Lý do chọn đề tài Đề tài “Tìm hiểu quá trình đô thị hóa và định hướng phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu theo hướng bền vững” góp phần thấy rõ hơn về quá trình đô thị hóa thành phố
Trang 1TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đề tài “Tìm hiểu quá trình đô thị hóa và định hướng phát
triển đô thị thành phố Vũng Tàu theo hướng bền vững”
góp phần thấy rõ hơn về quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu, từ đó đưa ra những định hướng phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu theo hướng bền vững
Trang 33 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lý luận và các tiêu chí đánh giá đô thị, đô thị hóa, đô thị bền vững;
- Thu thập tài liệu, số liệu về quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu;
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu theo hướng bền vững;
- Thực hiện một số bản đồ thể hiện nội dung nghiên cứu
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 44 Giới hạn đề tài
- Về nội dung: Nghiên cứu quá trình đô thị hóa thành phố
Vũng Tàu theo một số nội dung sau: dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, kinh tế, cơ sở hạ tầng, tỷ lệ đất phi nông nghiệp, vị trí và phạm vi ảnh hưởng của đô thị
- Về thời gian: Đề tài tìm hiểu quá trình đô thị hóa thành phố
Vũng Tàu từ năm 1999 đến năm 2009; Định hướng phát triển đô thị Vũng Tàu đến năm 2020 theo hướng bền vững
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Vũng
Tàu
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 55 Lƣợc sử nghiên cứu đề tài
Đề tài “Tìm hiểu quá trình đô thị hóa và định hướng phát
triển đô thị thành phố Vũng Tàu theo hướng bền vững” là
một đề tài còn khá mới mẻ, chưa có ai đi sâu nghiên cứu
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 66 Hệ thống quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6.1 Hệ thống quan điểm
- Quan điểm lãnh thổ
- Quan điểm tổng hợp
- Quan điểm hệ thống
- Quan điểm lịch sử viễn cảnh
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
6.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê – toán học
Trang 77 Cấu trúc đề tài
- Chương 1: Cơ sở lý luận
- Chương 2: Tìm hiểu quá trình đô thị hóa thành phố
Vũng Tàu
- Chương 3: Định hướng phát triển đô thị Vũng Tàu
theo hướng bền vững
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 8PHẦN NỘI DUNG
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm đô thị
Khó có thể đưa ra một định nghĩa chính xác về đô thị, nhưng
có thể cho rằng, đô thị là nơi tập trung dân cư với mật độ cao, đa số là những người lao động phi nông nghiệp, dân cư sống và làm việc theo lối sống thành thị với các điều kiện về
cơ sở hạ tầng, vật chất có thể đáp ứng cho nhu cầu của dân
cư
1.1.2 Khái niệm đô thị hóa
Là quá trình tập trung dân cư ngày càng đông vào các đô thị
và làm nâng cao vai trò của thành thị đối với sự phát triển
xã hội
1.1 Các khái niệm
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.3 Quan niệm về phát triển bền vững
Theo Brundtland: “Phát triển bền vững là sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của hiện tại và không phương hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Đó là quá trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên được tái tạo tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp tự nhiên đối với cuộc sống của con người, thực vật và động vật”
1.1.4 Phát triển đô thị bền vững
Quá trình phát triển đảm bảo cân bằng 3 yếu tố: kinh tế, xã hội
và môi trường
1.1 Các khái niệm
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.1 Dân số
- Quy mô dân số thành thị (đơn vị: người)
- Tỷ lệ dân thành thị (tỷ lệ thị dân, đơn vị %)
- Tỷ lệ dân số thành thị - nông thôn
- Tốc độ gia tăng dân số (%)
- Sự thay đổi dân số đô thị theo thời gian
1.2.2 Lao động
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Được tính bằng lao động không thuộc khu vực nông – lâm – ngư nghiệp trên tổng số lao động, đơn vị %
