chuẩn, tổ chức Global Grid Forum (GGF) ra đời và đang phát triển các chuẩn về Grid Computing như: Open Grid Services Architecture (OGSA), Open Grid Services Infrastructure (OGSI), Web Services Resource Framework (WSRF)

 Open Grid Services Architecture (OGSA): chuẩn OGSA xác định toàn bộ các kết cấu, cấu trúc, dịch vụ cơ bản của một ứng dụng và có thể được áp dụng trong bất kỳ một hệ thống lưới nào Thực chất OGSA định nghĩa các dịch vụ lưới là gì, chúng cần có những khả năng gì, được xây dựng trên những công nghệ nào Nó cũng xác định mô hình lập trình cho Grid service Tuy nhiên, OGSA không đi sâu vào mặt kỹ thuật của vấn đề, nó chỉ giúp phân biệt cái gì là lưới và cái gì không phải là lưới OGSA xác định Grid service phải được xây dựng dựa trên các chuẩn

về Web service hiện hành, xem Grid service như là các Web service được chỉnh sửa để đáp ứng các yêu cầu mới Ví dụ, bản thân các Grid service được định nghĩa bằng chuẩn WSDL (Web Services Definition Language) với một số mở rộng Điều này rất quan trọng, vì nó cung cấp một loạt các công nghệ dựa trên một chuẩn chung và mở để truy cập nhiều loại Grid service dựa trên các chuẩn hiện hành như SOAP, XML và WS-Security Với điều kiện như vậy, có thể thêm và tích hợp các Grid service mới một cách đơn giản, dễ dàng Nó cung cấp một phương pháp chung nhất để tìm kiếm, xác định, sử dụng các service mới khi chúng có mặt Từ đó giải quyết được vấn đề liên kết hoạt động giữa các lưới và tài

Trang 8

 Open Grid Service Infrastructure (OGSI): OGSI là một bản đặc tả chính thức các khái niệm được mô tả trong OGSA OGSI 1.0 xác định một tập các service cơ bản, xác định cách xây dựng một Grid service, định nghãi các hoạt động chung nhất của tất cả Grid service, vạch ra các cơ chế để tạo lập; quản lý những Grid service, cơ chế trao đổi thông tin giữa các Grid service Chuẩn OGSI dựa trên các chuẩn khác như XML, Web service, WSDL, … do đó nó cũng là một chuẩn mở

 Web Services Resource Framework (WSRF): là một bước phát triển của OGSI,

nó kết hợp kiến trúc lưới vào công nghệ Web service hiện hành Thay vì xây dựng một kiểu Grid service mới, những đặc tả này cho phép các dịch vụ xác định trong OGSI được xây dựng hoàn toàn dựa trên Web service

Hình 2: Mối quan hệ giữa các chuẩn về Grid Service

Giải thích hình vẽ: OGSA định nghĩa và dựa trên Grid service, OGSI đặc tả Grid service theo OGSA, Grid service là một mở rộng của Web service, một công nghệ cho phép các thành phần phân tán giao tiếp với nhau, GT3 (Globus Toolkit) là một bản cài đặt hoàn chỉnh OGSI với ngôn ngữ Java

Trang 9

1.4 Grid Middleware

Hệ thống lưới có một số đặc điểm chính sau đây:

 Tính không đồng nhất (heterogeneity): tài nguyên trên hệ thống lưới rất đa dạng, thuộc nhiều loại khác nhau từ kiến trúc phần cứng (CPU, các loại thiết bị lưu trữ, thiết bị truyền thông, …) đến phần mềm (hệ điều hành, thư viện, những công cụ,…), ngôn ngữ

 Tính quy mô lớn (large-scale): một hệ thống lưới kết hợp nhiều dạng tài nguyên trên phạm vi cả thế giới cho nên một hệ thống lưới sẽ rất phức tạp và khó mà có thể biết được một hình thù cụ thể của nó tại một thời điểm

