Người thu thập thông tin Hoàng Đình Quang- Trần Văn Thìn Lịch sử về ý tưởng thiết lập mô hình Xuất phát từ ai Mô hình này xuất phát từ chủ hộ Ông Kreu Bắt đầu khi nào Mô hình này
Trang 1MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP RỪNG- CÀ PHÊ- CÂY ĂN QUẢ- CÂY NGẮN NGÀY- CHĂN NUÔI
Thông tin chung
Tên mô hình Mô hình nông lâm kết hợp xã Gia Hiệp: Rừng- Cà phê- Cây
ăn quả- Cây ngắn ngày- Chăn nuôi
Quy mô diện tích(
ha): 30 ha
Tên nông dân:
Kreu
Địa phương(
Thôn, xã, huyện,
tỉnh)
Thôn 7, xã Gia Hiệp, Di Linh- Lâm Đồng
Ngày thu thập
thông tin:
12-14/ 6/ 2010
Người thu thập
thông tin
Hoàng Đình Quang- Trần Văn Thìn
Lịch sử về ý tưởng thiết lập mô hình
Xuất phát từ ai Mô hình này xuất phát từ chủ hộ Ông Kreu
Bắt đầu khi nào Mô hình này được xây dựng vào năm 2003
Lý do thiết lập mô
hình( kinh tế, xã
hội, kỹ thuật, thị
trường, môi
trường đất,
nước,…)
Mô hình này được hình thành bởi lý do sau:
- Điều kiện tự nhiên tương đối phụ hợp: Mô hình chạy dài
từ chân đồi lên sườn đồi, đất đỏ Bazan và Feralit, tầng đất dày, độ dốc thấp phù hợp cho chọn các loại cây này, ở dưới có hồ nước rộng phục vụ cho tưới tiêu
- Chủ hộ cũng có tiềm năng kinh tế nhất định và nhân lực địa phương dồi dào…
- Kỹ thuật trồng cây rừng và canh tác cây ngắn ngày tương đối dễ làm, có nhiều người thành công kiểu mô hình này
- Thị trường tiêu thụ lớn, giá cả ổn định, nhà nước khuyến khích làm…
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Điều kiện tự nhiên Loại đất, màu sắc
đất
Đất đỏ Bazan, vàng đỏ
Độ dày tầng đất(cm) ở dưới chân dày > 100 cm, ở Sườn trung bình
PH đất( điều tra
nhanh bằng máy
đo- nếu có)
Trang 2biển(m): GPS
Vị trí địa hình(
Chân, sườn, đỉnh)
Chân và sườn đồi
Lượng mưa bình
quân
năm(mm/năm)
1470mm/năm
Nhiệt độ không khí
bình quân năm(oC)
21,7oC
Độ ẩm không khí
bình quân năm(%)
83,5%
Kinh tế xã hội
Thành phần dân
tộc của hộ
K’Ho
Hộ thuộc nhóm
kinh tế hộ
Giàu trong thôn
Đặc điểm của
hộ(số khẩu, lao
động, trình độ văn
hoá của vợ
chồng,…)
Số khẩu 7, trong đó có 5 lao động chính
- Trình độ văn hoá của Vợ: 9/12
- Trình độ văn hoá của chồng: 12/12
Thành phần dân
tộc trong thôn bản
Toàn bộ trong thôn 25% người Kinh, 65% người K’Ho, 10% còn lại dân tộc như: Cil, Lạch
Số hộ trong thôn 123 hộ
Dân số trong thôn 498
Cơ cấu canh tác(
Từng loại, diện
tích):
- Của hộ
- Trong thôn bản
- Hộ có diện tích canh tác 30 ha trong đó : Rừng trồng( keo+thông) là 25 ha, cà phê 3 ha, Sầu riêng 1 ha, Ao cá 1
ha
- Trong thôn có 109/123 hộ chủ yếu canh tác trồng cà phê độc canh, một số ít có trồng thêm sầu riêng xung quanh vườn, 10/123 hộ có mô hình này nhưng diện tích ít hơn(
2-5 ha), có 4 hộ làm nghề khác như buôn bán, làm máy xát Toàn thôn chỉ có 2,2 ha cấy lúa nước, chăn nuôi nhỏ lẻ chủ yếu Bò, Heo, nuôi cá
Thành phần kinh
tế hộ trong thôn
bản( số hộ khá,
TB, Nghèo, Đói)
- Trong thôn có 90 hộ khá, 24 hộ TB, 9 hộ nghèo, không
có hộ đói
Cơ sở hạ tầng(
Điện, đường,
trường, trạm, thuỷ
lợi,…)
- Toàn thôn đã có điện lưới đầy đủ, Đường trục chính của thôn đã giải nhựa, còn lại giải đá cấp phối, trong thôn có
1 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học, có trạm ý tế có 1 bác sĩ, y sĩ, chưa có hệ thống thuỷ lợi đầy đủ
Tình hình ngành
nghề (của Hộ và
- Hộ canh tác nông lâm nghiệp( trồng rừng-cây ăn
quả-cây ngắn ngày- chăn nuôi)
