Qua các năm triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 tại ViệtNam, có thể thấy, việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn này ở các doanh nghiệp của Việt Nam có hai chiều hướng
Trang 1-
oooo -TIỂU LUẬN:
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ SÀI GÒN
GVHD: TS NGÔ THỊ ÁNHLỚP: CAO HỌC ĐÊM 3 KHÓA 21NHÓM 5
Trang 2STT MÃ HỌC VIÊN HỌ TÊN ĐÓNG GÓP MỨC ĐỘ
1 7701210836 Lê Phùng Hoàng Quyên 100%
2 7701210830 Nhiêu Kim Quí 100%
3 7701210860 Cao Thị Kim Sang 100%
Trang 3MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 9001:2008 2
1.1 Chất lượng 2
1.2 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 4
1.3 Trường hợp áp dụng và lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 8
1.4 Các yêu cầu cần kiểm soát của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 11
1.5 Tám nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 13
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG ISO 9001:2008 15
2.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn SAPACO 15
2.2 Quá trình áp dụng 18
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả áp dụng quản lý chất lượng: 25
2.4 Mục tiêu chất lượng và kết quả đạt được 28 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4MỞ ĐẦU
Xu thế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới đã và đang tạo ra một áp lực cạnhtranh to lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Trong bối cảnh đó, để tồn tại và pháttriển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm những giải pháp nâng cao năngsuất và khả năng cạnh tranh của mình Để thích ứng với môi trường cạnh tranh, cácdoanh nghiệp Việt Nam đã áp dụng một số công cụ quản lý mới vào hoạt động sản xuất,kinh doanh của mình và đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ Trong đó, nổi bật làviệc triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
Qua các năm triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 tại ViệtNam, có thể thấy, việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn này ở các doanh nghiệp của Việt Nam
có hai chiều hướng thay đổi Thay đổi theo chiều hướng tích cực là các doanh nghiệp đãdần nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống chứng chỉ chất lượng ISO Nếu áp dụngthực sự sẽ đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, giúp cácdoanh nghiệp có trách nhiệm hơn trong quá trình quản lý Tuy nhiên, cũng có một xuhướng ngược lại là tâm lý người Việt Nam vẫn còn coi trọng bằng cấp Cho nên xuất hiệntình trạng, một số doanh nghiệp sẽ cố gắng lấy được bằng cấp cho có, đến việc áp dụngtiêu chuẩn một cách không hiệu quả và chỉ mang tính hình thức, đó chính là mặt trái củavấn đề Vì thế, nhóm đã chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ Phần Bao bì SàiGòn - SAPACO”
Trang 5CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 1.1 Chất lượng
1.1.1 Khái niệm
Chất lượng là một vấn đề luôn được đặc biệt quan tâm vì chất lượng vừa là kết quảnhưng đồng thời cũng là đích hướng tới của mọi quá trình, hoạt động do con người thựchiện, chính vì thấy chát lượng luôn là vấn đề mang tính thời sự trong mọi lĩnh vực Chấtlượng được định nghĩa:
- Theo ISO 9000:2000/2008: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặctính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu củakhách hàng và các bên có liên quan”
- Theo W.E Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều
và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”
- Theo J.M Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng”
- Theo A Feigenbaum “Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sảnphẩm, dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong đợicủa khách hàng”
Trang 62/ Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến độngnên chất lượng cũng luôn luôn biến động theothời gian, không gian, điều kiện sử dụng.Trong cùng một thời điểm, cùng một sản phẩm/dịch vụ với các điều kiện hoàn toàn giốngnhau thì chất lượng chưa chắc giống nhau, vì nhu cầu của mỗi khách hàng, của bên quantâm chưa chắc giống nhau Như vậy khi nhắc đến chất lượng sản phẩm, người ta khôngchỉ nghĩ sản phẩm đó có nhiều tính năng tốt, vật liệu bền, sử dụng lâu dài, giá cả phảichăng mà còn là thời gian giao hàng nhanh, đúng hẹn, thái độ phục vụ tốt, bảo hành chuđáo …
