Tách kết cấu bên trên, thay thế liên kết với móng là các kết cấu cơ bản ngàm, khớp gối cố định, khớp gối di động, ngàm trượt.. Tính phần móng, nền do nội lực tính được từ kết cấu bên trê
Trang 1MÔN NỀN MÓNG
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Định luật III Niu-tơn
“Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này khác điểm đặt, cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn”
KẾT CẤU – MÓNG - NỀN
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU
Bài toán rời rạc
Bài toán đồng thời
Trang 3I Bài toán rời rạc
Trang 4đồ tính ví dụ: khung phẳng, liên kết sàn, dầm, cột, tường là các liên kết cơ bản
Sơ đồ tính toán hệ kết cấu bên trên và móng
theo sơ đồ rời rạc hóa kết cấu
Trang 5mã n g
0 M
Trang 6Ba Bước rời rạc kết cấu
1 Tách kết cấu bên trên, thay thế liên kết với
móng là các kết cấu cơ bản (ngàm, khớp gối cố định, khớp gối di động, ngàm trượt)
2 Dùng các nguyên lý cơ học kết cấu tính
ứng lực tại các liên kết thay thế đó
3 Tính phần móng, nền do nội lực tính được
từ kết cấu bên trên xuống các chân cột
Nhận xét: Theo cách này sự tương tác kết
cấu bên trên – móng và nền được thể hiện trong quá trình lặp Tuy nhiên ảnh hưởng của móng chưa xét đến thích đáng
Trang 7II Lịch sử phát triển của bài toán
đồng thời
Lúc đầu việc tính toán đồng thời được tiến hành đối với phần móng và nền
•Bài toán của Chamechi(1959)
Kể đến ảnh hưởng của lún không đều của nền
Trang 8Tác giả giải bài toán cơ học kết cấu: chuyển vị cưỡng bức gối tựa B và C và cộng tác dụng
Để kể đến lún không đều, lúc đầu trong
phương pháp tách rời người ta cho các gối có chuyển vị cưỡng bức “qui ước” trong kết cấu bên trên phát sinh ứng lực phụ thêm
•Bài toán móng khe lún:
Đối với móng nông cứng: Do mômen M lớn, dẫn đến phía Pmax lún nhiều hơn móng bị xoay một góc nên chân cột phát sinh một
mômen cản Mc làm mômen đáy móng tác
dụng lên nền giảm:
Trang 9M c
Sơ đồ tính toán móng tại khe lún
Trang 10Với móng cọc : khi đài xoay một góc và chuyển vị thẳng i, ta có phương trình cân bằng mômen:
N0
M c gi»ng
Ngµm ví i mãng l©n cËn
N M
Trang 11r 11 +R 1p = 0
Trong đó: R1p = M
r11 = Mocọc +Mogiằng + Mocột Mocọc = M - Mogiằng - Mocột
Trang 12III Mô hình tính toán hệ tổng thể và
phương hướng giải quyết
mã n g NÒn
Sơ đồ tính toán đồng thời móng và kết cấu bên trên
Trang 13Rõ ràng là: chuyển vị (lún) của các gối (móng) không đều gây ra sự phân phối lại nội lực trong kết cấu bên trên Quá trình này diễn ra đến lúc đạt tới độ lún ổn định
Sự phân phối này phụ thuộc vào độ cứng đất, độ cứng kết cấu bên trên, giằng cấu tạo
Có hai hướng tính toán theo phương pháp hệ đồng thời:
Trang 141 Qui đổi kết cấu bên trên về kết cấu cơ bản
thay thế (kết cấu tương đương), trên nền đất được mô hình hoá là tuyến tính hay phi tuyến…
2 Mô hình chính xác: trong đó kết cấu bên
trên và kết cấu móng (BTCT) được mô hình hoá gần với thực trên nền đất
Trang 15III.1 Phương pháp kết cấu thay thế
(dầm, vách bản)
Kết cấu bên trên và móng nông được thay thế bởi kết cấu cơ bản dầm vách, bản
có độ cứng kháng uốn, kháng cắt tương đương” từ đó giải bài toán dầm, bản trên nền
đã được mô hình hoá (thường là mô hình biến dạng tuyến tính) Nội lực trong kết cấu thay thế sẽ phân phố trở lại kết cấu ban đầu (theo qui luật thay thế “tương đương”) Tùy theo đặc điểm của kết cấu bên trên mà nó được thay thế bằng các phương pháp sau:
Trang 17- Theo Sagin hệ kết cấu: nhà + móng
J J
2 1
2 1
2
Trang 18
b E
0
3
) 12 (
Trang 19- Theo Kosziưn (CHU 321 - 65)
A
0
i 3
2 1
Trang 20a k
k a
tđ
h h
EJ
h
d EJ
.
phai
k trai
k k
k
GE
h h
GE
h h
Trang 212) Kết cấu thay thế là “khung một
tầng tương đương” (theo Kany)
oi Fi
ai
ai oi
oi
Fi fi
fi f tđ
h
j h
j a
j
h
j h
j a
l EJ
h
l J E EJ
1
2 2
2
) ( 1 2
.