 Tính thích nghi, đáp ứng cao và khả năng mở rộng: hệ thống lưới phát triển trên môi trường không đồng nhất đương nhiên phải có khả năng xử lý ngoại lệ, chịu đựng lỗi tốt, có thể bắt tay với một số hệ thống khác để thực hiện tác vụ nhưng vẫn đảm bảo vấn đề an toàn thông tin Bên cạnh đó, hệ thống lưới phải có khả năng

mở rộng, hệ thống phải đảm bảo là khi gia tăng hay giảm đi các phần tử trên lưới (tăng giảm quy mô) thì hệ thống không cần phải điều chỉnh lớn lao làm ảnh hưởng đến hoạt động của cả hệ thống, chẳng hạn như cả hệ thống phải dừng lại tạm thời khi thêm, bớt một đơn vị lưới nào đó sau đó mới hoạt động trở lại

Do đó hệ thống lưới cần phải có một thành phần đáp ứng được các yêu cầu, một nhóm chương trình có chức năng, nhiệm vụ làm trung gian để tương tác giữa các ứng dụng từ

phía người dùng và môi trường lưới bên dưới, gọi là middleware

Trang 10

Hình 3: Người dùng chỉ cần cắm và sử dụng dịch vụ mà không cần quan tâm phía

sau đó là gì 1.4.1 Định nghĩa Grid Middleware

- Grid middleware là gói phần mềm nằm giữa lớp ứng dụng và hệ điều hành

- Grid middleware quản lý security, truy cập và trao đổi thông tin:

o Cung cấp khả năng kết nối số lượng người dùng lớn

o Che giấu tài nguyên chia sẻ như máy tính, trung tâm dữ liệu, những thiết bị cần thiết khác…

o Cung cấp các công cụ để quản lý, khởi tạo các liên kết trao đổi thông tin

1.4.2 Nhiệm vụ và lợi ích của Grid Middleware

 Có 3 mục đích:

o Xây dựng các giao tiếp và các giao thức có tính mục đích chung, tính mở

và tính chuẩn Vì hệ thống lưới được xây dựng trên những giao tiếp và giao thức với rất nhiều mục đích khác nhau Những giao tiếp và giao thức này đều chỉ ra được những kết quả cơ bản mang tính nền tảng như việc xác thực, khám phá tài nguyên, truy xuất tài nguyên Do đó, việc xây dựng các

Trang 11

giao tiếp, giao thức chuẩn và mở là rất quan trọng, nếu không chúng ta chỉ xây dựng được những ứng dụng mang tính đặc thù mà thôi

o Định nghĩa những giao thức chuẩn: grid middleware định nghĩa nội dung

và chuỗi các sự kiện trao đổi thông điệp sử dụng các thao tác yêu cầu từ xa

Điều này rất quan trọng và cấp thiết để thực hiện tính interoperability (khả

năng mà 2 thực thể khác nhau có thể làm việc với nhau và được thực hiện bởi các giao thức thông thường) mà hệ thống lưới phụ thuộc vào

o Cung cấp các API chuẩn: đó là các giao diện lập trình ứng dụng chuẩn, định nghĩa những giao tiếp chuẩn để viết mã thư viện, và cấu trúc các thành phần của Grid bằng cách cho phép những thành phần mã nguồn được sử dụng lại

 Lợi ích của Grid Middleware:

o Tránh cho các nhà phát triển ứng dụng không phải lập trình ở mức thấp, tránh được các error-prone flatform như việc lập trình mạng mức socket

o Giảm chi phí thời gian phát triển phần mềm khi tập trung phát triển chuyên môn trước rồi mới phát triển ứng dụng bằng cách tái sử dụng framework chứ không cần xây dựng lại từ đầu

o Cung cấp các trừu tượng hướng mạng ở mức cao gần với yêu cầu ứng dụng cho việc phát triển hệ thống rời rạc

o Cung cấp nhiều dịch vụ phát triển, như đăng nhập và bảo mật giúp cho việc hoạt động hiệu quả trong môi trường mạng