3/ Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tínhcủa đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu nàykhông chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầumang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
4/ Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưngcũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhậnchúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng
5/ Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàngngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình
1.1.2 Quá trình hình thành chất lượng
Chất lượng là vấn đề tổng hợp, nó được hình thành qua nhiều giai đoạn và chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố khác nhau Chất lượng được tạo ra ở tất cả giai đoạn trong chutrình sản phẩm
Chu trình sản phẩm là tập hợp các quá trình tồn tại của sản phẩm theo thời gian, từ khinảy sinh nhu cầu và ý đồ sản xuất ra sản phẩm cho đến khi kết thúc sử dụng sản phẩm.Chu trình sản phẩm có thể được chia thành các giai đoạn chính: thiết kế, sản xuất, lưuthông và sử dụng sản phầm
Trang 71.2 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008
1.2.1 Khái quát về ISO
Hiện nay ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ,
hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…
1.2.1.2 Lịch sử hình thành
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization forStandardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy Sĩ ISO làmột hội đoàn toàn cầu của hơn 180 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành viêncủa ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình) Việt Nam là thành viên chính thức năm1977
1.2.2 ISO 9000:
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hànhnhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng và có thể áp dụng rộng rãitrong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng: Chính sách
và chỉ đạo về chất lượng, nghiên cứu thị trường, thiết kế và triển khai sản phẩm, cung
Trang 8ứng, kiểm soát quá trình, bao gói, phân phối, dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá nội
bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo
ISO 9000 là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng tốt nhất đã được thực thi
ở nhiều quốc gia và khu vực, đồng thời được chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia củanhiều nước
Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 dựa trên mô hình quản lý theo quátrình, lấy phòng ngừa làm phương châm chủ yếu trong chu trình sản phẩm
Các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 chỉ mô tả các yếu tố mà một hệthống quản lý chất lượng nên có chứ không mô tả cách thức mà một tổ chức cụ thể thựchiện các yếu tố này Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn này không có mục đích đồng nhất hóacác hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức khác nhau với nhau Bởi vì, nhu cầu củamỗi tổ chức là rất khác nhau, việc xây dựng và thực hiện một hệ thống quản lý chất lượngcần thiết phải chịu sự chi phối của mục đích cụ thể, sản phẩm, quá trình cũng như thựctiễn cụ thể của tổ chức đó
Thế giới có xu hướng thỏa mãn ngày càng cao đối với những yêu cầu của kháchhàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ Do đó, bản thân những tiêu chuẩn kỹ thuật chưa
đủ để đảm bảo sự phù hợp với những đòi hỏi của khách hàng Hệ thống quản lý chấtlượng theo ISO 9000 sẽ góp phần bổ sung thêm cho những tiêu chuẩn kỹ thuật của sảnphẩm nhằm thỏa mãn tốt hơn những yêu cầu của khách hàng
1.2.3 Quá trình hình thành và cấu trúc ISO 9000
1.2.3.1 Lược sử hình thành ISO 9000
Trong những năm 1970, nhìn chung giữa các ngành công nghiệp và các nước trênthế giới có những nhận thức khác nhau về “chất lượng” Do đó, Viện tiêu chuẩn Anhquốc (British Standard Institue – BSI), một thành viên của ISO, đã chính thức đề nghịISO thành lập một ủy ban kỹ thuật để phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và
