1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng quan về quy trình sản xuất sợi tại nhà máy Tổng Công Ty Việt Thắng.

50 9,6K 38

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng quan về quy trình sản xuất sợi tại nhà máy Tổng Công Ty Việt Thắng.công nghệ kéo sợi pp, công nghệ kéo sợi nồi cọc, công nghệ kéo sợi bông, công nghệ kéo sợi oe, giáo trình công nghệ kéo sợi, đồ án công nghệ kéo sợi, tài liệu công nghệ kéo sợi, quy trình công nghệ kéo sợi, công nghệ và thiết bị kéo sợi, sơ đồ công nghệ máy kéo sợi con, công nghệ kéo sợi kim loại

Trang 1

MỤC LỤC

Phần 1

TÍNH CHẤT CỦA SỢI ĐƠN

I Một số tính chất của sợi đơn.

II Sự ảnh hưởng của chỉ tiêu cơ lý sợi đến chất lượng sản phẩm may mặc và quá trình sản xuất tiếp theo III Chỉ tiêu cơ lý của 1 loại sợi.

Phần 2

TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN LIỆU

I Mối liên hệ giữa tính chất của nguyên liệu với tính chất của sợi.

II Tính chất nguyên liệu.

Phần 3

LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

I Cơ sở lựa chọn dây chuyền công nghệ.

II Sơ đồ dây chuyền công nghệ.

Phần 4

THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ

I Mục đích của việc thiết kế dây chuyền.

II Đặc tính kỹ thuật thiết bị cho các mặt hàng.

III Tính toán và lập bảng cân đối dây chuyền kéo sợi.

IV Bố trí máy.

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Do nhu cầu ăn mặc của con người, Cùng với sự phát triển tiến bộcủa xã hội loại người thì hàng may mặc rất phong phú và đang dạng vớinhiều màu sắc kiểu dáng khác nhau Đối với xã hội phát triển ngày nay thìviệc ăn mặc không chỉ đon thuần là mặc mà còn là mốt thời trang và nghêthuật

Để sản xuất ra sản phẩm may mặc phải qua nhiều quá trình sảnxuất, bao gồm từ khâu kéo sợi, dệt vải, nhuộm, hoàn tất, đến may mặc.Khâu kéo sợi là khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất sản phẩm may mặc,

và có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cũng như tính chất sử dụng của sảnphẩm may mặc

Từ xa xưa ông cha ta đã vận dụng các phương pháp tạo ra sợi thủcông một cách đơn giãn đễ sản xuất những loại sợi phục vụ cho dệt vải.Cùng với sự tiến bộ kỹ thuật và nhu cầu mặc ngày càng cao, kỹ thuật vànhu cầu mặc ngày càng cao, kỹ thuật kéo sợi cũng được ngày càng năngcấp dần

Cho đến nay đã xuất hiện rất nhiều thiết bị hiện đại với công nghệtiên tiến trong lỉnh vực kéo sợi

Ở nước ta hiện nay có rất nhiều nhà máy sợi với những thiết bị hiệnđại phần nào đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, vì thế chúng taphải tạo ra nhiều laọi sợi phù hợp với đời sống con người

Để đạt được những nhu cầu như trên thì sự đầu tư cho công nghệ

và thiết bị, hệ thống quản lý chất lượng là rất lớn

Ngành kéo sợi là một đơn vị hợp thành rất quan trọng của công nghệ dệt

Nó cung cấp sợi các loại cho các ngành dệt thoi, không thoi, dệt kim

Trong ngành kéo sợi bông tồn tại chủ yế ba hệ thống kéo sợi khác nhau

 Hệ kéo sợi chải thường (chải thô)

 Hệ kéo sợi chải kỹ

 Hệ kéo sợi chải liên hợp

 Hệ kéo sợi chải thô thường dùng kéo sợi chi số trung bình

 Hệ kéo sợi chải kỹ dùng để kéo sợi chi số cao hoặc có chi số trungbình nhưng cần có chât lượng cao

