Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học , trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất ( có thể là nguyên tử, phân tử hoặc ion) phản ứng. Hay nói cách khác: Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. Trong hoá học hữu cơ, những phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá cũng được gọi là phản ứng oxi hoá khử.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
GVHD:GS.TS Đào Hùng Cường
Trang 2PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
1 Khái niệm
trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất ( có thể là nguyên tử, phân tử hoặc ion) phản ứng Hay nói cách khác: Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học
có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
Trong hoá học hữu cơ, những phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá cũng được gọi là phản ứng oxi hoá khử
Trang 3PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
1 Khái niệm
hoá hữu cơ Electron trong vài phản ứng oxi hoá và
khử không chuyên trực tiếp nên không thể dựa vào sự chuyển trực tiếp electron Một số trường hợp áp dụng
dễ dàng như số oxi hoá của cacbon trong CH4 là -4
Trang 4PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
2 Số oxi hoá
Số oxi hoá là một đại lượng quy ước Số oxi
hoá của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của
nguyên tử nguyên tố đó, nếu giả định liên kết giữa
các phân tử trong nguyên tử là liên kết giữa các ion
Tức là trong những liên kết cộng hoá trị các cặp
điện tử dùng chung bị hút hẳn về phía nguyên tố có
độ âm điện lớn hơn để trở thành ion âm và nguyên
tố kia thì trở thành ion dương
a Khái niệm :
Trang 5PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
2 Số oxi hoá
Trong hữu cơ người ta dùng khái niệm số oxi
hoá và bậc số oxi hoá khác: Số oxi hoá là số điện
tích quy ước khi giả thiết rằng phân tử hữu cơ gồm
những ion đơn giản kết hợp với nhau hay là điện
tích xuất hiện ở nguyên tử khi có sự chuyển dịch
electron liên kết về phía nguyên tử có độ âm điện
cao hơn
Trang 6PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
Quy tắc 3: Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tử
bằng điện tích của ion đó Trong ion đa nguyên tử, tổng
số oxi hoá của các nguyên tố bằng điện tích của ion
Quy tắc 4 : Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hiđrô bằng + 1, số oxi hoá của oxi bằng - 2
Theo 4 quy tắc
Trang 7PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
2 Số oxi hoá
0 H
- 1
H3C C H -1
H -1
Ví dụ 1 :
Chú ý :Trong hợp chất hữu cơ khi xác định số oxi
hoá còn dựa vào công thức cấu tạo
Trang 8PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
Trang 9PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
3 Sự oxi hoá và sự khử:
a Sự oxi hoá: ( quá trình oxi hoá)
Một chất là làm cho chất đó nhường electron
hay làm tăng số oxi hoá của chất đó
b Sự khử : ( quá trình khử )
Một chất là làm cho chất đó nhận electron hay
làm giảm số oxi hoá của chất đó
Trang 10PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
3 Sự oxi hoá và sự khử:
b Sự khử : ( quá trình khử )
Tuy nhiên, trong hợp chất hữu cơ để xác định đâu
là sự oxi hoá, đâu là sự khử người ta thường xem xét
sự thay đổi số oxi hoá ở phân tử hợp chất hữu cơ trước
Trang 11PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
b Sự khử : ( quá trình khử )
Tính số oxi hoá của tất cả các nguyên tử cacbon
bị biến đổi cấu tạo khi chuyển từ chất đầu sang sản
phẩm phản ứng
Lấy tổng oxi hoá của các nguyên tử cacbon biến
đổi ở phân tử sản phẩm ( ) trừ đi tổng số oxi hoá của các nguyên tử C biến đổi ở phân tử chất đầu ( )
∑OX SP
∑OX cđ
3 Sự oxi hoá và sự khử:
Trang 12PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
b Sự khử : ( quá trình khử )
Nếu hiệu số - > 0 thì ta gọi đó là sự oxi
hoá (hợp chất hữu cơ)
Nếu hiệu số - = 0 thì phản ứng không phải
là oxi hoá cũng không phải là khử
∑OX
cđ
Trang 13PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
Trang 14PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
Trang 15PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
sẽ > 0 và được coi là sự oxi hoá
Trang 16PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
Trang 17PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
Trang 18PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
số oxi hoá giảm
Trang 19PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Trang 20PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Nếu hợp chất hữu cơ trước và sau phản ứng có
một số nhóm nguyên tử thay đổi và một số nhóm nguyên
tử không thay đổi thì nên xác định số oxi hoá của C
trong nhóm rồi cân bằng
Nếu hợp chất hữu cơ thay đổi toàn phần tử, nên
cân bằng theo số oxi hoá trung bình của cacbon
Trong một số phản ứng oxi hoá khử có thể cân bằng theo cân bằng electron
Trang 21PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Trang 22PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
: Quá trình oxi hoá:Quá trình khử
Trang 23PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng oxi hoá khử sau:
Trang 24PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
: Quá trình oxi hoá:Quá trình khử
C + 4e
2Cr
3CH3CH2OH + 2K2Cr2O7+ 8H2SO4
3CH3COOH +2Cr2(SO4)3 + 2 K2SO4 + 11H2O
Trang 25PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Được phổ biến hơn cả là phương pháp cân bằng theo
các nguyên tắc sau :
Điện tích được cân bằng bằng H+ trong dung dịch
axit và bằng H trong môi trường kiềm
Hiđrô cân bằng bằng H
Trang 26PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Trang 27PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Trang 28PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Trang 29PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Không cần cân bằng điện tích và O, chỉ cân bằng Hiđrô :
Trang 30PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
4 Cân bằng oxi hoá - khử trong hoá hữu cơ:
Bão hoà bằng gốc axit và muối ta có phương trình:
3RCH2OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 3 RCHO +
K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
Trang 31PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
5 Phản ứng oxi hoá khử thường gặp:
a Phản ứng Cannizzaro:
Ví dụ : 2 ArCHO ArCHNaOH 2OH + ArCOO
-Trong phân tử này một phân tử anđehit bị oxi hoá thành axit, phân tử khác bị khử thành ancol
b Phản ứng Tischenko:
Ví dụ : 2RCHO RCOOCH2R
c Phản ứng Pummerer:
Trang 32PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
6 Ý nghĩa và các ứng dụng của phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn
Phản ứng oxi hoá khử là loại phản ứng hoá học phổ biến trong tự nhiên và có tầm quan trọng trong sản
xuất và đời sống
Trong đời sống, phần lớn năng lượng ta dùng là
năng lượng của phản ứng oxi hoá khử Sự cháy của
các động cơ đốt trong, sự cháy của than củi, các quá
trình điện phân , các phản ứng xảy ra trong pin , ắc
qui… đều là quá trình oxi hoá khử
Trang 33PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ TRONG HOÁ HỮU CƠ
Trong sản xuất, nhiều phản ứng oxi hoá khử là cơ
sở của các quá trình sản xuất hoá học như luyện gang, thép, luyện nhôm, sản xuất các hoá chất cơ bản như
xút, axit clohddric, axit nitric, sản xuất phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, dược phẩm…
6 Ý nghĩa và các ứng dụng của phản ứng oxi hoá – khử trong thực tiễn