1.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hóa
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.3 Kinh tế
- Tổng thu ngân sách (tỷ đồng/năm)
- Cân đối thu chi ngân sách
- Thu nhập bình quân đầu người (USD/người/năm)
- Tốc độ tăng trường kinh tế (%)
- Tỷ lệ hộ nghèo (%)
1.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hóa
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.4 Cơ sở hạ tầng đô thị
- Công trình hạ tầng xã hội, gồm: nhà ở, các công trình dịch
vụ, thương mại, y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao và các công trình phục vụ lợi ích công cộng khác
- Công trình hạ tầng kỹ thuật, gồm: giao thông, cấp điện và chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, công viên cây xanh, xử lý các chất thải, nghĩa trang, thông tin, bưu chính viễn thông
1.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hóa
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.2.5 Đất đô thị
Tỷ lệ đất phi nông nghiệp: Được tính bằng tỷ lệ diện tích đất không thuộc khu vực nông – lâm – ngư nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên, đơn vị %
1.2.6 Vị trí và phạm vi ảnh hưởng
Vị trí, vai trò, tầm ảnh hưởng của đô thị trong hệ thống đô thị
cả nước: được xác định trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện
1.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hóa
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Phát triển đô thị bền vững trong mối quan hệ bền vững với
các vùng lãnh thổ, đô thị khác mà nó chịu phụ thuộc
2 Phát triển đô thị bền vững trên cơ sở thực thi chiến lược –
quy hoạch và quản lý đô thị bền vững
3 Lấy con người làm trung tâm của sự phát triển
4 Cân bằng giữa mục tiêu phát triển kinh tế và môi trường tự
nhiên
5 Cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
6 Phát triển hài hòa giữa con người với công nghệ - kỹ thuật
7 Đảm bảo phát triển đa văn hóa và đời sống đạo đức,tinh
thần của các nhóm người khác biệt nhau
1.3 Những nguyên tắc chung của sự phát
triển đô thị bền vững
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
8 Đảm bảo an ninh, hòa bình, trật tự và ổn định xã hội
9 Đảm bảo sự tham gia dân chủ của người dân trong tiến trình
phát triển đô thị
10 Công bằng xã hội trong đời sống kinh tế
11 Đảm bảo phát triển hài hòa giữa các thế hệ
12 Xây dựng và duy trì quan hệ cộng đồng ấm áp
13 Phát triển không gian hợp lý
14 Phát triển cân đối giữa đô thị và nông thôn
1.3 Những nguyên tắc chung của sự phát
triển đô thị bền vững
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Phát triển đô thị và đô thị hóa bền vững cần thể hiện một cách
suy nghĩ và một hướng giải quyết vấn đề đô thị hóa mà trong đó việc xây dựng các đô thị sẽ được tiến hành một cách toàn diện cân đối và vững chắc trên cơ sở phát triển kinh tế, suy trì và phát huy những hiểu biết về văn hóa xã hội, có ý thức tiết kiệm đối với việc sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và thái độ đúng đắn hữu hiệu với công tác quản lý bảo vệ môi trường
1.4 Quan điểm và nội dung phát triển đô thị
và đô thị hóa bền vững tại Việt Nam
Trang 18CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Nhìn chung phát triển đô thị và đô thị hóa ở Việt Nam còn
chưa cân đối (vùng chậm phát triển chiếm đến 82% tổng diện tích đất đô thị)
Tình trạng phát triển đô thị và đô thị hóa hiện nay chưa thể
hiện rõ bản sắc địa phương của vùng, miền và đặc điểm khí hậu ít nhiều tạo sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn
Tài chính đô thị chưa kích thích và chưa huy động được sự
tham gia của khối kinh tế tư nhân và cộng đồng do nhận thức về phát triển đô thị và đô thị hóa còn bị hiểu sai lệch, nhiều nơi đô thị hóa tạo nên hình ảnh phát triển đô thị lộn xộn thiếu mỹ quan
1.5 Thực trạng tình hình phát triển đô thị và
đô thị hóa tại Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.6 Các mục tiêu chính của chiến lược phát
triển đô thị và đô thị hóa bền vững
Trang 20CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.1.1 Vị trí địa lý
- Thuộc phía Nam của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Có 3 mặt giáp biển, phía Bắc giáp thị xã Bà Rịa, huyện Long Điền và huyện Tân Thành
2.1.2 Sự phân chia hành chính
Gồm 16 phường và xã đảo Long Sơn
2.1 Khái quát thành phố Vũng Tàu
Trang 21CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.1.3 Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: Khá đa dạng
- Khí hậu: Đặc trưng của khí hậu biển
- Thủy văn: Gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm
Trang 22CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.4.1 Kinh tế: Nền kinh tế khá phát triển với đặc trưng kinh
tế biển, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 23CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.2.1 Dân số
- Quy mô dân số, số dân thành thị và tỷ lệ thị dân tăng qua các năm
- Số dân toàn Thành phố năm 2009 gấp 1,4 lần so với năm
1999, trong đó dân thành thị chiếm đến 97,4% tổng số dân tăng thêm
- Tỷ lệ thị dân tăng từ 94,43% lên 95,31% (197.933 người lên 283.101 người)
- Tốc độ gia tăng dân số trung bình đạt 3,55%/năm (thành thị 3,64%), vượt tiêu chuẩn đô thị loại đặc biệt (2,2%)
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 24CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.2.1 Dân số
- Quá trình gia tăng dân số theo đơn vị hành chính trong nội
bộ thành phố Vũng Tàu cũng có sự phân bậc khác nhau
- Số dân tăng thêm trong giai đoạn này tập trung nhiều ở các phường khu vực Bắc Sân bay, trong khi khu vực trung tâm
có số dân tăng thêm khá ít Trong đó, số dân tăng thêm khu vực ngoại thị chỉ chiếm 0,1% tổng số dân tăng thêm
- Giai đoạn 2005 – 2009, tốc độ gia tăng dân số trung bình của các đơn vị hành chính nhìn chung không đồng đều, ở khu vực nội thị là 3,46%, cao hơn tốc độ gia tăng dân số trung bình toàn thành phố và gấp 5,77 lần so với ngoại thị
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 25CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.2.1 Dân số
1,09%/năm Trong đó, khu vực nội thị tăng 2,26%/năm
- Mật độ dân số khu vực nội thị tăng 1,22 lần và số thị dân tăng thêm gấp 4,55 lần so với khu vực ngoại thị
- Mật độ dân số theo đơn vị hành chính có sự khác biệt Các phường ở khu vực Nam sân bay có mật độ dân số rất cao, các đơn vị ở khu vực Bắc sân bay có mật độ dân số thấp hơn
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 26CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.2.2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
- Cơ cấu lao động theo các khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng tích cực
- Nhìn chung số người lao động phi nông nghiệp có chiều hướng tăng, giai đoạn năm 2000 – 2009 tăng khoảng 40.000 người Trong khi đó, lao động ở khu vực I trong cùng thời gian này giảm 7.264 người
- Cơ cấu lao động phi nông nghiệp tăng nhưng không ổn định
và nhưng vẫn được duy trì ở mức cao trên 80%, vượt tiêu chuẩn đô thị loại II theo quy định (80%) và vượt cả tiêu chuẩn của đô thị loại I (85%)
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 27CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.2.3 Kinh tế
- Giai đoạn 1999 – 2009, GDP của Thành phố tăng từ 20.925,1 lên 108.000 tỷ đồng, trung bình tăng 17,8%/năm, riêng giai đoạn 2005 – 2009 tăng trung bình 12,9%, vượt
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 14.430 USD năm 2009, cao gấp 13,1 lần so với cả nước, luôn cao nhất cả nước trong thời gian qua Đây là chỉ tiêu vượt chuẩn đô thị loại II
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 28CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.2.3 Kinh tế
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn liên tục tăng, từ năm 2006
đã vượt tiêu chuẩn thu ngân sách của đô thị loại II, riêng năm 2009 đạt được tiêu chuẩn của đô thị loại I Cân đối thu chi ngân sách của thành phố luôn dư
