1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axit hữu cơ ul tracid lacdry và adimix butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi

12 476 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 239,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lacdry và adimix butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa đến 60 ngày tuôi Phạm Duy Phẩm Trung tõm nghiờn cứu lợ

Trang 1

Xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lacdry và adimix butyrate trong thức ăn cho lợn

con sau cai sữa đến 60 ngày tuôi

Phạm Duy Phẩm

Trung tõm nghiờn cứu lợn Thụy Phương,

Summary

The purpose of the trial was to evaluate whether addition Ultracid Lac Dry (content of 47% lactic acid and 5% formic acid) and Adimix Butyrate (98% Sodium Butyrate) to feed could replace antibiotic as promoter in post weaning to 60 days old For 39 days, 320 piglets was divided in to four groups of 20 piglets (6,22-6,32 kg LW) by Completely Randomized design with 4 replicated: group 2C added 0,1% Colistine 10% to the feed; group M1added 0,2% Ultracid lac dry; group M2 added 0,1% Adimix Butyrate; group M3 added 0,1% Ultracid Lac Dry and 0,05% Adimix Butyrate

pH of gastro-intiestinal content, Population of E.coli, Salmonella, Lactobacilus in intestinal content, daily feed intake, feed converation rate (FCR) and average daily gain (ADG) was recorded

The results show that Adimix Butyrate supplementation 0,1% in the feed decreased pH of gastro content to 3.37, reduced the population of E.coli in the intestinal content, increased ADG (8.3%), decreased FCR (11,4%) and increased profit of production 13.21% (65,435 VN dong/herd)

1 Đặt vấn đề

Trong hơn 50 năm qua, nhiều loại khỏng sinh ủó ủược sử dụng như là chất kớch thớch sinh trưởng trong chăn nuụi phổ biến trờn thế giới Việc bổ sung khỏng sinh với liều thấp ủược xỏc nhận là ủó cải thiện ủược cỏc chỉ tiờu: lượng thức ăn thu nhận, tăng khối lượng/ngày (4-15%, Swine Reseach Report, trớch theo Morz,

2003 [43]), hệ số chuyển hoỏ thức ăn (2-6%, Morz,2003 ) Tuy nhiờn, trong những năm gần ủõy ủó cú nhiều tài liệu ủề cập ủến việc sử dụng khỏng sinh trong chăn nuụi và cỏc cảnh bỏo về nguy cơ an toàn thực phẩm, khả năng khỏng khỏng sinh của vi sinh vật ủối với con người và vật nuụi

Trước những tỏc ủộng xấu của khỏng sinh, thế giới ủó và ủang từng bước bói

bỏ, nghiờm cấm việc sử dụng khỏng sinh bổ sung trong thức ăn cho gia sỳc núi chung và cho lợn núi riờng Ở Việt Nam, việc cấm sử dụng khỏng sinh bổ sung trong thức ăn ủó và ủang từng bước ủược quan tõm

Để chuẩn bị cho việc này, vào những năm 90 của thế kỷ XX, cỏc nhà khoa học

ủó tập trung nghiờn cứu tỡm cỏc giải phỏp thay thế khỏng sinh bổ sung trong thức

Trang 2

ăn Các gi i pháp ñược nghiên cứu là sử dụng probiotic, prebiotic, enzyme, axít hữu cơ… Theo xu hướng chung của thế giới cùng với tiến trình ra nhập WTO, việc hạn chế và tiến tới hoàn toàn không sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ở nước ta là một xu thế tất yếu Những nghiên cứu tìm ra các chất có thể thay thế kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi là cần thiết và cấp bách Đáp ứng với yêu cầu ñó, axít hữu cơ ñang ñược quan tâm nghiên cứu như là nguồn thay thế kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi do có những ñặc tính ưu việt: (1) an toàn ñối với vật nuôi và con người; (2) ức chế ñược vi khuẩn gây bệnh và tăng cường khả năng miễn dịch cho gia súc; (3) Cải thiện ñược các chức năng tiêu hoá; ; (4) không tồn

dư và ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Hai chế phẩm axít hữu cơ: U    Lac Dry và Adimix Butyrate do Inve –

Hà Lan sản xuất ñã ñược khuyến cáo là mang lại hiệu quả kinh tế cao và có ý

nghĩa vô cung to lớn trong việc thay thế kháng sinh Để khẳng ñịnh khả năng thay

thế kháng sinh của 2 chế phẩm này trong ñiều kiện chăn nuôi trang trại ở Việt

Nam, việc nghiên cứu “Xác ñịnh hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa ñến

