HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM 4/10/15 1 BÁO CÁO THỰC HÀNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỰC PHẨM Đề tài: Sản xuất nước giải khát từ bông bụp giấm GVHD: ThS... • Có nguồn gốc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
4/10/15 1
BÁO CÁO THỰC HÀNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỰC PHẨM
Đề tài: Sản xuất nước giải khát từ bông bụp giấm
GVHD: ThS Đàm Sao Mai
SVTH: 1 Trần Thị Nguyệt Kiều 11007497
2 Trần Thành Quý 11000367
3 Trần Thị Yến Nhi 11001577
4 Bùi Thị Thanh Huyền 11003257
Trang 2
4 Sản phẩm tối ưu
Công thức cho 1 chai nước 330ml :
- Hoa bụp giấm khô: 5 g
- Nha đam : 15 g
- Sirô gấc 35 o Bx: 60ml
- Đường: bổ sung để đạt độ brix là 16 độ
- Pectin: 0.075 g
Trang 3Nội dung báo cáo:
1 • Nguyên liệu
2 • Quy trình sản xuất
3 • Khảo sát thực nghiệm
4 • Sản phẩm tối ưu
Trang 41 Nguyên liệu
• Bụp giấm có tên khoa học: Hibiscus Sabdariffa
Linn, thuộc họ Bông (Malvaceae)
• Có nguồn gốc ở Tây Phi và được dùng để lấy
lá, đài hoa dùng làm rau chua Phần được khai
thác nhiều nhất của hoa bụp giấm là phần đài
hoa.
• Đài hoa khô gồm flavonoid gossypetin,
hibiscetine và sabdaretine Và trong đài hoa
cũng có alkaloid, β – sitosterol, anthocyanin,
acid citric, cyanidin – 3 – rutinose, dalphinidin,
galactose, pectin, acid stearic… và một l ợng ƣ
nhỏ dalphinidin – 3 – monoglucoside, cyanidin –
3 – monoglucoside, delphinidin.
• Qua một số kết quả phân tích thấy rằng trong
đài hoa còn chứa protein, khoáng chất nh là: ƣ
sắt, canxi, photpho, mangan, nhôm, magie, natri,
và kali.
Bông bụp giấm
Hoa bụp giấm được sử dụng để sản xuất nước giải khát ở dạng đã được sấy khô.
Trang 5Nha đam
• Nha đam thuộc loại cây nhỏ, gốc thân hóa gỗ,
ngắn Lá dạng bẹ, không có cuống, mọc vòng rất
sát nhau, màu từ lục nhạt đến lục đậm
• Dinh dưỡng:
Hợp chất Anthraquinon
Polysaccharice
- Glycozit, Aloezin, Aloenin
- Chất hữu cơ: Monosaccharit, Polysacarit,
mannoza, L-rhamnoza v.v
- Các vitamin gồm: B1, B2, B6 - Các nguyên tố
khoáng vi lượng: Kẽm, kali, magiê, crom, mangan,
canxi
…
• Nhờ chứa nhiều thành phần quan trọng mà nha
đam có công dụng tốt trong việc chăm soc sắc
đẹp và sức khỏe
Nha đam phải được xử lý đắng, chất nhớt và cắt thành hạt lựu
Trang 6Quả hình tròn, màu lá cây,
khi chín chuyển sang màu đỏ cam, đường kính 15–20 cm
Vỏ gấc có gai rậm Bổ ra mỗi quả thường có sáu múi Thịt gấc màu đỏ cam Hạt gấc màu nâu thẫm, hình dẹp, có khía
Gấc đặc biệt giàu lycopen
Theo tỷ lệ khối lượng, nó
chứa nhiều lycopen gấp 70 lần
cà chua
chứa beta-caroten nhiều gấp
10 lần cà rốt hoặc khoai lang
Trang 72 Quy trình sản xuất
Phối chế
Siro gấc 35 o Bx, syrup
65 o Bx, pectin, acid
citric
Rót chai
Thanh trùng Sản phẩm
Nha đam
Rửa sạch
Vớt để ráo
Gọt vỏ Cắt hạt lựu Ngâm muối, chần
Hoa bụp giấm
Rửa sạch
Trích ly Lọc Nước
Trang 8Chuẩn bị Nguyên liệu:
- Hoa bụp giấm: hoa bụp giấm ở dạng đã sấy khô
- Nha đam: chọn những lá nha đam to, mượt Đầu tiên phải cắt bỏ phần lá xanh rồi rửa sạch Thái nha đam thành hạt lựu, hạt có kích thước khoảng
0,5x0.5 (cm) Sau đó, đem đi ngâm muối, rồi chần qua nước sôi loại bỏ triệt để nhựa trong nha đam Sau khi chần, đổ ra rổ, rửa lại và để ráo.