 Hệ kéo sợi chải liên hợp có đặc điểm là dùng nguyên liệu xấu, bôngcấp thấp, bông hồi, bông phế, để kéo ra sợi chi số thấp

Ngành sản xuất dêt may ở nước ta đã được định hướng xuất khẩutrong đó có ngành kéo sợi chiếm tỉ lệ không nhỏ và ngày càng xu hướngphát triển công nghệ tiên tiến của trong nước cũng như ngoải nước

Ở Việt Nam ngành dệt trên đà phát triển hơn trong những năm vừaqua các công ty dệt trong và ngoài nước đầu tư mạnh trong lĩnh vực kéosợi Nhiều nhà máy sợi có công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại với các mặthàng chất lượng cao được ra đời

Trang 3

Với xu thuế chất lượng hàng dệt may ngày càng năng cao thì nhucầu sợi cho các sản phẩm may là rất lớn Đồng với việc gia công sản lượngsợi thì việc nâng cao chất lượng cũng như nâng cao chi số sợi là điều cầnthiết.

Chính vì các lý do nên ta cần nghiêng cứu, tìm tòi và sáng chế ranhững dây chuyền kéo sợi hiện đại hơn, đơn giãn hơn nhưng sợi vẫn đạtđược chất lượng cao

Thiết kế nhà máy kéo sợi với công suất: 350tấn/tháng

Sợi Ne: 30CMTP: sản lượng 350tấn/tháng

Phần 1TÍNH CHẤT CỦA SỢI

I Một số tính chất của sợi đơn.

Độ mảnh sợi thể hiện mối tương qaun giữa khối lượng sợi (G) vàchiều dài sợi (L)

Để thể hiện độ mảnh sợi có thể sử dụng hệ tex hoặc chi số mét haychi số Anh

Nm = L/G

Trong đó:

L: chiều dài của sợi (m)

G: trọng lượng của sợi (g)

Độ bền tuyệt đối: là độ bền đứtthể hiện khả năng kéo đứt tối đa mà sợi

có thể chịu được khi kéo đứt

Kí hiệu: P, đơn vị: gl, kgl, CN, N

Độ bền tương đối: thể hiện mối quan hệ giữa độ bền tuyệt đối của sợivới độ mảnh sợi

Độ bền tuyệt đối kí hiệu là Rkm có đơn vị là gl/tex hoặc (CN/tex)

Độ dãn đứt: (E): là đặt trưng thể hiện sự thay đổi chiều dài của sợi khikéo đứt

Trang 4

% 100

*

0

2 1

Lo: Độ dài mẫu ban đầu (mm)

L1: Độ dài mẫu ở trạng thái đứt (mm)

Độ săn:

Độ săn (K) của sợi là số vòng xoắn quanh trục của nó trên chiều dài1m

Độ săn tính toán của sợi được xác định theo công thức:

K= alpha x can bac 2 cua Nm

Trong đó:

K: độ xoắn của sợi, V/m

Alpha N: hệ số săn theo hệ chi số mét

Nm: chi số của sợi

Độ không đều Uster: (U)

Thể hiện sự biến đổi khối lượng sợi theo đoạn ngắn

Độ không đều Uster được xác định trên máy thí nghiệm Uster.Khuyết tật của sợi: bao gồm những điểm mỏng, điểm dày và kếttạp

Điểm mỏng: (Thin Places)

Số điểm mỏng có kích thước thân sợi nhỏ hơn kích thước trungbình của sợi (– 50%) trên chiều dài đoạn sọi 1000m

Điểm dày: (Thick Places) (+ 50%) là số điểm dày có kích thước thânsợi nhỏ hơn kích thước trung bình của sợi.(+ 50%) trên chiều dài đoạn sợi1000m

Điểm kết tạp : (Neps): là số điểm có kích thước lớn hơn kích thướctrung bình (200%) trên chiều dài đoạn sơi 1000m

