Do vậy, các ngân hàng tập trung trong tay mình đa số các nghiệp vụ ngoại hối: bán hàng hóa ra nước ngoài bằng ngoại tệ, đầu tư nướcngoài vào trong nước, lãi phát sinh từ các nghiệp vụ đầ
Trang 11.2.2 Hệ thống thị trường ngoại hối
1.2.3 Phân loại thị trường ngoại hối
1.2.4 Hàng hóa thị trường ngoại hối
2 Tỷ giá hối đóai
2.1 Định nghĩa
2.2 Các loại tỷ giá
3 Sự can thiệp của chính phủ trên thị trường ngoại hối 12
4 Phân tích quy luật tỷ giá hối đoái trong xu hướng dài hạn 13
4.1 Một số quy luật và thuyết kinh tế liên quan 134.2 Các yếu tố tác động lên tỷ giá hối đoái trong xu hướng dài hạn 14
5 Phân tích quy luật tỷ giá trong xu hướng ngắn hạn 16
5.2 So sánh suất sinh lời dự tính đối với các tài khoản nội địa và nước ngoài 165.2.1 Các dịch chuyển đồ thị suất sinh lời dự tính đối với các tài khoản nước ngoài 185.2.2 Các dịch chuyển đồ thị suất sinh lời dự tính đối với các tài khoản nội địa 18
Trang 25.4.1 Thay đổi tỷ lệ lãi suất 20
1 Diễn biến tỷ giá hối đoái trong thời gian qua 28
2 Những nhân tổ ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong những năm gần
3.1 Các biện pháp nhằm kiểm soát tín dụng lãi suất 33
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất hàng hóa và phân công lao động đạt đến một trình độ nhất định tất yếu sẽlàm cho nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ ngày càng đa dạng Điều này đòi hỏi mỗi quốcgia phải mở rộng phạm vi trao đổi ra toàn thế giới để tối đa hóa hiệu quả nền kinh tế.Nhưng vì thế giới có quá nhiều đơn vị tiền, cho nên mỗi nền kinh tế đều phải có một thịtrường để trao đổi giữa đồng tiền này với đồng tiền khác cho các hoạt động thương mạivới nước ngoài Điều này có thể thực hiện được bằng cách bán đồng nội tệ, mua đồngngoại tệ trên thị trường ngoại tệ Từ đó thị trường ngoại tệ ra đời, biến sức mua trongnước thành sức mua của các quốc gia khác
Trang 4PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 51 Ngoại hối và thị trường ngoại hối
1 1 Ngoại hối ( exchange rate):
1 1 1 Định nghĩa: là tên gọi tắt của hối đối quốc tế Đó là hoạt động hoán
đổi tiền tệ giữa các nước với nhau để thực hiện kết toán quốc tế do có sự khác nhau vềđồng tiền và chế độ tiền tệ giữa các nướac
_ Căn cứ vào tính tự do hối đoái của ngoại hối, thì có hai loại:
+ Ngoại hối tự do: chỉ ngoại hối có thể tự do sử dụng, tự do hoán đổi thànhcác tiền tệ khác mà không cần qua sự phê chuẩn của nước phát hành tiền tệ
VD: đôla Mỹ, Yên Nhật, Mác Đức, Frăng Pháp…
+ Ngoại hối hiệp định: là ngoại hối được sử dụng ghi chép trên tài khoảnriêng của chính phủ 2 nước thỏa thuận mở ngân hàng của nhau, khi chưa được sự phêchuẩn của nước phát hành tiền thì không thể tự do hoán đổi thành các đồng tiền kháchoặc không thể tiến hành thanh toán cho nước thứ ba
1 1 2 Vai trò của ngoại hối:
_ Là phương tiện mua quốc tế, có thể làm cho lưu thông tiền tệ giữa các quốc giatrở nên thông suốt, mở rộng phạm vi lưu thông hàng hóa giữa các nước trên thế giới,thúc đẩy sự trao đổi giao lưu của nền kinh tế thế giới