Trang 3của thôn) - Thôn canh tác nông nghiệp chủ yếu trồng cà phê
Tình hình thị
trường nông lâm
sản
Tình hình thị trường bấp bênh, giá cả tuy cao nhưng không ổn định
Tình hình quản lý
rừng(GDGR,
khoán…)
- Trong thôn không có giao đất giao rừng mà chỉ có khoán quản lý bảo vệ rừng cho dân nhưng diện tích ít khoảng
1000 ha
Tình hình vốn vay Người dân được vay vốn để phát triển kinh tế như: Vốn
xoá đói giảm nghèo, vốn của các hội…
Mô tả mô hình nông lâm kết hợp
Rừng trồng hỗn giao Keo + Thông ba lá+ cây ăn trái
Cà fe + sầu riêng trồng ngay cạnh rừng Keo và Thông ba lá
Trang 4Cà phê trồng xen với sầu riêng bên cạnh là Ao cá
Nhà ở và Chuồng Bò
Trang 5Ao cá Cà phê + Sầu riêng
+ Bầu bí
Cây Keo + Thông ba
lá + Bò dưới tán
Hình vẽ phối trí của mô hình Một số vấn đề khác - Mô hình này là mô hình đầu tiên ở trong thôn và trong
xã vì có cả chân, sườn đồi với độ cao 1000 m, lần đầu tiên trồng phối hợp giữa cây keo và thông ba lá do đó còn nhiều cái chưa phù hợp
- Mô hình này cũng là lần đầu tiên nuôi cá cho nên kỹ thuật còn gặp nhiều khó khăn, đồng thời ao cá không có nguồn nước chảy ra chảy vô do đó nước chưa được sạch dẫn đến cá có hiện tượng chết nhất là khi mưa xuống
Năng suất, sản lượng, thu nhập từ mô hình Loại sản
phẩm
Đơn vị tính (
kg, tấn ( m 3 , cây, con,…)
Năng suất/ha/năm
Đơn giá ( VND/đơn vị)
Thu nhập/ha/năm ( VNĐ)
Tổng
thu/ha/năm (
VND)
204.000.000
Phân tích SWOT của mô hình Điểm mạnh
- Mô hình NLKH có cả Hồ nước ngay
dưới chân đồi rất thuận lợi cho việc
Điểm yếu
- Vốn đầu tư cao, do đó không phải ai cũng làm được
Trang 6tưới tiêu cà phê, sầu riêng Mô hình
này có chu trình chuyển hoá năng
lượng khép kín (Các sản phẩm đều tận
dụng được cho nhau)
- Đất đai, khí hậu,…phù hợp với cây
trồng và vật nuôi, địa hình dễ thi công
- Người chủ của mô hình này đều có
kinh nghiệm sản xuất về cây trồng và
vật nuôi của mô hình này
- Người chủ của mô hình này có vốn
để làm
- Thu nhập ổn định quanh năm, đa
dạng sản phẩm, bền vững sinh thái
- Sử dụng lao động địa phương, nhất là
lúc nhàn rỗi do đó chủ động được công
việc
- Nhìn chung sản phẩm từ mô hình này
dễ tiêu thụ trên thị trường
- Có đường ủi lớn từ dưới lên mô hình,
những chỗ giáp ranh với đất sản xuất
của dân đều được cách ly bằng đường
hào rộng gần 3m do đó thuận lợi trong
sản xuất nhất là khi vận chuyển sản
phẩm
- Chu kỳ kinh doanh tương đối dài, thu nhập chủ yếu của mô hình là cây lâm nghiệp (Keo, Thông) do đó tính rủi ro cao (Khí hậu, thị trường…)
- Nhìn chung các giống mua của mô hình khó có thể chọn lọc được giống
ưu việt mặc dù mua ở trung tâm nông nghiệp huyện do đó phần nào ảnh hưởng đến năng suất mô hình
- Khi trồng Keo và Thông thời tiết không được thuận lợi như trồng xong khoảng 1 tuần không mưa do đó chết nhiều và phải trồng dặm sang cả năm thứ 2 dẫn đến chi phí tăng
Cơ hội
- Mô hình này gần đường giao thông,
có điện thắp sáng thuận lợi cho sản
xuất của mô hình
- Mô hình này đang được Chính quyền
địa phương ủng hộ và quan tâm, nằm
trong sự phát triển chung của toàn
huyện
- Có đầy đủ các chính sách của nhà
nước về khuyến khích phát triển mô
hình NLKH ở Miền núi, do đó có
những nguồn vốn để vay, có chương
trình và dự án đầu tư
- Mô hình này nằm trong vùng tổng thể
có các hộ dân bên cạnh cũng trồng cà
phê, sầu riêng và cũng nằm trong vùng