II. Sự ảnh hưởng chỉ tiêu cơ lý sợi đến chất lượng sản phẩm may mặc và quátrình sản xuất tiếp theo

 Sợi đạt chất lượng càng cao nếu tính chất của nó càng ổn định

 Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, các tính chất của sợi luôn thay đổidọc theo chiều dài của nó Trong ngành kéo sợi, khái niệm độ không đềuđược sử dụng để biểu thị cho sự thay đổi một số tính chất của sợi

Trong ngành kéo sợi, CV% thường gọi là không đều của sản phẩm theotính chất của từng chỉ tiêu cơ lý sợi

Ví dụ: Độ không đều theo độ mảnh, độ không đều theo độ bền…v v…không đều về một tính chất nào đó của sợi không ổn định

 Do nguyên liệu ban đầu – các loại xơ có tính chất (như độ dài, độ mảnh

xơ, độ bền xơ….) là các đại lượng ngẫu nhiên Do tính phức tạp không ổnđịnh của quá trình không công nghệ từ khâu đầu đến khâu cuối, sự khônghoàn thiện của thiết bị cũng như các thông số công nghệ được lựa chọn, sản

Trang 5

phẩm của ngành kéo sợi luôn mang một độ không đều về mọi tính chất: độmảnh, độ bền, độ săn…v…v…

 Để nhận biết và xác định tính chất đề ra phương pháp khắc phục khôngđều theo độ mảnh, người ta có thể sử dụng các thiết bị đo khác nhau nhưngdùng rộng rải nhất hiện nay là máy đo độ không đều của hảng Uster

Vì các sản phẩm dệt ( Vải dệt kim, vải dệt thoi …v…v…) là được sản xuấtmột số lượng lớn, do đó chất lượng sản phẩm dệt và độ ổn định quá trìnhcông nghệ dệt phụ thuộc rất lớn vào độ ổn định của các tính chất sợi Dosợi được sản xuất bằng phương pháp kéo dài nhiều lần các bán thành phẩm,nên độ không đều của sợi lớn thì dẫn đến vải có độ không đều lớn Làmcho tấm vải có hiện tượng những điểm mỏng và những điểm dày gây ramất thẩm mỹ về sản phẩm Muốn sản xuất sợi có độ đều cao, việc đo đạc,thống kê, đánh giá và khắc phục độ không đều của bán thành phẩm mangmột ý nghĩa đặt biệt quan trọng

 Lý luận về các chỉ tiêu cơ lý đối với sợi dệt kim

 Từ quá trình ạto vòng phân tích ở trên máy ta thấy: khi dệt bằng kim sợi

bị uốn cong và biến dạng nhiều lần, ma sát giữa sợi với sợi và với các chitiết máy tạo vòng khá lớn và phức tạp

 Từ các mặt hàng dệt kim ta cũng thấy rõ mỗi mặt hàng có những tínhchất nhất định để thỏa mãn yêu cầu của sợi dệt

Để đảm bảo quá trình công nghệ tiến hành thuận lợi, đạt yêu cầu sử dụngsản phẩm

Độ không đều

 Sự không đều về độ mảnh thể hiện rất rõ trong vải dệt kim đang ngang

Độ không đều hoàn thiện về sợi là số lượng các đoạn mỏng, đoạn dày, haychổ kết tạp trên một đơn vị chiều dài cũng gây đứt sợi khi dệt, rách vảihoặc tạo nên những sọc ngang làm xấu mặt vải Do vậy, sợi dùng cho dệtkim yêu cầu độ không đều về các tính chất phải thấp

Độ xoắn

 Do sợi dùng cho dệt kim không cần độ bền cao và sợi yêu cầu phảimềm mại do vậy độ săn của sợi cho dệt kim được lựa chọn thấp hơn so vớisợi dệt thoi với cùng loại nguyên liệu , cùng chi số, cùng hệ kéo sợi

 Độ ẩm sợi phù hợp với từng loại sợi theo tiêu chuẩn:

 Sợi bông quá dễ sinh xù lông đứt sợi, mặt vải không mịn Sợi tổng hợpkhô quá dễ sinh ra tĩnh điện nhờ ma sát, gây rất nhiều khó khăn trong quátrình mắc sợi và dệt Cần cấp ẩm cho sợi bông hoặc tẩm nhủ tương cho sợihoá học để giữ lấy cho sợi có độ ẩm vừa phải và giảm hệ số ma sát sợi

Trang 6

độ bền và độ dãn đứt của sợi kém sợi có thể bị phá huỷ cục bộ, mặc dùvòng sợi có đựơc hình thành, sợi được hình thành sợi dệt chưa bị nhưngcấu trúc vải khó được khách hàng chấp nhận.

