1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn công ty đa quốc gia LINKAGE , SPILLOVERS , CLUSTERING

22 504 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự liên kết giữa doanh nghiệp nước chủ nhà và các doanh nghiệp có vốn FDISản lượng đầu ra của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào cấu trúc ngành ngànhcông nghiệp, mối liên kết giữa các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TIỂU LUẬN MÔN HỌC CÔNG TY XUYÊN ĐA QUỐC GIA

(TNCS)

Chủ đề 7

LINKAGE , SPILLOVERS , CLUSTERING

Nhóm thực hiện:

LÊ TRUNG HIÊU NGUYỄN TRỌNG HIÊU TRẦN THỊ HẠNH

TRẦN THI THANH LY NGUYỄN NGỌC PHƯỢNG

Trang 2

Hà Nội, tháng 04 năm 2015

Trang 3

CHƯƠNG I Sự liên kết giữa doanh nghiệp nước chủ nhà và các doanh nghiệp có vốn FDI

Sản lượng đầu ra của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào cấu trúc ngành ngànhcông nghiệp, mối liên kết giữa các doanh nghiệp điển hình là việc mua bán các sảnphẩm trung gian giữa các doanh nghiệp Cấu trúc ngành của doanh nghiệp được thểhiện qua các môi liên kết dọc và ngang

1.1 Liên kết ngang

Horizontaljt: Là ký hiệu mô tả mối liên kết theo chiều ngang, nó thể hiện

mối liên hệ giữa doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài trong nội bộ một ngành j Cách tính chỉ tiêu này như sau:

FSijt: phần chia vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp i, ngành jnăm t

Sở dĩ chỉ số này biểu thị mối liên kết ngang vì tất cả các giá trị đều thuộctrong ngành j và do đó các mối liên kết chỉ thuộc trong nội bộ ngành j

Mẫu số của biểu thức này phản ánh tổng sản lượng của các doanh nghiệp itrong ngành j

Tử số chính là tổng sản lượng của các doanh nghiệp i trong ngành j có gắntrọng số là phần chia vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Do đó chỉ tiêu này phản ánh mức độ tham gia của nước ngoài trong ngành đó,

và giá trị của nó tăng lên khi sản lượng của công ty có vốn đầu tư nước ngoài vàphần chia vốn nước ngoài của công ty đó tăng lên

Trang 4

1.2 Liên kết dọc

Liên kết dọc lại được phân ra làm hai hướng đó là liên kết xuôi và liên kết ngược

1.2.1 Liên kết ngược

Backwardjt: Biểu thị mối liên kết ngược, đó là mối liên kết giữa nhà cung cấp

là các doanh nghiệp trong nước với người mua là các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài trong ngành j Cách tính chỉ tiêu này như sau

Theo cách tính trên chỉ tiêu thể hiện mối liên kết ngược của ngành j đượctính bằng tổng tất cả các biến liên kết ngang trong nội bộ các ngành k có gắntrọng số là các hệ số có gắn trọng số là các hệ số Trong đó hệ số biểu hiện tỷtrọng sản lượng mà ngành j cung cấp cho ngành k, hệ số này được lấy ra từ bảng vào

ra I-O Biến số này tăng lên khi và Horizontalkt tăng lên tức là khi

tỷ trọng sản phẩm trung gian mà ngành j cung cấp cho ngành k (có sự hiện diệncủa bên nước ngoài) và mức tham gia của ngành của nước ngoài trong các ngành k

tăng lên Do đó biến số Backward biểu thị mối liên kết giữa các các công ty đa quốc

gia với các nhà cung cấp nội địa

Biến Backward tăng lên thể hiện nhà cung cấp nội địa tham gia nhiều hơn và

quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty có vốn nước ngoài

1.2.1 Liên kết xuôi

Forwjt: Biểu thị mối liên kết xuôi, đó là liên kết giữa nhà cung cấp là các

doanh nghiệp có vốn nước ngoài với các người mua là các doanh nghiệp nội địatrong ngành j Trong đó các doanh nghiệp có vốn nước ngoài đóng vai trò là nhàcung cấp đầu vào cho các nhà sản xuất địa phương