60 ngày tuổi” là cần thiết và ñúng hướng

Mục tiêu của ñề tài

Đánh giá khả năng thay thế kháng sinh như là chất kích thích sinh trưởng

của 2 chế phẩm axít hữu Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong chăn nuôi lợn

con giai ñoạn sau cai sữa ñến 60 ngày tuổi qui mô trang trại trong ñiều kiện chăn nuôi Việt Nam

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Bổ sung 2 chế phẩm axít hữu làm giảm nguy cơ kháng kháng sinh ñối với các vi khuẩn gây bệnh cho gia súc và con người, cải thiện sức khỏe hệ thống lông nhung ñường tiêu hoá, giảm pH dạ dày, nâng cao hiệu quả chuyển hoá thức

ăn cho lợn con sau cai sữa ñến 60 ngày tuổi

Sự thành công của nghiên cứu này sẽ góp phần ñưa ra giải pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 3

2 VËt liÖu vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu

2.1 Vật liệu nghiên c u

- Tổng số 320 lợn thương phẩm 4 giống: 160 ñực thiến và 160 cái, có khối lượng cơ thể 6,2 – 6,5 kg/con (gồm các dòng L11, L06, L19 và L64 của PIC) 21 ngày tuổi, ñược chia làm 4 nhóm theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn (Completely Randomized Design)

- Adimix Butyrate có 98% Sodium Butyrate do công ty Inve – Hà lan sản xuất

- Ultracid Lac Dry có 47% axít lactic và 5% axít formic do công ty Inve –

Hà Lan sản xuất

- Thức ăn cho lợn sau cai sữa dạng viên có giá trị dinh dưỡng: Pr thô 21,44%; Lysine 1,25%; ME 3250 Kcal /kg…

2.2 Ph ng pháp nghiên c u

2.2.1 Thiết kế thí nghiệm

- 320 lợn con thương phẩm 21 ngày tuổi ñược chia thành 4 nhóm theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn (Completely Randomized design), với 4 lần lặp lại 20 con/lần lặp lại (b¶ng 1)

Trang 4

B ng 1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm

Công th c thí nghiệm chỉ tiêu

Số con/lần lặp

Khẩu phần thí

nghiệm

KPCS (có

bổ sung 0,1%

Colistine 10%)

KPCS (không

có Colistine) + 0,2% Ultracid lac dry

KPCS (không

có Colistine) + 0,1% Adimix Butyrate

KPCS (không có Colistine) + 0,1% Ultracid Lac Dry và 0,05% Adimix Butyrate Thời gian thí

nghiệm /lần lặp

(ngày)

- Toàn bộ các nhóm ñược sử dụng máng ăn bán tự ñộng, phương thức cho

ăn tự do, nuôi trên chuồng sàn nhựa có núm uống tự ñộng

- Toàn bộ lợn của các lô thí nghiệm ñược chăm sóc và nuôi dưỡng theo qui trình nuôi dưỡng và chăm sóc của Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương-Viện Chăn Nuôi

Phương thức bổ sung các chế phẩm axít hữu cơ: trộn vào thức ăn theo tỷ lệ như bố trí thí nghiệm trên

2.2.2 Ph&ng pháp nghiên c(u

Xác ñịnh khả năng thu nhận, chuyển hoá thức ăn và khả năng tăng trưởng: Theo các phương pháp thông thường

Xác ñịnh ñộ pH chất chứa:

Các mẫu chất chứa: dạ dày, tá tràng và hồi tràng ñược gửi ñến Bộ môn Thức

ăn - Vi sinh - Đồng cỏ, khoa Chăn Nuôi Thú y - trường Đại Học Nông Nghiệp 1

Trang 5

ñể xác ñịnh pH bằng máy ño pH (pH metter 330 – WTN, sản xuất tại Đức) Thời gian xác ñịnh pH không muộn quá 2 giờ kể từ khi lấy mẫu

2.2.3 X* lý số liệu

Các số liệu thu thập ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học: phân tích phương sai (ANOVA) bằng phần mềm Minitab version 14.0 for Window 2000,

sử dụng mô hình thống kê tuyến tính tổng quát (GLM)