 Sợi cần đủ mềm và nhẵn để tạo vòng được đễ dàng:

 Độ mềm của sợi phụ thuộc các yếu tố như: sợi có độ ấm đủ, số xơ cơbản trong sợi tổng hợp nhiều

 Độ xù lông ít sẽ làm mặt vải nhẵn, bóng Trên các thiết bị máy móc hiệnđại có trang thiết bị hệ thống hút bụi, thổi bông, bơm phun sương tự đông

 Các tính chất cụ thể của sợi thể hiện ở bản của loại sợi Ne 30CMTPdùng cho vải dệt kim

III Chỉ tiêu cơ lý của sợi 30CMTP chải kỹ.

ST

T Tên chỉ tiêu tính chất sợi Kí hiệu Đơn vị Giá trị

1 Chi sốHệ số biến sai chi số NeCVn % 29.72

2 Độ bền tương đối

Hệ số biến sai độ bền tương đối

R/cmCVp

Gl/tex

%

2702

3 Độ sănHệ số biến sai độ săn KCVk Vx/m% 8002

5 Độ không đều UsterHệ số biến sai độ không đều UCvu %% 11.714.9

Phần 2

LỰA CHỌN THÀNH PHẦN NGUYÊN LIỆU

I Mối liên hệ giữa tính chất của nguyên liệu với tính chất của sợi

Nguyên liệu ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sợi Mỗi loại sợi

có độ nhỏ và công dụng khác nhau, lại có những yêu cầu khác nhau vềnguyên liệu Như vậy các tính chất của xơ và các tính chất của sợi co mộtmối quan hệ xác định

Việc lựa chọn thành phần xơ cần sử dụng để kéo sợi là một khâurất quan trọng trong việc chuẩn bị kéo sợi Thành phần nguyên liệu ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng sợi, độ ổn định của quá trình kéo sợi và đặc

Trang 7

biệt là ảnh hưởng rất lớn tới giá thành của sợi Bằng cách pha nhiều loạinguyên liệu, chúng ta có thể thay đổi tính chất sợi, ổn định quá trình kéosợi & giảm giá thành của sợi Ví dụ: đối với ngành kéo sợi bông chiếm từ60-75% chi phí cho nguyên liệu Vì vậy việc tính toán lựa chọn hổn hợp xơ

để kéo sợi cần phải thực hiện rất cẩn thận trước khi kéo sợi

Xơ đem pha trộn càng đều về tính chất như: chiều dài, độ mảnh, độbền, độ dãn kéo đứt …thì quá trình kéo sợi diễn ra càng thuận lợi

Chọn nguyên liệu có đúng hay không cũng có ý nghĩa rất quan trọng Nếubiết được thì sử dụng nguyên liệu hợp lý và dự báo được chất lượng sợi từmột loại hay một lô nguyên liệu nào đó Phải có một chỉ tiêu tổng hợp đểđánh giá vật liệu xơ, đó là chỉ tiêu tính năng kéo sợi của xơ Nó được đặctrưng bằng chi số cao nhất hoặc nhỏ nhất của sợi kéo ra từ xơ đó trong điềukiện thiết bị trung bình, kỹ thuật mới, sự đạt yêu cầu về chất lượng theotiêu chuẩn, đoạn đứt không vượt giới hạn cho phép