Trang 5

Theo cách tính biến biểu thị

bằng tổng tất cả các biến liên kết ngang ngành có gắn trọng số Trong đó

là tỷ lệ đầu vào của ngành công nghiệp j mua từ ngành công nghiệp l tại thờiđiểm t Do đó biến liên kết theo chiều dọc tăng lên khi sản lượng công ty nướcngoài và tỷ trọng sản phẩm trung gian mà các công ty có vốn nước ngoài cung cấpcho các công ty nội địa tăng lên

Như vậy, trong mô hình trên sản lượng của một ngành ngoài phụ thuộc vàovốn, lao động mà còn phụ thuộc vào các biến liên kết dọc ngang Ta có thể viết lạihàm số như sau:

Trên cơ sở trên, mô hình để xem xét mối quan hệ giữa sản lượng và sự hiện diện của phía nước ngoài như sau

Trang 6

đầu tư lớn, tuy nhiên về lâu dài sẽ làm giảm năng lực cạnh tranh, năng suất củangành công nghiệp.

Cần thu hút FDI vào các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao nhưcông nghiệp lọc dầu, hóa chất, công nghiệp điện tử, thiết bị máy móc đây sẽ là cácngành góp phần vào sự tăng trưởng nhanh và bền vững cho ngành công nghiệp

Tăng cường thu hút FDI từ các công ty MNCs/TNCs vào khu vực thượngnguồn của ngành công nghiệp Khu vực thượng nguồn thường là các lĩnh vực đòihỏi vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài, có sự phức tạp về công nghệ và khả năngthay đổi công nghệ và chứa đựng nhiều rủi ro kinh doanh hơn nhiều so với đầu tư vàolĩnh vực hạ nguồn Các công ty MNCs/TNCs là các công ty có tiềm lực lớn về khoahọc – công nghệ và tài chính, sẽ là lực lượng tạo nền tảng ban đầu cho sự phát triểnđột phá trong việc sản xuất các loại nguyên, phụ liệu, linh kiện có công nghệ phức tạp

và yêu cầu cao về chất lượng

Để thu hút được vốn FDI từ các MNCs/TNCs, trước hết thực hiện các biệnpháp sau: Nhanh chóng cải cách các tổ chức R&D của nhà nước nhằm tăng năng lựccủa các tổ chức này, kể cả nhân lực sao cho đủ khả năng tiếp thu kiến thức và tiến bộcông nghệ mới Luôn cập nhập, phân tích và xử lý thông tin về các công ty lớn, nhất

là công ty có khả năng về R&D hàng đầu trên thế giới, cũng như nghiên cứu chiến

lược về công ty này Triển khai thực hiện nhanh Luật sở hữu trí tuệ và thực hiện

nghiêm túc quyền sở hữu trí tuệ và bảo hộ bản quyền theo thông lệ quốc tế Bên cạnh

đó, cần có các chính sách ưu đãi và mang tính ổn định cho các MNCs/TNCs như ưuđãi về thuế, về cơ sở hạ tầng, chính sách ưu đãi liên quan đến lao động

1.3.2 Tăng cường sự hiệu quả của các mối liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp

Quá trình phân công lao động quốc tế và thực tiễn cạnh tranh sẽ tạo động lực,đồng thời đặt ra yêu cầu mở rộng và đào tạo sâu các quan hệ kinh tế, hợp tác và liênkết sản xuất Các doanh nghiệp mạnh, có khả năng công nghệ kỹ thuật cao đóng vai

Trang 7

trò hạt nhân thúc đẩy và hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngược lại, với lợi thếchuyên sâu của mình, các doanh nghiệp nhỏ thực hiện chuyên môn hóa một số chitiết, bộ phận trong chuỗi giá trị giảm thiểu các chi phí sản xuất cần thiết cho cácdoanh nghiệp lớn Để thực hiện hóa mục tiêu liên kết này, trước hết các doanhnghiệp trong ngành công nghiệp cần:

Nâng cao nhận thức về liên kết sản xuất quốc tế Sự liên kết có thể được thểhiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau, như liên kết về công nghệ, liên kết về thị trường,liên kết về nhân lực, liên kết trong dây chuyền tạo ra chuỗi sản phẩm

Nâng cao trình độ công nghệ công nghệ theo nhiều phương thức; học hỏi &sáng tạo công nghệ, tiếp nhận chuyển giao của các doanh nghiệp FDI để có thểchuyên môn hóa sâu, từ đó tạo điều kiện tham gia và mở rộng các mối quan hệ liênkết quốc tế

Lựa chọn đối tác và hình thức liên kết sản xuất quốc tế phù hợp Việc xácđịnh lựa chọn đối tác và hình thức liên kết cũng có vai trò hết sức quan trọng Kinhnghiệm từ ngành công nghiệp điện tử Việt Nam cho thấy, việc lựa chọn đúng hìnhthức liên kết, phù hợp với khả năng của các bên, là một trong những yếu tố quyếtđịnh sự thành công của quá trình liên kết

Trên cơ sở nâng cao nhận thức và lựa chọn đối tác, hình thức liên kết phù hợp

Để tăng cường tính hiệu quả sự liên kết các DN trong nước và các DN FDI trongngành công nghiệp , một số biện pháp sau nên được triển khai thực hiện

Tổ chức và hỗ trợ các trung tâm làm cầu nối giữa DN nội địa và các DN FDI.Các trung tâm và tổ chức này sẽ cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ, các nhàcung để phục vụ cho quá trình sản xuất, cung ứng và tiêu thụ của các DN nội địa,các DN FDI trong ngành công nghiệp Khuyến khích ký kết hợp đồng kinh tế giữa

DN nội địa và DN FDI trong ngành công nghiệp ở trên các khía cạnh cung ứng, tiêuthụ

Xây dựng các chương trình hợp tác dài hạn, chiến lược với các tập đoàn đa

Trang 8

quốc gia về phát triển công nghiệp ở Việt Nam.

Xây dựng cơ sở dữ liệu và các trang Web về danh mục các DN sản xuất phụkiện cho ngành công nghiệp để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế Trong đóchú trọng thu hút nguồn vốn FDI từ các tập đoàn lớn vào các DN này

Đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động của các viện nghiên cứu Tăng cường

sự liên kết các viện nghiên cứu với các DN trong ngành công nghiệp theo hướng gắnquá trình nghiên cứu với việc ứng dụng các kết quả này vào sản xuất

1.3.3 Tăng cường công tác nghiên cứu và triển khai (R&D)

Cần xây dựng chiến lược về ứng dụng phát triển công nghệ là cần thiết Trướcmắt, cần hình thành và phát triển thị trường công nghệ, đặc biệt là các loại hình chợcông nghệ và thiết bị; tạo ra các cơ chế khuyến khích các cơ sở sản xuất ứng dụng cácsản phẩm công nghệ cao là các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;ban hành và tổ chức thực hiện thường xuyên chế độ báo cáo, điều tra thống kê nhằmthu thập đầy đủ thông tin thống kê về ứng dụng và phát triển công nghệ; xây dựng vàtổng hợp hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và chỉ tiêu thống kê về ứng dụng và pháttriển công nghệ

Bên cạnh đó, nhà nước tăng cường hỗ trợ về vốn, nhân lực cho các DN trongviệc ứng dụng, đổi mới, mua sắm, cải tiến công nghệ Đồng thời, bản thân DN cũngphải tăng cường nguồn vốn bổ sung cho công tác nghiên cứu và triển khai, tăng chiphí nghiên cứu bình quân trong DN Sự hiệu quả trong công tác nghiên cứu và triểnkhai chỉ có được khi có sự kết hợp giữa hỗ trợ của nhà nước với những nỗ lực từ phíadoanh nghiệp