Trang 12

1.4.3 Kiến trúc Grid Middleware

Hình 4: Các thành phần của middleware nằm giữa Application và Fabric Grid Middleware nằm giữa 2 lớp:

 Lớp ứng dụng (Application): chứa các ứng dụng của người dùng, như việc mô phỏng hay những vấn đề đòi hỏi sức mạnh tính toán, truy cập dữ liệu từ xa, và kết nối với các thiết bị khoa học Lớp ứng dụng cung cấp những dịch vụ ứng dụng dạng Web cho phép người dùng cung cấp thông số, và thu thập các kết quả cho những công việc trên những tài nguyên từ xa thông qua Web

Lớp kết cấu (fabric): bao gồm những giao thức, giao diện ứng dụng và toolkit cho

phép phát triển các ứng dụng cùng những thành phần cho phép truy cập, điều khiển các tài nguyên như máy tính, tài nguyên lưu trữ, các thiết bị khoa học…Tài nguyên tính toán có rất nhiều cấu trúc như clusters, siêu máy tính, server, PC chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau (UNIX, Windows…) Các thiết bị khoa học như kính hiển vi, cảm biến cung cấp dữ liệu thời gian thực được truyền trực tiếp qua bộ phận tính toán hay được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu

Trang 13

Grid middleware gồm 2 lớp chính:

Lớp các dịch vụ tập hợp (Collective services): Có khả năng quản lý một tập các

tài nguyên trong khi lớp tài nguyên chỉ tập trung vào việc tương tác giữa các tài nguyên đơn lẻ Và nó dựa trên lớp kết nối và lớp tài nguyên để hiện thực rất nhiều hành vi chia sẻ mà không cần phải thay thế những yêu cầu mới ứng với mỗi tài nguyên được chia sẻ Chẳng hạn:

o Directory service cho phép các thành viên tham gia vào tổ chức ảo có

thể khám phá ra tài nguyên hay các thuộc tính của tài nguyên Nó cho phép người dùng truy vấn về tài nguyên bằng tên hoặc các thuộc tính như kiểu, sự sẵn sàng, hay tải

o Coallocation-allocation, scheduling, and brokering services cho phép

các thành viên của tổ chức ảo yêu cầu việc định vị cho 1 hay nhiều tài nguyên và phân bổ nhiệm vụ cho những tài nguyên thích hợp

o Monitoring and diagnotics services hỗ trợ việc theo dõi các tài nguyên

của tổ chức ảo về lỗi, việc tấn công hay việc quá tải

o Data replication services hỗ trợ quản lý việc lưu trữ tài nguyên để tối đa

hiệu quả truy xuất như thời gian đáp ứng, khả năng tin cậy, chi phí,…

o Grid-enabled programming systems cho phép các mô hình lập trình thân thiện, chẳng hạn như MPI (Message-passing Interfaces),…

o Workload management systems and collaboration frameworks

o Software discovery service

o Community authorization servers

Trang 14

o Community accounting and payment services

o Collaboratory services

Lớp các giao thức kết nối tài nguyên – Resource and Connectivity Protocols:

Đây là lớp có chức năng giao tiếp một cách dễ dàng và an toàn Lớp kết nối

định nghĩa giao thức giao tiếp (communication) và giao thức xác thực (authentication) Giao thức giao tiếp cho phép các thông điệp có thể được trao đổi với nhau giữa các tài nguyên của lớp Fabric Giao thức xác thực xây dựng

trên các dịch vụ giao tiếp bằng cách cung cấp cơ chế bảo mật mã hóa cho việc xác định người dùng và tài nguyên Các giải pháp xác thực cho môi trường tổ

chức ảo (VO – Virtual Organization) có thể có 4 đặc tính sau:

o Single sign-on: Người dùng có thể được xác thực chỉ 1 lần bằng cách

đăng nhập vào hệ thống và có thể truy xuất vào nhiều tài nguyên lưới

o Việc ủy quyền: Người dùng có khả năng ủy quyền cho 1 chương trình khác để thực thi giống như những hành vi của người dùng khi người dùng đã được xác thực Đến lượt chương trình có thể ủy quyền cho nhưng chương trình khác 1 cách tùy chọn

o Việc tích hợp với nhiều giải pháp bảo mật cục bộ: Đó là việc mỗi tổ chức, mỗi tài nguyên đã có nhưng giải pháp bảo mật riêng cho mình Do