Chi số sợi lớn nhất hoặc thấp nhất đặc trưng tính năng kéo sợi của xơ vềphương diện chất lượng Muốn đánh giá về số lượng phải đúng chỉ tiêu chếthành sợi, cho biết khối lượng sợi được sản xuất ra từ khối lượng nguyênliệu

II Tính chất nguyên liệu

 Những tính chất quan trọng của xơ bông là: độ dài, độ mảnh, độ bền,

độ chín, độ quăn, độ ẩm, độ đều

Những tính chất này có liên quan đến quá trình công nghệ kéo sợi và chấtlượng sợi Để đánh giá tính chất của xơ bông còn phải nói đến độ khôngđều về tính chất đó nửa

 Ý nghĩa chiều dài xơ bông: xơ càng dài khả năng kéo sợi càng mảnh

 Xơ càng mảnh có khả năng kéo sợi càng mảnh

 Xơ càng mảnh thì sợi càng bền(so với cùng một loại chi số)

 Trị số Micronaire

Trang 8

 Dùng để xác định độ mảnh của xơ bông

Một số trị số Micronaire tương ứng với cấp bông

Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4

4.0 ÷ 5.03.5 ÷ 4.53.4 ÷ 4.32.6 ÷ 3.3

Trong thực tế trị số Micronaire thích hợp là từ 4 ÷4.2

Độ bền xơ

Độ bền xơ bông được đánh giá bằng độ bền tuyệt đối của xơ đơnChùm Xơ và độ bền tương đối

Độ bền tuyệt đối của xơ đơn

Xác định bằng việc kéo đứt xơ đơn

Ý nghĩa của độ bền xơ

Xơ càng bền khả năng kéo sợi càng bền

Xơ càng bền trong quá trình công nghệ sợi càng ít bị đứt

Chỉ số Pressley(dùng để đo độ bền chùm xơ)

Chỉ số pressley là lưc kéo đứt bằng pound ứng với 1 milligram xơ

Trang 9

Chỉ số pressley(PI)có thể chuyển đổi sang cách đánh giá độ bền xơtheo đơn vị là 1000 pounds trên 1 tấc Anh vuông(1000 PSI – pound persquare inch) theo công thức

m0: khối lượng bông khô, g

m: khối lượng bông ẩm, g

Độ ẩm trung bình các cấp bông đầu tiên là 8 ÷ 9%

THẤPNHẤT

Tínhtoán Giới hạn

Chophép

5.25.55.55.55.5

1.92.12.63.55.3

3.54.56.07.010.0

3.04.05.57.010.0

Trang 10

8.612.5

14.020.0

14.016.0

Bằng phương pháp so sánh với các hổn hợp bông mẫu

Kiểm tra phẩm chất bông tại nhà máy

Việc biết trước phẩm chất của các loại nguyên liệu bông để tiến hànhtrộn bông cho thích hợp là việc rất cần thiết đối với vấn đề ổn định phẩmchất của thành phẩm

Các loại nguyên liệu không tốt

Nguyên liệu đã bị ngấm nước vào

Nguyên liệu đã bị ngấm nước biển vào và thói

Nguyên liệu bị thối do thói do ảnh hưởng của nước mưa(nhà xưởng bịdột)

Nguyên liệu có dầu bị bám vào

Nguyên liệu bị lẩn cát

Nguyên liệu bị xoắn nhiều khi thao tác thu hoạch bông

Xơ bông ngắn nhiều

Bông kết nhiều

Nguyên liệu lẫn nhiều cành cây, lá cây

Nguyên liệu lẫn nhiều hạt

Nguyên liệu dễ bị thói do ảnh hưởng loại bông đen nhạt

Nguyên liệu đã bị nhuộm màu

Nguyên liệu bị lẫn cả bông tốt lẫn bông xấu

Nguyên liệu trong từng lớp bông có nhiều chấm đen, đỏ – spotted(thường xảy ra nhiều ở bông Mỹ)

Nguyên liệu trong từng lớp bông có nhiều chấm đỏ, đen – stain(thường có nhiều ở bông Ấn độ + bông Mỹ)