1.3.4 Chính sách hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ

1.3.4.1 Thực hiện chính sách nhập khẩu công nghệ

Nhập khẩu công nghệ được coi là con đường ngắn và nhanh để có được côngnghệ tiên tiến và phù hợp Nhà nước cần xây dựng chính sách nhập khẩu công nghệ,khuyến khích việc nhập khẩu máy móc, thiết bị Tuy nhiên, để nhập khẩu được các

Trang 9

công nghệ mong muốn, Nhà nước cần phải tăng cường kiểm soát, quản lý việc nhậpkhẩu công nghệ, máy móc, thiết bị của DN Chỉ được nhập khẩu máy móc, thiết bị,dây chuyền công nghệ mới, ưu tiên nhập khẩu máy móc, thiết bị có trình độ côngnghệ tiên tiến, cao phù hợp với dự án đầu tư đã được phê duyệt, khuyến khích nhậpkhẩu máy móc, thiết bị có tính năng vượt trội về tiết kiệm năng lượng và tài nguyện,thân thiện với môi trường Tuyệt đối không nhập khẩu công nghệ mà các nước đãloại bỏ vì lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường Trong các trường hợpkhác phải được sự đồng ý và đáp ứng được các yêu cầu của Bộ KH&CN Song songvới việc nhập khẩu các công nghệ tiên tiến và phù hợp, cần phải có những biệnpháp nhằm sử dụng và khai thác được lâu dài và tối đa các lợi thế của các côngnghệ này.

1.3.4.2 Tăng cường hợp tác công nghệ với nước ngoài

Bộ KH&CN cần tăng cường các phiên họp thường kỳ, giữa kỳ của các ủy ban,tiểu ban hợp tác KH&CN; trở thành đầu mối duy trì và đẩy mạnh sự tham gia cóchiều sâu hơn của Việt Nam về hợp tác công nghệ trong các tổ chức quốc tế và khuvực Trong đó, đặc biệt chú ý hỗ trợ nhu cầu tìm kiếm công nghệ, đổi mới côngnghệ của DN và địa phương Tăng cường các đoàn của các đơn vị thuộc BộKH&CN và địa phương tham gia các khóa đào tạo, khảo sát, học tập kinh nghiệmquản lý hoạt động KH&CN tại một số nước trên thế giới Cần có chính sách để tăngcường mối liên kết giữa DN có vốn ĐTNN với các DN địa phương trong đào tạonguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, truyền đạt tri thức Nhà nước có biện phápkhuyến khích thiết lập các tổ chức nghiên cứu và đào tạo chung giữa các công tynước ngoài, công ty Việt Nam và các tổ chức nghiên cứu – đào tạo Xây dựng vàthực thi các chính sách ưu đãi đặc biệt cho các công ty đa quốc gia có công nghệnền thiếp lập cơ sở tại Việt Nam về sản xuất, nghiên cứu, thiết kế Đảm bảo lợi íchcác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong đào tạo lao động cho Việt Namcũng như trong các hoạt động hỗ trợ về công nghệ, kỹ thuật cho các tổ chức khác

Trang 10

CHƯƠNG II TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA FDI ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ TRONG NƯỚC.

Khái niệm: Kỳ vọng lớn nhất của các nước đang phát triển trong việc thu hút

đầu tư nước ngoài là nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế với hai lý do chính Thứ nhất,đầu tư nước ngoài được coi là một nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn đầu tư trongnước Thứ hai, đầu tư nước ngoài tạo cơ hội cho các nước nghèo tiếp cận công nghệtiên tiến hơn, dễ dàng chuyển giao công nghệ hơn, thúc đẩy quá trình phổ biến kiếnthức, nâng cao kỹ năng quản lý và trình độ lao động… Tác động này được xem là tácđộng tràn của đầu tư nước ngoài, góp phần làm tăng năng suất của các doanh nghiệptrong nước và cuối cùng là đóng góp vào tăng trưởng kinh tế nói chung Vậy Tác độngtràn là tác động gián tiếp xuất hiện khi có mặt của các doanh nghiệp FDI làm cho cácdoanh nghiệp trong nước thay đổi hành vi của mình như thay đổi công nghệ, thay đổichiến lược sản xuất kinh doanh… Có 4 kênh xuất hiện tác động tràn nhiều nhất: kênh

