Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình... Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.. Điề
Trang 1
PHÒNG GD – ĐT KHÁNH SƠN
TRƯỜNG THCS SƠN BÌNH
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
“HẠN CHẾ LỖI CHÍNH TẢ TRONG BỘ MÔN NGỮ VĂN CỦA HỌC SINH LỚP 7A QUA VIỆC SỬ DỤNG BẢNG PHỤ VÀ THAY ĐỔI THƯ KÍ TRONG QUÁ
TRÌNH THẢO LUẬN NHÓM”
GIÁO VIÊN : TRẦN VĂN THẾ
NĂM HỌC: 2012- 2013
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI 02
II GIỚI THIỆU 03
Trang 21 Hiện trạng 03
2 Giải pháp thay thế 04
3 Một số đề tài gần đây 06
4 Vấn đề nghiên cứu 06
5 Giả thuyết nghiên cứu 07
III PHƯƠNG PHÁP 07
1 Khách thể nghiên cứu 07
2 Thiết kế 07
3 Quy trình nghiên cứu 08
4 Đo lường 11
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 13
1 Phân tích dữ liệu 13
2 Bàn luận kết quả 15
V BÀI HỌC KINH NGHIỆM 15
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 16
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
VIII CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI 18
PHỤ LỤC I: Xác định đề tài nghiên cứu 18
PHỤ LỤC II: Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 19
PHỤ LỤC III: Bài kiểm tra trước tác động 20
PHỤ LỤC IV: Bài kiểm tra sau tác động 20
PHỤ LỤC V: Phân tích dữ liệu 21
PHỤ LỤC VI: Kế hoạch bài học 22
PHỤ LỤC VII: Hệ thống bài tập thực hành 67
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
Trang 3“HẠN CHẾ LỖI CHÍNH TẢ TRONG BỘ MÔN NGỮ VĂN CỦA HỌC SINH LỚP 7A QUA VIỆC SỬ DỤNG BẢNG PHỤ VÀ THAY ĐỔI THƯ KÍ TRONG QUÁ
TRÌNH THẢO LUẬN NHÓM”
Giáo viên nghiên cứu: Trần Văn Thế.
Đơn vị: Trường THCS Sơn Bình, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa.
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Trước xu thế phát triển và hội nhập trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, đồng bộ cả mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học cũng như phương pháp đánh giá kiểm tra học sinh để có thể đào tạo ra lớp người lao động mới mà xã hội đang cần Trong đó việc đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học phải hết sức chú ý.
Đối với bộ môn Ngữ văn, đòi hỏi ở các em không những nắm vững kiến thức của văn bản mà hình thức trình bày một bài văn cũng vô cùng quan trọng như câu văn phải đúng câu trúc ngữ pháp, cách dùng từ đúng nghĩa, đúng hoàn cảnh giao tiếp đặc biệt là viết phải đúng chính tả
Như vậy, để hạn chế lỗi chính tả trong bộ môn Ngữ văn của học sinh lớp 7A ,
để các em có thể đạt được điểm cao và hứng thú hơn đối với bộ môn này tôi đã đưa ra giải pháp là sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm khi học bộ môn Ngữ văn Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính tả của học sinh Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm hạn chế được lỗi chính tả trong bộ môn Ngữ văn của học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 7 Trường THCS Sơn Bình: lớp 7A (32 học sinh) làm lớp thực nghiệm, lớp 7B ( 32 học
Trang 4sinh) làm lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính của học sinh Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 5,813; của lớp đối chứng là 5,094 Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p =0,0001 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng việc hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm trong bộ
môn Ngữ văn làm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh Trường THCS Sơn Bình
II GIỚI THIỆU:
1 Hiện trạng:
Ngữ văn là một trong những bộ môn quan trọng trong nhà trường nhằm thực hiện mục đích giáo dục phát triển toàn diện nhân cách học sinh Mục đích của dạy môn Ngữ văn là: Dạy cho học sinh biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp và mở rộng hiểu biết thông qua các kĩ năng nghe, đọc, nói, viết, thông qua các giờ dạy môn học này có nhiệm vụ phát triển năng lực, trí tuệ của học sinh, rèn luyện cho các em phương pháp suy nghĩ và giáo dục cho các em những tình cảm mới Đọc đúng thành thạo, viết đúng thành thạo chữ Việt là hai yêu cầu cơ bản nhất, trọng tâm nhất trong suốt quá trình học tập của học sinh Đó cũng là hai yêu cầu luôn tồn tại song song với nhau Có đọc đúng thành thạo mới giúp các em viết đúng Ngược lại quá trình viết là quá trình giúp các em tư duy chính xác lại kí hiệu về âm, vần, tiếng, từ…cũng như kí hiệu về ngữ âm, ngữ pháp trong môn Ngữ văn Qua đó kĩ năng đọc của các em được củng cố thêm, góp phần lớn vào việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Thực trạng hiện nay hầu hết học sinh dường như viết sai lỗi chính tả đặc biệt học sinh không chú ý đến khi nào nên viết hoa, khi nào nên viết thường mà phần lớn các em viết rất tùy tiện Kĩ năng viết đúng chính tả của học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình còn ở mức độ thấp, sở dĩ như vậy là do các nguyên nhân sau:
- Do cách phát âm theo phương ngữ vì thông thường tiếng Việt phát âm như thế nào thì viết chữ như thế ấy.
Trang 5- Do thường lẫn lộn giữa các chữ ghi âm đầu như : ch/tr, x/s, d/v/gi, oa/ua, ai/ay/ây, au/ao, ăm/âm, ăp/âp, iu/iêu, im/êm/iêm/em …
- Do thường phát âm sai hoặc nhầm lẫn các âm cuối như: an/ang, at/ac, ăn/ăng, ăt/ăc, ân/âng, ât/âc/, en/eng, et/ec, ên/ ênh, iên/ iêng, iêt/ iêc …
- Do nhầm lẫn, không phân biệt rõ hai thanh hỏi, ngã
- Do không nắm được và không hiểu được nghĩa của từ ngữ sử dụng Mỗi từ ngữ đều biểu đạt một khái niệm nào đó Nếu không nắm được nghĩa của từ thì khi viết sẽ sai chính tả.
- Do ít đọc sách báo, tạp chí
- Do giáo viên không chú trọng sửa lỗi chính tả trong nhà trường Thông thường, chỉ có bộ môn Ngữ văn có yêu cầu về viết đúng chính tả và trong đáp án bài kiểm tra luôn có yêu cầu này Nhưng còn lại các môn học khác, giáo viên hầu như bỏ qua, thậm chí chỉ yêu cầu học sinh tính toán đúng, không lưu tâm chính tả đúng hay không Hơn nữa, bài vở thì nhiều, thời gian hạn hẹp, áp lực công việc khá lớn nên giáo viên chưa quan tâm đúng mức nên việc sửa lỗi chính tả cũng chưa toàn tâm toàn ý , chưa có hiệu quả.
- Mặt khác, một bộ phận không nhỏ học sinh còn lười học, không chịu suy nghĩ,
tư duy trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả.
Như vậy, để hạn chế những lỗi chính tả mà học sinh thường mắc phải tôi chọn
nguyên nhân: “Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả”.
2 Giải pháp thay thế:
Để khắc phục nguyên nhân trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:
- Luyện phát âm đúng vì như trên đã nói, tiếng Việt phát âm thế nào thì viết như
thế ấy Tuy nhiên, khi phát âm có thể theo phương ngữ (vì theo thói quen, phong
tục, tập quán) nhưng khi viết vẫn đúng chính tả Trong những trường hợp này,
người viết luôn hiểu nghĩa của từ và nắm được các dấu thanh (hỏi, ngã) Ở đây,
đòi hỏi người viết phải nắm chắc nghĩa của từ ngữ qua quá trình học tập, khảo cứu, đọc sách báo nhiều, …
Trang 6- Sử dụng các mẹo luật chính tả, vận dụng linh hoạt vào thực tế để viết đúng chính tả Các mẹo luật này dựa trên cơ sở quy luật của từ ngữ tiếng Việt, từ Hán Việt và nêu ra những quy tắc chung trong việc viết đúng chính tả.
- Rèn luyện thói quen đọc sách, lòng say mê đọc sách Cần xác định sách là người bạn đường của mỗi chúng ta Sách là nguồn tri thức vô tận của nhân loại lưu truyền lại tới bây giờ và mãi mãi về sau Trong quá trình đọc, tìm hiểu, cảm thụ tác phẩm văn học, vốn từ ngữ sẽ không ngừng được tích lũy, nâng cao Từ đó, khi cần viết, biểu đạt một vấn đề thì chúng ta luôn có vốn từ ngữ để sử dụng.
- Có thói quen sử dụng các loại sách công cụ như Từ điển tiếng Việt, Từ điển từ
và ngữ Hán Việt ( tiếng Việt có hơn 70% từ Hán Việt). Khi gặp từ khó, chưa xác
định được rõ ràng thì nên tra từ điển để nắm thêm nghĩa của từ và hạn chế việc viết sai chính tả.
- Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.
Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục hiện trạng trên, tuy nhiên mỗi giải pháp đều có những yếu điểm và hạn chế nhất định Đối với cấp THCS,
vì trong chương trình không có những tiết luyện viết, lại mỗi môn một thầy dạy cho nên không có thời gian để sửa và luyện chữ cho học sinh và không quan sát thường xuyên liên tục chữ viết cho các em Cho nên việc luyện chữ viết cho học sinh thật là khó khăn cho những thầy cô giáo chúng ta Vì thế trong tất cả các
giải pháp đó tôi chọn giải pháp“ Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận
nhóm” Với phương pháp này, nhằm mục đích hạn chế lỗi chính tả cho cả tập
thể học sinh của lớp 7A nói riêng và học sinh trong toàn trường nói chung Với những lí luận mà tôi nêu trên, muốn hạn chế lỗi chính tả cho học sinh ta cần thực hiện các bước sau:
Các bước cơ bản:
Để thực hiện được ý định “Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình” của mình tôi đã vạch ra một số biện pháp cụ thể ngay từ đầu năm học khi bắt đầu nhận lớp.
Bước 1: Xây dựng nhóm.
Trang 7+ Lớp 7A có 32 học sinh, tôi chia thành 4 nhóm : nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4, mỗi nhóm có 8 học sinh.
+ Mỗi nhóm đều có nhóm trưởng, nhóm phó, còn thư kí thì tôi thay đổi liên tục trong quá trình thảo luận nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm.
Trong một tuần môn Ngữ văn 7 có 4 tiết, mỗi tiết tôi tiến hành một đến hai lần thảo luận nhóm Mỗi lần thảo luận nhóm tôi lại thay đổi thư kí, chính vì vậy các thành viên trong nhóm ai cũng được làm thư kí ít nhất là hai lần trong vòng một tháng.
Bước 3: Tiến hành sửa lỗi chính tả cho học sinh.
+ Sau khi hoàn tất quá trình thảo luận nhóm học sinh sẽ treo bảng phụ nhóm lên bảng lớn.
+ Tôi cho học sinh giữa các nhóm nhận xét lẫn nhau về nội dung thảo luận đặc biệt là lỗi chính tả.
+ Sau khi học sinh giữa các nhóm nhận xét xong, tôi tiến hành nhận xét lại nội dung thảo luận và sửa những lỗi chính tả mà các em không phát hiện ra.
+ Đối với những em viết sai tôi cho các em về nhà chép đi chép lại
10 lần lỗi bị sai đó.
3 Một số đề tài gần đây:
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Cách chữa lỗi chính tả thông thường ” của giáo viên Nguyễn Thị Thủy Trường THCS Hòa Phú, TP Buôn Mê Thuật.
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp hữu hiệu giúp học sinh lớp 4
viết đúng chính tả ” của giáo viên Nguyễn Khoa Dũng Trường tiểu học Nguyễn Tri Phương, Đắk Lắk.
- Sáng kiến kinh nghiệm: “ Sửa lỗi chính tả cho học sinh trong giảng dạy
Ngữ văn 7 ” của giáo viên Nguyễn Thị Hương Trường THCS Hồng Thủy.
Các đề tài này đều đề cập đến những giải pháp cụ thể nhưng không thường xuyên liên tục trong bộ môn Ngữ văn THCS.
Trang 8Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu có thể áp dụng thường xuyên trong các tiết dạy của bộ môn Ngữ văn THCS và hạn chế hiệu quả lỗi chính tả của học sinh đặc biệt là các em học tại địa bàn huyện Khánh Sơn
4 Vấn đề nghiên cứu:
Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh không?
5 Giả thuyết nghiên cứu:
Có Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh.
III Phương pháp :
1 Khách thể nghiên cứu:
1.1 Khách thể nghiên cứu :
Hạn chế lỗi chính tả của học sinh đối với môn Ngữ văn.
1.2 Đối tượng nghiên cứu:
Một số phương pháp nhằm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A trên địa bàn Trường THCS Sơn Bình.
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, dân tộc Cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 7A và 7B
Trường THCS Sơn Bình:
Trang 9bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
p =0,2897 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu
KT sau TĐ
3 Quy trình nghiên cứu:
3.1 Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên nhắc cho các em một
số quy định về chuẩn chính tả:
3.1.1 Về cách viết hoa tên riêng tiếng Việt:
- Tên người và tên gọi nơi chốn : Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mà không dùng gạch nối Ví dụ: Trần Quốc Toản, Quảng Bình,
Trang 10- Tên tổ chức, cơ quan: Viết hoa chữ cái đầu trong tổ hợp từ dùng làm tên Ví dụ : Đảng cộng sản Việt Nam, Trường Trung học cơ sở Sơn Bình,
3.1.2 Việc dùng dấu nối:
- Dùng dấu nối trong các liên doanh như: khoa học – kĩ thuật, Quảng Nam – Đà Nẵng,
- Dùng dấu nối khi chỉ giới hạn về không gian, thời gian, số lượng Ví dụ: Chuyến tàu Hà Nội – Huế, thời kì 1945 – 1954, sản lượng 5 – 7 tấn,
- Khi phân biệt ngày, tháng, năm Ví dụ : 30 - 4 - 1975,
3.2 Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên chỉ ra một số lỗi chính tả thường gặp ở học sinh và biện pháp sửa chữa:
3.2.1 Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành:
- Lỗi do đánh sai vị trí dấu thanh điệu.
Ví dụ: “quý” thì viết là “qúy”
- Lỗi do không nắm được quy tắc phân bố các kí hiệu cùng biểu thị một âm.
Ví dụ: nghành ( ngh không đi trước a); kach ( k không đi trước a trừ kali)
- Lỗi do không nắm được quy tắc viết hoa.
Ví dụ: Trần bình Trọng, Khánh hòa, khánh Sơn…
Để khắc phục những lỗi này, chỉ cần cho học sinh ghi nhớ và tuân thủ những đặc điểm về nguyên tắc kết hợp, quy tắc viết hoa của chữ viết.
3.2.2 Lỗi chính tả do viết sai với phát âm chuẩn.
Đặc điểm phát âm đặc trưng cho từng vùng khác với phát âm chuẩn là nguyên nhân dẫn đến những cách viết sai chính tả Có thể quy những lỗi này thành ba dạng chủ yếu.
3.2.2.1 Lỗi viết sai phụ âm đầu:
- Lỗi do không phân biệt được tr và ch: Do cách phát âm của học sinh không phân biệt được tr – ch Có thể giúp các em nắm một số quy tắc nhỏ để phân biệt tr – ch.
+ Tr không kết hợp với những vần bắt đầu bằng: oa, oă, oe, uê( choáng, choai,…)
Trang 11+ Từ láy phụ âm đầu phần lớn là ch ( Những từ láy phụ âm đầu là tr rất ít : trơ trọi, trống trải,…)
- Lỗi do không phân biệt s và x :
Hiện tượng này cũng là do đặc điểm phát âm không phân biệt, ở lỗi này cần cho học sinh hiểu và nhớ một số quy tắc phân biệt s và x như sau:
+ S không kết hợp với vần oa, oă, oe, uê( xuề xòa, xoay xở, xoen xoét,…) Từ láy phụ âm đầu có cả s và x Từ láy bộ phận thường là x: loăn xoăn, lòa xòa,…
+ Về nghĩa tên thức ăn thường viết là x: xôi, xúc xích, lạp xưởng,…
- Lỗi do không phân biệt r, gi với d:
Giúp học sinh nhớ một số quy tắc để phân biệt r, gi với d như sau:
+ R và gi không kết hợp với những vần: oa, oă, uâ, oe, uê, uy.
+ Xét về nguồn gốc không có từ Hán Việt đi với r Trong Hán Việt, d đi với thanh ngã và nặng, gi đi với thanh hỏi và sắc.
+ Trong từ láy bộ phận vần: r láy với b và c, còn gi và d không láy: bứt rứt, bủn rủn, …và r và d láy với l, còn gi không láy: liu diu, lim dim,…
3.2.2.2 Lỗi sai phần vần:
Lỗi viết sai phần vần ( Viết sai âm cuối hoặc âm chính)
Ví dụ: yêu/ iêu; ơu/ iêu,
3.2.2.2 Lỗi viết sai thanh điệu:
Lỗi viết sai thanh điệu do sự phát âm không phân biệt giữa thanh hỏi và thanh ngã Để khắc phục lỗi này có thể giúp học sinh nhớ hai quy tắc:
- Các chữ khởi đầu bằng nguyên âm chỉ mang dấu hỏi, không mang dấu ngã: ả, ỷ lại, ảnh,…( Trừ 5 ngoại lệ: ẵm, ễ mình, ễnh bụng, ễnh ương, ỡn ngực,
…
- Các chữ Hán Việt bắt đầu bằng các phụ âm: m, n, nh, l, v, d, ng chỉ mang dấu ngã không mang dấu hỏi: mã lực, lãnh tụ, vĩ nhân, …( chỉ có một trường hợp ngoại lệ: cây ngải)
Phần lớn từ láy điệp vần mang thanh hỏi.
3.3 Chọn đối tượng thực hiện:
Trang 12Chọn nhóm: Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng thuộc khối lớp 7 Trường THCS Sơn Bình, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa Quá trình thực nghiệm đã được tổ chức ở hai nhóm của hai lớp 7A và 7B.
Nhóm của lớp 7B là nhóm đối chứng, gồm 32 học sinh Đối với nhóm này tôi không hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.
Nhóm 7A là nhóm thực nghiệm: gồm 32 học sinh Tôi chia nhóm này thành 4 nhóm nhỏ: nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4, mỗi nhóm là 8 học sinh Đối với nhóm này tôi hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.
3.4 Tiến hành thực nghiệm :
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.
4 Đo lường :
Tiến hành kiểm tra và chấm bài.
4.1.Tôi tiến hành bài kiểm tra chính tả cho học sinh trước khi tác động(nội dung đáp án trình bày ở phần phụ lục 3)
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Bánh trôi nước ” của Hồ Xuân Hương cho học
04 Cao Hồng Dũng 4 04 Bo Bo Thị Kim Chuyên 5
06 Bo Bo Thị Huyết 6 06 Tro Thị Đình Diễm 5
Trang 1307 Cao Hưng 5 07 Cao Thị Tiền Diễm 5
09 Mấu Thị Minh Khang 6 09 Bo Bo Thị Kỳ Duyên 6
14 Trần Thanh Nguyên 5 14 Doãn Trọng Khánh 5
15 Bo Bo Thị Nhanh 5 15 Cao Thanh Kiệt 5
17 Bo Bo Thị Quỳnh Như 5 17 Nguyễn Nhật Lâm 4
18 Tro Mấu Thị Ngọc Sen 5 18 Cao Thị Lệ 6
19 Lê Thị Thu Thảo 6 19 Bo Bo Thị Linh 4
20 Bo Bo Thị Thể 5 20 Nguyễn T.Thùy Linh 5
21 Cao văn Thìn 6 21 Nguyễn T.Bích Ngà 6
22 Bo Bo Thị Thịnh 5 22 Phan Anh Nghĩa 5
23 Mấu Minh Thoại 5 23 Mấu Thị Kim Ngoan 4
26 Tro Thị Mỹ Trinh 6 26 Cao Thị Phương 5
27 Phan Thị Quỳnh Trúc 6 27 Cao Xuân Quyển 5
30 Cao Thị Uyển 5 30 Mấu Thị Hồng Thấm 5
31 Mấu Thị Xoàn 5 31 Cao Thị Thanh Thùy 4
32 Bo Bo Thị Yến 5 32 Mấu Thị Kim Duyên 6
4.2 Sau hơn một tháng áp dụng giải pháp đã nêu trên tôi tiến hành kiểm tra chính tả học sinh( nội dung bài kiểm tra trình bày ở phần phụ lục)
Trang 14Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Qua Đèo Ngang ” của Bà Huyện Thanh Quan cho học sinh chép.
Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.
- Thời gian 10 - 15 phút.
Kết quả khảo sát:
01 Cao Thị Mĩ Châu 4 01 Bo Bo Thị An 5
04 Cao Hồng Dũng 5 04 Bo Bo Thị Kim Chuyên 5
05 Cao Thị Mỹ Duyên 4 05 Bo Bo Chương 5
06 Bo Bo Thị Huyết 6 06 Cao Thị Tiền Diễm 5
09 Mấu Thị Minh Khang 7 09 Bo Bo Thị Kỳ Duyên 6
10 Bo Bo Thị Bích Loang 6 10 Cao Đàn 5
14 Trần Thanh Nguyên 6 14 Doãn Trọng Khánh 5
15 Bo Bo Thị Nhanh 5 15 Cao Thanh Kiệt 5
17 Bo Bo Thị Quỳnh Như 5 17 Nguyễn Nhật Lâm 4
18 Tro Mấu Thị Ngọc Sen 5 18 Cao Thị Lệ 5
19 Lê Thị Thu Thảo 7 19 Bo Bo Thị Linh 4
20 Bo Bo Thị Thể 5 20 Nguyễn Thị Thùy Linh 5
21 Cao văn Thìn 6 21 Nguyễn Thị Bích Ngà 6
22 Bo Bo Thị Thịnh 6 22 Phan Anh Nghĩa 5
23 Mấu Minh Thoại 5 23 Mấu Thị Kim Ngoan 4
Trang 1525 Trần Anh Thư 7 25 Cao Thị Nở 5
26 Tro Thị Mỹ Trinh 8 26 Cao Thị Phương 5
27 Phan Thị Quỳnh Trúc 7 27 Cao Xuân Quyển 6
28 Mấu Thị Kim Tuệ 7 28 Cao Ánh Tầng 6
30 Cao Thị Uyển 6 30 Mấu Thị Hồng Thấm 5
31 Mấu Thị Xoàn 5 31 Cao Thị Thanh Thùy 5
32 Bo Bo Thị Yến 6 32 Mấu Thị Kim Duyên 5
Để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, tôi tiến hành kiểm tra nhiều lần trên cùng một nhóm vào các thời điểm gần nhau Kết quả cho thấy, sự chênh lệch về điểm số không cao, điều đó chứng tỏ dữ liệu thu thập được là đáng tin cậy.
Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu, tôi dùng phương pháp kiểm tra độ giá trị hình thức Bài tập tôi đưa ra kiểm chứng khái quát được vấn đề tôi nghiên cứu Bài tập phản ảnh đầy đủ, rõ ràng quá trình nghiên cứu.
Sau hơn một tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả là: đã hạn chế được những lỗi chính tả cơ bản cho học sinh lớp 7A.
Đa số các em học sinh nắm được những quy tắc cơ bản khi viết chính tả Hầu như các em đều cảm thấy thích thú hơn khi học môn Ngữ văn
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1 Phân tích dữ liệu:
Bảng 5 So sánh điểm trung bình (giá trị trung bình) sau khi tiến hành
kiểm tra trước và sau tác động:
Trang 17Giá trị trung
Có ý nghĩa
nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung
bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,3566038 Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình
thảo luận nhóm của nhóm thực nghiệm là rất lớn.
Trang 18Giả thuyết của đề tài “Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm
có làm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh không? đã được kiểm chứng.
2 Bàn luận kết quả:
Kết quả giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 5,813, kết quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là 5,094 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,719 Điều đó cho thấy điểm giá trị trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,3566038 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn
Phép kiểm chứng T-Test giá trị trung bình sau tác động của hai lớp là p=0,0001< 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động
Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm của giờ học làm hạn chế được lỗi chính tả cho học sinh, học sinh tích cực, hứng thú học tập Nhờ đó mà học sinh khi làm bài kiểm tra hoặc viết bài vào vở ít sai lỗi chính tả Lớp học trở nên sôi nổi Các em hăng hái vào hoạt động học tập, tinh thần thoải mái Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm đã hạn chế được lỗi chính tả và làm tăng kết quả học tập của học sinh hơn rất nhiều
V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
- Để giúp học sinh hứng thú và hạn chế được lỗi chính tả, điều cơ bản nhất mỗi tiết dạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, chịu khó, kiên nhẫn ,
- Thường xuyên nhắc nhở các em viết sai nhiều lỗi chính tả; động viên, biểu dương các em viết đúng chính tả, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở viết của các em trong mỗi tiết học, làm như vậy để cho các em có một thái độ đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập.
- Đối với một số học sinh chậm tiến bộ thì phải thông qua giáo viên chủ nhiệm kết hợp với gia đình để giúp các em học tốt hơn, hoặc qua giáo viên bộ
Trang 19môn Ngữ văn để giúp đỡ một số học sinh yếu môn Ngữ văn có thể hạn chế được những lỗi chính tả cơ bản Từ đó gây sự đam mê, hứng thú với bộ môn Ngữ văn.
- Qua thời gian áp dụng phương pháp“ Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm” ở trên tôi nhận thấy học sinh say mê, hứng thú và hạn chế được những lỗi chính tả cần thiết Học sinh chủ động, tự tin hơn khi viết văn.
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận:
1.1 Những mặt làm được:
- Nêu ra được sự cần thiết của giải pháp phù hợp với quan điểm, chủ
trương của ngành và thực tế địa phương nơi công tác.
- Nêu ra được cơ sở lí luận, đưa ra được giải pháp cụ thể rõ ràng áp dụng cho việc giúp học sinh hạn chế lỗi chính tả.
- Kết quả khi vận dụng giải pháp: làm chuyển biến phần lớn và giải quyết được phần yêu cầu thực tiễn
- Qua giải pháp, phát huy được vai trò chủ động, tích cực của học sinh, học sinh hứng thú hơn với môn học Đây là vấn đề quan trọng nhất của giải pháp, phù hợp với chủ trương của phương pháp dạy học mới.
1.2 Những mặt hạn chế:
Đa số các em học sinh là người sở tại nên hay thụ động, nhút nhát Một số em viết quá yếu nên quá trình làm thư kí trong thảo luận nhóm mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến tiết dạy.
Từ những mặt làm được cũng như hạn chế nêu trên, là cơ sở, là bài học kinh nghiệm quý báu cho bản thân trong quá trình giảng dạy.
Giải pháp được áp dụng trong các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh Trường THCS Sơn Bình hứng thú học môn Ngữ văn, không còn cảm thấy sợ lỗi chính tả khi viết một bài văn Ngoài ra, giải pháp này có tính khả quan cao do đó nó còn có thể được áp dụng cho các trường THCS trong huyện, tùy theo từng trường, từng lớp, mà chúng ta điều chỉnh sao cho phù hợp
2 Khuyến nghị:
Trang 20- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học: bảng phụ nhóm,
- Giáo viên thường xuyên tìm tòi để đọc, tham khảo tài liệu nhằm phục vụ tốt hơn cho quá trình dạy học môn Ngữ văn.
Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và có thể ứng dụng đề tài này trong quá trình dạy học để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo viên Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục
2 Sách giáo khoa Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục
3 Sách bài tập Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục
4 Từ điển tiếng Việt NXB Đà Nẵng
Biên tập và xuất bản:
Vũ Xuân Hương
Hoàng Thị Tuyền Linh
VIII CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI.
PHỤ LỤC I XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Tìm và chọn nguyên nhân:
Trang 212 Tìm giải pháp tác động:
3 Tên đề tài: Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A qua việc sử dụng bảng
phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.
PHỤ LỤC II KẾ HOẠCH NCKHSPƯD Tên đề tài:: Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A qua việc sử dụng bảng phụ vàthay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm
Hiện trạng
Trang 221 Hiện trạng Học sinh lớp 7A viết sai lỗi chính tả.
2 Giải pháp thay
4 Thiết kế Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm
tương đương.
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động
5 Đo lường 1 Bài kiểm tra của học sinh
2 Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra.
3 Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra.
6 Phân tích Sử dụng phép kiểm chứng độc lập và độ ảnh hưởng
7 Kết quả Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không?
Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào?
PHỤ LỤC III BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Bánh trôi nước’’ của Hồ Xuân Hương cho học sinh chép tại lớp.
Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.
Trang 23Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
( Hồ Xuân Hương)
PHỤ LỤC IV BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Qua Đèo Ngang’’ của Bà Huyện Thanh Quan cho học sinh chép tại lớp.
Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.
- Thời gian 10 - 15 phút.
Bài làm :
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều, vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
PHỤ LỤC V
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Trang 25Có ý nghĩa
Mức độ ảnh
Trang 26PHỤ LỤC VI
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 24 : ĐỀ VĂN BIỂU CẢM & CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm.Cách làm bài văn biểu cảm
- Nhận biết đề văn biểu cảm Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm
II/ Phương pháp :
- Đàm thoại, gợi mở
III/Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : - Văn biểu cảm có những đặc điểm gì?
3) Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề văn biểu cảm :
*) GV treo bảng phụ (Đề 1.a.b.c.d.e Sgk/ 87, 88)
*) GV gọi HS đọc đề bài
(?) Đối tượng biểu cảm trong các đề văn đó là gì? (Đối tượng biểu cảm:
dòng sông, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ, tuổi thơ, loài cây)
(?) Tình cảm nào cần được biểu hiện trong các đề văn trên? (Tình cảm
cần biểu hiện: Cảm xúc yêu mến, gần gũi với dòng sông; Cảm xúc rộn
I/ Bài học : 1) Đề văn biểu cảm:
Nêu ra đối tượng BC,định hướng tình cảmcho bài làm
Trang 27ràng, nhộn nhịp trong đêm trung thu; Cảm xúc về nụ cười của mẹ ấm
lòng, trìu mến )
(?) Từ những đề văn trên, em hãy cho biết yêu cầu của một đề văn biểu
cảm ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm :
*) GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, tìm ý
(?) Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề văn nêu ra là gì ? (Phát biểu
cảm nghĩ về nụ cười của mẹ)
(?) Em được nhìn thấy nụ cười của mẹ khi nào ? (Từ thuở ấu thơ.)
(?) Mẹ thường nở nụ cười khi nào ? Nụ cười đó ntn ? (Không phải khi
nào mẹ cũng cười; mẹ cười khích lệ, động viên, an ủi, yêu thương, trìu
mến)
(?) Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ em thấy ntn ? (HS tự bộc lộ)
*) GV hướng dẫn cho HS sắp xếp ý theo trình tự bài văn & lập dàn bài
theo 3 bước
- Thực hiện dàn bài:
* MB: Cảm xúc về nụ cười của mẹ (ấm lòng)
* TB :
+ Nêu biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ
+ Nụ cười vui, yêu thương
+ Khuyến khích, an ủi
+ Những khi vắng nụ cười của mẹ
* KB : Lòng yêu thương, kính trọng mẹ
- Viết bài (Dự kiến về độ dài, vốn từ ngữ, thành ngữ, ca dao có thể sử
dụng)
- Căn cứ vào dàn bài GV cho HS viết vài đoạn: MB & vài ý TB, KB
*) GV sửa bài (đọc lại, kiểm tra, sửa chữa về: tính liên kết & các lỗi ngữ
pháp)
*) GV nhận xét, bổ sung
*) GV gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Giáo viên cho học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
2) Cách làm bài văn BC:
- Tìm hiểu đề và tìm
Trang 28Câu hỏi thảo luận nhóm : Bài văn trong bài tập 1 biểu đạt
tình cảm gì ? Đối với đối tượng nào ?Hãy đặt cho bài văn một nhan
đề thích hợp và nêu lên dàn ý của bài ?
Giáo viên cho học sinh tự chọn thư kí và trình bày lên bảng
phụ nhóm sau đó treo lên bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo viên lưu ý các em
a/ - Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết với quê hương An Giang
- Nhan đề: An Giang quê tôi (Kí ức một miền quê, Nơi ấy quê tôi, quê
hương tình sâu nghĩa nặng )
b/ Dàn ý:
- MB : Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang
- TB : Biểu hiện tình yêu mến quê hương An Giang
+ Tình yêu quê từ tuổi thơ
+ Tình yêu quê hương chiến đấu và những tấm gương yêu nước
- KB : Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trải, trưởng
- Học bài, hoàn thành bài viết với đề bài trên
- Về nhà viết lại những từ sai lỗi chính tả vào vở soạn, mỗi từ sai viết lại 10 lần.
- Soạn văn bản “ Bánh trôi nước ”
Tiết 25 : Văn bản : BÁNH TRÔI NƯỚC
Trang 29(Hồ Xuân Hương ) I/ Mục tiêu cần đạt :
- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương
- Vẻ đẹp & thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ & hình tượng trong bài thơ
- Nhận biết thể loại văn bản
- Đọc – hiểu phân tích thơ Nôm Đường luật
- Giáo dục HS lòng yêu thương, trân trọng vẻ đẹp phẩm chất người phụ nữ
II/ Phương pháp :
- Hỏi đáp, phân tích, biểu cảm
III/ Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca Côn Sơn ? Em hãy nêu giá
trị về ND & NT của bài thơ ?
3) Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
* HS đọc chú thích về tác giả , tác phẩm
* GV nêu một vài ý chính
* GV hướng dẫn đọc: giọng vừa dịu, vừa mạnh, vừa ngậm
ngùi
* GV đọc HS đọc GV nhận xét
* GV giải thích từ khó
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu VB
(?) Về thể thơ, bài thơ này giống với những bài thơ nào vừa
học ? Vì sao ?
(?) Bài thơ có nhan đề Bánh trôi nước Vậy em hiểu thế nào
là bánh trôi nước ?
(?) Có ý kiến cho rằng bài thơ có tính đa nghĩa Vậy thế nào
là tính đa nghĩa trong thơ ?
I - Tìm hiểu chung :
1) Tác giả: Hồ Xuân Hương
- Bà là người có học, có tài làm thơ,cuộc đời bà gặp nhiều bi kịch
- Bà được mệnh danh là bà chúa
Trang 30(?) Bài thơ có mấy nghĩa, đó là những nghĩa gì ?
(?) Với nghĩa thứ nhất bánh trôi nước đã được miêu tả như
thế nào ? (Chú ý các từ ngữ: trắng, tròn, chìm, nổi, rắn nát,
lòng son )
- Bánh có màu trắng của bột, bánh được nặn thành viên tròn
- Nếu nhào bột mà nhiều nước quá thì nhão (nát), ít nước
quá thì rắn (cứng)
- Khi đun sôi nước để luộc bánh chín thì nổi lên, bánh chưa
chín thì chìm
- Nhân bánh được làm bằng mật hoặc đường phèn nên khi
chín thường có màu đỏ như son)
(?) Em có nhận xét gì về cách miêu tả bánh trôi của tác giả ?
(?) Với nghĩa thứ hai, vẻ đẹp, phẩm chất cao quí & thân
phận chìm nổi của người phụ nữ được gợi lên ntn? (Chú ý
các cụm từ: ba chìm, rắn nát mặc dầu, giữ tấm lòng son.)
*) GV giảng: Qua ngòi bút tài tình của Hồ Xuân Hương, cái
bánh trôi nước không đơn thuần chỉ là cái bánh bình thường
mà còn trở thành một ẩn dụ thể hiện cuộc đời và số phận của
người phụ nữ trong XH phong kiến
(?) Trong hai nghĩa đó, nghĩa nào quyết định giá trị bài thơ ?
Vì sao?
*) GV bình : Bài thơ Bánh trôi nước đã cho ta thấy hình thể
xinh đẹp, phẩm chất trong trắng son sắt, cùng thân phận
chìm nổi của người phụ nữ VN xưa một cách sâu sắc Với
bài thơ này, nữ sĩ Hồ Xuân Hương đã hai lần hoá thân, vừa
làm chiếc bánh trôi, vừa nhân danh người phụ nữ để tự sự
với bạn đọc, truyền tới bạn đọc những tình cảm trong sáng,
nhân đạo Bánh trôi nước đúng là một áng văn chương đa
nghĩa độc đáo
Hoạt động 3 : Tổng kết
(?) Nêu giá trị nội dung & nghệ thuật của bài thơ?
* HS đọc ghi nhớ (Sgk/ 95)
MT rất giống bánh trôi ngoàiđời
2) Bánh trôi nước thể hiện phẩmchất, thân phận người phụ nữ:
- Vừa trắng lại vừa tròn Về hìnhthức thì xinh đẹp
- Bảy nổi ba chìm Về số phận thìchìm nổi, bấp bênh trước cuộc đời
- Giữ tấm lòng son Về phẩmchất thì dù gặp cảnh ngộ ntn vẫngiữ sự chung thuỷ, sắt son
=> Nghĩa thứ hai là chính, nghĩathứ nhất chỉ là phương tiện đểchuyển tải nghĩa sau Và chínhnghĩa sau đã làm nên giá trị của bàithơ
III-Tổng kết :
*) Ghi nhớ : (Sgk/ 95)
IV- Luyện tập:
Trang 31 Hoạt động 4 : Luyện tập
Câu hỏi thảo luận nhóm :
Hãy ghi lại những câu hát than thân đã học ở bài 4 (kể
cả phần đọc thêm) bắt đầu bằng 2 từ “Thân em” Từ đó
tìm mối liên quan trong cảm xúc giữa bài thơ “Bánh trôi
nước” với các câu hát than thân thuộc ca dao, dân ca.
Giáo viên cho học sinh tự thay đổi thư kí và trình bày
lên bảng phụ nhóm sau đó treo lên bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo viên lưu ý
các em về lỗi chính tả.
Giáo viên tiến hành cho học sinh thảo luận nhóm
trong thời gian 6 phút
Sau đó giáo viên hướng dẫn sửa bài và sửa lỗi chính tả
cho học sinh.
- Thân em như tấm lụa đào
- Thân em như hạt mưa sa
- Thân em như hạt mưa rào.
Hạt sa xuống giếng hạt vườn hoa.
- Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
- Thân em như miếng cau khô
Người thanh tham mỏng, người thô tham dày.
* Mối liên hệ trong cảm xúc: Đều nói lên số phận chìm nổi
của người phụ nữ trong xã hội xưa.
- Về nhà viết lại những từ sai lỗi chính tả vào vở soạn, mỗi từ sai viết lại 10 lần.
- Học thuộc bài thơ, soạn văn bản “Sau phút chia li”
Trang 32Tiết 26 : HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM :
Văn bản : SAU PHÚT CHIA LY
(Trích Chinh phụ ngâm khúc – Đoàn Thị Điểm )
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN I/ Mục tiêu cần đạt :
- Đặc điểm của thể song thất lục bát
- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn.
- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi
xa & ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
- Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc.
- Đọc – hiểu văn bản
- Giáo dục HS yêu chuộng hòa bình, trân trọng những giá trị văn hóa dân tộc, phê phánchiến tranh phong kiến phi nghĩa
II/ Phương pháp :
- Hỏi đáp, phân tích, biểu cảm
III/ Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước ? Nêu giá trị nội
dung và nghệ thuật của bài thơ?
3) Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
* HS đọc (Sgk/ 91-92)
* GV khái quát lại một vài nét chính về tác giả, tác phẩm
* GV hướng dẫn đọc: chậm chậm, đều đều, buồn buồn, ngắt nhịp 3/3,
3/2/2, 3/3, 4/4
* HS đọc chú thích
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu VB
(?) Em hiểu thế nào về thể thơ song thất lục bát ? (về số câu, số chữ trong
các câu và cách hiệp vần trong một khổ thơ)
(?) VB này được biểu đạt bằng phương thức nào? Vì sao? (VB biểu cảm
-Vì nó đã diễn tả được nỗi nhớ nhung của lòng người)
I Tìm hiểu chung :
1) TG : (Sgk/ 92, 93)2) TP :
II Đọc – hiểu VB :
Trang 33(?) Nỗi nhớ ấy là của ai ? Nỗi nhớ ấy diễn ra trong hoàn cảnh nào? (Nỗi
nhớ của người vợ có chồng đi chiến trận - Hoàn cảnh có chiến tranh)
(?) Nỗi nhớ ấy được diễn tả qua mấy khúc ngâm? Em hãy chỉ ra giới hạn
& ND từng đoạn?
* HS đọc khúc ngâm thứ nhất
(?) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật ?
(?) Ý nghĩa của bốn câu thơ đầu là gì ?
* HS đọc khúc ngâm thứ hai
(?) Nêu ND & NT của khúc ngâm thứ hai ?
(?) Nỗi sầu dược diễn tả ntn so với khúc ngâm nhất ?
* HS đọc khúc ngâm thứ ba
(?) Nỗi sầu đó được tiếp tục nâng cao trong khổ cuối ntn?
(?) Các điệp từ cùng, thấy trong 2 câu 7 chữ và cách nói về ngàn dâu, màu
xanh của ngàn dâu có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li ?
(?) Khúc ngâm thứ ba cho ta thấy được tâm trạng gì của người vợ trẻ ?
Hoạt động 3 : Tổng kết
(?) Nêu giá trị ND,NT của đoạn trích ?
* HS đọc ghi nhớ (Sgk/ 93)
Hoạt động 4 : Luyện tập tạo văn bản
GV gọi HS đọc đề bài
Đề
: Em hãy viết thư cho người bạn để bạn hiểu về đất nước mình.
(?) Hãy cho biết đề bài trên thuộc kiểu VB gì ? Do đâu em biết ? ( Viết thư
, dựa vào từ viết thư)
(?) Với đề bài ấy em sẽ định hướng ntn cho bức thư em sẽ viết ? Viết về
ND gì ?
(?) Chỉ 1500 chữ liệu có thể nói về mọi điều ở nước ta được hay không ?
(Không)
(?) Vậy em tập trung viết về mặt nào ?