- Tỷ lệ hộ nghèo Thành phố giảm rõ rệt qua các năm Chỉ tính riêng từ năm 2006 đến 2009, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí Trung ương giảm từ 3,3% xuống còn 0,3%, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí Tỉnh giảm từ 8,5% xuống còn 1,05%, vượt cả
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 29CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.2.4 Cơ sở hạ tầng đô thị
2.2.4.1 Cơ sở hạ tầng xã hội
- Diện tích nhà ở trong khu vực nội thị cho từng nhân khẩu là
- Số cơ sở y tế năm 1999 là 12 cơ sở, với 1 bệnh viện, 245 giường bệnh; đến năm 2009 đã có 18 cơ sở y tế, với 2 bệnh viện, 305 giường bệnh
- Có khoảng 10 chợ tập trung, nhiều siêu thị, điểm mua bán nhỏ lẻ phục vụ sinh hoạt của người dân
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 30CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
- Số hộ sử dụng nước sạch đạt khoảng 78% (1999) tăng lên 100%
Tỷ lệ thất thoát nước khoảng 13,64%
- Hệ thống thoát nước đã có nhưng chưa hoàn chỉnh, nên trong thành phố bị ngập nhiều nơi khi có mưa lớn
- Hệ thống xử lý rác thải là vấn đề đang được lưu tâm để đảm bảo môi trường đô thị, 80% lượng rác được xử lý
- Số máy điện thoại/100 dân liên tục tăng từ 26 máy (2000) lên 64 máy (2009), gấp hơn 2 lần bình quân của Tỉnh
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 31CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.2.5 Tỷ lệ đất phi nông nghiệp
Giai đoạn 1999 – 2009, diện tích đất tự nhiên toàn Thành phố tăng không đáng kể nhưng diện tích đất phi nông nghiệp liên tục tăng ở mức cao, với mức tăng trung bình là 11,85%/năm Trong 10 năm, tỷ lệ đất phi nông nghiệp tăng trung bình tăng 3,6%/năm
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 32CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.2.6 Vị trí và phạm vi ảnh hưởng
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa, thành phố Vũng Tàu ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng không chỉ có phạm vi ảnh hưởng của riêng tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu, mà còn là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển chung của vùng đô thị thành phố
Hồ Chí Minh và khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam
2.2 Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 33CHƯƠNG 2 TÌM HIÊU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Quá trình đô thị hóa thành phố Vũng Tàu giai đoạn 1999 –
2009 đã đạt được những thành tựu quan trọng, cho thấy sự thay đổi tích cực trong diện mạo đô thị thành phố Vũng Tàu hiện nay
Bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn, hạn chế cần được khắc phục
Chính vì thế, việc phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu phải được định hướng theo hướng bền vững
2.3 Đánh giá chung về quá trình
đô thị hóa thành phố Vũng Tàu
Trang 34CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
VŨNG TÀU THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
3.1.1 Cơ sở pháp lý
Theo các Quyết định, Nghị định, Chỉ thị, Thông tư, của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Các bộ và cơ quan ngang bộ, Thành ủy và Ủy ban Nhân dân thành phố Vũng Tàu
3.1.2 Cơ sở thực tiễn
- Định hướng Vũng Tàu trở thành đô thị loại I thuộc tỉnh vào năm 2015;
- Khai thác tiềm năng nội sinh đảm bảo phát triển bền vững
- Phát triển đô thị Vũng Tàu trong mối quan hệ toàn diện với
cả nước
- Đảm bảo phát triển đồng bộ đô thị
3.1 Căn cứ xây dựng định hướng
Trang 35CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
VŨNG TÀU THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
3.2.1 Quan điểm phát triển
Xây dựng phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu theo hướng bền vững phải đảm bảo phát triển về kinh tế, xã hội, môi trường đô thị
3.2.2 Mục tiêu phát triển
- Giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững;
- Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị ngày một hiện đại;
- Xây dựng Vũng Tàu trở thành một thành phố sạch đẹp, văn minh, an toàn, thân thiện
3.2 Định hướng phát triển