di chuyển lao động, kênh phổ biến & chuyển giao công nghệ, kênh liên kết sản xuất

và kênh cạnh tranh

2.1 Kênh di chuyển lao động

Lao động có kỹ năng chuyển từ doanh nghiệp FDI tới doanh nghiệp trong nướcđược coi là một kênh quan trọng có thể tạo ra tác động tràn tích cực Tác động trànxảy ra nếu như số lao động này sử dụng kiến thức đã học được trong thời gian làmviệc tại các doanh nghiệp FDI vào công việc trong doanh nghiệp trong nước Có haicách để tạo ra tác động tràn Đó là số lao động này tự thành lập Công ty riêng hoặclàm thuê cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là trong cùng ngành mà doanh nghiệpFDI đang hoạt động

Trang 11

Có thể thấy chỉ tiêu này rất cao ở khu vực doanh nghiệp FDI(43,4%) và caonhất ở nhóm ngành may mặc và da giày Trong số chuyển đi,khoảng 42% là lao động

có kỹ năng, tỷ lệ thấp nhất trong nhóm ngành dệt may-da giày (37%) và cao nhất lànhóm ngành chế biến thực phẩm (50,3%) Nếu so sánh chỉ tiêu này thì khả năng cóthể sinh ra tác động tràn ở ngành chế biến thực phẩm cao hơn là dệt may Tuy nhiên32% số doanh nghiệp FDI được hỏi cho rằng lao động đã chuyển đi khỏi chủ yếuchuyển tới các doanh nghiệp FDI khác,23% cho rằng số lao động này tựm ở Công ty

và 18% trả lời lao động chuyên đi làm cho các doanh nghiệp trong nước (số còn lại trảlời không biết ) Như vậy, tuy tính linh hoạt về di chuyển lao động khá cao của khuvực doanh nghiệp FDI trong ba nhóm ngành trên, nhưng 1/3 số lao động chỉ di chuyểntrong nội bộ khu vực doanh nghiệp FDI và rất có tổng hợp kết quả các cuộc điều tragần đây cho thấy các doanh nghiệp FDI tích cực chuyển giao công nghệ cho lao động

ở nhà máy và chuyển giao tri thức điều hành, quản lý cho kỹ sư, nhân viên quản lý cáccấp người Việt Nam Khi nguời Việt Nam không hoặc chưa thoả man cỏ điều kiện vềchuyên môn, doanh nghiệp nước ngoài mới đưa người ở các nước khác đến Ngườinước khác ở đây không nhất thiết là người nước gốc của MNCs mà kể cả người ở cácnước thứ ba Đặc biệt nhiều công ty FDI gốc Đài Loan hoặc Hong Kong thường thuê

kỹ sư người ở Trung Quốc, công ty FDI Nhật thường thuê người Đài Loan,v.v

2.2 Kênh phổ biến & chuyển giao công nghệ.

Đây là một kênh rất quan trọng để tạo ra tác động tràn tích cực của FDI.Sựchuyển giao có 3 loại:

Chuyển giao trong nội bộ doanh nghiệp là hình thái chuyển giao giữa công ty

đa quốc gia (MNC) với công ty con tại nước ngoài tức doanh nghiệp FDI

Hình thái thứ hai là chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp FDI và doanhnghiệp bản xứ hoạt động trong cùng ngành Người quản lý bản xứ làm việc trongdoanh nghiệp FDI sau khi học hỏi được nhiều kinh nghiệm có thể mở công ty riêngcạnh tranh lại với công ty FDI Đối với doanh nghiệp FDI đây là một sự tổn thất

Ngày đăng: 13/04/2015, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w