2.3 Địa ñiểm và thời gian thực hiện

Đề tài ñược thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương - Viện chăn nuôi

Thời gian thực hiện: từ tháng 6 năm 2005 ñến tháng 6 năm 2006

3 KÕt qu¶ vµ th¶o luËn

3.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung Adimix Butyrate và Ultracid Lac Dry trong thức

ăn n pH ch t chứa ñường tiêu hoá của lợn con từ cai sữa – 60 ngày tuổi

KÕt qu¶ ®o pH cña dÞch d¹ dµy, t¸ trµng vµ håi trµng ®−îc ghi ë b¶ng 2

Bảng 2 Tru bình giá trị pH chất chứa ở các vị trí của các lô thí nghiệm

Dạ dày (n 9) Tá tràng (n 9) Hồi tràng (n 9)

Lô Tn

ĐC 4,33 a 0.09 5,43 0,09 6,57 0,07 M1 4,23 a 0,09 5,33 0,09 6,60 0,06 M2 3,37 b 0,07 5,27 0,09 6,50 0,09 M3 4,33 a 0,09 5.37 0,11 6,53 0,03

pH dạ dày:

Kết quả thí nghiệm cho thấy pH ở lô M2 thấp nhất (ñạt 3,37), thấp hơn 0,96

so với lô ĐC (p<0,001); 0,86 so với lô M1 (p<0,001) và thấp hơn 0,96 so với lô M3 (p<0,001) Trong khi ñó lại không thấy có khác biệt rõ giữa các lô M1, M3 với

lô ĐC (P>0,05)

pH tá tràng:

Trang 6

Ở các lô tại các thời ñiểm ñều có ñộ pH cao hơn ở dạ dày và không thấy có

sự khác nhau nhiều giữa các lô

hồi tràng:

Ở hồi tràng, pH của các lô có khuynh hướng không khác nhiều so với tá tràng Giữa các lô, pH cũng không khác nhau nhiều (p>0,05) Ở lô ĐC pH là 6,57 Tương ứng ở các lô M1; M2 và M3 là: 6,60; 6,50 và 6,53 Đây cũng là giá trị pH ở hồi tràng trong ñiều kiện bình thường

Như vậy, bổ sung hai chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong thức ăn với ba mức bổ sung ở các lô thí nghiệm chỉ có mức bổ sung 0,1% Adimix Butyrate có tác dụng cải thiện tốt ñộ pH trong dạ dày nhưng không cải thiện nhiều ñược pH tá tràng và hồi tràng các lô bổ sung 0,2% Ultracid Lac Dry và 0,05% Adimix Butyrate kết hợp với 0,1% Ultracid Lac Dry không có tác

dụng rõ trong việc cải thiện pH của dạ dày, tá tràng và hồi tràng Nguyên nhân, có thể do mức bổ sung còn thấp, chưa phù hợp

3.2 nh h ng c a việc b sung Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong th c

ăn ñến khả năng phòng bệnh tiêu chảy của lợn con từ sau cai sữa ñến 60 ổ

B¶ng 3 ghi l¹i kÕt qu¶ theo dâi bÖnh tiªu ch¶y cña lîn con ¨n thøc ¨n chøa chÕ phÈm h÷u c¬ nghiªn cøu

Trang 7

Bả g Tỷ lệ mJc bệnh tiêu chảy ở lợn con

Chỉ tiêu theo dõi ĐC M1 M2 M3

Ngày bắt ñầu mắc bệnh - tính từ khi

bắt ñầu thí nghiệm, (ngày) 2 1 1 1

TB số ngày ñiều trị/con (ngày) 2,5 2,4 2,3 2,5

Số thuốc ñiều trị tiêu chảy (ml Enrovet

Tỷ lệ nuôi sống (%) 100 100 100 100

Qua 3 lần lặp, ở lô ĐC có số lợn con mắc tiêu chảy nhiều nhất là 12 con (chiếm 20%), trong ñó mỗi lần lặp lại ñều có 4 con tiêu chảy Lô M3 có số lợn con mắc tiêu chảy ít nhất với 6 con (chiếm 10%), mỗi lần có 2 con bị bệnh Các lô M1

và M2 ñều có tổng số 10 lợn con mắc tiêu chảy (chiếm 17%) sau 3 lần thí nghiệm Mặc dù có sự khác nhau về số lợn con mắc tiêu chảy ở các lô trong từng lần lặp lại nhưng sự khác biệt này không rõ ràng Ngày bắt ñầu mắc bệnh ở lô ñối chứng

là ngày thứ hai, trong khi ñó ở các lô thí nghiệm lợn mắc bệnh ngay từ ngày ñầu thí nghiệm Số ngày ñiều trị giữa các lô không có sự khác biệt Lượng thuốc ñiều trị bệnh tiêu chảy cho lợn tỷ lệ thuận với số con mắc bệnh ở các lô