_ Là công cụ thanh toán quốc tế, giúp tiết kiệm chi phí sản xuất rúa ngắn thời gianthanh toán, tăng tốc độ chu chuyển tiền
_ Là công cụ điều tiết việc thừa thiếu vốn giữa các nước trên thế giới, thúc đẩy quốc
tế hóa tín dụng tiền tệ
1 1 3 Ký hiệu đồng tiền:
Theo tiêu chuẩn thống nhất của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ( ISO), ký hiệu đồng tiềncủa mỗi nước được sử dụng thống nhất gồm 3 chữ cái, trong đó 2 chữ cái đầu tiên là kýhiệu tên nước, chữ cái thứ ba là ký hiệu tên đồng tiền
VD: USD_ US: United States, D: dollar
FRF_ FR: France, F: Franc
VNĐ_ VN: Việt Nam, Đ: đồng
JPY_ JP: Japan, Y: Yên
Trang 61 2 Thị trường ngoại hối:
1 2 1 Định nghĩa: thị trường ngoại hối (Foreign Exchange Market) là nơi
đồng tiền một nước được mua hay bán bằng đồng tiền nước khác Khác với thị trườngkhác, nơi mà người ta dùng tiền để đổi lấy hàng hóa, trên thị trường ngoại hối, tiềnđược đổi lấy tiền Nói cách khác, thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động muabán và trao đổi ngoại tệ, là một cơ chế mà nhờ đó giá trị tương đối của các đồng tiềnquốc gia được xác lập
_ Hiện nay, đa số hoạt động thương mại giữa các nước đều được tiến hành thôngqua ngân hàng và không dùng tiền mặt Do vậy, các ngân hàng tập trung trong tay mình
đa số các nghiệp vụ ngoại hối: bán hàng hóa ra nước ngoài bằng ngoại tệ, đầu tư nướcngoài vào trong nước, lãi phát sinh từ các nghiệp vụ đầu tư ra nước ngoài… Cho nên,các ngân hàng thương mại giữ vị trí trung tâm các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, làngười cuối cùng hình thành nền tảng doanh thu của thị trường ngoại hối Thị trườngngoại hối rốt cuộc là thị trường giữa các ngân hàng với nhau Có thể nói rằng chính cácngân hàng thương mại tạo ra thị trường ngoại hối
1 2 2 Hệ thống thị trường ngoại hối:
_ Hệ thống Anh – Mỹ: thị trường ngoại hối thực chất không phải là một địa điểm cụ
thể mà là một mạng lưới thông tin liên lạc liên ngân hàng nối mạng điện tử với nhau,hoặc với người môi giới ngoại hối
_ Hệ thống các nước châu Âu lục địa: thị trường ngoại hối có địa điểm nhất định,
những người mua bán ngoại hối có thể tới đó để giao dịch và ký két hợp đồng
1 2 3 Phân loại thị trường ngoại hối:
_ Theo phạm vi hoạt động:
● Thị trường liên ngân hàng (thị trường bán buôn): là một mạng lưới cácquan hệ ngân hàng đại lý, trong đó các ngân hàng thương mại lớn mở tài khoản tiền gửithanh toán tại các ngân hàng khác… Thực chất, thị trường ngoại hối liên ngân hàng là
sự liên kết toàn cầu giữa các ngân hàng, các nhà buôn phi ngân hàng và những ngườimôi giới tiền tệ
● Thị trường khách hàng (thị trường bán lẻ): là nơi giao dịch thường xuyêngiữa ngân hàng nhỏ với khách hàng, với các doanh nghiệp
_ Theo tính chất hoạt động:
Trang 7● Thị trường ngoại hối giao ngay: là nơi diễn ra việc mua bán đồng tiền nàylấy đồng tiền khác, giá cả hoàn toàn do quy luật cung cầu quyết định.
● Thị trường tiền gửi: là nơi diễn ra các hoạt động vay và cho vay bằngngoại tệ với những thời hạn xác định kèm theo 1 khoản tiền lời thể hiện qua lãi suất.Thị trường tiền gửi mang tính quốc tế, hoạt động không ngừng và do quy luật cung cầuchi phối Chính vì vậy chính sách tiền tệ của các quốc gia có đồng tiền mạnh (Mỹ) dùđược phối hợp với các nước khác hay không cũng có ảnh hưởng đến thị trường ngoạihối
_ Theo nghiệp vụ kinh doanh:
● Thị trường thỏa thuận tùy ý: mua bán và thanh toán ngay tại chỗ vào mọithời điểm theo một tỷ giá hoàn toàn do quy luật cung cầu quyết định Hiện nay, khoảng80% - 90% giao dịch mua bán trên thị trường hối đoái là giao dịch loại này Tỷ giá hối
đoái trong thị trường này chỉ có giá trị trong vài giây ( Cho ví dụ tỷ giá mua và bán trong ngày 15.3)
● Thị trường hối đoái có kỳ hạn: bao gồm những giao ước được thỏa hômnay cho việc mua bán ngoại hối được thực hiện trong tương lai Trên thị trường này tỷgiá giao dịch ít phụ thuộc vào mức độ cung cầu thời hạn mà phụ thuộc lớn vào mứcchênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền giao dịch
● Thị trường hối đoái lựa chọn: là sự kết hợp giữa thị trường giao ngay và thịtrường có kỳ hạn thông qua các hợp đồng được ký kết dưới dạng lựa chọn (1 loại ngoại
_ Các chứng khoán có giá trị bằng ngoại tệ
_ Vàng bạc, kim cương, đá quý được dùng làm tiền
_ Tiền Việt Nam ở nước ngoài với mọi hình thức khi quay lại Việt Nam, tiền ViệtNam là lợi nhuận của người nước ngoài tại Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác…
Trang 8 Các hàng hóa này không có hình thái tồn taị vật chất nên không cần khochứa, không cần phương tiện chuyên chở, việc di chuyển quyền sở hữu rất đơn giản.Giá cả biến động nhanh và nhiều, mang tính chất quốc tế rõ rệt.
Sự khác nhau giữa thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối:
_ việc niêm yết giá được thể hiện dưới
dạng tỷ lệ phần trăm
_ lãi suất là giá cả của tiền, xuất hiện khi
diễn ra các quan hệ tín dụng lãi suất
mang tính lợi ích dài hạn
_ chỉ có vay hoặc cho vay
_ giá cả được thể hiện bằng các đồng bảntệ
_ tỷ giá hối đoái là giá của thị trường tiền
tệ, xuất hiện khi diễn ra việc trao đổi giữahai đồng tiền khác nhau, tỷ giá mang tínhlợi ích ngắn hạn
_ chỉ có trao đổi hay mua bán ngoại tệvới nhau
2 Tỷ giá hối đoái (Foreign Exchange Rate):
2 1 Định nghĩa: tỷ giá hối đoái (TGHĐ) là giá cả của đồng tiền một nước được
biểu hiện bằng đồng tiền của nước khác, đó là tỷ lệ trao đổi giữa hai loại tiền tệ Thôngthường tỷ giá hối đoái được hiểu là giá cả của ngoại tệ trên thị trường và được xác địnhdựa trên quan hệ cung cầu về ngoại tệ
2 2 Các loại tỷ giá:
Nhìn chung, TGHĐ được chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ vào mục đích xemxét, nghiên cứu mà chúng ta quyết định sử dụng loại tỷ giá nào
_ TGHĐ danh nghĩa: là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo nội tệ và chưa tính
đến sức mua của đồng tiền
_ TGHĐ thực: là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo giá tương đối giữa các
nước Tỷ giá này tăng lên đồng tiền trong nước được coi là bị giảm giá thực so vớiđồng tiền nước ngoài và ngược lại Tỷ giá này được xem là thước đo hữu hiệu khả năngcạnh tranh của một nước trong quan hệ thương mại với các nước khác bởi nó xét đến tỷgiá thực giữa đồng tiền của một nước với nhiều nước tham gia trao đổi thương mại vớinước đó [Bourguinat H (1999)] TGHĐ thực cân bằng là mức tỷ giá mà tại đó nền kinh
tế đồng thời đạt cân bằng bên trong (cân bằng trên thị trường hàng hoá phi mậu dịch)
và cân bằng bên ngoài (cân bằng tài khoản vãng lai)
Trang 9● Nếu căn cứ vào cơ chế điều hành quản lý tiền tệ , ta có:
_ Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do ngân hàng nhà nước công bố.
