1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chính sách bồi thường thiệt hại đối với nông dân khi nhà nước thu hồi đất Nông nghiệp tại Long Biên, Hà Nội

91 765 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách bồi thường thiệt hại đối với nông dân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại Long Biên, Hà Nội
Tác giả Thế Nguyễn Văn
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Doãn Hồng Nhung
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chính sách bồi thường thiệt hại đối với nông dân khi nhà nước thu hồi đất Nông nghiệp tại Long Biên, Hà Nội

Trang 1

Mục lục

Mở đầu 4

chơng I Những vấn đề lý luận về pháp luật bồi thờng thiệt hại nhà nớc thu hồi đất nông nghiệp 7

1.1 Tầm quan trọng của đất đai đối với đời sống con ngời 7

1.2 Những quy định chung của pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp 8

1.2.1 Các trờng hợp bị thu hồi đất 9

1.2.2 Quy định của pháp luật về bồi thờng sau thu hồi đất nông nghiệp 10

1.2.3 Bồi thờng thiệt hại sau thu hồi đất nông nghiệp 16

1.2.4 Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp 17

1.2.5 Cỡng chế thu hồi đất 17

Chơng II thực trạng áp dụng pháp luật khi nhà nớc thu hồi đất nông nghiệp tại quận long biên – Hà nội 19

2.1 Giới thiệu tổng quan về Quận Long Biên 19

2.2 Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp 26

2.2.1.“Lạm phát” các dự án vô bổ 29

2.2.2.Thu hồi rồi bỏ hoang 30

2.3 Thực trạng áp dụng pháp luật 32

2.3.1 Khó khăn và tồn tại của việc áp dụng pháp luật 32

Trang 2

2.3.1.1 Vấn đề an ninh - lơng thực 32

2.3.1.2 Những ảnh hởng về môi trờng 35

2.3.1.3 Đời sống, lao động và việc làm của ngời nông dân sau thu hồi đất 36

2.3.2 Nguyên nhân dẫn đến hậu quả trên 39

2.3.3.Thực tế bất cập khi áp dụng pháp luật 42

chơng III Giải pháp cho việc thu hồi đất nông nghiệp trong thời kì công nghiệp hoá 46

3.1 Nhóm giải pháp về chính sách của Nhà nớc 46

3.2 Nhóm giải pháp về công tác quản lí 52

3.3 Nhóm giải pháp việc làm 55

3.4 Một số giải pháp khác 60

Kết luận 62

Danh mục Tài liệu tham khảo 63

Phụ lục phỏng vấn điều tra 66

Trang 3

Lời cảm ơn

Năm năm qua đợc sự quan tâm, dìu dắt của các Thầy côgiáo trong khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi đã học hỏi vàtiếp thu đợc những kiến thức bổ ích và quý giá Bản khoá luậntốt nghiệp này chứa đựng những thành quả mà tôi đã học tập

và rèn luyện trong 5 năm học

Tôi xin ghi nhận công lao to lớn của các Thầy cô giáo, cán

bộ giảng viên nhà trờng Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới Giáo viên hớng dẫn – Tiến sĩ Doãn Hồng Nhung ngời

đã trực tiếp chỉ bảo, hớng dẫn một cách tận tình trong suốtthời gian thực hiện khoá luận

Do khả năng và thời gian có hạn, chắc chắn Khoá luận củatôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong có đợc sự góp

ý của các Thầy cô giáo, các chuyên gia luật và các bạn bè đồngnghiệp để khoá luận này hoàn thiện hơn Trong quá trìnhnghiên cứu làm khoá luận tôi đã học hỏi đợc nhiều điều bổ ích

và hy vọng rằng với kiến thức mà mình lĩnh hội đợc trong quátrình học tập cũng nh những kiến thức có đợc trong thời gianthực tập sẽ là hành trang để phục vụ sự nghiệp xây dựng đấtnớc

Hà Nội, tháng 3 năm 2009

Ngời thực hiện

SV: Nguyễn Văn Thế

Trang 4

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ IX của

Đảng Cộng sản Việt Nam : “…Tăng cờng sự chỉ đạo và huy

động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông thôn, tiếp tục phát triển và đa nông nghiệp,lâm nghiệp, ng nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụngkhoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, đẩy mạnhthuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, quy hoạch sử dụng đấthợp lí…Đầu t nhiều hơn cho phát triển công nghiệp dịch vụ,các ngành nghề đa dạng, chú trọng công nghiệp chế biến…chuyển một bộ phận quan trọng lao động công nghiệp và dịch

vụ, tạo nhiều việc làm mới, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực,cải thiện đời sống nông dân và dân c ở nông thôn…”

Việt Nam vốn là một đất nớc thuần nông, để phát triển

đất nớc theo hớng công nghiệp hoá nh mục tiêu đã đề ra ở trênthì vấn đề đặt ra là phải thu hồi đất nông nghiệp làm cơ sởthực hiện các dự án phát triển đất nớc

Trang 5

Vấn đề này tiếp tục đợc nhấn mạnh và hoàn thiện tại Vănkiện Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ X Theo đó “.Hiện nay

và trong nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân vànông thôn có tầm chiến lợc đặc biệt quan trọng Phải luôn coitrọng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn, hớng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoálớn, đa dạng phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chấtlợng và khả năng cạnh tranh cao, tạo điều kiện từng bớc hìnhthành nền nông nghiệp sạch, phấn đấu giá trị tăng thêm trongnông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng từ 3- 3,2%/ năm, tốc độphát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn không thấp hơnmức bình quân của cả nớc Gắn phát triển kinh tế với xâydựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nôngthôn và thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn

định chính trị xã hội ” Văn kiện đã đa ra t tởng chỉ đạo làmkim chỉ nam cho toàn bộ tiến trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc là nông nghiệp phải tiến hành song song với côngnghiệp

Với vai trò của một cán bộ quản lý ở cấp cơ sở, tôi nhậnthấy vấn đề bồi thờng thiệt hại cho ngời nông dân ở Việt Namtrong thời kỳ đổi mới của đất nớc đang tồn tại nhiều bất cậptrong quá trình Nhà nớc quản lý đất đai

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Pháp luật và chính sách bồi thờng thiệt hại đối với nông dân khi Nhà nớc thu hồi đất nông nghiệp tại Quận Long Biên, Hà Nội” làm đề

Trang 6

tài nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp cử nhân luật củamình.

Đề tài đợc thực hiện dựa trên phân tích Thực trạng thu hồi

đất nông nghiệp tại Quận Long Biên, thành phố Hà Nội , hậuquả thu hồi đất nông nghiệp ( Bồi thờng sau thu hồi, giải quyếtviệc làm, các vấn đề xã hội khác đa ra một số kiến nghị cũng

nh các giải pháp cho các vấn đề còn tồn tại

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận.

Nghiên cứu đề tài này, tôi muốn hớng tới mục đích tìmhiểu sâu hơn về vấn đề thu hồi đất nông nghiệp , góp phầnxây dựng một cách nhìn đúng đắn hơn nữa về phát triểnnông nghiệp trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3 Phạm vi nghiên cứu.

Hiện nay theo quy định của pháp luật cũng nh trong thựctiễn, việc thu hồi đất có thể diễn ra với nhiều loại đất khácnhau và nhiều lí do khác nhau Tuy nhiên trong khoá luận này,tôi chỉ nghiên cứu việc thu hồi đất dới góc độ thu hồi đất nôngnghiệp phục vụ cho các công trình Quốc gia, các dự án chung ccủa các doanh nghiệp và những hậu quả của nó đã đợc triểnkhai trên địa bàn Quận Long Biên – Hà Nội

4 Đối tợng và khách thể nghiên cứu:

- Đối tợng nghiên cứu: Thu hồi đất nông nghiệp – nhữngquy định của pháp luật, thực trạng, hậu quả và giải pháp

Trang 7

- Khách thể nghiên cứu: Một số hộ nông dân có đất bị thuhồi tại tổ 7- Phờng Thạch Bàn- Quận Long Biên- Hà Nội.

5 Yêu cầu cần đạt đợc khi nghiên cứu đề tài:

* Đa ra một số số liệu về thu hồi đất tại địa phơng và đánhgiá

* Nghiên cứu những tác động của thu hồi đất nông nghiệp

* Tìm hiểu nguyên nhân và đa ra giải pháp cho thu hồi thựctrạng trên

* Đa ra những ý kiến chủ quan của bản thân khi nghiên cứu đềtài

6 Phơng pháp tiếp cận và nghiên cứu đề tài:

Để hoàn thành đề tài này, tôi đã sử dụng các phơng phápnghiên cứu sau:

* Phơng pháp điều tra, thu thập số liệu từ Internet

* Phơng pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu

* Phơng pháp điều tra xã hội học

* Phơng pháp quan sát

7 Bố cục của khoá luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,khóa luận đợc kết cấu thành 3 chơng nh sau:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận về pháp luật bồi thờng

thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất nông nghiệp

Chơng 2: Thực trạng áp dụng pháp luật khi Nhà nớc thu hồi

đất nông nghiệp tại Quận Long Biên – Hà Nội

Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất và

bồi thờng thiệt hại khi Nhà nớc thu hồi đất nông nghiệp

Trang 8

chơng I Những vấn đề lý luận về pháp luật bồi thờng thiệt hại

nhà nớc thu hồi đất nông nghiệp

1.1 Tầm quan trọng của đất đai đối với đời sống con ngời.

Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi Quốc gia Đánhgiá về tầm quan trọng của đất đai đối với đời sống của conngời đã có rất nhiều nhận định của các nhà nghiên cứu.William Betty đã từng nhận định : “Lao động là cha còn đất

đai là mẹ của mọi của cải, vật chất”

Mác- Enghen khi nghiên cứu về vai trò của đất đai cũng

đi đến kết luận “đất đai là nguồn gốc đầu tiên của mọi củacải vật chất”

Thật đúng vậy, trong bất kì thời điểm nào, xã hội nàochúng ta cũng không thể phủ nhận đợc vai trò không gì thaythế đợc của đất đai Đất đai cũng có thể nghiên cứu dới nhiếugóc độ:

Về mặt xã hội đất đai là nơi con ngời sinh sống là nềntảng để con ngời tiến hành các hoạt động cần thiết cho cuộcsống của mình nh lao động sản xuất, vui chơi, giải trí, xâydựng các công trình Đất đai là yếu tố cơ bản của môi trờngsống

Trang 9

Về mặt chính trị đất đai là thành quả của cách mạng, làkết quả của biết bao nhiêu mồ hôi xơng máu mà ông cha ta đã

đổ xuống đấu tranh giành lại

Lịch sử đấu tranh giành độc lập của dân tộc khẩu hiệu

“giành đất cho dân cày”, “ngời cày có ruộng”đã luôn đợc

gi-ơng cao Cho đến nay, chính sách đất nông nghiệp vẫn làchính sách quan trọng nhất đối với ngời nông dân bởi với họ

đất nông nghiệp là t liệu sản xuất chủ yếu tạo ra nguồn thunhập chính và một thứ bảo hiểm an toàn cho họ trớc những rủi

ro, biến động của cuộc sống

Về mặt kinh tế: đất đai là t liệu sản xuất đặc biệtkhông gì thay thế đợc đối với ngời nông dân Nhờ có đất đai

mà con ngời tạo ra lơng thực, thực phẩm, của cải vật chất đảmbảo cho sự tồn tại của mình Nh vậy, đất nông nghiệp đã

đóng vai trò to lớn trong việc bảo đảm an ninh lơng thực,ngoài ra, còn đóng góp một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nớc quaviệc xuất khẩu gạo

Đối với một đất nớc nông nghiệp nh đất nớc ta thì vai tròcủa đất càng trở nên quan trọng Tuy nhiên, đất nông nghiệplại đang dần bị thu hẹp do việc xây dựng các công trình, do

đô thị hóa, dẫn đến một bộ phận ngời nông dân thiếu hoặckhông có đất để canh tác Thêm vào đó, đất đai bị bạc màu

do khai thác bừa bãi, việc sử dụng đất nông nghiệp lãng phí,hoang hóa đang là một trở ngại rất lớn trên con đờng, phát triểncủa đất nớc, bởi vậy, bảo vệ đất nông nghiệp trong thời kỳ

Trang 10

công nghiệp hóa, hiện đại hóa càng trở nên cấp thiết hơn baogiờ hết.

Đề tài nghiên cứu “Pháp luật và chính sách bồi thờng thiệthại đối với nông dân khi Nhà nớc thu hồi nông nghiệp tại QuậnLong Biên thành phố Hà Nội” của tôi cũng xuất phát từ việcnhìn nhận vai trò của đất nông nghiệp và cũng không nằmngoài mục đích bảo vệ đất nông nghiệp, đặc biệt là trongbối cảnh hiện nay, đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp doviệc thu hồi đất phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện

đại hóa đất nớc

1.2 Những quy định chung của pháp luật về thu hồi

đất nông nghiệp.

Ngợc lại với giao đất, cho thuê đất là hình thức pháp lí làhình thành một quan hệ pháp luật đất đai thì thu hồi đất lại

là một biện pháp pháp lí làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất

đai Biện pháp này thể hiện quyền lực Nhà nớc trong t cách làngời đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai

Thu hồi đất cần đợc xem xét dới các khía cạnh :

Một là quyết định hành chính của ngời có thẩm quyền

nhằm chấm dứt quan hệ sử dụng đất của ngời sử dụng

Hai là quyết định hành chính thể hiện quyền lực của

Nhà nớc nhằm thực thi một trong những nội dung của quản líNhà nớc về đất đai

Ba là việc thu hồi xuất phát từ nhu cầu của Nhà nớc và xã

hội hoặc là biện pháp chế tài đợc áp dụng nhằm xử lí các hành

vi vi phạm pháp luật đất đai của ngời sử dụng

Trang 11

Quyết định : Thu hồi đất là văn bản hành chính của cơquan Nhà nớc có thẩm quyền nhằm chấm dứt một quan hệ phápluật đất đai để phục vụ lợi ích của Nhà nớc, của xã hội hoặc xử

lí hành chính hành vi vi phạm pháp luật đất đai của ngời sửdụng

Hiện nay, pháp luật Việt Nam có quy định rất cụ thể vềviệc thu hồi đất Đất nông nghiệp là một trong ba loại đất theophân loại của Luật Đất Đai 2003, nên việc thu hồi đất nôngnghiệp cũng phải tuân theo những quy định chung về thu hồi

đất Cụ thể nh sau:

1.2.1 Các trờng hợp bị thu hồi đất.

Các trờng hợp thu hồi đất đợc quy định tại Điều 38 Luật Đất

đai 2003, theo đó đợc chia thành 3 nhóm trờng hợp Đó là :

Thu hồi đất vì lí do đơng nhiên: (thu hồi đất vì cánhân sử dụng đất chết mà không có ngời thừa kế, ngời sửdụng đất tự nguyện trả đất…)

Thu hồi đất do nhu cầu của Nhà nớc, bao gồm thu hồi đất

để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, lợi ích công cộng Quốcgia, sử dụng vào mục tiêu phát triển kinh tế để xây dựng cáckhu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao

Thu hồi đất do hành vi vi phạm pháp luật đất đai của ngời

sử dụng đất đai

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi đi sâu vào vấn

đề thu hồi đất nông nghiệp vì mục đích phát triển kinh tế,

cụ thể là thu hồi đất phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nớc

Trang 12

1.2.2 Quy định của pháp luật về bồi thờng sau thu hồi

đất nông nghiệp.

Phải nói rằng ngời nông dân là ngời chịu thiệt thòi nhấttrong quá trình thu hồi đất Họ là những ngời gắn bó với đồngruộng nhất, họ không có con đờng nào khác ngoài sản xuấtnông nghiệp mà t liệu cần sản xuất là đất Việc thu hồi đất đã

đẩy cuộc sống ngời nông dân vào khó khăn Chính vì vậy,

điều khiến họ quan tâm nhất là vấn đề giải quyết quyền lợicủa họ sau khi thu hồi đất

Để giải quyết thỏa đáng nguyện vọng của ngời dân, kèmtheo những quy định về thu hồi đất là những quy định vềbồi thờng

* Điều kiện đợc bồi thờng về đất:

Luật Đất đai 2003 không quy định cụ thể điều kiện đợcbồi thờng về đất nhng có quy định các trờng hợp thu hồi đất

mà không bồi thờng (Điều 43) Luật Đất đai đã sửa đổi bổxung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm

2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10

Trong quá trình thực hiện đã đợc hớng dẫn tại Điều 8 Nghị

định số 197/2004/NĐ-CP, khoản 4 Điều 14 và Điểm b Khoản 2

Điều 67 nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm

2007 Theo tìm hiểu tại thành phố Hà Nội, để thực hiện cácqui định trên UBND TP đã ban hành Quyết định số137/2007/QĐ-UBND ngày 30/11/2007 trong đó đã giải thích cụ

Trang 13

thể các điều kiện cụ thể đợc bồi thờng Tại Điều 7 của nghị

định quy định: “Ngời bị Nhà nớc thu hồi đất có một trong các

điều kiện sau đây thì đợc bồi thờng:

1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai

2 Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền theo quy định của pháp luật về đất đai

3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định,

đ-ợc UBND xã, phờng, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà

có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trớc ngày15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trìnhthực hiện chính sách đất đai của Nhà nớc Việt Nam dân chủcộng hoà Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam

và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 11 tháng 12 năm 2006 củaThành uỷ Hà Nội về tăng cờng lãnh đạo thực hiện công tác bồithờng, hộ trợ, tái định c khi giải phóng mặt bằng, thu hồi đấtphát triển kinh tế – xã hội Thủ đô

Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm

2008 của HĐND Thành phố Hà Nội về đề án “Một số giải pháphội trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làmcho các hộ dân vùng chuyển đổi mục đính sử dụng đất nôngnghiệp”

Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2008của UBND Thành phố về việc phê duyệt Đề án “một số giải pháp

Trang 14

hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làmcho các hộ dân vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nôngnghiệp” trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Quyết định số 18/2008/ QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm

2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc Ban hành quy định

về bồi thờng, hỗ trợ và tái định c trên địa bàn thành phố HàNội

Việc quy định cụ thể nh trên tạo cơ sở cho việc tiến hànhbồi thờng, bảo đảm quyền lợi của ngời dân bị thu hồi đất Mộtmặt nó phù hợp với chủ trơng minh bạch hoá, công khai hoá trongxây dựng và áp dụng pháp luật

* Nguyên tắc bồi thờng :

Để bảo đảm quyền lợi của các chủ thể trong thu hồi đất,

đặc biệt là ngời nông dân, Luật Đất đai 2003, có những quy

định rất cụ thể về điều kiện thu hồi đất Theo Luật Đất đai

2003, tại Khoản 2 Điều 42 có quy định : “Ngời bị thu hồi loại

đất nào thì đợc bồi thờng bằng việc giao đất mới có cùng mục

đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thờng thì đợc bồi ờng bằng giá trị quyền sử dụng đất đai tại thời điểm có quyết

th-định thu hồi ” Cũng tại Khoản 4- điều 42 này thì : “ Trờnghợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất

mà không có đất để bồi thờng cho việc tiếp tục sản xuất thìngoài việc đợc bồi thờng bằng tiền, ngời bị thu hồi đất còn đợcNhà nớc hỗ trợ để ổn định đời sống, đào tạo chuyển đổingành nghề, bố trí việc làm mới”

Trang 15

Tại Điều 29 (Thực hiện khoản 5 Điều 7 và 31 Nghị định số197/ 2004/NĐ -CP) Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việclàm” Nghị định số 197/2004/NĐ- CP và đợc sửa đổi, bổ sungtại Khoản 4- Điều 4 Nghị định 17/2006/ NĐ- CP ngày 27/1/2006

về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hớngdẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ- CP vềchuyển đổi công ty Nhà nớc thành công ty cổ phần có quy

định : “Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

bị thu hồi trên 30 % diện tích đất nông nghiệp mà không đợcNhà nớc bồi thờng bằng đất nông nghiệp tơng ứng thì đợc hỗtrợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy địnhsau” :

1 Đợc giao đất có thu tiền sử dụng đất tại vị trí có thểlàm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp ;mức giao đất do UBND cấp tỉnh căn cứ vào khả năng quỹ đất

và mức đất bị thu hồi của từng hộ gia đình, cá nhân để quy

định; giá đất đợc giao bằng giá đất nông nghiệp tơng ứng +chi phí đầu t hạ tầng trên đất nhng không cao hơn giá đất tạithời điểm thu hồi đất đã đợc UBND quy định và công bố;

2 Trờng hợp đặc biệt không có đất để bố trí nh quy

định tại khoản 1- Điều này thì những thành viên trong hộ gia

đình còn trong độ tuổi lao động đợc hỗ trợ đào tạo chuyển

đổi nghề nghiệp; mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quy

định phù hợp với thực tế tại địa phơng; việc hỗ trợ đào tạochuyển đổi nghề nghiệp chủ yếu bằng hình thức học nghềtại các cơ sở dạy nghề”

Trang 16

Nh vậy về các nguyên tắc, ngời nông dân sau khi thu hồi

đất sẽ đợc bồi thờng bằng đất nông nghiệp để sản xuất, trờnghợp không có đất nông nghiệp để bồi thờng thì mới tiến hànhbồi thờng bằng tiền và các biện pháp hỗ trợ khác nh giao đấtsản xuất kinh doanh dịch vụ có thu tiền sử dụng đất Việc quy

định trên có ý nghĩa rất lớn, thể hiện sự quan tâm của Nhà

n-ớc đối với ngời nông dân bị thu hồi đất, đồng thời khẳng

định rằng pháp luật ngày càng sát với thực tế đời sống của

ng-ời nông dân

Nguyên tắc bồi thờng đất đợc quy định tại Điều 6, Nghị

định số 197/ 2004/ NĐ- CP ngày 3/12/2004 và tại Hà Nội đã cóhớng dẫn cho địa phơng mình Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 9/6/2008 quy định chính sách bằng đất ở, căn hộ

và bằng tiền hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nôngnghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp đợcgiao theo Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993

1 Trờng hợp Nhà nớc thu hồi đất mà ngời sử dụng đất đợcbồi thờng cha thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối vớiNhà nớc theo quy định của pháp luật thì phải khấu trừ đikhoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy địnhhiện hành vào số tiền đợc bồi thờng để hoàn trả ngân sáchNhà nớc

Ngời đợc Nhà nớc giao sử dụng dất nông nghiệp theo quy

định của pháp luật nhng tự ý sử dụng làm đất phi nông nghiệpthì chỉ đợc bồi thờng theo giá đất nông nghiệp

Trang 17

Cụ thể đối với đất nông nghiệp, tại điều 10 Nghị định

số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về bồi thờng, hỗchợ và tái định c khi nhà đất thu hồi đất, đã giải quyết cặn kẽcác trờng hợp bồi thờng, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộgia đình, cá nhân

Theo quy định trên của pháp luật hiện hành cho thấychính sách bồi thờng của Nhà nớc ta sau thu hồi đất nôngnghiệp là vẫn đảm bảo cho ngời nông dân có đất sản xuất.Việc bồi thờng bằng tiền cho ngời dân chỉ là giải pháp cuốicùng khi mà không thực hiện đợc bồi thờng bằng đất canh tác

và cũng không đền bù đợc bằng một ngành nghề phi nôngnghiệp nào đó

Các trờng hợp khác nh đất nông nghiệp xen kẽ trong khudân c, đất vờn ao liền kề với đất ở trong khu dân c, trờng hợp

hộ gia đình sử dụng vợt hạn mức, sử dụng đất do nhận giaokhoán đất đợc giải quyết cụ thể tại các Khoản 2,3,4,5,6,7 của

Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ/CP

Ngoài ra, theo Điều 48 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày

25 tháng 5 năm 2007 có quy định : “Hộ gia đình, cá nhântrực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích

đất nông nghiệp trong trờng hợp không đợc Nhà nớc bồi thờngbằng đất nông nghiệp tơng ứng mà không có nguyện vọngnhận bồi thờng bằng đất làm mặt bằng sản xuất hoặc kinhdoanh dịch vụ phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều

4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 thì đợc bồi ờng bằng giao đất ở có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định c

Trang 18

th-hoặc tại vị trí trong khu dân c phù hợp với quy hoạch” Theo ýkiến của ngời dân thi quy định này là cha rõ, cần có hớng dẫnthêm.

Tuy nhiên, chỉ mới có Thành phố Hà Nội tại Quyết định số33/2008/ QĐ-UBND ngày 8/6/2008 là có cách giải thích cụ thểcho vấn đề này

Theo Quyết định trên, những hộ gia đình, cá nhân trựctiếp trên diện tích đất nông nghiệp đợc giao theo Nghị định

số 64/ CP ngày27/9/1993 của Chính phủ hoặc phơng án giao

đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật khi Nhà nớc thuhồi trên 30% đất nông nghiệp đợc giao thì đợc giải quyết bồithờng bằng đất ở hoặc bằng nhà ở căn hộ chung c cao tầnghoặc bằng tiền Việc bồi thờng cho hộ gia đình, cá nhân theoquy định này chỉ đợc thực hiện một lần Đáng lu ý là các trờnghợp nhận chuyển nhợng quyền sử dụng đất nông nghiệp nhngkhông phải là ngời trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì khôngthuộc đối tợng thực hiện quyết định này Khi bồi thờng cho hộgia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp tại các xã, thịtrấn thuộc các huyện thì áp dụng hình thức giao đất ở có hạtầng kĩ thuật; tại các phờng thuộc các Quận thì áp dụng hìnhthức bán nhà ở căn hộ trong quỹ nhà tái định c

Đặc biệt, trờng hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhucầu nhận đất ở, nhà ở thì đợc bồi thờng bằng tiền Cụ thể, sốtiền đợc nhận bồi thờng bằng diện tích đất đợc giao cho hộgia đình, cá nhân theo quy định nhng với giá đất ở tại vị trí

đợc giao theo bảng giá đất do UBND TP ban hành, trừ đi tổng

Trang 19

của giá đất nông nghiệp tơng ứng bị thu hồi theo bảng giá đất

do UBND TP ban hành với chi phí đầu t hạ tầng bình quân khudân c

Trong trờng hợp cha xác định đợc vị trí giao đất ở cho hộgia đình, cá nhân thì giá đất ở làm cơ sở tính bồi thờng đợctính theo vị trí 2 của đờng phố có tên tiếp giáp với khu đấtnông nghiệp bị thu hồi trong bảng giá đất do UBND TP banhành Trờng hợp khu đất nông nghiệp bị thu hồi tiếp giáp vớinhiều vị trí thì lấy vị trí 2 của đờng phố mức giá cao nhất

Những hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất tại các phờng

và các trờng hợp trên đợc mua một căn hộ chung c cao tầng theokhả năng, cơ cấu diện tích quỹ nhà tái định c của Thành phố

và phù hợp với diện tích đất nông nghiệp thu hồi, nhng diệntích sàn căn hộ không quá 80 m2 Trong trờng hợp diện tích bốtrí lớn hơn thì phần diện tích lớn hơn phải mua theo giá quy địnhnhân hệ số bằng 1,2

Đối với hộ gia đình, các nhân bị thu hồi diện tích đấtnông nghiệp nhỏ hơn hạn mức và nhỏ hơn 40 m2 đối với các ph-ờng, nhng đó là thửa đất cuối cùng của hộ gia đình, cá nhân

đợc giao để thực hiện các dự án thì đợc bồi thờng diện tích

đất ở đủ theo hạn mức (đối với các Huyện) hoặc đợc mua căn

hộ không quá 80 m2 (đối với các Quận) Nếu diện tích đất giaovợt diện tích đất thu hồi, gia đình phải nộp tiền sử dụng đấttheo giá đất do UBND TP quy định tại thời điểm giao đất.Nếu diện tích này lớn hơn hai lần diện tích thu hồi thì phần

Trang 20

diện tích lớn hơn phải mua theo giá quy định nhân hệ sốbằng 1,2.

Việc ban hành Quyết định số 33 là cấp thiết và nóngbỏng Trên cơ sở đó, Hà Nội cần nghiên cứu và thực hiện Khinghiên cứu , Hà Nội cũng cần hết sức thận trọng, hớng xác định

là quan tâm đến lợi ích chính đáng của ngời dân Tiếp nữa

là căn cứ vào đặc điểm tình hình của Hà Nội để không phá

vỡ quy hoạch, đỡ bị manh mún Hơn nữa là giải quyết kịp thờinhững vớng mắc trong mặt bằng hiện nay vì khối lợng giảiphóng mặt bằng hiện rất lớn và hầu hết đang bị đình lại chathực hiện đợc

Giá bồi thờng :

Theo Điều 9 Nghị định số 197/2007/NĐ-CP ngày 3/12/2004

về thì : “giá đất để tính bồi thờng theo mục đích đang sửdụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND cấptỉnh công bố theo quy định của Chính phủ; không bồi thờngtheo giá đất sẽ đợc chuyển mục đích sử dụng ”

Thành phố Hà Nội Quyết định số 137/2007/QĐ- UBND ngày30/11/2007 của UBND Thành phố, thay thế Quyết định số26/2005QĐ/UB ngày 18/2/2005của UBND thành phố, thực hiệnLuật Đất đai 2003; chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợhọc nghề giải quyết lao động việc làm cho ngời nông nghiệp

bị thu hồi đất: ổn định đời sống: 35.000.Nghìn đồng /m2,

hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề nghiệp :30.000 nghìn

đồng /m2

Trang 21

1 Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có đủ điềukiện quy định tại Điều 7 của bản quy định này khi Nhà nớc thuhồi thì đợc bồi thờng bằng tiền theo giá đất nông nghiệp

2 Đất nông nghiệp, vờn ao trong cùng một thửa đất có nhà

ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu dân c mà tại thời điểmxây dựng nhà ở không vi phạm một trong các quy định tại các

điểm a, b,c,d,đ Khoản 5 Điều 7 Quyết định này khi Nhà nớcthu hồi, ngoài việc đợc bồi thờng theo giá đất nông nghiệp cùngmục đích sử dụng còn đợc hỗ trợ bằng tiền theo quy định sau:

1.2.3 Bồi thờng thiệt hại sau thu hồi đất nông nghiệp.

a) Bằng 50% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của

hộ gia đình, cá nhân mà đất này đủ một trong các điềukiện quy định tại Khoản 1,2 ,3, 4, 5, 6, 7 Điều 7 hoặc Điều 19của bản Quy định này

b) Bằng 30% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của

hộ gia đình cá nhân đối với trờng hợp sử dụng đất ở không cógiấy tờ từ ngày 15/10/1993 đến trớc ngày 01/7/2004

Quy định này đã thể hiện sự quan tâm của chính quyền

địa phơng đối với quyền lợi của ngời dân sau khi bị thu hồi

đất

Tuy nhiên, vấn đề “giá bồi thờng” hiện vẫn đang gâynhiều bức xúc trong ngời dân, những quy định của pháp luậtqua thực tế áp dụng đã bộc lộ những hạn chế Đây cũng là mộttrong những nguyên nhân dẫn đến việc xây dựng dự thảoLuật sửa đổi Luật Đất đai 2003 mà tôi sẽ đề cập đến ở phần

Trang 22

sau Đề tài nghiên cứu pháp luật điều chỉnh hoạt động thu hồi

đất và thực trạng thu hồi đất nông nghiệp

1.2.4 Thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp.

Căn cứ vào Điều 44 Luật Đất đai năm 2003 thì thẩmquyền thu hồi đất cụ thể nh sau: UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ

sở tôn giáo, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, tổ chức, cánhân nớc ngoài

Trừ trờng hợp UBND huyện, quận, thị xã thành phố thuộctỉnh quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân c, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài thuộc đốitợng đợc mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại ViệtNam

1.2.5 Cỡng chế thu hồi đất.

Việc thu hồi đất có thể đợc bàn giao trong thời hạn 20ngày kể từ ngày tổ chức làm nhiệm vụ bồi thờng giải phóngmặt bằng, thanh toán xong tiền bồi thờng theo phơng án đã đ-

ợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt

Trong quá trình thu hồi đất cơ quan nhà nớc có thẩmquyền đôi khi phải thực hiện việc cỡng chế thu hồi đất Việc c-ỡng chế thu hồi đất đợc thực hiện khi đã quá 30 ngày kể từ thời

điểm phải bàn giao đất quy định tại Điều 59 của Nghị định

số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất thực hiệnquyền sử dụng đất trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thờng, hỗtrợ tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về

Trang 23

đất đai mà ngời có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho tổchức làm nhiệm vụ bồi thờng giải phóng mặt bằng.

Với thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nớc, việc cỡngchế thu hồi đất có thể đợc tiến hành sau khi đại diện của tổchức làm nhiệm vụ bồi thờng giải phóng mặt bằng, UBND và

Uỷ ban mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận

động thuyết phục những ngời có đất bị thu hồi không chấphành việc bàn giao đất bị thu hồi

Sau 15 ngày kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cỡngchế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cỡng chế màngời bị cỡng chế không bàn giao đất thờng UBND cấp huyệnchỉ đạo, tổ chức lực lợng cỡng chế thu hồi đất theo quy địnhcủa pháp luật

Mọi trờng hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồithờng, hỗ trợ tái định c hoặc quyết định cỡng chế thu hồi đất

đợc thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai

2003, và Điều 63, 64 Nghị định số 84/NĐ - CP ngày 25/5/2007

Trang 24

Chơng II thực trạng áp dụng pháp luật khi nhà nớc thu hồi đất nông nghiệp tại quận long biên – Hà nội

2.1 Giới thiệu tổng quan về Quận Long Biên

Ngày 6/11/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số132/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh dể thành lập Quận LongBiên thuộc Thành phố Hà Nội Long Biên có Sông Hồng là giới hạnvói Quận Hoàn Kiếm, Tranh trì, Tây hồ, Hai Bà Trng: Sông

Đuống là giới hạn với Huyện Gia Lâm, Đông anh Phía Đông giáphuyện Gia Lâm; phí Tây giáp Quận Hoàn Kiếm, Phía Namgiáp huyện Thanh Trì; phía bắc giáp huyện Gia Lâm, ĐôngAnh

Long Biên có diện tích 6.038,24 ha với trên 190.000 nhânkhẩu, có 14 đơn vị hành chính trực thuộc là các phờng: CựKhối, Thạch Bàn, Long Biên, Bồ Đề, Ngọc Thuỵ, Ngọc Lâm, GiaThuỵ, Thợng Thanh, Việt Hng, Phúc Đồng, Sài Đồng, Phúc Lợi,Giang Biên, Đức Giang với 301 tổ dân phố mật độ bình quân2,83 nghìn ngời trên km2

Trang 25

Quận Long Biên có 1 vị trí chiến lợc rất quan trọng vềchính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của Hà Nội và đất nớc Nơi

đây có các tuyến giao thông quan trọng nh đờng sắt, đờng

bộ, đờng thuỷ, đờng không nối liền với các tỉnh phía Bắc,

Đông Bắc; có sân bay Gia Lâm, khu vực quân sự, nhiều khucông nghiệp liên doanh với nớc ngoài nh; khu công nghiệp kỹthuật cao Sài Đồng B, khu công nghiệp Sài Đồng A, nhiều côngtrình kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, cơ quan nhà máy,

đơn vị sản xuất, kinh doanh của Trung ơng, Thành phố và

địa phơng Đặc biệt với lợi thế vị trí cửa ngõ Hà Nội, nối liềnvới trục tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, đồngthời cũng là trục kinh tế sôi động hội nhập nền kinh tế trongkhu vực và thế giới Đó là yếu tố cơ bản thuận lợi cho Quận LongBiên phát triển nhanh, mạnh và bền vững về kinh tế – xã hội

Năm năm là khoảng thời gian rất ngắn, nhng với Long Biên

5 năm đầu mới thành lập có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, quyết

định chiều hớng phát triển và diện mạo tơng lai của một Quận

Từ một phần đất của một huyện ngoại thành trở thành mộtQuận ven đô nhiệm vụ trọng tâm suốt thời kỳ đầu của LongBiên là tập trung phát triển đô thị với yêu cầu nhanh song phải

đạt đợng sự bền vững, bảo đảm có những chuyển biến cănbản trên tất cả các lĩnh vực, đồng thời tạo sự gắn kết chặt chẽgiữa phát triển kinh tế, xây dựng – quản lý đô thị, văn hoá - xãhội, bảo đảm an ninh quốc phòng Phải huy động đợc sức mạnhcủa cả hệ thống chính trị để đạt đợc mục tiêu trớc mắt cũng

nh lâu dài Với tinh thần chủ động, năng động, sáng tạo trong

Trang 26

lãnh đạo điều hành, tổ chức thực hiện các cấp uỷ Đảng, chínhquyền từ Quận đến cơ sở, phát huy vai trò tích cực của Mặttrận tổ quốc và các Đoàn thể nhân dân; đặc biệt sự quantâm lãnh đạo sát sao của Thành uỷ, HĐND, UBND, sự phối hợpchặt chẽ, có hiệu quả của các sở, ban, ngành, Đoàn thể củaThành phố, 5 năm qua quận Long Biên đã đạt đợc kết quả toàndiện, những thành tích rất đáng tự hào trên các lĩnh vực côngtác và đời sống xã hội.

Kinh tế trên địa bàn chuyển dịch nhanh từ cơ cấu kinh tế công nghiệp – dịch vụ – Nông nghiệp sang cơ cấu kinh tế: Dịch vụ – công nghiệp – nông nghiệp theo hớng đô thị sinh thái Thu ngân sách mỗi năm một tăng

và vợt cao so với kế hoạch.

Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộiquận Long Biên đến năm 2010, định hớng đến năm 2020.Khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế phát triển thuận lợi, thu hút nhiều doanhnghiệp đầu t phát triển trên địa bàn, khi mới thành lập Quậnnăm 2004 trên địa bàn có 598 doanh nghiệp, nay đã phát triển1.900 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, góp phần

đẩy nhanh tốc độ phất triển kinh tế trên địa bàn Quận

Luôn đạt tốc độ tăng trởng cao và ổn định, giá trị sảnxuất năm 2004 đạt 1.468,5 tỷ đồng, năm 2008 đạt 2.706 tỷ

đồng tăng 84% so với năm 2004, tốc độ tăng bình quân hàngnăm 16.8% (chỉ tiêu Đại hội đề ra từ 15 – 16%) Quận chủ trơngphát triển công nghiệp có chọn lọc, khuyến khích phát triển

Trang 27

công nghiệp với hàm lợng chất xám cao, hớng u tiên vào nhữngngành sử dụng công nghiệp hiện đại, kỹ thuật tiên tiến khônggây ô nhiễm môi trờng và làm ra các sản phẩm có thị trờng, cókhả năng cạnh tranh cao (điện, điện tử, công nghiệp lắp ráp

ôtô, xe máy )

Khối doanh nghiệp đã đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, chủ

động dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, bám sát thị trờng,gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, đổi mới công nghệ

Phát triển theo hớng vừa chú trọng phát triển các loại hìnhdịch vụ phổ thông vừa khuyến khích tạo điều kiện từng bớcphát triển các loại hình dịch vụ chất lợng cao, đáp ứng ngàycàng đa dạng yêu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng của nhândân Các hoạt động dịch vụ đáp ứng nhanh quá trình pháttriển khu công nghiệp, khu đô thị mới Mạng lới tại chợ 14 phờng

đợc sắp xếp củng cố, đa vào quản lý sử dụng có hiệu quả, thuhút đợc nhiều tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh, thúc đẩy

lu chuyển hoàng hoá, tạo việc làm, ổn định thu nhập, gópphần chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang dịchvụ

Quận đã chủ động lập danh mục các dự án kêu gọi đầu txây dựng phát triển các chợ, các trung tâm thơng mại tại: ViệtHng, Thạch Bàn, Sài Đồng, Ngọc Thuỵ, Gia Thuỵ, Bên cạnh đócác loại hình dịch vụ chất lợng cao nh: Tài chính, Ngân hàng,

bu chính viễn thông, cũng đợc tạo điều kiện khuyến khíchphát triển mạnh mẽ

Trang 28

Năm 2004, tổng mức lu chuyển hàng hoá đạt 752.8 tỷ

đồng, năm 2008 đạt 2.614 tỷ đồng tăng 247% so với năm 2004,cơ cấu ngành dịch vụ chiếm 47.9% (tăng 15% so với năm2004)

Đợc quy hoạch phát triển theo hớng nông nghiệp - đô thị –sinh thái đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững Mặc dùchịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bất lợi do thời tiết, quy trình

đô thị hoá, song do sự chỉ đạo làm tốt công tác quy vùng, quyhoạch, tăng cờng đầu t các công trình kỹ thuật hạ tầng kỹthuật phục vụ sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh chuyển dịchcơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hớng sản xuất nhữngsản phẩm hàng hoá với chất lợng và giá trị cao, bớc đầu hìnhthành các vùng sản xuất rau an toàn

Tốc độ tăng trởng ngành nông nghiệp hàng năm trên địabàn Quận đạt 1,1% giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác tăngbình quân 4,6%,

Tăng cờng cho công tác đầu t phát triển của Quận Thungân sách hàng năm đều đạt và vợt kế hoạch thành phố giao,nhiều khoản thu đạt cao Năm 2004, tổng thu đạt 259,404 tỷ

đồng, nhiệm vụ thu năm 2008 gần 800 tỷ đồng tăng gấp 3 lầnnăm 2004

Từ các nguồn vợt thu theo kế hoạch đã tăng cờng đầu txây dựng nhiều công trình quan trọng phục vụ cho phát triểnkinh tế xã hội và đời sống của nhân dân nh: hệ thống đờnggiao thông, chiếu sáng, tiêu thoát nớc, các trờng học, trạm y tếphờng, nhà văn hoá

Trang 29

Hệ thống các quy hoạch đợc nhanh chóng xây dựng, hoànthiện Tập trung đầy t phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xãhội Bộ mặt đô thị có nhiều thay đổi Quản lý đất đai, trật

tự xây dựng đô thị đi vào nề nếp và có chuyển biến rõ nét,môi trờng xã hội đợc cải thiện

Là một nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong 5 năm qua.Ngay khi mới thành lập Quận đã chủ động đề xuất với thànhphố; phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành, các Viện nghiên cứu, tr-ờng Đại học để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế – xã hội đến năm 2010, định hớng đến năm 2020 Các quyhoạch chuyên ngành về hạ tầng kỹ thuật nh: Điện, giao thông,cấp thoát nớc, chiếu sáng, đảm bảo công tác quản lý đô thịtheo quy hoạch, đồng thời huy động mọi nguồn lực để pháttriển nhanh và đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địabàn Thực tế hiệu quả xã hội hoá trong nhiều lĩnh vực, vệ sinhmôi trờng, đầu t xây dựng chợ, làm đờng giao thông, cứng hoámơng thoát nớc, duy tu vờn hoa, công viên, áp dụng cơ chế vayvốn để xây dựng các tuyến đờng chính theo quy hoạch LàQuận đầu tiên của Thành phố tổ chức tốt việc đấu thầu thugom rác thảo theo đề án xã hội hoá vệ sinh môi trờng

Các công trình kết cấu hạ tầng đợc đầu t mạnh mẽ theo ớng đồng bộ, hiện đại, u tiền đầu t cho giáo dục, y tế, giaothông.Trong 5 năm quận đã đầu t trên 1.300 tỷ đồng từ cácnguồn vống để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật xãhội 100% các trờng học đầu t xây dựng và nâng cấp, trong 11trờng học đạt chuẩn quốc gia, 100% y tế phờng đạt chuẩn quốc

Trang 30

h-gia về y tế cơ sở, xây dựng 141 trụ sở nhà văn hoá tổ dânphố, đầu t đờng giao thông; nớc sinh hoạt, đến nay cơ bảnnhân dân trong toàn Quận đợc sử dụng nớc sạch trong sinhhoạt Cơ bản hoàn thành việc lắp đặt hệ thống chiếu sáng ởcác tuyến đờng rộng trên 2m tại các phờng trên địa bàn, gópphần thay đổi diện mạo của Quận mới đợc thành lập.

Tăng cờng công tác quản lý đất đai, quản lý đô thị trên

địa bàn, xây dựng và tổ chức tốt kế hoạch sử dụng đất hàngnăm, cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đối với các khu dân c thuộc quận quản lý Quận tiếpnhận và quản lý 175 khu tập thể do các đơn vị bàn giao Hoànthành rà soát, đánh giá, phân loại toàn bộ quỹ đất thống kê các

vị trí đất công đa vào quản lý, khai thác Thực hiện nghiêmtúc công tác thanh tra, kiểm tra theo chỉ thị số 15, 16, 17 củaUBND Thành phố, xử lý nghiêm các sai phạm

Công tác quản lý đô thị trên địa bàn có nhiều chuyểnbiến tích cực, thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo, phốihợp chặt chẽ các ngành chức năng từ Quận tới các Phờng UBNDQuận đã ban hành quy trình cấp phép xây dựng và quy trình

xử lý vi phạm về trật tự xây dựng, kiên quyết xử lý và không

để phát sinh những vi phạm mới đối với đất nông nghiệp, ngănchặn có hiệu quả việc lấn chiếm đất công, đất kẹt, ao hồ ởcơ sở Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của ngời dân đôthị; tỷ lệ công trình xây dựng xin phép trên địa bàn quận từ

15% năm 2004 tăng lên 95% (là quận có tỷ lệ xin phép xây

dựng cao của Thành phố).

Trang 31

Đợc xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâmtrong công tác lãnh đạo; với phơng châm chỉ đạo làm tốt côngtác tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục; đảm bảo công khai,dân chủ và đúng luật, tạo sự thống nhất trong hệ thống chínhtrị và sự đồng thuận trong nhân nhân.

Sự nghiệp Văn hoá - Xã hội phát triển tiến bộ theo hớng

“Chuẩn hóa” và “Xã hội hoá”

Tập trung chỉ đạo thực hiện chơng trình phát triển vănhoá xã hội, thiết thực kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội,triển khai thực hiện đề án: Xây dựng tổ dân phố văn hoá, giảiquyết việc làm, nâng cao chất lợng dinh dỡng cộng đồng đã

đạt đợc những kết quả phấn khởi

Quán triệt quan điểm của Đảng “Giáo dục là quốc sáchhàng đầu”, “Đầu t cho giáo dục là đầu t cho tơng lai”, trong 5năm quận đã tập trung đầu t nâng cao chất lợng giáo dục toàndiện, củng cố mạng lới trờng học, phát triển quy mô giáo dục, tạo

sự đồng đều về chất lợng giữa các vùng, đẩy mạnh xây dựng

“trờng chuẩn Quốc gia”

Hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao đã gópphần xây dựng môi trờng văn hoá lành mạnh, xây dựng nếpsống văn minh đô thị, xây dựng ngời Long Biên – Hà Nội thanh

lịch – văn minh, nâng cao chất lợng cuộc vận động “Toàn dân

đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, triển khai thực hiện

đề án “Xây dựng tổ dân phố văn hoá Quận Long Biên giai

đoạn 2006 -2010” Bình quân hàng năm có 95.8% hộ gia

Trang 32

đình đăng ký gia đình văn hoá, trên 83,4% gia đình đạtdanh hiệu gia đình văn hoá.

5 năm qua, Quận đã kịp thời chi trả đầy đủ chế độ, lơng

hu, trợ cấp, chính sách, xã hội; tổ chức chu đáo việc tặng quàcho các cụ cao tuổi, ngời có công, gia đình chính scáh, gia

đình có hoán cảnh khó khăn trong các dịp lễ tết, đặc biệttrong năm 2008 đã chủ động xây dựng kế hoạch nhằm đảmbảo an sinh xã hội trên địa bàn, quận đã trích trên 2 tỷ đồng,

hỗ trợ cho các gia đình chính sách khó khăn, các gia đình khókhăn, các gia đình mắc bệnh hiểm nghèo, tặng 80 nhà tìnhnghĩa Mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 5000 lao động h-ớng nghiệp dạy nghề tổ chức tốt các hoạt động

Trong thời gian từ 23/11/2003 đến 23/11/2008 quận đã

tổ chức đền bù, GPMB 67 dự án trên tổng diện tích 245ha,thực hiện giao đất tái định c trên diện tích 3,5 ha, dự án xâydựng Khu đô thị mới Việt Hng, Sài Đồng, Thạch Bàn, đờng vành

đai 3 cầu Thanh Trì, bãi đỗ xe và chợ đầu mối Gia Thuỵ, khu

đấu giá quyền sử dụng đất phờng Việt Hng Đặc biệt, cuốinăm 2004, trong một thời gian ngắn đã hoàn thành GPMB phục

vụ khởi công xây dựng cầu Vĩnh Tuy

Trong sự phát triển của đất nớc, nông nghiệp và nông thôngiữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất,góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn lao động,nâng cao đời sống của ngời nông dân Với vai trò là ngành kinh

tế chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế Quốc dân, ngành nôngnghiệp đã và đang thể hiện xứng đáng với vị trí then chốt của

Trang 33

mình Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ

5 khoá IX đã xác định “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá nông nghiệp, nông thôn với tốc độ nhanh, vững chắc theomục tiêu đã định ” càng khẳng định hơn nữa vai trò củanông nghiệp trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nớc.Cùng với sự phát triển của nông nghiệp, một yếu tố giữ vai tròthen chốt là đất nông nghiệp Số lợng diện tích đất nôngnghiệp và hiệu quả sử dụng của nó ảnh hởng trực tiếp tới sựphát triển của nông nghiệp

Tuy nhiên, hiện nay vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc đang diễn ra mạnh mẽ Từ đó, đặt ra việc phải có đất

để triển khai các dự án, thu hút vốn đầu t trong nớc và nớcngoài Để đáp ứng nhu cầu về đất trong thời kì công nghiệphoá, hiện đại hoá, một phần lớn diện tích đất nông nghiệp đã

bị thu hồi theo chủ trơng của Nhà nớc Việc thu hồi đất nôngnghiệp phục vụ các khu công nghiệp cần phải đợc tính toánmột cách khoa học, tránh những tác động xấu đến đời sốngcủa ngời nông dân, sản xuất nông nghiệp Trên thực tế hiệnnay, do việc nhìn nhận còn cha đúng đắn, khách quan, quácoi trọng phát triển công nghiệp, trong nhiều năm, nhiều địaphơng đã thực hiện chính sách “trải thảm đỏ” đón các nhà

đầu t trong nớc và nớc ngoài dẫn đến việc thu hồi đất nôngnghiệp một cách ồ ạt, đất “ bờ xôi ruộng mật” bị lấy làm khucông nghiệp, khu đô thị Song lại không giải quyết đợc tốt cácvấn đề hậu thu hồi đất, gây ra những bất ổn trong xã hội.Vấn đề trên đang thu hút đợc nhiều sự quan tâm từ phía xã

Trang 34

hội, đặc biệt là các cấp chính quyền và một bộ phận nôngdân- những ngời đang trực tiếp chịu ảnh hỏng từ việc thu hồi

đất

Từ thực tiễn thu hồi đất nông nghiệp tại các địa phơng hiện nay, tôi đã tập trung vào nghiên cứu vấn đề “ Thu hồi đấtnông nghiệp trong thời kì công nghiệp hoá”Tại Quận Long

Biên

2.2 Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp.

Mặc dù nớc ta đang trong quá trình đô thị hoá, song cho

đến thời điểm hiện nay, theo số liệu thống kê mới nhất, nôngdân vẫn chiếm tỉ lệ hơn 70% dân số Nổi cộm lên hiện nay

là vấn đề thu hồi đất nông nghiệp để phát triển công nghiệp

Trong nửa đầu năm 2008, cả nớc đã thu hút đợc hơn 311

tỉ USD vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, một kỉ lục mới, sau khi

đạt mức rất cao 20,3 tỉ USD năm 2007 Con số này không nghingờ gì nữa, đang làm lạc quan nhiều nhà quản lí và kinhdoanh Ngời ta hi vọng, luồng t bản này sẽ giúp nền kinh tế vợtqua giai đoạn khó khăn hiện nay và góp phần thúc đẩy quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mới đang ở giai đoạn khởi

đầu Những con số nhìn qua tởng nh rất đáng mừng này lại

đang tiềm ẩn nhiều điều đáng lo ngại cho nhà quản lí nóichung và ngời dân nói riêng, trong đó có vấn đề quản lí và sửdụng đất nông nghiệp

Theo quy hoạch sử dụng đất đến 2010 của Bộ Tài Nguyên

và Môi trờng, diện tích đất nông nghiệp sẽ tăng từ 8, 973.783

ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm 2010) Tuy nhiên, dân số

Trang 35

nớc ta từ hơn 77,6 triệu của năm 2000 sẽ tăng lên khoảng 86,5triệu vào năm 2010 Nh vậy, diện tích đất nông nghiệp bìnhquân đầu ngời sẽ giảm từ 0,113 ha (năm 2000) xuống còn0,108 ha( năm 2010) và trong vòng 10 năm, bình quân đấtnông nghiệp trên đầu ngời đã giảm 50 m2, trung bình mỗi nămgiảm 5 m trên một ngời.

Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây cho thấy trong 5năm kể từ năm 2001 đến năm 2005, với việc mở rộng các khucông nghiệp và khu đô thị mới, bình quân mỗi năm có 73.000

ha nông nghiệp đợc thu hồi, tổng diện tích đất nông nghiệp

đã lấy là gần 370.000 ha Đây là con số không nhỏ chút nào khi

mà đất đai, nhất là đất chuyên canh trồng lúa, không thể “tựnhiên” sinh ra đợc

Để xây dựng địa phơng mình thành những tỉnh giàu,tỉnh mạnh, các địa phơng đã không ngừng đua nhau trải

“thảm đỏ” mời gọi đầu t trong nớc và nớc ngoài, dẫn đến việcnhững con số dự án tăng lên một cách nhanh chóng và kéo theo

đó là càng nhiều đất nông nghiệp bị thu hồi

Tại một số tỉnh phía Bắc, tình trạng lấy đất nông nghiệpcũng đang tiếp tục diễn ra trên quy mô rộng Cách đây 10năm ở miền Bắc có 3 tỉnh có diện tích đất nông nghiệp lớn,

đồng bãi phì nhiêu, đợc coi là tỉnh thuần nông, tốc độ côngnghiệp hoá nhanh và mạnh mẽ là Vĩnh Phúc, Hải Dơng và HngYên Dọc Quốc lộ 5, sau vài năm trở lại đây đã bị lấp kín bởihàng trăm công ty, nhà máy, Hải Dơng, Hng Yên, Vĩnh Phúcnhanh chóng thoát khỏi cái tiếng thuần nông, vơn lên đạt danh

Trang 36

hiệu “tỉnh giàu” Sau 3 mô hình này ở Đồng bằng Bắc Bộ lại

có thêm nhiều tỉnh khác nh Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, TháiBình đua nhau chạy theo quy hoạch, xây dựng ồ ạt các khucông nghiệp trên đất trồng lúa, khiến nhiều nơi không còn đất

để canh tác

Theo Sở nông nghiệp và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc, trongvòng 10 năm qua tỉnh đã thu hồi trên 4000 ha đất nôngnghiệp để bàn giao cho 650 dự án xây dựng khu công nghiệp,khu đô thị và kết cấu hạ tầng Tại Hng Yên, 4 vùng chuyên canhlúa là Phù Cừ, Tiên Lữ, Kim Động và thị xã Hng Yên (TP Hng Yên),trong năm 2007 đã thu hồi 500 ha đất cho việc xây dựng 4khu công nghiệp Tỉnh Bắc Ninh, năm 2000, có tổng diện tích

đất nông nghiệp hơn 49 nghìn ha (con số của Sở nông nghiệp

và phát triển nông thôn Bắc Ninh), nhng bớc sang đầu năm

2008, diện tích đất trồng trọt giảm chỉ còn 42 nghìn ha Chỉtính năm 2005, Bắc Ninh có hơn 2.500 ha đất nông nghiệp bịthu hồi để xây dựng, phát triển các khu công nghiệp, khu đôthị, khiến 9 % số hộ mất 80-100% đất sản xuất, 20 % số hộmất 50-80% đất sản xuất Trong đó, phần lớn diện tích đất bịthu hồi là đất chuyên canh lúa 2 vụ

Trên đây là những con số khiến chúng ta cần nhìn nhậnlại việc thu hồi đất nông nghiệp trong những năm gần đây

Rõ ràng, thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để chuyển sanglàm công nghiệp, khu đô thị, đẩy mạnh quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là

điều tất yếu Song, với điều kiện đất nớc là một nớc nông

Trang 37

nghiệp, xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới thì thế mạnhcủa chúng ta hiện nay vẫn là nông nghiệp Vì vậy, phục vụ chocông nghiệp hoá, hiện đại hoá là cần thiết nhng không phải vìthế mà đánh mất đi thế mạnh của mình.

Công nghiệp hoá thì cần phải có đất tuy nhiên thu hồi

đất nào để thực hiện dự án cũng là một câu hỏi khá hóc búacho các nhà hoạch định chính sách hiện nay Thực tế là có mộtdiện tích lớn đất bị thu hồi lại là đất tốt, đất “bờ xôi ruộngmật” Thật xót xa khi những cánh đồng hàng năm cho từ hai

đến ba vụ trong một năm thì nay dần biến thành những khucông nghiệp.Thử hỏi với tốc độ thu hồi đất nh hiện nay thìtrong vài năm tới nền sản xuất nông nghiệp của chúng ta sẽ đi

đến đâu khi mà đại bộ phận dân số vẫn là sản xuất nôngnghiệp

đã cảnh báo: “Cha bao giờ trong lịch sử Việt Nam đất nông

Trang 38

nghiệp lại bị tấn công mãnh liệt, có tổ chức, quy mô rộng và

đầy quyết tâm nh hiện nay.Trong những “sát thủ” của câylúa, của nghề nông ngày càng đông Nay là sân Golf, mai cóthể là bóng chày hay nhiều môn thể thao quý tộc khác”

Sân Golf- điều mà vài năm trớc còn xa lạ thì gần đâybỗng trở lên gần gũi đến nhức nhối hết sức khó hiểu Đó là việcnhiều địa phơng vốn chỉ là tỉnh, huyện thuần nông naybỗng nuôi những cơn mơ dự án sân Golf, một cơn mơ chia