- Sirô gấc: dùng gấc tươi, lấy phần vỏ màu vàng, xay lấy dịch, sau đó lọc và bổ sung đường vào, nấu thành syrup 35 độ Bx.
- Syrup trắng: cho tỉ lệ đường/nước là 1/2 Đun sôi và kiểm tra độ brix bằng brix kế đến khi đạt 65 o Bx.
Trích ly hoa: đài hoa bụp giấm được trích ly bằng nước nóng sử dụng điều kiện tối ưu nhằm nhằm trích lấy chất dinh dưỡng, chất màu,vitamin,… Phần
bã còn lại có thể tiếp tục được trích ly lần 2 nhằm tăng hiệu quả kinh tế.
Phối trộn: nhằm tạo độ hài hòa và tăng tính cảm quan cho sản phẩm
Rót chai: thương mại hóa sản phẩm, tạo cảm quan.
Thanh trùng: tiêu diệt vi sinh vât, kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
Trang 93 Các khảo sát thực nghiệm
Thí nghiệm 1:Thời gian
trích ly
Yếu tố cố định:
- Lượng hoa bụp giấm/ nước:
5g/200ml
- Lượng syrup bổ sung: 15%
syrup 65 o Bx
- Nhiệt độ trích ly : 80 o C
Chẩn bị được 3 mẫu sau:
Thời
gian
(phút)
10 20 30
(1.1) (1.2) (1.3)
Chọn
Kết quả của bảng đánh giá cho điểm cho thấy ở mẫu (1.2) và (1.3) đạt số điểm cao nhất và hầu như không có sự khác biệt giữa 2 mẫu Chính vì vậy để tiết kiệm thời gian nhóm chọn mẫu (1.2) ở thời gian là 20 phút.
Chỉ tiêu cảm quan
Mẫu Điểm của các thành viên Tổng
điểm
Nhi Huyền Kiều Quí
Màu sắc
(1.1) 1 1 4 1 7 (1.2) 5 4 5 4 18 (1.3) 5 4 4 4 17
Khả năng trích ly
(1.1) 2 2 1 2 7 (1.2) 4 4 4 5 18 (1.3) 5 5 4 5 19
Vị (1.1) 3 2 2 3 10
(1.2) 5 4 4 5 18 (1.3) 4 4 5 5 18
Tổng điểm thông qua các chỉ tiêu cảm quan của các mẫu
(1.1) (1.2) (1.3)
24 54 54
Trang 10Thí nghiệm 2: : Khảo sát tỉ lệ trích ly
hoa bụp giấm bằng dung môi nước
Yếu tố cố định:
- Chế độ trích ly ở thí
nghiệm 1
- 5g hoa bụp giấm
- 15% syrup trắng
Chuẩn bị được 4 mẫu sau
và tiến hành đánh giá
Nước
trích ly
(ml)
200 ml
300 ml
400 ml
500 ml
Mẫu (2.1) (2.2) (2.3) (2.4
)
Chỉ tiêu cảm quan
Mẫu Điểm của các thành viên Tổng
điểm
Nhi Huyền Kiều Quí
Cấu trúc
(2.1) 4 4 2 2 12 (2.2) 5 4 5 5 19 (2.3) 2 1 2 3 8 (2.4) 3 3 2 1 9
Màu (2.1) 3 4 3 3 13
(2.2) 5 5 4 5 19 (2.3) 2 2 1 2 7 (2.4) 1 1 2 1 5
Mùi (2.1) 5 5 4 5 19