Trang 9thực hành đảm bảo chất lượng, nhằm tiêu chuẩn hóa việc quản lý chất lượng trên toàn thếgiới Ủy ban kỹ thuật 176 (TC 176 – Technical Committee 176) ra đời gồm đa số là thànhviên của cộng đồng Châu Âu đã giới thiệu một mô hình về hệ thống quản lý chất lượngdựa trên các tiêu chuẩn sẵn có của Anh quốc là BS – 5750 Mục đích của nhóm TC 176 làthiết lập một tiêu chuẩn duy nhất sao cho có thể áp dụng được vào nhiều lĩnh vực: sảnxuất, kinh doanh và dịch vụ Bản thảo đầu tiên xuất bản vào năm 1985, được công bốchính thức vào năm 1987 với tên gọi ISO 9000 và sau đó được tu chỉnh và ban hànhphiên bản 2 vào năm 1994 Đến năm 2000, ISO 9000 được soát xét, sửa đổi lần thứ hai
và phiên bản 3 của ISO 9000 được chính thức ban hành vào ngày 15/12/2000
Có thể sơ lược quá trình hình thành ISO 9000 như sau:
• Năm 1959, Bộ Quốc phòng Mỹ thiết lập hệ thống MIL-Q9858, nó được thiết
kế như là một chương trình quản lý chất lượng
• Năm 1963, MIL – Q9858 được sửa đổi và nâng cao
• Năm 1968, NATO chấp nhận MIL – Q9858 vào việc thừa nhận hệ thống đảmbảo chất lượng của những người thầu phụ thuộc các thành viên NATO (Allied QualityAssurance Publication 1–AQAP 1)
• Năm 1970, Bộ Quốc phòng Liên hiệp Anh chấp nhận những điều khoản củaAQAP – 1 trong chương trình quản lý tiêu chuẩn quốc phòng DEF/STAN 05 – 8
• Năm 1979, Viện Tiêu chuẩn Anh quốc đã phát triển DEF/STAN 05 – 8 thành
BS 5750 - Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quản lý đầu tiên trong thương mại
• Năm 1987, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) chấp nhận hầu hết cáctiêu chuẩn BS 5750 thành ISO 9000 (phiên bản 1) Sau này, BS 5750 và ISO 9000 đượcxem là những tài liệu tương đương như nhau trong việc áp dụng các tiêu chuẩn chấtlượng quản lý
Trang 10• Năm 1994, ISO 9000 được soát xét, chỉnh lý, bổ sung (phiên bản 2)
• Năm 2000, ban hành ISO 9000 phiên bản năm 2000 (phiên bản 3)
Các thành viên của Ủy ban châu Âu (EC) và Tổ chức mậu dịch tự do châu Âu(EFTA) đã thừa nhận tiêu chuẩn ISO 9000 và buộc các thành viên của cộng đồng châu
Âu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn này trong cung cấp hàng hóa và dịch vụ
Tại Việt nam, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường - Chất lượng chấp nhận tiêuchuẩn ISO 9000 và ban hành thành tiêu chuẩn Việt nam với ký hiệu TCVN ISO 9000
1.2.3.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm:
ISO 9000: 2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
ISO 9004: 2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu quả
ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
1.2.3.3 Các phiên bản của ISO 9001
ISO 9001:1987 Quality systems - Model for quality assurance in design/development,production, installation and servicing (Quản lý chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượngtrong thiết kế/triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật)
ISO 9001:1994 Quality systems - Model for quality assurance in design,development, production, installation and servicing (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương:TCVN ISO 9001:1996 Quản lý chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế,triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật)
ISO 9001:2000 Quality management systems - Requirements (Tiêu chuẩn Việt Namtương đương: TCVN ISO 9001:2000 Quản lý chất lượng - Các yêu cầu)
Trang 11ISO 9001:2008 Quality management systems - Requirements (Tiêu chuẩn Việt Namtương đương: TCVN ISO 9001:2008 Quản lý chất lượng - Các yêu cầu) Đây là phiênbản hiện hành của ISO 9001.
1.3 Trường hợp áp dụng và lợi ích của việc áp dụng ISO 9000
1.3.1 ISO 9000 được áp dụng trong các trường hợp sau:
• Hướng dẫn để quản lý chất lượng trong các tổ chức: Doanh nghiệp áp dụngISO 9000 để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, thực hiện các yêu cầu đối với chấtlượng sản phẩm một cách tiết kiệm nhất
• Theo hợp đồng giữa doanh nghiệp (bên thứ nhất) và khách hàng (bên thứhai): Khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng ISO 9000 để có thể đảm bảo cungcấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu
• Đánh giá và thừa nhận của bên thứ hai: Khách hàng đánh giá hệ thống quản
lý chất lượng của doanh nghiệp
• Chứng nhận của Tổ chức chứng nhận (bên thứ ba): Hệ thống quản lý chấtlượng của doanh nghiệp được một Tổ chức chứng nhận đánh giá và cấp chứng chỉ phùhợp với yêu cầu của tiêu chuẩn
1.3.2 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000