đó, các giải pháp bảo mật của hệ thống lưới sẽ tận dụng các giải pháp bảo mật cục bộ có sẵn này mà không cần phải thay thế 1 giải pháp bảo mật mới, và chỉ cần cho phép ánh xạ vào môi trường cục bộ

o Mối quan hệ đáng tin cậy dựa trên người dùng: Để người dùng có khả năng truy xuất vào tài nguyên từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, thì hệ thống bảo mật không cần phải yêu cầu các nhà cung cấp tài nguyên phải liên lạc với nhau để cấu hình cho môi trường mạng Chẳng hạn, nếu

Trang 15

người dùng có quyền truy xuất vào tài nguyên của tổ chức A và B, thì người dùng có thể truy xuất vào cả 2 tài nguyên của tổ chức A và B với nhau mà không cần sự liên lạc giữa những nhà quản trị bảo mật của tổ chức A và B

Cũng trong lớp này, các tài nguyên đơn lẻ có khả năng chia sẻ Nó định nghĩa các giao thức về sự thương lượng an toàn, khởi tạo, theo dõi, điều khiển, tài khoản và sự trả chi phí cho việc chia sẻ các thao tác trên những tài nguyên đơn lẻ Lớp tài nguyên sẽ được hiện thực bởi các giao thức để truy xuất và điều khiển các tài nguyên cục bộ, bao gồm 2 lớp chính:

Giao thức thông tin (Information protocol) được sử dụng để rút ra thông tin về cấu

trúc và trạng thái của tài nguyên chẳng hạn như cấu hình của tài nguyên, tải hiện thời, hay chính sách sử dụng,…

Giao thức quản lý (Management protocol) được sử dụng để thỏa thuận việc truy

xuất vào tài nguyên chia sẻ, chẳng hạn về yêu cầu tài nguyên (bao gồm việc đặt chỗ và chất lượng dịch vụ) và các thao tác thực hiện như khởi tạo, truy xuất tài nguyên,…

2 Một số Grid Middleware

2.1 Unicore

UNICORE là một môi trường Grid tích hợp theo chiều thẳng đứng nhằm hỗ trợ:

- Khả năng truy cập tài nguyên một cách đơn giản, an toàn, bảo mật, trực quan trong môi trường phân tán cho người dùng

- Tích hợp các cơ chế chứng thực trong các thủ tục quản trị, nhằm giảm chi phí đào tạo và hỗ trợ cho các Grid site

- Phân phối dễ dàng các công việc trên nhiều nền tảng khác nhau

Trang 16

2.1.1 Kiến trúc của UNICORE

Là kiến trúc 3 tầng (three-tier) bao gồm:

- Một Client chạy trên máy trạm hoặc PC có hỗ trợ Java

- Các thể hiện của Network Job Supervisors (NJS) chạy trên các server dành riêng

- Nhiều thể hiện của Target System Interfaces (TSI) chạy trên các node để cung cấp giao diện sử dụng các hệ quản trị tài nguyên cục bộ như hệ điều hành, hệ xử lý theo lô,…