VD: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ, áp dụng cho ngày 16/03/2009 như
sau:
1 USD = 16.975 VND
_ Tỷ giá tự do: là tỷ giá xác định theo cung cầu của các loại ngoại tệ trên thị
trường
TỶ GIÁ GIAO DỊCH VND TRÊN THỊ TRƯỜNG
Tỷ giá áp dụng cho ngày 16/03/2009
Đơn vị: Việt Nam Đồng
● Nếu căn cứ vào thời điểm thực hiện giao dịch, ta có:
_ Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá của khoản giao dịch đầu tiên trong ngày làm việc _ Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá của khoản giao dịch cuối cùng trong ngày làm
việc
2 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
Trang 10Sự hình thành TGHĐ là quá trình tác động của nhiều yếu tố chủ quan và kháchquan Nhưng nhìn chung, có ba yếu tố chính tác động đến tỷ giá Đó là mối quan hệcung cầu về ngoại tệ, độ lệch về lãi suất và lạm phát giữa các nước.
_ Cung cầu về ngoại tệ trên thị trường: đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự
biến động của tỷ giá hối đoái Khi nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định nhu cầu vềhàng hoá và dịch vụ nhập khẩu sẽ tăng do đó nhu cầu về ngoại tệ cho thanh toán hàngnhập khẩu tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì các hoạtđộng sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu bị đình trệ làm cho nguồn cung ngoại tệgiảm đi Trong khi nhu cầu nhập khẩu chưa kịp thời được điều chỉnh trong ngắn hạn
việc giảm cung ngoại tệ sẽ đẩy tỷ giá lên cao ( vẽ biểu đồ cung cầu ngoại tệ)
_ Mức chênh lệch về lãi suất giữa các nước: Nước nào có lãi suất tiền gửi ngắn hạn
cao hơn lãi suất tiền gửi của các nước khác thì vốn ngắn hạn sẽ chảy vào nhằm thuphần chênh lệch do tiền lãi tạo ra, do đó sẽ làm cho cung ngoại tệ tăng lên, TGHĐ sẽgiảm xuống
_ Mức chênh lệch lạm phát của hai nước: Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì
đồng tiền của nước đó bị mất giá so với đồng tiền nước còn lại Ngoài những yếu tốnêu trên TGHĐ còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác, chẳng hạn như yếu tố tâm lý,chính sách của chính phủ, uy tín của đồng tiền…
2 4 Vai trò của tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp lên mức giá của hàng hóa nội địa và hàng hóa nướcngoài Khi đồng tiền của một quốc gia tăng giá ( tương đối so với đồng tiền của nướckhác) thì hàng hóa dịch vụ của quốc gia này sẽ trở nên đắt hơn, hàng hóa nước ngoài sẽ
rẻ hơn, làm giảm sức cạnh tranh của hàng nội địa và ngược lại
VD: Giả sử TGHĐ giữa VNĐ và USD là e = 18000 VNĐ/USD
PGiàyVN = 30000 VNĐ/ đôi, PGiàyMỹ = 2 USD/ đôi
PMTVN = 19 triệu VNĐ/ cái, PMTMỹ = 1000 USD/ cái
Trang 11Giá Tỷ giá (VNĐ/USD) Việt Nam Mỹ
_ Tốc độ tăng giá của tiền:
Ta có: 1 đơn vị tiền A = X đơn vị tiền B
Tốc độ tăng giá của tiền A= (Xt – Xt-1)/ Xt-1
VD: năm 2007, 1 USD = 16000 VNĐ
Năm 2009, 1 USD = 18500 VNĐ
Tốc độ tăng của USD = ( 18500 – 16000)/ 16000 = 0.156 = 15.6%
2 5 Phương pháp niêm yết TGHĐ:
_ Đồng tiền yết giá: là đồng tiền mà giá trị của nó được thể hiện thông qua mộtđồng tiền khác đối ứng với nó Tức là mỗi đơn vị tiền tệ của đồng tiền yết giá đượcđịnh ra bằng bao nhiêu đồng tiền khác Đồng tiền yết giá đứng trước và là một đơn vịtiền tệ
_ Đồng tiền định giá: là đồng tiền được dùng để biểu hiện giá trị của đông yết giá.
Đồng định giá là đồng tiền thông qua nó thể hiện giá cả của đơn vị đồng tiền khác.Đồng định giá đứng sau và là một số đơn vị tiền tệ
Như vậy, giá của đồng yết giá được thể hiện trực tiếp ra bên ngoài còn các đồngđịnh giá chỉ thể hiện gián tiếp Muốn tìm giá của đồng định giá, ta phải làm phép chia
Trang 12● Yết giá gián tiếp (indirect quotation): là nội tệ được yết giá bằng một sốlượng ngoại tệ Trong đó, nội tệ là đồng yết giá còn ngoại tệ là đồng tiền định giá _ Ở Việt Nam, theo điều 4 nghị định 63/1998 của chính phủ, tỷ giá được định nghĩanhư sau: “ TGHĐ là giá trị của 1 đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của
Việt Nam” Tức là: 1 đơn vị ngoại tệ = X VNĐ.