nguyên liệu giấy
- Đây là mô hình nhiều năm liền được
báo cáo điển hình của tỉnh Lâm Đồng
do đó có nhiều thông tin kinh nghiệm
cùng nhau chia sẻ, ông chủ được giao
Thử thách
- Do chu kỳ kinh doanh dài, giá cả mặt hàng nông sản biến động, phụ thuộc vào thế giới (như cà phê), do đó khó
dự đoán nhu cầu và giá cả thị trường
- Phụ thuộc lớn vào khí hậu như hạn hán, thời tiết khô hanh rất dễ xảy ra cháy rừng (nằm trong vùng trồng nguyên liệu), sâu bệnh hại,…
- Khi xuất khẩu thị trường tiêu thụ rất
là khắt khe như: sản xuất đúng quy trình, sản phẩm đúng quy cách, chất lượng đảm bảo Những điều này không phù hợp với việc sản xuất ở quy mô nhỏ lẻ, manh mún nhất là ở Việt Nam
- Xung quanh chưa có mô hình nào đầy
đủ như mô hình này vì liên quan đến diện tích và vốn, do đó sự thành công của mô hình này khó nhân rộng
Trang 7lưu học hỏi nhiều nơi
Phân tích ý nghĩa về xã hội, môi trường của mô hình
Ý nghĩa về xã hội của mô hình
Mức độ hài lòng của
nông dân, đóng góp
trong thu nhập kinh
tế hộ (bao nhiêu %)
- Mô hình NLKH này về cơ bản chủ hộ đã hài lòng, tuy nhiên mô hình này chưa phát huy hết khả năng vốn có của nó như: chưa tận dụng hết đất đai dưới tán rừng
để trồng cây ngắn ngày, cây ngắn ngày mới chỉ tận dụng trồng trong 3-4 năm đầu còn lại các năm về sau chưa trồng được
- Sự phối kết hợp giữa các công việc như trồng cây và chăn nuôi chưa phù hợp
- Đây là nguồn thu lớn 100% của hộ gia đình, trong 4 năm đầu đều có nguồn thu rải rác trong năm
Số hộ áp dụng mô
hình này trong
thôn
- Trong thôn có khoảng 60% áp dụng mô hình này nhưng không đầy đủ cơ cấu cây trồng và vật nuôi như
mô hình, đồng thời số diện tích nhỏ (< 3 ha)
Số thôn áp dụng mô
hình này trong xã
Các thôn khác người dân có kinh nghiệm làm trồng rau (lagim), do đó mô hình này ít thôn áp dụng: có 3 thôn
có người làm mô hình này
Khả năng lan rộng
về quy mô, lý do
- Mô hình này ít có khả năng lan rộng bởi diện tích, kinh phí thực hiện
- Các hộ trong và ngoài thôn, người dân có kinh nghiệm trồng rau, gần nhà, diện tích không cần lớn vài sào, thời gian cho sản phẩm nhanh,….Tuy nhiên mô hình này rất được chính quyền ủng hộ và khuyến khích
Điều kiện để lan
rộng (Kinh tế, kỹ
thuật, tổ chức, chính
sách, thị trường, )
- Kinh tế: Đối với một số hộ có đất sản xuất nhưng không có vốn đề nghị tăng cường vốn bằng cách cho vay với chính sách ưu đãi… đòi hỏi nhà nước phải có chính sách cụ thể về cho vay vốn
- Kỹ thuật: Trang bị cho người dân về kỹ thuật gây trồng, chăm sóc các loài cây và vật nuôi trông mô hình, nhất là giống để trồng mới nâng cao năng xuất
mô hình Đồng thời chú trọng đến công nghệ sau thu hoạch
- Tổ chức: Cần có một tổ chức đứng ra để quy tụ các
hộ sản xuất, điều hành và giải quyết khi có tranh chấp, bao tiêu sản phẩm để nông dân yên tâm sản xuất
- Chính sách: Phải có chính sách rõ ràng và khuyến khích phát triển mô hình này như: Đầu tư vốn, đất đai, vận chuyển và lưu thông sản phẩm,…
- Thị trường: Cần có thông tin thị trường thường xuyên, nhiều thị trường và ổn định để người dân yên
Trang 8tâm sản xuất
Vấn đề khác Để tiến tới xuất khẩu rất cần có quy hoạch tổng thể,
vốn đầu tư, kỹ thuật Đó mới là sản xuất đích thực của người dân cần
Ý nghĩa về môi trường
Khả năng bảo vệ
đất, sử dụng đất
hiệu quả và bền
vững của mô hình ?