đôi mỗi nửa một màu Nửa của quan chức có quyền kí chuyểnruộng “bờ xôi ruộng mật” thành sân Golf thì hoàn toàn màuhồng, nửa còn lại thẫm đen của những nông dân sắp phảikhăn gói ra đi, nhờng đất cho các dự án của các quan chức cóthẩm quyền đặt bút kí làm đảo đời những con ngời bao đờigắn liền với ruộng đồng

Hiện nay, các dự án sân Golf đi vào thực hiện đã dần “xénát” những cánh đồng lúa Cả nớc ta có 141 sân Golf ở 39tỉnh, sử dụng 49.268 ha đất trong đó 2.625 ha trồng lúa SânGolf đã trở thành một hiện tợng đang “bùng nổ”, là “sát thủ”của nhà nông, đe doạ nền an ninh lơng thực của Quốc gia

Chính quyền địa phơng thu hồi đất cho các doanhnghiệp xây dựng sân Golf với niềm tin địa phơng sẽ trở nêngiàu có, nhng có ai làm luận chứng rằng có bao nhiêu ngời nớcngoài sẽ tới và họ tiêu bao nhiêu tiền khiến địa phơng đó giàulên? Hẳn không ai tính đến yếu tố rủi ro luôn có trong kinhdoanh nhất là kinh doanh loại dịch vụ quý tộc này Cho đến

Trang 39

nay, sau nhiều năm thực hiện dự án sân Golf, kết quả thống kêcho thấy chúng ta “mất nhiều nhng chẳng đợc bao nhiêu”.

Ví dụ : Sân Golf Vân Trì (Hà Nội), với tổng vốn đầu t14,5 triệu USD, nhng dự án này kéo dài từ 1993 đến 2003 mới

đi vào hoạt động Sân Golf này đã khiến 600 hộ gia đìnhmất đất nhng chỉ có 500 lao động địa phơng đợc đa vàolàm việc Tính từ tháng 6/ 2003 đến tháng 12/ 2007 sân Golfnày nộp ngân sách 20,8 tỉ đồng, trung bình mỗi năm nộp 4

tỉ đồng Nếu tính giá trị bị mất, hàng năm, ngàn lao độngbỗng nhiên mất việc làm thì ngân sách Nhà nớc thu đợc làkhông đáng kể Sân Golf không đóng góp bao nhiêu cho tăngtrởng kinh tế Hà Nội Đó là cha kể các tác động khác nh tác

2.2.2.Thu hồi rồi bỏ hoang.

Mặc dù là khâu cuối cùng trong quá trình thu hồi đất nhngviệc sử dụng đất thế nào sau thu hồi cho hiệu quả lại là vấn

đề hết sức quan trọng, nó quyết định ý nghĩa của việc thuhồi đất Chúng ta đã rất “đau lòng” khi chứng kiến từng tấc

đất màu mỡ đang dần mất đi nhng càng đau lòng hơn khimột số địa phơng bị thu hồi đất rồi lại bỏ hoang Thực trạng

Trang 40

này tạo nên một nghịch lí: Trong khi, ngời nông dân không có

đất để sản xuất nông nghiệp thì đất thu hồi do doanhnghiệp, chủ đầu t cha đủ năng lực để san lấp mặt bằng, xâydựng cơ sở hạ tầng lại để hoang Những dự án dang dở, bỏhoang lại thờng dựng rào bao xung quanh, rồi đổ mấy xe đất

nh kiểu giữ phần, xí chỗ Ngời nông dân chỉ biết đứng nhìnruộng đất bỏ hoang, thậm chí có nơi bỏ hoang đến gần chụcnăm trời Tình trạng này không riêng một tỉnh nào, nó tồn tạikhắp các tỉnh, đặc biệt là các tỉnh u ái ồ ạt cho các doanhnghiệp vào đầu t mà không cân nhắc, xem xét kĩ Tại bốntỉnh Hải Dơng, Bắc Ninh, Hng Yên và Vĩnh phúc có tới 50%diện tích đất đã giải phóng thuộc diện “quy hoạch treo” Ngaytrên địa bàn thành phố Hà Nội, cũng có không ít dự án dang

dở, bỏ ra không bỏ, xây dựng cũng chẳng thành xây dựng

Một thực trạng cũng khá phổ biến nữa là các dự án đợc đa

ra chỉ là những lí do để thu hồi đất của ngời dân sau đó

“phân lô bán nền” làm cho đất nông nghiệp ngày càng thuhẹp lại mà các khu công nghiệp với không ít đắng cay nhng dùsao ngời nông dân vẫn chút hi vọng khi họ hoặc con cháu họ

có một việc làm nào đó trong nhà máy Và dẫu sao giữa mộtlàng quê nghèo nàn mà nay có một khu công nghiệp cũng làniềm an ủi cho những ngời nông dân ấy, họ “hy sinh” cho đấtnớc tiến lên Nhng hiện nay, cái mọc lên không phải là nhà máy,

mà là những nghịch lí quy hoạch treo, “phân lô bán nền” thì

sự hi sinh ấy không đáng có

Ngày đăng: 04/04/2013, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nghị định số 181/2004/ NĐ- CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/ NĐ- CP
Năm: 2004
6. Nghị định số 17/2006/ NĐ- CP ngày 27/01/2006 sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hớng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/ NĐ- CP về chuyển công ty Nhà nớc thành công ty cổ phần Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 17/2006/ NĐ- CP
Năm: 2006
11. Quyết định số 33/2008/QĐ- UB ngày 9/8/2008 của UBND thành phố Hà Nội về đền bù, giải phóng mặt bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 33/2008/QĐ- UB
Nhà XB: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2008
14.Nguyễn Sinh Cúc- Tạp chí Cộng sản số 789 tháng 7/2008: “Phát triển khu công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng và vấn đề nông dân mất đất nông nghiệp ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khu công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồngvà vấn đề nông dân mất đất nông nghiệp
16. Theo KT& ĐT “ Tình hình thu hồi đất nông nghệp của nông dân để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và giải pháp phát triển ” ngày 11/7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thu hồi đất nông nghệp củanông dân để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và giảipháp phát triển
18. Http:// www.sgtt.com.vn- “vì nông dân hay vì ai” – T giang, ngày 2/7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vì nông dân hay vì ai
19. Http:// www.kinhtenongthon.com.vn- TrÇn Lu- V¨n Phóc – “Đất nông nghiệp và nông dân trong cơn lốc đô thị hóa” – ngày 22/4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất nông nghiệp và nông dân trong cơn lốc đô thị hóa
22. Http:// www.khoahocphattrien.com.vn- “Gi÷ g×n an ninh lơng thực: ổn định đất trồng lúa” - Mỹ Linh, ngày 26/05/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi÷ g×n anninh lơng thực: ổn định đất trồng lúa
28. Nhu Trang-http:// Vietbao.vn/xahoi/nông danmatdatthinhauhoc nghe/10938797/157/ Link
1.Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ IX- NXB Chính trị Quốc gia, năm 2001/ trang 26 Khác
2.Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X- NXB Chính trị Quốc gia, năm 2006/ trang 190-191 Khác
3. Luật Đất đai năm 2003 Luật này đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khác
4. Nghị định số 197/2004/ NĐ- CP ngày 13/12/2004 về bồi thờng, hỗ trợ tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất Khác
8. Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2008 của UBND phờng Hà Nội về việc Ban hành Quy định về bồi thờng, hỗ trợ và tái định c trên địa bàn Thành phố Hà Nội Khác
10. Quyết định số 137/2007/QĐ- UB ngày 30/11/2007 Ban hành Quy định bồi thờng, hỗ trợ tái định c khi Nhà nớc thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
12. Báo cáo tổng kết 5 năm thành lập Quận Long Biên năm ngày 23/11/2008 Khác
13. Giáo trình Luật Đất đai- Trờng Đại học Luật Hà Nội- NXB Công an Nhân dân năm 2007 Khác
15. Một số ý kiến sửa đổi, bổ xung Luật Đất đai năm 2003 của PGS. TS. Phạm Hữu Nghị Viện Nhà nớc và Pháp luật, Hội thảo Viện Nhà nớc và Pháp luật năm 2002 Khác
17. Bình luận chung của Luật gia Vũ Xuân Tiền tổng giám đốc Công ty cổ phần t vấn và quản lý đào tạo VFAM Việt Nam Khác
21. Http:// www.thongtin.caigi.com.vn- Sân Goft – sát thủ của những cánh đồng lúa. Ngày 19/5/2008 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w