Kế toán các khoản nợ phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp và có vị trí rất quan trọngvề khả năng thanh toán của doanh nghiệpvì vậy đòi hỏi kinh tế cần phải hách toán ch
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính Do đó sự đổi mới hạch toán kế toán trước hết là đổi mới về nhận thức,nhận thức lại kế toán trong nền kinh tế thị trương, đổi mới về chức năng tổ chức thông tin của kế toán Thứ đến là đổi mới về đối tượng phục vụ của kế toán,đối tượng về sử dụng thông tin kế toán Bởi lẻ thông tin kế toán không dừng lại ở chổ cung cấp cho Nhà Nước và cơ quan quản lý mà còn phục vụ cho các chủ sở hữu,các nhà đầu
tư và các nhà đầu tư có lợi ích trực tiếp Do đó thông tin kế toán chính xác đầy đủ sẽ là căn cứ tin cậy cho các quyết định đầu tư,mở rộng haythu hẹp hoạt động kinh doanh Chính điều này mà thông tin kế toán phải công khai minh bạch và có như vậy thì mới
có uy tín mới nâng cao được năng lực cạnh tranh,đủ sức đứng vững trên thương trường
Vai trò của kế toán đó là việc theo dõi và đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho việc đua ra các quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin theo định nghĩa của luật kế toán Kế toán thực hiện một quá trình gồm 3 hoạt động chủ yếu : thu thập,xử lý và cung cấp thông tin Thông tin kế toán còn được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh nói chung
và báo cáo tài chính nói riêng
Kế toán các khoản nợ phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp
và có vị trí rất quan trọngvề khả năng thanh toán của doanh nghiệpvì vậy đòi hỏi kinh
tế cần phải hách toán chính xác kịp thời cho từng đối tượng,từng hoạt động …
Để thanh toán các khoản phải nợ của nông trường được chính xác, phần nợ phải thu hồi được thu hồi nhanh chóng,xử lý các khoản nợ dài ngay thì kế toán công nợ phải ghi chép xử lý sao cho các khoản phải thu của nông trường cao su CuôrĐăng ngày càng lớn mang lại lơi ích cao nhất cho nông trường
Chính vì những lý do trên em đã chọn đề tài “kế toán công nợ phải thu”làm đề tài nghiên cứu trong đợt thực tập tổng hợp này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 2- Tìm hiểu lý luận về kế toán thanh toán các khoản phai thu: kế toán các khoản phải thu nội bộ, kế toán các khoản phải thu khác.
- Phản ánh thực trạng thanh toán công nợ phải thu của nông trường
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình thanh toán công nợ phải thu,góp phần nâng caohiểu quả hoạt động xản xuất kinh doanh tại nông trường
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu các khái niệm, chứng từ hạch toán,các nguyên tắc hạch toán,cách vào sổ chi tiết,sổ Nhật ký chung và sổ cái của hai tài khoản
“phải thu nội bộ”và tài khoản “phải thu khác”
- Không gian: đề tài này được tiến hành nghiên cứu tại nông trường cao su CuôrĐăng huyện CưMgar tỉnh Đắk Lắl
Trang 3PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Tổng quan về kế toán các khoản phải thu
Các khoản phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp và có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi kế toán cần phải hạch toán chính xác kịp thời cho từng đối tượng
Nhóm tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình tình thanh toán các khoản nợ phải thu của khách hàng,của cấp trên hoặc cấp dưới trong nội bộ doanh nghiệp,của cá nhân tập thể
2.1.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu,từng khoản
nợ và từng lần thanh toán Kế toán phải theo dõitừng khoản nợ và thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ dây dưa Những đối tượng có quan hệ giao dịchthường xuyên hoặc có số dư nợlớnthì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ, có thể yêu cầu đối tượng xác nhận số nợ phải thu bằng văn bản
Trường hợp hàng đổi hàng hoặc bù trừ giưa nợ phải thu và nợ phải tra, hoặc phải xử lý khoản nợ khó đòi cần phải có các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan như biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bản xóa nợ…
Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, các khoản nợ phải thu được phân thành ngắn hạn (trong vòng 12 tháng) và dài hạn (sau 12 tháng) Ngược lại, nếu chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, các khoản nợ phải thu phân thành ngắn han (trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường) và dài hạn (trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường)
2.1.3 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu
Kế toán phản ánh các khoản phải thu theo giá trị thuần, do đó,trong nhóm tài khỏan này phải thíết lập các tài khỏan “Dự phòng phải thu khó đòi”để tính trước khỏan
lỗ dự kiến về khỏan phải thu khó đòi có thể không đòi được trong tương lai nhằm phản ánh giá trị thuần của các khỏan phải thu
Trang 4Kế tóan phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các khỏan nợ tồn đọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập
dự phòng phải thu khó đòi về các khỏan nợ phải thu này
Các tài khỏan phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ,nhưng trong quan hệ từng đối tượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên Có(trong trượng hợp nhận tìên ứng trước,trả trước của khách hàng hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu).Cuối kì kế tóan,khi lập báo cáo tài chính,khi tính tóan các chỉ tiêu phải thu,phải trả cho phép lấy số dư chi tiết của các đối tượng nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “nguồn vốn”của bảng cân đối kế tóan
2.1.4 Kế toán các khoản phải thu nội bộ
2.1.4.1 Khái niệm
Khoản phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với cấp trên, hoặc các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc hoặc các đơn vị khác trong một doanh nghiệp độc lập, một Tổng công ty về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ, các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới
2.1.4.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT (hóa đơn bán hàng);hóa đơn thông thường
- Hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuất kho nội bộ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ
- Biên bản bù trừ công nợ nội bộ
- Sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ nội bộ
2.1.4.3 Tài khoản sử dụng
Trang 5Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”
Số còn phải thu ở các đơn vị trong
nội bộ doanh nghiệp
Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp Quyêt toán với đơn vị thành viên về kinhdưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp và cấp phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng
bằng các phương tiện khác )
Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị khác Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị htành viên
Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các Số tiền phải thu về cáckhoản phải
khoản nợ đơn vị cấp dưới phải nộp thu trong nội bộ
Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ
khoản đơn vị cấp trên phải cấp xuống của cùng một đối tượng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số còn phải thu ở các đơn vị trong nội
bộ doanh nghiệp
Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”có 2 tài khoản câp 2:
- Tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc”
- Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác”
2.1.4.4 Nguyên tắc hạch toán
Các khoản phải thu giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau Trong đó, cấp trên là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, các đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc cấp trên, nhưng có tổ chức công tác kế toán riêng
Phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ
Cuối niên độ, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài
Trang 6dung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị có quan
hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 và tài khoản 336, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
2.1.4.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Cấp hoặc giao vốn kinh doanh cho đơn vị cấp dưới bằng tiền:
Nợ 1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Có 111 Số tiền mặt cấp hoặc giao cho đơn vị cấp dưới
Có 112 Số tiền gởi ngân hàng giao cho đơn vị cấp dưới Cấp hoặc giao vốn bằng tài sản cố định
Nợ 1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (giá trị còn lại)
Nợ 214 Hao mòn tài sản cố định
Có 211 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình Khi đơn vị cấp dưới phải hoàn lại vốn kinh doanh cho cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên , kế toán đơn vị cấp trên:
Nợ 111 Số tiền mặt nhận được từ đơn vị cấp dưới nộp lên
Nợ 112 Tiền gởi ngân hàng nhận từ đơn vị cấp dưới nộp lên
Có 1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộcKhi đơn vị cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới:
Nợ 1368 phải thu nội bộ khác
Có 111 Số tiền mặt cấp cho đơn vị cấp dưới
Có 112 Số tiền gởi ngân hàng cấp cho đơn vị cấp dưới
2.1.5 Kế toán phải thu khác
2.1.5.1 Khái niệm
Phải thu khác là các khaỏn phải thu ngoài phạm vi phải thu của khách hàng và phải thu nội bộ