Nguyên liệu có lượng đường cao

Trực tiếp nhìn bằng mắt, đánh giá ban đầu

Phán đoán xem màu sắc có hợp không, lượng tạp chất, bông kết

Dùng phương pháp xé tơi bông bằng tay để phán đoán độ dài xơ bôngTính chất xơ bông

Chiều dài xơ: 29.7mm

Độ đều: 82.1%

Tỉ lệ xơ ngắn 1,2 inch: 9%

Độ giãn: 7.3%

Trang 11

I Cơ sở để lựa chọn dây chuyền công nghệ kéo sợi

Khi lựa cọn dâychuyền công nghệ kéo sợi phải phù hợp với loại sợi cần sảnxuất ra

Hệ kéo sợi chải kỹ: dùng để xử lý phần xơ bông khi kéo sợi pha bông với

xơ hoá học hoặc dung để kéo xơ bông có yêu cầu chất lượng và độ mảnhcao

Quá trình chải kỹ cùng việc loại bỏ xơ ngắn và tạp chất trong xơ bông,dùng cho kéo sợi có chất lượng cao

II Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Trang 12

Trong đó khâu máy bông gồm các máy sau:

Dây chuyền công nghệ chải kỹ

MÁY SỢI CON

Trang 13

phần 4THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ

I Mục đích của việc thiết kế dây chuyền

Tuỳ theo nguyên liệu bông sử dụng như bông xơ trung bình,bông xơdài,tỉ lệ tạp chất nhiều hay ít để kéo ra sợi có yêu cầu chất lượng khác nhau

và độ nhỏ khác nhau mà người ta bố trí dây chuyền xé,làm sạch với sốlượng máy và thành phần máy cho phù hợp

Để thuận tiện cho việc sử dụng bố trí các máy xé và làm sạch và làmsao xử lý các cấp khác nhau Ngày nay thành phần thiết bị trong dâychuyền xé làm sạch đã có những thay đổi đáng kể về số lượng thiết bị giảm

đi nhưng đảm bảo hiệu quả xé làm sạch

Hiện nay trên thế giới đang sử dụng nhiều loại dây chuyền xé làm sạchbông với thành phần máy rất đa dạng và phong phú Ở nước ta, nhiều nhà

Trang 14

máy kéo sợi đã có thiết bị mới được trang bị các dây chuyền xé làm sạchtiên tiến có hiệu quả làm việc cao: Năng suất máy lớn, khả năng xé tơi tốt

và hiệu quả loại trừ tạp cao

II Đặc tính kỹ thuật thiết bị các mặt hàng

Sản phẩm dệt kim thường thấy gồm các loại quần áo may sẵn dùng đểmặc lót và ngoài như: áo sơ mi, các loại bít tất, găng tay, khăn quàng; quần

áo vận động viên, diễn viên xiếc, vũ balê, áo lông thú giả, các loại hàngtrang trí như: rèm che cửa, khăn chải bàn…v…v…

Hàng dệt kim có nhiều đặc tính riêng biệt như: tính đàn hồi lớn, vảimềm nhẹ, dễ co dn nên khi mặc sẽ bó sát lấy hình người, dễ thấm nước,thấm mồ hôi và thoáng mát Do các đặt tính trên nên sản phẩm dệt kim chủyếu là hàng mặc lót, bít tất, găng tay, các loại áo ấm…Nhưng đến nay, đã

có nhiều loại vải dệt kim có độ dãn rất nhỏ tương tự như vải dệt thoi, dùngmay quần áo may mặc ngoài có đặc tính tốt

Do đó, hàng dệt kim ngày càng được phong phú và thích hợp với khíhậu lạnh cũng như nóng

Với các đặc điểm trên, ngành sản xuất sợi rất quan trọng đến các quátrình dệt kim cũng như dệt thoi Thiết bị máy móc là nền tảng để thiết kếmặt hàng Dây chuyền thiết bị của công nghệ kéo sợi thường thuộc loạimáy có bậc chính xác và trình độ tự động hoá cao Năng suất thiết bị trongcông nghiệp kéo sợi cao hơn các loai thiết bị cũ, và trên đà phát triển nângcao hơn nữa