Trang 22Hn )
12
4 , 0
- ρ hệ số kể đến sự vênh tiết diện
Trang 23Dựa trờn kết quả của bài toỏn Poulos
và Davis mụ hỡnh làm việc tổng thể giữa kết cấu bờn trờn và phần nền + múng nhƣ sau:
mó n g
Nền
Gối đàn hồi thay thế
Sơ đồ tớnh hệ kết cấu bờn trờn làm việc đồng thời với múng cọc
Trang 24+ Kết cấu móng: Đài (bản móng nông), hệ giằng: được chia nhỏ thành các phần tử hệ lưới chữ nhật và được thay thế bằng các phần
tử Frame, Shell, Solid Cọc: ảnh hưởng của cọc cũng được thay thế bằng các gối đàn hồi
có độ cứng “tương đương” tại các vị trí cọc
Trang 25+ Nền đất: tỏc dụng của nền đất dưới đỏy múng được thay thế bằng cỏc gối đàn hồi cú
độ cứng thay đổi tại cỏc vị trớ nỳt của cỏc phần tử dưới đỏy múng (hỡnh vẽ)
Gối đàn hồi thay thế đất
Trang 26Gối thứ i
Diện chịu
tải Fi
Gối đàn hồi thay thế cọc
l
Sơ đồ tớnh thay thế cọc nền đất bằng cỏc gối
đàn hồi thay thế
Trang 27-Xác định độ cứng cho các gối đàn hồi thay thế: Gối đàn hồi thay thế đất và gối đàn hồi thay thế cọc có xét tới ảnh hưởng tương hỗ cọc đất và cọc – cọc, thông qua việc tính chuyển vị các gối thay thế theo phương pháp của Poulos và Davis
- Phân tích nội lực (SAP2000, Etab,…) giải nội lực Xác định phản lực tại các gối đàn hồi thay thế đất Piđ và các gối đàn hồi thay thế cọc Picọc.
Trang 28- Tính lại độ cứng cho các gối đàn hồi thay thế Phân tích lại lại nội lực khung Ở lần chạy đầu tiên giá trị độ cứng của các gối đàn hồi thay thế được giả thiết một cách gần đúng do đó cần phải tính lặp, quá trình tính lặp kết thúc khi các giá trị độ cứng các gối đàn hồi thay thế giữa hai lần chạy liên tiếp chênh nhau không lớn
Trang 29Giới thiệu bài toán tính độ lún của cọc đơn
theo lời giải của Poulos và Davis
Trang 30- Tìm sự phân phối lực trong cọc đơn gồm lực ma sát, lực mũi và chuyển vị mũi
- Tính chuyển vị của nhóm 2 cọc từ đó xác định được hệ số tương tác lẫn nhau ( ) giữa các cọc
- Xác định sự phân phối tải trọng
Trang 31mui i
j j
i i
1
, ,
Trang 32Ii,j : Hệ số chuyển vị đứng tại i do ứng suất
I
1
2 /
Trang 33R R
u z R
R
u z
v R
R
u z
R z
v R
u R
u
v R
v R
v
R u
R v
G
d I
1
2 3
2
2 2
2 3
2
2 2 2
2 2
2
2 2
2 2
2
,
.
3
) (
3
2
6
2
1 2
)]
2 ln(
).
4 3
4 3
( )
1 (
8 (
)]
1 ln(
).[
4 3
(
) 1
( 16
Trang 34u =z + h; v = z - h; R=
Trong đó:
2 2
y
R1 = R2 v2 R2 = R2 u2
G: trọng lượng của đoạn cọc li
tử thứ i do phản lực mũi Pmui của cọc gây ra:
0
2 / 0
) (
.
lực tập trung đơn vị p =1 đặt tại điểm Omui
Tính theo công thức Mindlin:
Trang 351 6
2
1 )
4 3
( 1
1
2 )).
4 3
( )
1 ( 8 ( 1 ).
4 3
(
) 1
( 16
2
R hz
R
hzu R
u R
v
R R
Trang 36Chuyển vị của nền tại mũi cọc do ma sát
bên và lực mũi cọc được xác định tương tự như phần tử i của cọc nhưng có kể thêm hệ
số /4 là hệ số giảm chuyển vị tại mũi cọc
do tải trọng tại chính mũi gây ra:
mui mui
mui mui
j mui
Trang 37- Hợp của n véc tơ chuyển vị Cvi và véc tơ chuyển vị tại mũi cọc Cvmui ta được
ma trận chuyển vị [CV](n+1)(n+1) theo lực ma sát và phản lực mũi, do vậy véc tơ chuyển
vị nền [CVN](n+1) theo công thức sau:
[CVN](n+1) = [CVN](n+1).[Lực](n+1) [Lực](n+1) là véc tơ phân phối lực Pi và Pmui
Giải hệ phương trình trên với [CVN](n+1) =[1] (chuyển vị đơn vị) Pi (i
=1n) và Pmui Từ phương trình cân bằng tĩnh học:
Trang 38- Độ lún của cọc chịu tải trọng P là: S = P/Pdv
- Xét tới ảnh hưởng của nhóm cọc (Xét nhóm
2 cọc)
+ Xác định được lực phân phối lên cọc đơn
+ Xác định chuyển vị nền tại n phần tử cọc và tại mũi cọc gây ra cho bản thân cọc
và do cọc 2 gây ra Hợp các chuyển vị này
được véc tơ chuyển vị [s]
Trang 39+ Hệ số tương tác ảnh hưởng giữa 2 cọc:
Sự tăng chuyển vị của cọc 1 do cọc 2 gây ra
=
Chuyển vị của cọc 1 do chính cọc 1 gây ra
Trang 40vị cọc đơn
Trang 41Vậy với nhóm cọc có n cọc ta có độ lún của cọc i là:
S i = S i,i (1+
nc j
) i j
(
ji
1
trong đó S ii độ lún của cọc i do chính tải
trọng ở cọc i gây ra; ji hệ số ảnh hưởng của cọc j tới cọc i