2.1.5.2 Chứng từ hạch toán.
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Biên bản kiểm kê quỹ
Trang 7- Biên bản xử lý tài sản thiếu…
2.1.5.3 Nguyên tắc hạch toán
Giá trị tài sản thiếu được phát hiện;các khoản phải thuvề bồi thường vật chất do các cá nhân, tập thể gây ra như mất mát, hư hỏng tiền, các loại vật tư, hàng hóa dụng cụ
Các khoản tiền chuyển cho đơn vị nhận ủy thác xuất, nhập khẩu nộp hộ để mua hàng hộ hoặc nộp hộ các loại thuế
Các khoản cho vay, mượn vật tư, tiền vố có tính chất tam thời không lấy lãi Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý
2.1.5.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 138 “Phải thu khác”
Các khoản nợ khác còn phải thu
Ghi tăng các khoản nợ phải thu khác Ghi giảm các khoản nơ phải thu khó đòi, các Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý khoản thu hồi
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Các khoản nợ khác còn phải thu
Tài khoản 138 có ba tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1381 : Giá tri tài sản thiếu chờ xử lý
- Tài khoản 1385 : Phải thu về cổ phần hóa
- Tài khoản 1388 : Các khoản phải thu khác
2.1.5.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Khi phát hiện tài sản thiếu trong doanh nghiệp,nếu tài sản thiếu là tài sản cố định :
Nợ 138 Số phải bồi thường (giá trị còn lại của tài sản)
Nợ 334 Trừ vào lương
Nợ 214 Hao mòn tài sản cố định
Có 211 Nguyên giá tài sản cố định
Trang 8Nếu tài sản thiếu là loại tiền,vật tư hàng hóa khác:
Nợ 138 Số tiền phải thu về bồi thường
Nợ 334 Số bồi thường trừ vào lương
Nợ 632 Vật tư hàng hóa thiếu đưa vào chi phí
Nợ 642 Tiền thiếu đưa vào chi phí
Có 111 Tiền mặt thiếu
Có 112 Tiền gởi ngân hàng thiếu
Có 152 Giá trị nguyên vật liệu thiếu
Có Các tài khoản đối ứng khácKhi có biên bảng xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu căn cứ vào quyết định xử lý :
Nợ 334 Số bồi thường trừ vào lương
Nợ 632 Số thiếu đưa vào giá vốn hàng bán
Nợ 642 Số thiếu đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Có 138 Tài sản thiếu chờ xử lý
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp quan sát trực tiếp và điều tra nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia : Tham khảo ý kiến của công nhân viên Nông trường
để hiểu rõ hơn về công nhân viên cũng như hoạt động của mỗi nhân viên trong công ty,đặc biệt là phòng kế toán tài vụ
- Phương pháp cân đối : là phương pháp nghiên cứu khoa học mà các kết luân rút ra trên cơ sở nhaũng tính toán cân đối
- Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
Trang 9PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đăc điểm chung của nông trường
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nông trường
Nông trường cao su CuôrĐănglà một trong 18 đơn vị trực thuộc Công ty cao su Đắk Lắk, được thành lập theo Quyết định số 40/QĐ_UB ngày 15 tháng 01 năm 1987 của ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Nông trường đógn trên địa bàn xã EaDrơng, huyện CưMgar, tỉnh Đắk Lắk Phía Đông giáp giáp với nông trường cao su Phú Xuân, phía Tây giáp xã EaBôk, phía Nam giáp xã CuôrĐăng, phía Bắc giáp xã Quang Tiến
Nông trường cao su CuôrĐăng có nhiệm vụ là chuyên trồng , chăm sóc và khai thác mủ cao su
Nông trường cao su CuôrĐăng được thành lập từ ngày 15 tháng 01 năm 1987, qua hai mươi năm hình thành và phát triển đến nay đã có nhiều thay đổi
Về diện tích: Khi mới hình thành tổng diện tích cao su của Nông trường là 126,40ha, cho đến naytổng diện tích đã lên tới 1244ha
Cán bộ công nhân vào ngày mới thành lập chỉ có 107 người đến nay tổng số cán
bộ công nhân hiện có là374 người, thì có tới 345 người là đồng bào dân tộc Êđê tại chỗ nên trình độ nhân thức của người lao động còn hạn chế, chưa nhận thức sâu sắc, trình
độ văn hóa đa số chưa hết phổ thông cơ sở nên nhận thức về mọi mặt còn hạn chế dẫn đến công tác giáo dục chính trị tư tưởng gặp nhiều khó khăn
Thời tiết ở đây bất thường không thuận lợi, làm cho công việc chăm sóc, khai thác mủ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến vườn cây cao su, gây cản trở cho việc quản lý
Nông trường còn là điểm nóng của hiện tượng chặt phá vườn cây cao su Khó khăn dồn dập khó khăn, rồi nhiều cơ quan ban nghành, lãnh đạo các phòng ban liên tục
về Nông trường thanh tra, kiểm tra, làm việc, đôn đốc …làm cho chi phí tăng cao…
Vượt qua những khó khăn, thử thách Nông trường đã đạt được nhiều thành tích
to lớn: Năm 2003 được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân Chương Lao Động Hạng Hai,
Trang 10năm 2004 được UBND Tỉnh tặng Cờ thi đua, năm 2005 được UBND tặng cờ thi đua, mới đây vào năm 2006 Nông trường được Chủ tịch nước tặng Huân Chương Lao Động Hang Nhất.