Một khi doanh nghiệp áp dụng thành công ISO 9000, điều đó không chỉ mang lạilợi ích cho chính doanh nghiệp mà còn mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan Chứng nhận phù hợp với ISO 9000 sẽ làm giảm hoặc tránh được những chi phí ẩn vànhững sự chậm trễ do việc nghiên cứu, tìm hiểu người cung ứng, thẩm định chất lượngcác thủ tục, đánh giá chất lượng người cung ứng, kiểm tra nguồn lực và những giám sátđảm bảo chất lượng khác
Trang 12Theo các nhà lãnh đạo công nghiệp Mỹ, cải tiến hệ thống và hoạt động quản lýchất lượng là yếu tố cần thiết cho cạnh tranh trong một nền kinh tế năng động ngày nay,cũng như cần thiết cho yêu cầu chất lượng, giá cả, dịch vụ, môi trường kinh doanh ISO
9000 là một mô hình rất tốt cho đảm bảo chất lượng của một tổ chức, một mô hình lýtưởng cho một tổ chức đạt hiệu quả cao cũng như liên tục cải tiến và nâng cao vị thế cạnhtranh trên thị trường, dù cho khách hàng có đòi hỏi tổ chức được chứng nhận ISO 9000hay không
Một hệ thống quản lý chất lượng đúng đắn và đầy đủ như ISO 9000 có thể đượccoi là cơ sở cho việc bắt đầu thực hiện TQM và đạt những giải thưởng chất lượng có uytín
Việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 sẽ ảnh hưởng một cáchsâu sắc đến tổ chức và phong cách làm việc trong tất cả các bộ phận Tính kỷ luật cao kếthợp với sự phát triển, ghi chép thành tài liệu các thủ tục cho mỗi một hoạt động có ảnhhưởng đến chất lượng sẽ làm cho mọi người nhận thức được tầm quan trọng của mỗicông việc và họ biết chính xác phải làm như thế nào để đảm bảo chất lượng “Làm đúngngay từ đầu” (Do right the first time) được áp dụng đối với tất cả các qui trình quản lý,chứ không phải chỉ dùng trong sản xuất và tác nghiệp Một khi nhân viên của tổ chức biết
rõ qui trình công việc của mình hơn bất cứ ai khác, chấp nhận qui trình thì họ sẽ hãnhdiện thực hiện qui trình một cách kiên định và hiệu quả Từ đó, kiểm soát, đo lường vàcải tiến liên tục qui trình trở thành một cách sống, một nét văn hóa trong tổ chức
Hiện nay trên khắp thế giới, ISO 9000 đã nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn quản
lý chất lượng quốc tế trong thực tiễn hoạt động của thương mại, công nghiệp và ngay cảtrong lĩnh vực quốc phòng Các hợp đồng đòi hỏi những tổ chức cung cấp sản phẩm phảiđăng ký và được chứng nhận phù hợp với ISO 9000 ngày càng nhiều hơn ở nhiều nướctrên thế giới Và như vậy, sự tiêu chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng trên toàn thế giới
đã và đang cung cấp cơ hội cạnh tranh cho những nhà cung cấp từ mọi quốc gia
Trang 13Việc áp dụng ISO 9000 sẽ làm thuận tiện hơn trong trao đổi thương mại toàn cầu
và mở cửa những thị trường mới, làm giảm bớt những khó khăn của rào cản kỹ thuậttrong thương mại và những liên minh khu vực
Theo yêu cầu và hướng dẫn của ISO 9000, tổ chức phải thể hiện trách nhiệmpháp lý trong sản xuất, an toàn, sức khỏe và tương hợp với môi trường, các điều kiện, thủtục đóng gói, vận chuyển trong thương mại quốc tế Điều này sẽ giúp cho các vấn đề sứckhỏe và an toàn xã hội được cải thiện, giảm những tác động xấu đến môi trường, việcthực hiện các yêu cầu chế định và luật pháp tốt hơn
Các khách hàng hiện có thường thích những tổ chức đang thực hiện hệ thốngquản lý chất lượng theo ISO 9000 và có kế hoạch đăng ký chứng nhận phù hợp với ISO
9000 Bởi vì đối với những tổ chức này, họ có thể tin tưởng rằng họ sẽ nhận được nhữngsản phẩm phù hợp với yêu cầu
Các nhà cung cấp cũng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi khách hàng của họ nếu kháchhàng đó hướng đến hệ thống ISO 9000 Thông thường các nhà cung cấp được khuyếnkhích hoặc bị đòi hỏi phải có chứng nhận ISO 9000 trong trường hợp phải giữ vữngnguồn cung ứng đạt chất lượng
Nói chung, việc tổ chức áp dụng ISO 9000 sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các bênliên quan:
• Nhân viên trong tổ chức có điều kiện làm việc tốt hơn, thỏa mãn hơn vớicông việc, cải thiện điều kiện an toàn và sức khỏe, công việc ổn định hơn, tinh thần đượccải thiện
• Kết quả hoạt động của tổ chức được cải thiện, quay vòng vốn nhanh, thịphần được nâng lên, lợi nhuận cao hơn
• Khách hàng và người sử dụng có thể tin tưởng rằng họ sẽ nhận được nhữngsản phẩm phù hợp với yêu cầu
Trang 14• Quan hệ với người cung cấp và đối tác chặt chẽ hơn, hiểu nhau hơn, tạo điềukiện cho người cung cấp và đối tác ổn định và tăng trưởng