: Mô tả đặc tính,
hoặc nếu được có số
liệu định lượng
- Mô hình NLKH này là sự kết hợp giữa cây nông nghiệp + công nghiệp+ lâm nghiệp + chăn nuôi do đó tính bền vững rất cao, chăm sóc cho cây nông công nghiệp cũng là chăm sóc cho cây lâm nghiệp, cây keo
là cây cải tạo đất rất tốt, khả năng nước tưới cho cây quanh năm Mô hình này có độ dốc không cao do đó ít xói mòn
- Trong mô hình này các sản phẩm rơi dụng đều được tận dụng và bổ trợ cho các cấu phần trong mô hình, vì vậy mô hình này có chu trình vật chất tương đối khép kín
Khă năng bảo vệ
nguồn nước ?: Mô
tả, nếu có thể chứng
minh về mối quan
hệ của mô hình với
ổn định nguồn
nước, bảo vệ nước
sạch, nước tưới,
Mô hình này nằm trên quả đồi rộng mấy trăm ha, phía dưới mô hình có nhiều hồ, do đó đây là nơi chứa nước với lượng rất lớn trên đồi chảy xuống Trên đồi trồng cây Keo xen với cây Thông hai loài này bổ trợ cho nhau, phía dưới chân đồi trồng Cà phê và Sầu riêng, dưới tán trồng Bầu bí, phía dưới là hồ cá Khi mưa rơi xuống tán rừng Keo+ Thông, qua các lá cây, cành rơi xuống mặt đất làm giảm xói mòn đất, một phần ngấm vào đất, một phần chảy xuống chân( chảy trên mặt đất), sau đó lại được Cà phê + Sầu riêng giữ lại và chảy xuống hồ do đó nước ở đây luôn luôn sạch bởi qua nhiều tầng được lọc, mực nước luôn ổn định, mặt khác độ dốc của mô hình này không cao, làm ổn định nguồn nước
Khả năng chống ôi
nhiểm môi trường (
không khí, đất,
nước, …)
Môi trường không khí của mô hình này luôn trong sạch bởi có diện tích rất lớn rừng trồng, mặt khác ở đây không có nhà máy chất thải nào Đất hàng năm được bồi đắp thêm nguồn dinh dưỡng, nước luôn luôn trong sạch
Khả năng giảm áp
lực lên rừng? Mối
quan hệ giữa rừng
với hệ thống canh
tác
- Nhìn chung ở khu vực này áp lực phá rừng hoặc có gây hại đến rừng ít, lý do là khu vực này người dân trồng cà phê, rau nhiều, đã có kinh nghiệm Chất đốt
đa số ở đây đun bếp ga hoặc khí ga, than tổ ong
- Rừng ở đây có mối quan hệ mật thiết đến hệ thống canh tác như rừng điều hoà khí hậu, giữ nước, chống xói mòn, cản gió…
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình với DT 30 ha (ĐVT: 1000 đồng)
Trang 9Hạng mục Năm
Chi phí cho đầu vào ( VND)
Thuốc
BVTV
Công lao
Tổng chi
phí 376,274 221,646 92,500 100,500 87,000 94,500 91,000 92,500 89,500 85,500 84,000 83,000 91,700 75,500 77,500
Thu nhập đầu ra (VND)
1,200,00
0 1,300,000 1,600,000 2,300,000 2,400,000
Cá 0,000 45,000 45,000 75,000 75,000 75,000 75,000 75,000 75,000 75,000 75,000 78,000 78,000 78,000 78,000
Tổng thu
nhập 23,000 72,000 108,000 138,000 383,000 392,000 1465,000 787,000 1058,000 1345,000 1612,000 1791,000 1975,000 3488,000 5059,000
Tính toán hiệu quả kinh tế của mô hình NLKH theo phương pháp phân tích thu nhập - chi phí
Chỉ tiêu kinh tế 15 năm Tính cho cả mô hình Tính 1 ha
Tổng thu nhập dòng/ha/năm (VNĐ) : 18,421,649
Trang 102 Xuất phát từ tình hình sản xuất NLKH ở Tây Nguyên Hãy đề xuất những giải pháp định hướng về chính sách, kinh tế - xã hội và sinh thái môi trường cho sự phát triển NLKH ở Tây Nguyên
Thời tiết gây ra hạn hán, lũ lụt
2.1 Cơ chế chính sách có liên quan đến NLKH:
a Các văn bản liên quan đất đai về nông lâm nghiệp