Ngành kéo sợi được đẩy mạnh ở các nước có ngành chế tạo máy phát triển

và ngành sản xuất tơ sợi hoá học

Hiện nay, các nhà máy kéo sợi đang được mở rộng và trang bị thêmnhiều thiết bị mới Ngành kéo sợi sẽ tăng thêm một số nhà máy và tỉ lệhàng dệt may ngày càng cao lên, để góp phần giải quyết vấn đề ăn mặc củanhân dân và tăng thêm các loại hàng xuất khẩu

Máy hoàn toàn tự động và làm

việc theo mức độ cao thấp của kiện

bông xếp thành một hàng dài 40

kiện Các kiện bông được xếp thành

hai hàng thẳng bên máy Sau khi lấy hết bông có thể quay 180o để xé bôngcác kiện bên cạnh

Các thông số kỹ thuật của máy:

Trang 15

STT Đặc tính kỹ thuật Thông số Đơn vị tính

Khối lượng máy

Trang 16

Ống tách tạp 1.0 m3/s # 700 Pa

Qui trình công nghệ

Xơ được đưa từ

máy xé kiện vào ống

cấp xơ (1), đi qua trục

kim (3) vài lần Tại

băng tải (8) được đưa

vào ngăn chứa tạp (9),

xơ sau khi được làm sạch sẽ được đưa ra ngoài bằng (4) để chuyển đến máypha trộn

Trang 17

6 Ống thoát khí thải trên

7 Khu trung gian

8 Khu phân phối

4. Máy làm sạch tinh LB5/6

Công dụng: có tác dụng như máy tách tạp

thô, làm tơi sạch và pha trộn hổn hợp xơ thêm 1

lần và dàn chải bông thành 1 lớp đều đặn trước

khi qua các máy chải thô

Thông số kỹ thuật:

Trang 18

5 Máy chải thô LC300A

Công dụng: tiếp tục loại bỏ tạp và

xơ ngắn một cách triệt để hơn, đặc biệt

là các tạp nhẹ Phân tách các nhóm xơ

thành các nhóm xơ riêng biệt song song

nhau, tạo cúi chải thô có độ sạch và độ

mảnh theo yêu cầu, xếp cúi vào thùng

cui theo quy luật nhất định

Trang 20

xơ ở trên kim trục gai.

Thanh ghi (5) cũng cĩ tác dụng lọc tạp do sự va đập của chum xơ lênthanh ghi làm cho tạp rơi ra khỏi chum xơ

Thùng máy lớn quay nhanh hơn trục gai, kim thùng lớn và trục gaiphân bố chéo nhau và cự ly giữa chúng rất nhỏ nên xơ bám lên kim thùnglớn và đi vào giữa thùng lớn và các thanh ghi (7), vùng này cĩ tác dụng xénhỏ chum xơ trước khi vào vùng chải chính là thùng lớn – mui chải (8) Do

cự ly giữa thùng lớn và mui chải rất nhỏ, mật độ kim dày đặc nên các chùm

xơ được phân chia ra từng xơ riêng biệt và phân bố song song với nhau

Sau đĩ xơ được đưa đến thùng lớn, kim thùng con và thùng lớn phân

bố song song nên xơ ở thùng lớn khơng chuyển hết sang thùng con mà bịgiữ lại 1 phần trên thùng lớn, lượng xơ đã chải bám lên thùng lớn tăng dầnđến một lượng nhất định, tiếp đĩ thùng lớn khơng nhận thêm xơ nữa mà xơđược chuyển hết sang thùng con