Các kết quả trên cho thấy, việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong thức ăn ñã cho kết quả trong việc phòng ngừa bệnh

tiêu chảy (ở chỉ tiêu tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy) cho lợn con giai ñoạn từ sau cai sữa

ñến 60 ngày tuổi tương ñương với bổ sung kháng sinh Colistine

ưở g củ ệc ổ g ế ẩ ữ cơ U c d c Dry và Adimix Butyrate trong th c ăn ñến khả năng thu nhận feed intake) và chuyển hoá th c ăn của lợn con từ sau cai sữa ñến 60 ổ

Kết quả thí nghiệm (b¶ng 4) cho thấy: Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày giữa các lô thí nghiệm và lô ñối chứng không có sự khác biệt (P>0,05) Thu nhận

Trang 8

thức ăn hàng ngày trung bình ở lô ĐC là 0,52 kg/con/ngày, các lô thí nghiệm M1, M2 và M3 có thu nhận thức ăn hàng ngày tương ứng là 0,53; 0,51 và 0,52

kg/con/ngày Điều này chứng tỏ việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong thức ăn ñã không ảnh hưởng ñến khả năng thu nhận

thức ăn của lợn con trong giai ñoạn sau cai sữa ñến 60 ngày tuổi và không có sự

khác biệt so với thức ăn có bổ sung kháng sinh Colistine

Trang 9

Bả g 4 Lượn thức ăn thu nhKn hàng ngày (feed intake) và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối

Số ngày theo dõi (ngày) 39 39 39 39 Lượng thức ăn thu nhận

hàng ngày (kg) 0,52 ±0,01 0,53 ±0,02 0,51 ±0,01 0,52 ±0,01 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối

lượng cơ thể (kg tă/kg tăng

khối lượng)

1,41a± 0,03 1,34b± 0,01 1,27c± 0,02 1,33b± 0,01

Tuy nhiên, hiệu quả chuyển hoá thức ăn thì lại có sự khác biệt rõ rệt giữa các lô thí nghiệm và lô ĐC (P<0,01 ), thậm chí giữa các lô thí nghiệm cũng có sự sai khác Ở lô ĐC có chỉ số tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 1,41 trong khi

ñó ở các lô M1, M2, M3 tương ứng là: 1,34; 1,27; 1,33 kg thức ăn/kg tăng khối lượng Như vậy chỉ số FCR của lô ĐC cao hơn lô M1 0,07 (p <0,01); lô M2: 0,14 (p<0,001); M3: 0,08 (p<0,01) Nếu tính theo tỷ lệ % thì bổ sung hai chế phẩm axít hữu cơ trên ñã giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể so với thức ăn bổ

sung kháng sinh Colistine tương ứng ở các lô thí nghiệm M1, M2, M3 là: 5,0%;

9,93%; 5,67%

Đây thực sự là một kết quả rất tốt, ñáp ứng ñược mục ñích nghiên cứu của

ñề tài Khi thay thế kháng sinh bằng các chế phẩm axít hữu cơ ñã làm giảm chi phí thức ăn - chuyển hoá thức ăn ñược nâng cao Kết quả này cho thấy: Sử dụng chế

phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate sẽ góp phần giảm chi phí

thức ăn trong chăn nuôi lợn, giảm giá thành sản phẩm

3 nh h ng của việc b sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate i v i khả năng tăng trưởng của lợn con giai ñoạn từ sau cai sữa – 60

Khối lượng lợn con khi bắt ñầu thí nghiệm (lúc 21 ngày) trung bình từ 6,22 – 6,32 và không có sự khác nhau giữa các lô thí nghiệm (M1, M2, M3) và lô ñối chứng (ĐC) (P>0,05) (b¶ng 5)