(2.2) 4 5 4 4 17 (2.3) 2 1 3 2 8 (2.4) 1 0 1 1 3
Vị (2.1) 4 4 3 3 14
(2.2) 5 5 5 5 20 (2.3) 3 2 2 1 8 (2.4) 0 1 1 0 2
Tổng điểm các chỉ tiêu cảm quan của các mẫu
(2.1) (2.2) (2.3) (2.4)
58 75 31 19
Trang 11Thí nghiệm 3: : Khảo sát lượng
Nha đam cho vào sản phẩm
Yếu tố cố định:
- Chế độ trích ly ở thí nghiệm 1
- Lượng hoa bụp giấm/ nước trích
ly ở thí nghiệm 2
- 15% syrup trắng
Chuẩn bị mẫu
Lượng nha
đam /100ml
dịch (g)
5g 10g 15g
Mẫu (3.1) (3.2) (3.3)
Chọn
Chỉ tiêu cảm quan
Mẫu Điểm của các thành viên Tổng
điểm
Nhi Huyền Kiều Quí
Hàm lượng nha đam
so với dịch
(3.1) 4 5 3 4 8 (3.2) 1 3 3 1 17 (3.3) 1 2 2 3 8
Cảm quan theo thang đo cho trước và chọn mẫu được thích nhất
Trang 12Thí nghiệm 4: Lượng pectin
cho vào sản phẩm
Bảng cho điểm
Hàm lượng
pectin cho vào
dịch (g)
Mẫu (4.1) (4.2) (4.3)
Chỉ tiêu cảm
quan
điểm
Nhi Huyền Kiều Quí
Hàm lượng
pectin cho vào
dịch
(4.1) 4 3 4 3 14 (4.2) 5 4 5 4 18 (4.3) 3 4 1 1 9
Cố định các thông số ở những thí nghiệm trước
Trang 13Thí nghiệm 5: : Lượng sirô
gấc cho vào sản phẩm
cố định: 10ml syrup đường
và 100ml nước hoa bụp giấm ,
và cố định các thông số ở
những thí nghiệm trước Sau
đó làm 3 mẫu, cho điểm và
chọn mẫu tối ưu
Lượng siro gấc (ml)
Mẫu (5.1) (5.2) (5.3)
điểm
Nhi Huyền Kiều Quí
Vị (5.1) 2 1 4 2 9
(5.2) 4 4 2 4 14 (5.3) 5 5 4 4 18
Màu (5.1) 2 2 1 2 7
(5.2) 4 4 4 5 17 (5.3) 4 5 5 5 19
Tổng điểm thông qua các chỉ tiêu cảm quan của các mẫu (5.1) (5.2) (5.3)
16 31 35
Trang 14Thí nghiệm 6: Độ ngọt của
sản phẩm
Độ ngọt
( o Bx)
Mẫu (6.1) (6.2) (6.3)
Chỉ tiêu cảm quan
Mẫu Điểm của các thành viên Tổng
điểm
Nhi Huyề
n
Kiều Quí
Vị (6.1) 2 1 4 2 9
(6.2) 4 4 5 4 17 (6.3) 5 3 4 4 16
Cố định:
-Chế độ trích ly (TN1)
- Tỉ lệ hoa bụp giấm/nước (TN2)
- lượng nha đam trong sản phẩm (TN3)
- Lượng pectin trong sản phẩm (TN4)
- Lượng sirô gấc bổ sung (TN5)
Trang 154 Sản phẩm tối ưu
Công thức cho 1 chai nước
330ml:
- Hoa bụp giấm khô: 3.65 g
- Nha đam : 15 g
- Sirô gấc 35oBx: 60ml
- Đường: 33.3 g
- Pectin: 0.075 g
Trang 1616
The End
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe