1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước Giải thích và nêu rõ thực trạng ở Việt Namgiai đoạn 2005-2011

40 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 556,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Lí luận chung về tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước Vai trò của FDI đối với các nước đang phát triển1.2..

Trang 5

NỘI DUNG CHÍNH

Chương

Trang 6

Chương I: Lí luận chung về tác động tràn của FDI đến khu

vực kinh tế trong nước

Tác động tràn của FDI đến khu vực

kinh tế trong nước

Vai trò của FDI đối với các nước đang

phát triển1.2

1.3

Khái niệm tác động tràn của FDI1.1

Trang 7

1.1 Khái niệm tác động tràn của FDI

CÁC DOANH

NGHIỆP FDI

CÁC DOANH NGHIỆP TRONG

NƯỚC

THAY ĐỔI CÔNG NGHỆ

THAY ĐỔI CHIẾN LƯỢC

CÁC HÀNH

VI KHÁC…

TÁC ĐỘNG GIÁN TIẾP

Trang 8

1.2 Vai trò của FDI đối với các nước đang phát triển

Bổ sung vốn cho nền kinh tế

Cung cấp công nghệ mới cho sự phát triển

Giúp phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm

Giúp mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất nhập khẩu FDI

Trang 9

1.3 Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước

Kênh di

chuyển

lao động

Kênh phổ biến

và chuyển giao công nghệ

Kênh liên kết sản xuất

Kênh cạnh tranhCác kênh chịu tác động

Trang 10

1.3.1 Kênh di chuyển lao động

 Di chuyển lao động là sự chuyển dịch của những lao động có kĩ năng của doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước.

Tạo điều kiện tốt để đất nước tăng trưởng

theo chiều sâu, tiết kiệm nguồn đầu tư khá lớn cho việc nâng cao chất lượng lao động đồng thời tiết kiệm thời gian đào tạo nguồn nhân lực.

Trang 11

1.3.2 Kênh phổ biến và chuyển giao công nghệ

 Các nước tiếp nhận đầu tư là các nước sản xuất dựa trên công nghệ mà các nước đầu tư cung cấp.

 Các hình thức chuyển giao công nghệ :

• Chuyển giao giữa DN FDI và DN bản xứ hoạt

động trong cùng ngành.

• Chuyển giao trong nội bộ doanh nghiệp.

Trang 12

1.3.3 Kênh liên kết sản xuất

Tác động tràn có thể xuất hiện khi có sự liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài.Các DN trong nước cung cấp

nguyên liệu hoặc phân phối sản phẩm của các DN nước ngoài

Có 2 hình thức liên kết trong sản xuất :

• Liên kết dọc.

• Liên kết ngang.

Liên kết sản xuất có mối quan hệ tỉ lệ thuận với tác động tràn FDI

Trang 13

• Kích thích các đối thủ tự đầu tư để đổi mới vươn lên đứng vững trên thị trường, cải thiện năng suất sản xuất.

Trang 14

Chương 2 Thực trạng tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011

Khái quát tình hình thu hút vốn FDI của Việt

Nam giai đoạn 2005 - 2011

Hiệu quả sử dụng vốn FDI và hiệu quả đạt

Trang 15

2.1 Khái quát tình hình thu hút vốn FDI của Việt Nam

Trang 16

2.1.1 Giai đoạn 2005 - 2007

 Sau khi Luật đầu tư năm 2005 có hiệu lực, lượng FDI đăng ký năm 2006 tăng 1,75 lần (đạt 12 tỷ USD) và năm

2007 tăng 1,78 lần (đạt 21,3 tỷ USD) so với năm 2006

 Năm 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, thêm vào đó là các

chính sách ưu đãi, khuyến khích của Nhà nước đối với các nhà đầu tư nước ngoài nên nguồn vốn FDI tăng lên một cách nhanh chóng.

Trang 17

1 tất yếu

Trang 18

2.1.2 Giai đoạn 2008 - 2009

 Năm 2008 được coi là năm đạt đỉnh của việc thu hút

nguồn vốn FDI với tổng số vốn đăng kí lên tới 64 tỷ

USD, cao nhất trong 21 năm thu hút đầu tư nước ngoài.

 Cuối năm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt nguồn từ cú vỡ bong bóng nhà đất tại Mỹ đã làm sụp đổ toàn bộ hệ thống tiền tệ của

Trang 19

2.1.3.Giai đoạn 2010-2011

Tổng số vốn FDI đăng kí

vào năm này cũng chỉ mới

đạt 18,6 tỷ USD, thấp hơn

năm trước khoảng 1,24 lần

Cơ cấu tỷ trọng của ngành

CN chế biến, các ngành có

hàm lượng KH-CN và ngành

xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm

ưu thế

Trang 20

Tỷ trọng vốn FDI phân theo ngành năm 2005 và 2011

5.80% 5.90%

5.00%

31.80%

Tỷ trọng vốn FDI phân theo ngành năm 2011

CN nặng, nông lâm thủy sản Xây dựng

Dịch vụ

CN chế biến Các ngành khác

50.60%

6.00%

3.00%

39.50%

Tỷ trọng vốn FDI phân theo ngành năm 2005

CN nặng, nông lâm thủy sản Xây dựng

Dịch vụ

CN chế biến Các ngành khác

Trang 21

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn FDI và kết quả đạt được

Thực

trạng

Tình hình

sử dụng vốn FDI

Nguyên nhân sử dụng vốn FDI chưa hiệu quả

Trang 23

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn FDI

Từ khi FDI vào Việt Nam, khối doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được kì vọng sẽ là lực lượng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo vốn và kích thích chuyển giao và đổi mới công nghệ cho nền kinh

tế Nhưng thực tế “ Khu vực FDI kém hiệu quả nhất, hầu như các doanh nghiệp FDI đều lỗ”

Hoạt động kinh doanh

Trang 24

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn FDI

 Có một bộ phận những

doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài sử dụng những

hình thức rất tinh vi được gọi

là “ chuyển giá” để trốn thuế

Chuyện này thường xảy ra

trong các công ty con đặt tại

Việt Nam và công ty mẹ đặt

tại nước ngoài

Trang 25

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn FDI

 Khối FDI có chỉ số ICOR cao nhất và điều đó chứng

tỏ hiệu quả của nó là thấp nhất

 Khu vực FDI, sự tăng trưởng chủ yếu là do các yếu

tố khác như lao động rẻ mạt chứ không phải do công nghệ

 Khảo sát ở nhiều doanh nghiệp FDI cho thấy máy móc, công nghệ được đối tác nhập vào Việt Nam đều

cũ kỹ hoặc đã khấu hao hết

Trang 26

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn FDI

 Lương lao động ở các phân xưởng FDI rất rẻ Lao

động có bệnh nghề nghiệp nhiều, chưa qua đào tạo hoặc qua một khóa đào tạo ngắn ngày nên chất lượng lao động thấp

“ FDI là khu vực đóng góp ít nhất cho nền kinh tế”

Trang 27

2.2.3 Nguyên nhân sử dụng vốn FDI chưa hiệu quả

Xử lí chất thải sản xuất Chiến lược xúc tiến đầu tư

Trang 28

2.3 Đánh giá định lượng tác động tràn của FDI

Trang 29

2.3.1 Mô hình

Năng suất = f ( cường độ vốn, tỷ trọng,trình độ, quy mô, hợp đồng… )

Năng suất lao động của một doanh nghiệp phụ thuộc

vào rất nhiều yếu tố trong đó có: cường độ vốn, tỷ

trọng, trình độ công nhân, quy mô doanh nghiệp, số lượng quy mô hợp đồng…

Trang 30

2.3.2 Kết quả và đánh giá

 Lao động không có tay nghề không ảnh hưởng tới thay đổi về NSLĐ của các nhóm ngành phân tích và của nhóm DN tư

nhân trong nước.

 Sự xuất hiện của doanh nghiệp FDI đã buộc các DNNN phải điều chỉnh hành vi cho phù hợp với điều kiện hoạt động mới, nhằm thích ứng được với sự cạnh tranh.

 Sự xuất hiện của doanh nghiệp FDI làm thay đổi NSLĐ của các DN trong nước theo hướng tích cực Nhưng dường như không ảnh hưởng tới NSLĐ của các DN nhà nước cùng ngành nhưng lại làm tăng NSLĐ của các doanh nghiệp tư nhân, cụ thể là trong doanh nghiệp dệt may, chế biến thực phẩm.

Trang 31

2.3.3 Khả năng hấp thụ tác động tràn của các doanh

nghiệp trong nước

 Khả năng hấp thụ tác động tràn của các doanh

nghiệp tư nhân có vẻ không phụ thuộc vào chất lượng lao động tuy nhiên mức độ mạnh hơn đối với các

doanh nghiệp có trình độ lao động cao hơn

 Quy mô của doanh nghiệp có tính quyết định hơn tới hấp thụ tác động tràn chứ không phải là loại hình

doanh nghiệp

Trang 32

2.3.3 Khả năng hấp thụ tác động tràn của các doanh

nghiệp trong nước

Vốn con người hay trình độ thấp của lao động đang hạn chế đóng góp của FDI vào tăng trưởng

 Tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp FDI sẽ có lợi cho tăng trưởng của doanh nghiệp

Trang 33

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy tác động tràn tích cực từ

nguồn vốn FDI ở Việt Nam

vĩ mô

Phát triển nguồn nhân lực

Xúc tiến đầu tư

Trang 34

3.1 Cải thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam

Cải thiện thủ tục đăng kí và thành lập doanh nghiệp

Đa dạng hóa các hình thức đầu tư

Hoàn thiên, nâng cao hiệu quả của bộ máy Nhà nước

Thu hút lao động có trình độ cao

Hoàn thiện hệ thống luật bảo vệ môi trường

Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, giao thông, liên lạc

Chính sách thuế, hải quan minh bạch, cởi mở

Nâng cao hiệu quả chống tham nhũng, tiêu cực

Trang 35

3.2 Ổn định kinh tế vĩ mô

Thực hiện chính sách tiền tệ, tài khóa chặt chẽ

Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính theo hướng ổn định nền kinh tế vĩ mô

Giữ vững môi trường kinh tế - xã hội, tạo môi trường

an ninh, an toàn cho hoạt động đầu tư

Trang 36

3.3 Phát triển nguồn nhân lực

 Đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp dạy học.

 Đào tạo đội ngũ kĩ sư có khả năng làm chủ công nghệ mới.

 Các doanh nghiệp cần chủ động đề ra chỉ tiêu, chiến lược đào tạo nguồn nhân lực sau khi tuyển dụng vào công ty.

Trang 37

3.4 Xúc tiến đầu tư

 Để xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư cần thực hiện theo 3 bước:

 Bước 1: Đánh giá nhu cầu và tiềm năng đầu tư

 Bước 2: Hướng tới các ngành và các khu vực có

nguồn vốn đầu tư

 Bước 3: Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư

Chiến lược xúc tiến đầu tư định hướng FDI

vào các lĩnh vực, khu vực địa lí cụ thể, qua đó tăng

hiệu quả đồng vốn và giúp nền kinh tế phát triển bền vững

Trang 38

KẾT LUẬN

Chặng đường hơn 20 năm thu hút vốn đầu tư nước

ngoài của nước ta đã đạt được một số thành tựu nhất định nhưng bên cạnh đó còn gặp phải nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao tác động tràn của FDI đến các khu vực kinh tế trong nước

Đi đôi với việc thu hút vốn là sử dụng có hiệu quả

Trang 39

KẾT LUẬN

Hạn chế các dự án đầu tư nước ngoài về các ngành

CN khai thác để bảo vệ tốt nguồn tài nguyên của

quốc gia.Đồng thời kêu gọi các ngành có chứa hàm lượng KH-CN cao để tạo ra tác động tràn tích cực

Tăng tỉ lệ vốn giải ngân trên vốn đăng kí

Trang 40

Thank You !

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình nguồn vốn FDI của Việt Nam giai - Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước Giải thích và nêu rõ thực trạng ở Việt Namgiai đoạn 2005-2011
Bảng 1 Tình hình nguồn vốn FDI của Việt Nam giai (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w