Trang 10

Tuy nhiên, khi kết thúc thí nghiệm ở 60 ngày tuổi, khối lượng lợn con ñã có

sự sai khác giữa các lô thí nghiệm và lô ñối chứng Lợn con ở lô ñối chứng có khối lượng thấp nhất, trung bình ñạt 20,74 kg/con, các lô M1, M2 và M3 có khối lượng lợn con trung bình ñều cao hơn so với lô ĐC, lần lượt là 21,61; 22,00 và 21,59 kg/con Như vậy so với lô ĐC, sau khi kết thúc thí nghiệm khối lượng lợn con ở lô M1 ñã tăng 4,2% (p<0,05), lô M2 tăng 6,0% (p<0,05) và lô M3 tăng 4,0% (p<0,001)

Bả g 5 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix

Khối lượng bắt ñầu thí

Khối lượng kết thúc thí

Tăng khối lượng/ngày - ADG

a

Tương ứng với sự khác biệt về khối lượng lúc kết thúc thí nghiệm, tăng khối lượng hàng ngày (ADG) có sự khác nhau giữa các lô thí nghiệm với lô ñối chứng

Việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate ñã giúp cải

thiện tốc ñộ tăng trưởng 8,3% ở lô M2; 5,9% ở lô M1 và 5,1% ở lô M3 so với sử

dụng kháng sinh Colistine

3 Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong khẩu ph n ăn của lợn con cai sữa ñến 60 ổ

Kết quả cân ñối thu – chi cho thấy, lô M2 có hiệu quả kinh tế cao nhất 65.435 ñ/con với mức lãi suất 13,21%/ñầu lợn, lợi nhuận thuần thu ñược ở các lô M1, M3 và

ĐC tương ứng là: 55.595; 51.625 và 33.954 ñồng/con và tương ứng có lãi suất/ñầu lợn là: 11,22; 10,35; 6,86% Như vậy, bổ sung hai chế phẩm axít hữu cơ trong khẩu phần ăn cho lợn con ñã mang lại hiệu quả kinh tế cao, so với bổ sung kháng sinh Colistine, lô M1 cao hơn 63,7 % và tương ứng ở các lô M2; M3 cao hơn: 92,7; 52,0%

Trang 11

Nh vậy sử dụng cỏc chế phẩm axớt hữu cơ trong khẩu phần ăn cho lợn con khụng chỉ mang lại tớnh an toàn sinh học: giảm nguy cơ khỏng khỏng sinh ủối với vi khuẩn, gúp phần ủảm bảo cung cấp thực phẩm an toàn cho người tiờu dựng mà cũn nõng cao lợi nhuận cho người chăn nuụi

4 Kết luận và đề nghị

4 ế ậ

- Bổ sung cỏc chế phẩm axớt hữu cơ Adimix Butyrate và Ultracid Lac Dry vào

thức ăn cho lợn con cai sữa ủến 60 ngày tuổi cho hiệu quả kinh tế chăn nuụi lợn cao hơn khi sử dụng khỏng sinh Colistine 10% với mức bổ sung 0,1%

- Sử dụng chế phẩm axớt hữu cơ 0,1% Adimix Butyrate bổ sung vào thức ăn

nuụi lợn con sau cai sữa ủến 60 ngày tuổi cho kết quả tốt nhất, so với bổ sung 0,1% khỏng sinh Colistine 10%: Đó cải thiện rừ rệt pH dạ dày lợn con (ủạt 3,37) , hạn chế

ủược số lượng vi khuẩn E.coli và loại trừ vi khuẩn Salmonella trong chất chứa ủường

ruột, giảm tiờu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 11,4%, nõng cao tốc ủộ sinh trưởng 8,3%, tăng thu nhập/1 ủầu lợn con giống 13,21% (65.435, 0 ủồng)

4.2 nghị

- Sử dụng chế phẩm axớt hữu cơ Adimix Butyrate bổ sung trong thức ăn lợn sau cai sữa ủến 60 ngày tuổi với mức bổ sung 0,1%

- Tiếp tục nghiờn cứu bổ sung cỏc chế phẩm Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong thức ăn của lợn con sau cai sữa ủến 60 ngày tuổi với cỏc mức bổ sung rộng hơn

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. T ru   bình giá trị pH chất chứa ở các vị trí của các lô thí nghiệm - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axit hữu cơ ul tracid lacdry và adimix butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi
Bảng 2. T ru bình giá trị pH chất chứa ở các vị trí của các lô thí nghiệm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w