3 Sự can thiệp của chính phủ trên thị trường ngoại hối:
3 1 Mục tiêu:
_ Làm dịu bớt các biến động tỷ giá theo cách nhìn có lợi của NHTW
_ Thiết lập các biên độ tỷ giá hối đoái ẩn nhằm điều chỉnh hướng biến động của thịtrường
● Một đồng nội tệ yếu có thể làm giảm mức thất nghiệp, kích thích nền kinh
tế nhưng lại đẩy tỷ lệ lạm phát cao hơn Do đồng nội tệ yếu có thể kích thích nhu cầucủa nước ngoài với hàng hóa trong nước, làm tăng xuất khẩu và tăng số lượng việc làmđồng thời tăng lợi thế cạnh tranh của hàng hóa trong nước
● Một đồng nội tệ mạnh có thể làm giảm lạm phát nhưng lại tạo thất nghiệpcao hơn vì đồng nội tệ mạnh có thể khuyến khích người tiêu dùng mua hàng hóa nướcngoài làm tăng tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu, buộc các nhà sản xuất trong nướckhông được tăng giá làm cho tỷ lệ lạm phát chung giảm
3 2 Biện pháp:
_ Trực tiếp thông qua công cụ thị trường mở: mua hay bán ngoại tệ trên thị trường
ngoại hối nhằm gia tăng (giảm) lượng cung của thị trường đối với một đồng tiền khác
VD: để buộc USD giảm giá => bán USD ra thị trường lấy các ngoại tệ khác.
_ Gián tiếp: NHTW có thể tác động đến đồng nội tệ một cách gián tiếp bằng cách
tác động đến các yếu tố có ảnh hưởng đến tỷ giá như lãi suất, lạm phát… VD: giảm lãisuất sẽ làm giảm giá nội tệ và ngược lại Ngoài ra chính phủ cũng có thể tác động giántiếp đến tỷ giá bằng cách áp đặt các hàng rào đối với ngoại thương, áp dụng hạn ngạchđối với hàng nhập…
4 Phân tích quy luật tỷ giá hối đoái trong xu hướng dài hạn:
Trang 134.1 Một số quy luật và thuyết kinh tế liên quan:
_ Quy luật một giá (the law of one price): quy luật một giá xác định rằng nếu hai
nước cùng sản xuất một loại hàng hóa, giá của hàng hóa này phải giống nhau trên toànthế giới, không quan trọng là nước nào sản xuất, trong điều kiện thị trường cạnh tranhkhông có chi phí vận chuyển và các hàng rào thương mại
VD: tỷ giá giữa USD và VND là 1USD = 15VND
Nếu một cái áo ở Mỹ bán với giá là 5USD thì ở Việt Nam, nó phải được bán với giálà: 5*15= 75VND
Nếu áo ở Việt Nam lại được bán với giá là 90VND = 6USD thì người nào mua áo ở
Mỹ rồi qua Việt Nam bán sẽ lời được 1USD
Tuy nhiên do giá áo ở Việt Nam đắt nên mức cầu ở đây sẽ giảm xuống còn mứccung vẫn giữ nguyên làm cho giá áo ở Việt Nam có xu hướng giảm xuống Cầu đối với
áo ở Mỹ tăng lên sẽ làm cho giá áo ở đây tăng lên Khi giá áo ở hai nơi đạt bằng nhauvới tỷ giá 1USD=15VND thì sẽ ổn định
_ Thuyết ngang bằng sức mua (Purchasing Power Parity – PPP):
Thuyết ngang bằng sức mua đơn giản là áp dụng quy luật một giá cho mức giáchung tổng thể của một quốc gia
Thuyết này được hiểu đơn giản là nếu tỷ lệ lạm phát trong nước mà mạnh hơn ởnước ngoài thì đồng nội tệ sẽ trở nên mất giá so với ngoại tệ Theo bản chất việc thayđổi lạm phát liên quan (có nghĩa là sự so sánh giữa tỷ lệ lạm phát giữa các nước) giữahai nước phải tạo ra sự thay đổi về tỷ giá để giữ cho giá cả hàng hóa giữa hai nướctương tự nhau
VD: Lạm phát ở Nhật là 2%, Hoa Kỳ là 3.5% Khi đó, trị giá của đồng USD sẽ sụt
giảm về tỷ giá Sau đó đồng USD có giá trị ít hơn đồng ¥ trước khi điều chỉnh tỷ giá vàđồng ¥ có giá trị cao hơn USD trước khi điều chỉnh tỷ giá