• Trong xã hội, sức khỏe và an toàn được cải thiện, giảm những tác động xấuđến môi trường, an ninh tốt hơn, việc thực hiện các yêu cầu chế định và luật pháp tốthơn
1.4 Các yêu cầu cần kiểm soát của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
1.4.1 Hệ thống quản lý chất lượng (Điều kiện 4)
Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bênngoài, và dữ liệu của công ty
1.4.2 Trách nhiệm của lãnh đạo (Điều kiện 5)
- Cam kết của lãnh đạo
- Định hướng bỡi khách hàng
- Thiết lập chính sách chất lượng, và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban
- Xác định trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh
- Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ
- Tiến hành xem xét của lãnh đạo
1.4.3 Quản lý nguồn lực (Điều kiện 6)
Trang 151.4.4 Tạo sản phẩm (Điều kiện 7)
- Hoạch định sản phẩm
- Xác định các yêu cầu liên quan đến khách hàng
- Kiểm soát thiết kế
- Kiểm soát mua hàng
- Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Kiểm soát thiết bị đo lường
1.4.5 Đo lường phân tích và cải tiến (Điều kiện 8)
- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng
- Đánh giá nội bộ
- Theo dõi và đo lường các quá trình
- Theo dõi và đo lường sản phẩm
- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Phân tích dữ liệu
- Hành động khắc phục
- Hành động phòng ngừa
1.5 Tám nguyên tắc quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008
Nguyên tắc 1 Định hướng bởi khách hàng
Trang 16Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiệntại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sựmong đợi của họ.
Nguyên tắc 2 Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanhnghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàntoàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được cắc mục tiêu của doanh nghiệp
Nguyên tắc 3 Sự tham gia của mọi người
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủvới những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp
Nguyên tắc 4 Quan điểm quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động cóliên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhauđối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp
Nguyên tắc 6 Cải tiên liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp.Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phảiliên tục cải tiến
Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên sự kiện
Trang 17Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn cóhiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.
Nguyên tắc 8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng
có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ VIỆC ÁP DỤNG ISO 9001:2008
2.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Bao bì Sài Gòn SAPACO
5671/QĐ-UBND phê duyệt phương án và chuyển Công ty Bao bì Sài Gòn thành Công ty
Cổ phần Bao bì Sài Gòn Tên đối ngoại là SAIGON PACKAGING JOINT-STOCK
COMPANY, tên viết tắt là SAPACO
Trang 18 Thiết kế mẫu mã bao bì, mua bán máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu sảnxuất bao bì và các sản phẩm khác.
Bổ sung: Môi giới thương mại Mua bán thực phẩm chế biến, vật liệu xâydựng, hàng trang trí nội thất, kim khí điện máy, sản phẩm gỗ, hàng nông-lâm-thủy-hảisản, mỹ phẩm, nước hoa, rượu, xe ô tô và vật tư-thiết bị Kinh doanh bất động sản Kinhdoanh khách sạn, nhà hàng (khách sạn phải đạt tiêu chuẩn sao và không kinh doanhkhách sạn, nhà hàng tại trụ sở) Quảng cáo thương mại
NHÃN HỘP GIẤY IN OFFSET BAO BÌ MÀNG GHÉP
Trang 19THIẾT KẾ MẪU MÃ VÀ TƯ VẤN MIỄN PHÍ VỀ BAO BÌ
2.1.3 Phương châm của công ty:
Chất lượng ổn định và không ngừng được nâng cao
Trang 20 Linh động và hiệu quả
Tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực một cách hiệu quả
và trách nhiệm
2.2 Quá trình áp dụng
Toàn thể cán bộ, công nhân viên Công ty Bao bì Sài Gòn xem lợi ích của khách hàngcũng là lợi ích của bản thân mình, xem việc giữ gìn niềm tin và mối quan hệ hợp tác lâudài với khách hàng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty
Ban Giám đốc Công ty quyết tâm xây dựng, thực hiện, cải tiến liên tục, ngày cànghoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng của Công ty, nhằm thỏa mãn ngày càng cao mọiyêu cầu của khách hàng