Trục bĩ (11) cĩ nhiệm vụ bĩc xơ ra khỏi thùng con, màng xơ đi qualoa tụ

Cúi rồi được xếp vào thùng cúi chuyển đến máy ghép

6 MÁY CUỘN CÚI:

Đặc tính kỹ thuật Thông Số Đơn vị tính

Số cúi ghép 22 Cúi

Trọng lượng máy 2170 Kg

Chiều rộng máy 6000 Mm

Chiều cao máy-giàn

Tốc độ ra cúi 65 m/ph

Trang 21

Trọng lựơng cuộn 13 Kg

Khí nén trục nén 6 Bar

Công suất động cơ 3 KW

Tốc độ motor 1440 Rpm

Năng suất max 214 Kg/h

Trọng lượng cúi 55 g/m

7 Ghép cuộn:Lakshmi:LE4/1a)

Ghép từ 6 cuôn cúi thành 1 cuộn, tăng độ duỗi thẳng của xơ, làm đèucác thành phần xơ trong cuộn cúi

Đặc tính kỹ thuật Thông số Đơn vị tính

Số cuộn cúi gháp 6 Cuộn

Trọng lượng máy 2900 Kg

Chiều rộng máy tính

luôn giàn để cuộn 2907 Mm

Chiều dài máy 5275 Mm

Chiều cao máy tính

luôn bộ dự trử nồng

cuộn

Trọng lượng cúi 55 g/m

Kéo dài tổng 6 Lần

Tốc độ ra cúi 65 m/ph

Khí nén trục nén 6 Bar

Công suất motor 3 KW

Đường kính Buly

8 MÁY CHẢI KY:

Đặc tính kỹ thuật Thông số Đơn vị tính

Số cuộn cúi ghép 8 Cuộn

Chiều dài máy 6104 Mm

Chiều cao đầu máy và

đuôi máy 1219-1067 Mm

Đường kính lỗi có cúi 450 Mm

Chiều dài nồng cuộn 300 Mm

Chi số cúi ra 0.146 Ne

Chiều dài lược chải 300 Mm

Công suất motor vệ 3 KW

Trang 22

sinh trục chải

Tốc độ motor 2860 Rpm

Công suất motor chính 3 KW

Tốc độ motor 1395 Rpm

Trọng lượng máy 4400 Kg

Công suất máy 16-40 Kg/h

Số nhịp chải 360 Nhịp/phút

9. Máy ghép đợt 1 Lakshmi LDO/6

Cơng dụng: cĩ tác dụng làm đều

cúi theo chiều dài, tiếp tục duỗi thẳng

làm song song các xơ với nhau Pha

trộn đều các thành phần nguyên liệu khi

chạy sợi pha, tạo thành cúi ghép cĩ độ

mảnh và chất lượng theo yêu cầu và

xếp cúi vào thùng cúi theo qui luật nhất

Bội số kéo dài 3.6 – 11

Số đầu cúi vào 8

Trang 23

Bộ phận rảnh lưởi (6) có tác dụng kiểm tra khối lượng cúi vào vàchuyển đổi tương ứng đến khoảng cách trong bộ cảm ứng Giá trị đo đượcchuyển về trung tâm xử lý rồi điều chỉnh cho phù hợp Cúi sau khi hợp lại

đi qua bộ phận kéo dài (7), bộ kéo dài có tác dụng làm đều cúi, duỗi thẳng

xơ song song với nhau Cúi được kéo dài đi qua loa tụ cúi (8) và cặp trục ép(9) rồi được xếp vào thùng cúi

Trang 24

wishes,

3 Đường kính thùng cúi 24” ÷ 40”

dụng kéo dài sơ bộ cúi ghép

do bộ kéo dài trên máy sợi

con không đủ khả năng kéo

dài từ cúi ghép đến sợi con

Tạo sợi thô có độ mảnh phù

hợp với bộ kéo dài trên máy

kéo sợi con khi sản xuất có

loại sợi với chi số khác

Trang 25

nhau Quấn ống và tạo độ săn cho sợi thô để thuận tiện cho việc kéo dài

trên máy sợi con

Ngày đăng: 12/04/2015, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điện tử 170 Kg - Báo cáo tổng quan về quy trình sản xuất sợi tại nhà máy Tổng Công Ty Việt Thắng.
ng điện tử 170 Kg (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w