Để dạt được điều này không phải dễ, bởi trình độ người dân hạn chế, tập tục canh tác cũ lạc hậu rất khó thay đổi Nông trường đã phân công cán bộ ky thuật bám lô, bám vườn kiểm tra uốn nắn tay nghề đối với công nhân Đặc biệt là nhắc nhở đôn đốc
để đảm bảo việc thực hiện nhập mủ đúng quy trình Nông trường đã thành lập Ban chỉ đạo sản xuất với nhiệm vụ buổi sáng trực tiếp ra lô, chiều làm nhiệm vụ chuyên môn
Ngoài ra Nông trường còn phát động đợt thi dua khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, tập thể có thành tích cao Hàng ngày Ban chỉ đạokhai thác mủ ra lô để cùng BCH đội kiểm tra, nhắc nhở công nhân thực hiện đúng quy trình nội quy của Nông trường Hàng tháng phòng kỹ thuật Nông trường cùng với BCH đội đi kiểm tra kỹ thuật kịp thời phát hiện những công nhân tay nghề tring bình để đào tạo lại Hàng năm Nông trường lại tổ chức đào tạo công nhân thợ cạo mủ và đồng thời mở các lớp nâng cao trình độ kỹ thuật và trẻ hoấ đội ngũ công nhân Đồng thời lực lượng cán bộ công nhân tinh, gọn đã góp phần vào việc quản lý có hiệu quả hơn cả về nhân sự lẫn sản phẩm cũng như điều hành lao động được sâu sát, kịp thời, nhanh gọn hơn
Bên cạnh sự xắp xếp thay đổi, tinh chế lại đội ngũ công nhân, Công ty cũng đã thay đổi phần lớn cán bộ lãnh đạo và các phòng ban chủ chốt của Nông trường nên đã
tổ chức lại sản xuất, thay đổi tư cách tư duy cũng như phương cách lãnh đạo và quản lý sản xuất Từ đó tạo được lòng tin trong CBCNV cũng như công nhân trong Nông trường, ai ai cũng vững tin chung sức chung lòng phấn đấu thực hiện vượt mức kế hoạch được giao phấn đấu vì mục đích vực Nông trường dậy, thoát khỏi tốp dưới của ngành cao su Đắk Lắk, thoát khỏi cái “ách”nhiều năm không hoàn thành nhiệm vụ
Tuy nhiên, để làm được như vậy, cán bộ Nông trường đã phải nỗ lực hết mình hết mình làm rất tốt công tác chính trị tư tưởng cho Công nhân, nhất là đội ngũ công nhân cho nghỉ thôi việc Với đặc điểm là 99% số công nhân trực tiếp là người đồng bào Êđê nên việc tuyên truyền cho công nhân hiểu và làm theo chủ trương của Nông trường , Công ty đề ra rất khó khăn
Trang 11Vì vậy ban lãnh đạo dã đặt công tác giáo dục chính trị tư tưởng lên hàng đầu,
mở rộng tuyên truyền mọi lúc mọi nơi nhằm từng ngày, từng bước nâng caonhận thức cho công nhan và các hộ dân nơi Nông trường đóng chân Cán bộ Nông trường áp dụng phương án tổ chức các cuộc họp ngay ngoài lô cao su, ngày sau giờ cạo mủ buổi sáng để dành thời gian buổi chiều rảnh rỗi cho công nhân làm thêmviệc nhà tăng thu nhập Với phương châm kết hợp nói với làm, cán bộ phải đầu tàu gương mẫu trên mọi lĩnh vực, bám sát thấu hiểu đời sống tinh thần vật chất, tâm tư tình ảm của công nhân
mà giúp họ tháo gỡ, cùng Nông trường vượt qua khó khăn với sự nỗ lực phấn đấu trong những năm qua của tập thể CBCNV toàn Nông trường, cũng như được sự hỗ trợ, chỉ đạo của các cấp, các nghành liên quan, Nông trường luôn luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao Bằng những việc làm thiết thực Nông trường đã lấy được lòng tin của công nhân để họ một lòng một dạ vun đắp cho sự phát triển của cây cao su, sự hưng thịnh của vùng đất này
Giờ đây, khi về Nông trường cao su CuôrĐăng đường điện kéo vào tận thôn, nhà nào cũng sắm được các phương tiện nghe nhìn vừa để giải trí vừa nâng cao nhân thức hiểu biết các kiến thức văn hóa – xã hội, khoa học kỹ thuật …Nông trường hàng năm đầu tư hàng trăm triệu sữa chữa đường, trường học, xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng, xây dựng nhà đại đoàn kết … Đời sống đồng bàodu canh du cư vất vả lam lũ ngày xưa nay đã khác xa, cuộc sống định canh định cư gắn liền với Nông trường làm cao su đã đưa họ tiến gần đến nếp sống văn minh tiến bộ
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Nông trường
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Ban lãnh đạo gồm có 03 đồng chí:
+Giám đốc nông trường:Ông Nguyễn Độ,kiêm nhiệm bí thư chi bộ
+Phó giám đốc:Ông Y My Ktul(hay còn gọi là Ama Khanh)phụ trách về kỹ thuật
+Ông Yjă Aỹun (hay còn gọi là Ama Yoanh)phó giám đốc nội chính của Nông trường
Trang 12Nông trường gồm có 4 phòng ban chức năng (Phòng tổ chức – hành chính;phòng kế toán –tài vụ;phòng kỹ thuật sản xuất;phòng bảo vệ),3 đơn vị trực tiếp sản xuất,và một tram xá.
Tổ chức Đảng: một Chi bộ Đảng thuộc Đảng bộ huyện CưMgar, gồm có 15 Đảng viên
Tổ chức doàn thanh niên có 204 đoàn viên và chi hội thanh niên Nông trường gồm 130 thanh niên
Tổ chức Công đoàn cơ sở nông trường gồm có 4 Công đoàn bộ phận, 3 đơn vị sản xuất trực tiếp và một bộ phận gián tiếp có 374 đoàn viên
Nông trường có 3 đội sản xuất và được chia thành 8 tổ
Tổng số CBCNV toàn Nông trường là 374 người trong đó dân tộc Êđê là 347 người, và tổng số CBCNV nữ là 117 người
CBCNV gián tiếp là 30 người cả bảo vệ,quản lý đội là 11 người Với quan điểm
là phát huy vai trò,năng lực của cán bộ là người đồng bào dân tộc tại chỗ nên Nông trường đã cơ cấu cán bộ gồm: hai đ/c phó giám đốc,3 nữ trình độ đại học, hai trung cấp,cán bộ đội là người dân tộc
Công nhân trực tiếp là 333 người, trong đó 331 người dân tộc Êđê chiếm 99%.Nhìn chung về công tác nhân sự đã được củng cố Công ty thay đổi phần lớn cán bộ lãnh đạo và các phòng ban chủ chốt nên đã tổ chức lại sản xuất, thay đổi cách tư duy cũng như công tác chỉ đạo và quản lý sán xuất từ đó các tổ chức đoàn thể cũng được củng cố và đi vào hoạt động có hiệu quả
Trang 13Sơ đồ tổ chức của Nông trường cao su CuôrĐăng
Chú thích :
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
NỘI CHINH
PHÓ GIÁM ĐỐC KT-SX
P TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
P BẢO VỆ
P KỸ THUẬT SẢN XUẤT
P KẾ TOÁN TÀI VỤ
CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP
KHAI THÁC
Trang 143.1.2.2 Cơ cấu tổ chức kế toán
Công tác kế toán của Nông trường tổ chức theo hình thức tập trung,theo hình thức này tất cả các thông tin đều tập trung xử lý và báo cáo tại phòng kế toán tài vụ Là đơn vị phụ thuộc nên bộ phận kế toán của Nông trường gồm 6người: 1 kế toán trưởng
và 5nhân viên
Sơ đồ bộ máy kế toán
Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến
Kế toán trưởng: là người phải nắm vững và hướng dẫn chế độ, thể lệ quản lý tài chính cho cán bộ công nhân viểntong Nông trường có liên quan đến việc sử dụng tài sản, vật tư , tièn vốn Là người giúp việc cho giám đốc trong việc kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế trong Nông trường Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước phòng tài chính công ty hoạt động tài chính của đơn vị
Các kế toán viên chịu sự điều hành của kế toán trưởng,tính thành thạo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cập nhật máy vi tính