Hạn chế của thuyết ngang bằng sức mua là cho rằng tỷ giá hoàn toàn được xác địnhbởi các thay đổi của mức giá tương đối, đặt cơ sở giả thiết trên các loại hàng hóa là nhưnhau ở cả hai nước xét đến Nếu giả thiết này là đúng thì quy luật một giá khẳng địnhrằng giá tương đối của tất cả các loại hàng hóa sẽ xác định tỷ giá Nhưng thuyết PPPkhông tính đến nhiều loại hàng hóa và dịch vụ không được buôn bán qua biên giới hainước: nhà cửa, đất đai, các dịch vụ nhà hàng, giáo dục… Sự tăng giá của các hàng hóa
Trang 14này có thể tác động lên mức giá chung của các quốc gia nhưng ta khó nói rằng chúngtác động trực tiếp lên tỷ giá.
Bên cạnh đó nếu cùng một số tiền ngang nhau, người ta có thể mua cùng một loạihàng hóa ở những nơi khác nhau thì mậu dịch quốc tế không có lãi và không kích thíchngoại thương phát triển, điều đó có nghĩa là các đồng tiền đều ngang nhau về sức mua
Vì vậy cần hiểu việc điều chỉnh tỷ giá ở trên là xảy ra trong xu hướng dài hạn vàtrong một nền kinh tế không tính tới chi phí vận chuyển và các hàng rào thương mại…Nền tảng của thuyết ngang bằng sức mua ở đây được thể hiện: nếu mua một mặt hàng ởmột quốc gia này rẻ hơn thì xuất khẩu mặt hàng đó sang quốc gia khác sản xuất nó vớigiá đắt hơn và ngược lại, nhập khẩu những mặt hàng mà nước mình sản xuất với giácao hơn Vấn đề này lý giải sự chênh lệch về giá cả của cùng một mặt hàng ở các quốcgia khác nhau trên thế giới, nước nào có lợi thế kinh tế tốt hơn sẽ có điều kiện sản xuất
ra hàng hóa với chi phí thấp hơn, là cơ hội để nước này đẩy mạnh xuất khẩu và ngượclại kích thích nhập khẩu khi mặt hàng đó sản xuất trong nước với giá cao hơn
Sự gia tăng thương mại mậu dịch trên thế giới dẫn đến thực hiện các khoản thu chingoại tệ, từ đó làm ảnh hưởng đến cung cầu ngoại tệ trên thị trường và tác động tới tỷgiá hối đoái
4.2 Các yếu tố tác động lên tỷ giá hối đoái trong xu hướng dài hạn:
_ Cơ sở chính cho việc xác định các yếu tố tác động lên tỷ giá hối đoái:
+ Bất kỳ mọi yếu tố tăng lượng cầu hàng hóa nội địa tương đối so với hàng
ngoại sẽ có xu hướng tăng tỷ giá của đồng tiền nội tệ bởi những hàng hóa nội địa này
sẽ tiếp tục được bán ngay cả khi tỷ giá lên cao hơn
+ Tất cả mọi yếu tố làm tăng lượng cầu hàng ngoại so với hàng nội sẽ có xu
hướng làm giảm giá đồng tiền nội địa bởi hàng hóa nội địa chỉ được bán khi nào đồngtiền nội địa giảm giá
_ Các yếu tố tác động tới tỷ giá trong xu hướng dài hạn:
+ Tình hình lưu thông tiền tệ trong nước và lạm phát:
Lưu thông tiền tệ trong nước ổn định và được quản lý tốt thì sức mua của đồngnội tệ cũng được ổn định, lạm phất không có điều kiện bùng phát, điều này sẽ làm cho
tỷ giá hối đoái ít bị biến động Ngược lại, nếu lưu thông tiền tệ diễn biến xấu, lạm phátgia tăng sẽ dẫn tới sức mua của đồng tiền giảm, kéo theo sự gai tăng của tỷ giá hốiđoái
Trang 15Mức chênh lệch lạm phát của hai nước cũng ảnh hưởng đến biến động tỷ giá.Giả sử trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh, năng suất lao động của hai nước tươngđương nhau, cơ chế quản lý ngoại hối tự do, khi đó tỷ giá biến động phụ thuộc vào mứcchênh lệch lạm phát của hai đồng tiền Nước nào có lạm phát lớn thì đồng tiền củanước đó mất giá so với nước còn lại.