- Con người Việt Nam : yêu chuộng hoà bình , cần cù …
- Truyền thống lịch sử , danh lam thắng cảnh , những đặc sắc về vh ,
phong tục …
(?) Em viết cho ai ? ( Bất kì bạn nào đó ở nước ngoài )
1) Khúc ngâm thứnhất :
2) Khúc ngâm thứ hai:
3) Khúc ngâm thứ ba:
III - Tổng kết :
* Ghi nhớ : (Sgk/ 93)
Hoạt động 4 : Luyện tập tạo văn bản
*) Đề 1 : Em hãy viết
thư cho người bạn để bạn hiểu về đất nước mình.
- Phần đầu : Điạđiểm, ngày tháng ; lờixưng hô ; lí do
- Phần chính : + Hỏithăm tình hình sứckhoẻ của bạn cùnggia đình
Trang 34(?) Em viết bức thư ấy để làm gì ? (Gây cảm tình cuả bạn ấy về đất nước
mình)
Câu hỏi thảo luận nhóm :
Em hãy xây dựng bố cục cho đề bài: Em hãy viết thư cho người
bạn để bạn hiểu về đất nước mình.
Giáo viên cho học sinh tự thay đổi thư kí và trình bày lên bảng
phụ nhóm sau đó treo lên bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo viên lưu ý các em về lỗi
+ Phần đầu : Điạ điểm, ngày tháng, lời xưng hô, lí do
+ Phần chính : - Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạn cùng gia đình
- Ca ngợi tổ quốc bạn
- Giới thiệu về đất nước mình: con người VN, truyền thống
lịch sử, danh lam thắng cảnh, đặc sắc về phong tục tập quán VN
+ Phần cuối thư : - Lời chào , lời chúc
- Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước Việt Nam
- Mong tình bạn hai nước ngày càng gắn bó sâu sắc
+ Ca ngợi tổ quốc bạn
+ Giới thiệu về đất nước mình : con người VN, truyền thống lịch sử, danh lam thắng cảnh, đặc sắc về phong tục tập quán VN
- Phần cuối thư : + Lời chào, lời chúc + Lời mời mọc bạnđến thăm đất nước
VN
+ Mong tình bạn hainước ngày càng gắnbó sâu sắc
4) Củng cố : - GV gọi HS đọc ghi nhớ Sgk
- Nhắc lại những lỗi chính tả mà các em mắc phải trong tiết học.
5) Dặn dò :
- Về nhà viết lại những từ sai lỗi chính tả vào vở soạn, mỗi từ sai viết lại 10 lần.
- Học bài, soạn bài : Quan hệ từ
+ Tìm hiểu thế nào là Quan hệ từ + Cách sử dụng Quan hệ từ
Tiết 27 : QUAN HỆ TỪ
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Khái niệm quan hệ từ.
Trang 35- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp & tạo lập VB.
- Nhận biết quan hệ từ trong câu.
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ.
- Giáo dục HS ý thức sử dụng quan hệ từ thích hợp trong nói & viết.
*) Giáo dục kĩ năng sống :
- Ra quyết định, lựa chọn cách sử dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận & chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về
cách sử dụng quan hệ từ.
II/ Phương pháp :
- Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra quan hệ từ & giá trị, tác dụng của việc sử
dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng quan hệ từ theo những tình huống cụ thể.
III/ Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : - Trong nhiều trường hợp người ta sử dụng từ Hán Việt để
làm gì? Cho VD minh họa?
3) Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm quan hệ
từ(QHT)
* HS đọc VD
(?) Xác định QHT có trong những câu trên?
(?) Các QHT đó liên kết những từ ngữ hay những câu
nào với nhau ?
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Hùng Vương , người đẹp như hoa
c) Bở i tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực
nên tôi chóng lớn lắm.
d) Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của
riêng mình Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được
vào việc gì cả.
(?) Nêu ý nghĩa của mỗi QHT ?
I- Khái niệm quan hệ từ(QHT) :
- quan hệ từ : là những từ dùng để biểu
thị các ý nghĩa QH như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn
Trang 36của: QH sở hữu,
như : QH so sánh, bởi - nên: QH nhân quả,
nhưng: QH tương phản, và: QH tương đồng
(?) Thế nào là QHT ?
Hoạt động 2 : Sử dụng QHT
* HS đọc VD (Sgk)
(?) Trong các câu đó, trường hợp nào bắt buộc phải có
QHT ? Trường hợp nào không bắt buộc phải có ? Vì
sao ?
- Bắt buộc phải có QHT : b, d, g, h
- Không bắt buộc phải có QHT : a, c, e, i
(?) Sử dụng QHT trong khi nói, viết ntn cho phù hợp ?
(?) Tìm các QHT có thể dùng thành cặp với các QHT
sau đây? Đặt câu với mỗi cặp QHT đó?
*) GV: Có những QHT độc lập: và, cũng…
(?) Thế nào là QHT ?Nêu các loại QHT ?
* HS đọc Ghi nhớ 1,2
Hoạt động 3: Luyện tập
* HS đọc đoạn đầu VB Cổng trường mở ra từ vào
đêm trước ngày khai trường của con ngày mai thức
dậy cho kịp giờ
(?) Tìm các QHT có trong đoạn văn ?
(?) Điền các QHT thích hợp vào chỗ trống?
Câu hỏi thảo luận nhóm :
Em hãy viết một đoạn văn ngắn có dùng quan
hệ từ ? Gạch dưới các quan hệ từ trong đoạn văn
đó ?
Giáo viên cho học sinh tự thay đổi thư kí và trình
bày lên bảng phụ nhóm sau đó treo lên bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo viên
lưu ý các em về lỗi chính tả.
Giáo viên tiến hành cho học sinh thảo luận nhóm
II- Sử dụng quan hệ từ :
- Có trường hợp bắt buộc phải dùngQHT Đó là những trường hợp nếukhông có QHT thì câu văn sẽ đổi nghĩahoặc không rõ nghĩa
- Có trường hợp không bắt buộc dùngQHT
*) VD :
- Nếu trời mưa thì tôi nghỉ học.
- Vì trời mưa nên tôi không đi học.
=> Có một số QHT được dùng thànhcặp
*) Ghi nhớ 1,2 : (Sgk/ 97-98)
III - Luyện tập :
*) BT 1 : (Sgk/ 98)
- của, còn, với, như, của, và, như
- mà , nhưng, của, nhưng, như
*) BT 2 : (Sgk/ 98)
- với, và , với, với, nếu, thì, và
*) BT 4 : (Sgk/ 99)