Kế toán vật tư-tài sản-tiền lương: theo dõi tình hình xuất nhập nguyên vật liệu, kiển tra tính toán tái sản, quỹ lương, bảo hiểm xã hội phải tra cho người lao động
Kế toán thanh toán: theo dõi tiền mặt công nợ, kiểm tra việc hạch toán tổng hợp toàn bộ số liệu phát sinh của Nông trường
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KT.vật tư-tài
sản-tiền lương KT.Thanh toán KT.Đầu tư liên kết KT.Thống kê Thủ kho-quỹ
Trang 15Kế toán đầu tư liên kết: theo dõi tình hình đầu tư thu hồi vốn đầu tư và các hợp đồng cao su liên kết, vay vốn cao su liên kết trong đơn vị Lập bảng thanh toán tiền mủ liên kết, thu nợ các hộ cao su liên kết trong toàn Nông trường Thực hiện việc đối chiếu
về vốn đầu tư, vốn vay và công nợ của các hộ cao su liên kết
Kế toán thống kê: hàng ngày tiếp nhận số liệu mủ của các đội thông qua biểu mẫu thống nhất do phòng kỹ thuật phân phối, cập nhật số liệu vào máy vi tính trên bảng kê chi tiết theo dõi sản lượng mủ của mỗi công nhân theo từng tháng Hàng tuần, nữa tháng hoặc đột xuất khi lãnh đạo Nông trường yêu cầu in liệt kê chi tiết số liệu mủ thực hiện của từng công nhân cho các đội đối chiếu với công nhân Cuối tháng kiểm tra, chốt số liệu trên bảng kê với các đội để kế toán tiền lương chép số liệu làm lương cho công nhân Theo dõi và chấm công ngày công lao động và đăng ký công việc của phòng hàng tháng
Thủ quỹ-thủ kho: thực hiện công tác thu chi tiền theo phiếu thu, chi hợp lệ theo quy định;công tác nhập xuất vật tư, tài sản, dối với kế toán vật tư theo đúng quy định
Tổ chức tốt việc bảo quản vật tư tài sản tại đơn vị Chịu trách nhiệm bảo quản các chứng từ kế toán được chuyển vào kho lưu trữ
Hình thức kế toán áp dụng của Nông trường: Hình thức sổ nhật ký chung
Chế độ kế toán vận dụng :chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC
Tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành
Trang 163.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nông trường
Kết quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các nhà snr xuất, các doanh nghiệp Nó là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Nông trường Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nông trường trong năm 2005 và 2006 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NÔNG TRƯỜNG
Đơn vị tính : Đồng
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp các dịch vụ 13645019302 20475162216 6830142914 50Giá vốn hàng bán` 13552684418 19955561136 6402876718 47.2Lợi nhuận gộp về bán hàng
về cung cấp các dịch vụ 92334884 519601080 427266196 426.7
Lợi nhuận sau thuế 93099322 371412226 278312904 298.9
(Nguồn: Phòng kế toán)Như đã trình bày Nông trường là một đơn vị hạch toán báo sổ nên mọi hoạt động của Nông trường đều phụ thuộc vào công ty, đầu năm công ty giao cho Nông trường các định mức chi phí để Nông trường dựa vào đó điều chính sao cho phù hợp với điều kiện hiện tại của Nông trường Nếu chi phí vượt so với dự toán thì Nông trường phải chịu lỗ và ngược lại Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy Nông trường trong năm 2006 làm ăn có hiệu quả đạt lợi nhuận cao 371412226 đồng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp các dịch vụ năm 2006 tăng so với năm 2005 là 50%, trong năm này Nông trường đã đạt được sản lượng vượt kế hoạch so với năm 2005
Chi phí khác tăng 9127000 đồng so với năm trước, do đó làm cho lợi nhuận khác giảm 590.6%