Chênh lệch lạm phát dựa vào thuyết ngang giá sức mua của đồng tiền Theothuyết này, sự tăng mức giá của một quốc gia sẽ làm cho đồng tiền của nước ấy giảmgiá, còn sự giảm giá chung của một quốc gia sẽ làm cho đồng tiền của nước đó tănggiá
VD: tỷ giá giữa USD và ¥ lúc này là: 1USD = 5¥
Với một chiếc áo mua ở Mỹ giá 5USD thì ở Nhật nó được bán với giá là 25¥.Nếu tỷ lệ lạm phát ở Mỹ là 3%, ở Nhật là 2% thì sau này để mua một chiếc áo ở
Mỹ mất 5.15USD và ở Nhật mất 25.5¥
Tỷ giá sau khi lạm phát sẽ là 1USD = 4.9¥
+ Quan hệ cung cầu về ngoại tệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh
mẽ nhất đến sự thay đổi tỷ giá hối đoái
● Cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ thì tỷ giá giảm
● Cung ngoại tệ < cầu ngoại tệ thì tỷ giá tăng
● Cung ngoại tệ = cầu ngoại tệ thì tỷ giá không thay đổi
► Những nhân tố tác động tới cung và cầu ngoại tệ :
+ Hiệu quả sản xuất: Hiệu quả sản xuất của một nước có khi còn tác động lên
cả cung cầu về ngoại tệ trên thị trường - nhân tố tác động trực tiếp lên tỷ giá
Nếu một quốc gia có hiệu quả sản xuất hơn những quốc gia khác thì doanhnghiệp của quốc gia này có thể giảm giá hàng nội địa so với hàng ngoại mà vẫn có lợinhuận Từ đó, mức cầu đối với hàng nội địa tăng lên , nhu cầu về ngoại tệ cho thanhtoán hàng hóa giảm xuống và ngược lại, nếu quốc gia không có hiệu quả sản xuất thìhàng hóa bán ra với giá cao hơn so với các quốc gia khác, nhu cầu tiêu dùng hàngngoại tăng lên và lượng cầu đối với hàng ngoại tăng lên, dẫn tới lượng cầu về ngoại tệcũng tăng, từ đó giá của đồng nội tệ sẽ giảm xuống
+ Thuế quan và các quy định hạn ngạch: trong mậu dịch quốc tế, các rào cản
thương mại là những nhân tố không thể thiếu, bởi quốc gia nào cũng muốn hàng hóanước mình được bảo vệ để nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế Các ràocản thương mại như thuế quan và các hạn ngạch (các quy định về số lượng hàng hóanhập khẩu) có thể tác động lên tỷ giá Giả sử một quốc gia giảm thuế cho một mặt hàngngoại nhập thì lượng hàng đó vào thị trường trong nước sẽ nhiều hơn, người dân trong
Trang 16nước sẽ mua được hàng hóa đó nhiều hơn dẫn tới giá của đồng ngoại tệ sẽ tăng và đồngnội tệ bị giảm, khiến cho tỷ giá hối đoái bị điều chỉnh lại Việc tăng hay giảm các hàngrào thuế quan của chính phủ sẽ tác động tới mức cầu về hàng ngoại nhập, nếu mức cầu
đó tăng thì đồng nội tệ sẽ bị giảm giá, nếu lượng cầu giảm thì đồng nội tệ sẽ tăng giá
+ Xu hướng chuộng hàng nội hay hàng ngoại: nếu người dân trong nước thích
hàng ngoại hơn so với hàng nội thì giá của đồng tiền nội tệ sẽ giảm và ngược lại
5 Phân tích quy luật tỷ giá hối đoái trong xu hướng ngắn hạn:
5.1 Khái niệm:
Tỷ giá ngoại hối là giá của các tài khoản ngân hàng nội địa tính bằng ngoại tệ, vàngược lại cũng là giá của các tài khoản ngân hàng nước ngoài tính bằng đồng tiền nộiđịa
Con đường tự nhiên nhất để nghiên cứu việc xác định lãi suất là thông quaphương pháp tiếp cận thị trường dựa trên thuyết lựa chọn danh mục hay thuyết lượngcầu tài sản Tuy nhiên phương pháp tiếp cận thị trường tài sản hiện đại áp dụng ở đâykhông nhấn mạnh đến dòng mua bán hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu trong thời gianngắn hạn bởi vì những giao dịch này là quá nhỏ bé so với quy mô giao dịch của các tàikhoản ngân hàng nội địa và nước ngoài tại bất kì thời điểm xét đến nào Do vậy, trongkhoảng thời gian ngắn hạn, các quyết định giữ tài sản nội địa hay nước ngoài đóng vaitrò lớn hơn và quan trọng hơn trong việc xác định tỉ giá
5.2 So sánh suất sinh lời dự tính đối với các tài khoản nội địa và nước ngoài:
Lý thuyết lựa chọn danh mục (hay lý thuyết lượng cầu tài sản) đề xuất rằng: yếu
tố quan trọng nhất tác động lên lượng cầu các tài khoản nội địa và tài khoản nước ngoài
là yếu tố suất sinh lời dự tính so sánh của các tài khoản này đối với nhau
Ta có: tỷ giá của đồng tiền (tỷ giá giao ngay) là E t và tỷ giá dự tính cho giai đoạnthời gian sắp tới là e
t
E+1, tỷ lệ tăng giá dự tính của đồng nội tệ là:
Suất sinh lời dự tính RET D tính bằng ngoại tệ là tổng lãi suất trên tài khoản nộiđịa cộng với tỷ lệ tăng giá dự tính của đồng nội tệ:
D RET (tính bằng ngoại tệ khác) = i D +
t t
e t E
E
E+1−
t t
e t E
E
( +1 −
Trang 17Giả sử suất sinh lời dự tính đối với tài khoản nước ngoài RET F tính bằng ngoại tệchỉ là i F Do vậy nếu tính bằng ngoại tệ, suất sinh lời dự tính tương quan đối với tàikhoản nội tệ (là hiệu số giữa suất sinh lời dự tính đối với tài khoản nội tệ và đối với tàikhoản ngoại tệ) được tính bằng cách trừ ra i F từ phương trình trên:
D RET tương quan = i D- i F+
t t
e t E
D RET (tính bằng ngoại tệ) = i F -
t t
e t E
t t
e t E
E
E+1 −
) = i D- i F+
t t
e t E
E
E+1−
Biểu thức này hoàn toàn giống như suất sinh lời tương quan đối với tài khoản nội
tệ (tính bằng đồng ngoại tệ) Do vậy, khi suất sinh lời tương quan đối với tài khoản nộiđịa tăng, thì cả người nước ngoài và người trong nước đều phản ứng như nhau – tất cả
họ đều muốn giữ nhiều hơn tài khoản nội địa và giữ tài khoản ngoại tệ ít đi
5.2.1 Các dịch chuyển đồ thị suất sinh lời dự tính đối với các tài khoản nước ngoài:
Trang 18Dịch chuyển đồ thị suất sinh lời dự tính đối với tài khoản nước ngoài
Nếu lãi suất nước ngoài i F tăng sẽ dịch chuyển đồ thị RET F sang phải và làmcho đồng tiền nội địa giảm giá Ngược lại, nếu lãi suất nước ngoài i F giảm giá sẽ dịchchuyển đồ thị RET F sang trái và làm cho đồng tiền nội địa tăng giá
Tỷ giá dự tính tăng làm dịch chuyển đồ thị RET F sang trái và làm cho đồngtiền nội địa tăng giá Ngược lại, tỷ giá dự tính giảm làm dịch chuyển đồ thị RET F sangphải và làm cho đồng tiền nội địa giảm giá
5.2.2 Các dịch chuyển đồ thị suất sinh lời dự tính đối với các tài khoản nội địa:
Lãi suất nội địa i D tăng làm dịch chuyển đồ thị RET D sang phải và làm tănggiá đồng tiền nội địa i D giảm làm dịch chuyển đồ thị RET D sang trái và làm cho đồngtiền nội địa giảm giá