Hình 5: Mô hình kiến trúc hoạt động của UNICORE

Theo quan điểm của người dùng, UNICORE là một hệ thống dựa trên mô hình server có 3 lớp:

client Lớp người dùng: người dùng chạy UNICORE Client trên máy trạm cục bộ hoặc

PC Giao diện của UNICORE Client gồm 2 thành phần: JPA (Job Preparation

Trang 17

Agent) và JMC (Job Monitor Component) Các công việc được xây dựng bằng JPA, trạng thái và kết quả công việc được lấy từ JMC Các công việc và truy vấn

về trạng thái và kết quả của chúng được định dạng bằng Abstract Job Object

o NIS Server quản lý tất cả các công việc của UNICORE và thực hiện phân quyền bằng cách tìm ánh xạ tương ứng giữa chứng chỉ người dùng và tài khoản đăng nhập trong UUDB (UNICORE User Data Base) NJS chuyển đổi các định nghĩa AJO thành các lệnh tương ứng cho hệ thống thực thi được chọn dựa trên các đặc tả trong Incarnition Data Base (IDB)

o UNICORE TSI chấp nhận các công việc được xây dựng bởi NJS và chuyển chúng cho hệ thống thực thi cục bộ để xử lý

Client kết nối đến UNICORE USite gateway, đây là điểm vào duy nhất cho tất cả các kết nối UNICORE đến USite Nó cung cấp một địa chỉ IP và số hiệu cổng để người dùng có thể kết nối vào thông qua giao thức SSL

2.1.2 Các chức năng và đặc tính chính của UNICORE

- Tạo lập và đệ trình các công việc hướng người dùng: cung cấp giao diện GUI hỗ trợ người dùng tạo những công việc phức tạp có thể chạy trên bất kỳ UNICORE Site nào mà không cần thay đổi đặc tả công việc

- Có hệ thống quản lý công việc: cho phép người dùng toàn quyền điều khiển công việc và dữ liệu

- Có hệ thống quản lý dữ liệu: trong quá trình tạo lập các công việc, người dùng có

Ngày đăng: 13/04/2015, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Kiến trúc Grid tổng quát - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 1 Kiến trúc Grid tổng quát (Trang 5)
Hình 2: Mối quan hệ giữa các chuẩn về Grid Service - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 2 Mối quan hệ giữa các chuẩn về Grid Service (Trang 8)
Hình 3: Người dùng chỉ cần cắm và sử dụng dịch vụ mà không cần quan tâm phía - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 3 Người dùng chỉ cần cắm và sử dụng dịch vụ mà không cần quan tâm phía (Trang 10)
Hình 4: Các thành phần của middleware nằm giữa Application và Fabric  Grid Middleware nằm giữa 2 lớp: - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 4 Các thành phần của middleware nằm giữa Application và Fabric Grid Middleware nằm giữa 2 lớp: (Trang 12)
Hình 5: Mô hình kiến trúc hoạt động của UNICORE - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 5 Mô hình kiến trúc hoạt động của UNICORE (Trang 16)
Hình 6: Kiến trúc của UNICORE 6 - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 6 Kiến trúc của UNICORE 6 (Trang 19)
Hình 1. 1: Kiến trúc của bộ Globus Toolkit - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 1. 1: Kiến trúc của bộ Globus Toolkit (Trang 23)
Hình 1. 2: Mô hình các thành phần của một hệ thống sử dụng GT2 - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 1. 2: Mô hình các thành phần của một hệ thống sử dụng GT2 (Trang 24)
Hình 7: Mô hình tổ chức các thành phần GT 3 (nguồn [1]) - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 7 Mô hình tổ chức các thành phần GT 3 (nguồn [1]) (Trang 25)
Hình 8: Các thành phần GT4 - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 8 Các thành phần GT4 (Trang 27)
Hình 9: các thức truy cập dịch vụ từ ứng dụng trong gLite - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 9 các thức truy cập dịch vụ từ ứng dụng trong gLite (Trang 31)
Hình 10: các lớp dịch vụ cấp cao trong gLite - BÁO CÁO SEMINAR MÔN HỌC TÍNH TOÁN LƯỚI TÌM HIỂU VỀ GRID MIDDLEWARE
Hình 10 các lớp dịch vụ cấp cao trong gLite (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w