Luật Đất đai (2003), Luật Bảo vệ và phát triển rừng (2004), Luật bảo vệ và môi trường (2005) là 3 đạo luật cao nhất và quan trọng nhất liên quan đến sử dụng đất nông ngiệp và lâm nghiệp nói chung và sản xuất NLKH nói riêng
b Chính sách hỗ trợ về NLKH
+ Chính sách về đất đai:
- Nghị định 163/1999/NĐ- CP, ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC, ngày 6/6/2000 về Hướng dẫn việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp
Trang 11- Nghị định số 01-CP ngày 4/1/1995 của Chính Phủ về Giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước
- Quyết định số 08/2001/QĐ-TTG, ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên cũng có những quy định khuyến khích làm nông lâm kết hợp Ví dụ như: đuợc tận dụng tối đa 20% diện tích đất chưa có rừng được giao để sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp (Điều 30)
- Quyết định số 661/QĐ-TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về Mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Trong Quyết định này, hàng loạt các chính sách được đề ra, nhờ đó đã có tác động thúc đẩy sản xuất nông lâm kết hợp Ví dụ như: Chính sách về đất đai; chính sách về đầu tư và tín dung; chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm; chính sách thuế; chính sách
về khoa học và công nghệ
- Thông tư liên tịch số 28/1999/TTg-LT, ngày 3/2/1999 của Bộ NN-PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về Hướng dẫn việc thực hiện Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tưởng Chính phủ
+ Chính sách về khoa học công nghệ
Chính sách về khoa học công nghệ trong nông lâm kết hợp, tại Điều 9 của Quyết định 661/QĐ-TTG đã nêu rõ: Bộ NN-PTNT phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, tập trung chỉ đạo việc nghiên cứu tuyển chọn, lai tạo, nhập nội các giống cây rừng có khả năng thích nghi tốt, đạt hiệu quả cao và kỹ thuật trồng rừng thâm canh, các biện pháp bảo vệ và phòng chống cháy rừng để phổ biến nhanh ra diện rộng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành nhiều quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật trong đó đề cập đến các biện pháp
kỹ thuật áp dụng hệ thống nông lâm kết hợp trong trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và làm giầu rừng
Viện Khoa học Lâm nghiệp đã có nhiều nghiên cứu và rất thành công trong việc xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp trong các vùng sinh thái trên phạm vi cả nước Những kết quả nghiên cứu khoa học cùng với các mô hình này đã giúp cho nông dân áp dụng trên diện tích đất được giao của các hộ và các trang trại đem lại hiệu quả sử dụng đất cao cả về kinh tế và môi trường sinh thái
+ Chính sách về khuyến nông lâm đối với nông lâm kết hợp
Chính sách về khuyến lâm để hỗ trợ phát triển NLKH của Chính phủ được phản ánh trong:
- Nghị định 13/CP ngày 2/3/1993 về quy định công tác khuyến nông Theo đó, ngày 2/8/1993 đã ban hành Thông tư liên bộ số 02/LBTT
về hướng dẫn thi hành Nghị định số 13/CP Sau khi có Nghị định 13/CP, công tác khuyến nông lâm ở Việt Nam đã có những bước phát triển rất nhanh chóng
Hệ thống tổ chức khuyến nông lâm đã được thiết lập từ trung ương đến địa phương Ngoài các hoạt động khuyến nông của Chính phủ, nhiều tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước đã thực hiện nhiều chương trình khuyến nông khuyến lâm trên phạm vi cả nước
2.2 Giải pháp để phát triển NLKH ở Tây Nguyên