1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010

28 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu, xây dựng quy trình phân tích định lượng sử dụng phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân bằng phương pháp thêm chuẩn nhằm xác định hàm lượng các kim loại kẽm,cađimi, ch

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC HÓA HỌC

Chuyên ngành: Hóa học phân tích – 60.44.29

NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC

KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƯỚC

VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH)

THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010

Người hướng dẫn khoa học: TS: LÊ ĐỨC LIÊM

PGS.TS: TRẦN THỊ HỒNG VÂN

Người thực hiện: KHỔNG VŨ HẢI

Hà Nội, tháng 10 năm 2010

Trang 3

1

Tiếp cận, và sử dụng thành thạo máy cực phổ POL150 và thiết bị kèm theo

Nghiên cứu, xây dựng quy trình phân tích định lượng sử dụng phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân bằng phương pháp thêm chuẩn nhằm xác định hàm lượng các kim loại kẽm,cađimi, chì , đồng trong nước và trầm tích sông Cầu Bốn (Quảng Ninh) theo một số tháng trong năm 2010

Trang 5

TỔNG QUAN

I.1.Tổng quan vềm môi trường mỏ than Đèo Nai và mỏ than Cọc Sáu

I.1.1.Tổng quan vềm môi trường mỏ than Đèo Nai

I.1.2.Tổng quan vềm môi trường mỏ than Cọc Sáu

I.1.3 Đặc điểm khí hậu khu vực mỏ than Đèo Nai - Cọc Sáu

I.1.4 Điều kiện thủy văn của khu vực

I.1.5 Đặc điểm nước thải mỏ

I.2 Giới thiệu về các nguyên tố kẽm, cađimi, chì, đồng

I.3 Giới thiệu về phương pháp cực phổ và von-ampe hòa tan

I.3.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp cực phổ

I.3.2 Cơ sở lý thuyết của phương pháp von-ampe hòa tan

I.3.3 Điện cực dùng trong phân tích von - ampe hòa tan

I.3.4 Các kỹ thuật ghi đường von – ampe

I.3.5 Ưu điểm, các hướng ứng dụng và hướng phát triển của phương pháp I.3.6 Một số phương pháp phân tích lượng vết kim loại nặng

I.4 Giới thiệu các công trình sử dụng pp cực phổ và von-ampe hòa tan

để xác định hàm lượng các kim loại nặng

1

I

Trang 6

1

II 1.Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

II.2 Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát để xây dựng quy trình phân tích theo

phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân

Trang 7

1

III.1 Khảo sát các điều kiện tối ưu

III.2 Đường chuẩn định lượng các ion Zn2+, Cd2+, Pb2+, Cu2+

III.3 Khảo sát độ lặp lại, LOD, LOQ

III.4 Phương pháp (kỹ thuật) thêm chuẩn

III.5 Xác định hàm lượng các ion trong mẫu nước và mẫu trầm tích

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

III

Trang 8

1 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Thông số

kĩ thuật đo

Ảnh hưởng qua lại giữa các ion

Ảnh hưởng của ion Ga3+

Trang 9

1

Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật ghi đo

Trang 10

1

Hình 3.1 Phổ đồ khảo sát nền KCl

III.1.1.1 Khảo sát chọn nền điện li tối ƣu

(KCl, NaCl, NaAc+HAc, NH4Ac + HAc)

Trang 11

1

III.1.1.1 Khảo sát chọn nền điện li tối ƣu

(KCl, NaCl, NaAc+HAc, NH4Ac + HAc)

Hình 3.2 Phổ đồ khảo sát nền NaCl

Trang 12

1

Hình 3.3 Phổ đồ khảo sát nền (NaAc + HAc)

III.1.1.1 Khảo sát chọn nền điện li tối ƣu

(KCl, NaCl, NaAc+HAc, NH4Ac + HAc)

Trang 13

1

III.1.1.1 Khảo sát chọn nền điện li tối ƣu

(KCl, NaCl, NaAc+HAc, NH4Ac + HAc)

Trang 14

1

III.1.2 Khảo sát chọn pH tối ƣu

(Ghi đo dòng Ip với gia trị pH = 2,5; 3,0; 3,5; 3,8; 4,2; 5,0; 5,5)

Hình 3.5.Phổ đồ Ip của bốn nguyên tố ở các pH khác nhau

4,2

Hình 3.6 Sự phụ thuộc Ip vào pH

pH tối ƣu: 4,2

Trang 15

Nồng độ nền điện li tối ưu : 0,024 M

0,024

Trang 16

III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƢU

1 Điện cực làm việc HMDE

7 Thời gian cân bằng 15s

8 Thời gian điện phân làm giàu 180s

Bảng3.13 Các thông số kỹ thuật đo tối ưu

Màn hình hiển thị để chọn thông số máy

Trang 17

III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU

III.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của một số cation

III.1.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của Fe3+

Hình 3.24 Phổ đồ khảo sát ảnh hưởng của Fe3+

Trang 18

1

III.1.4.1 Khảo sát ảnh hưởng của Zn2+ ( tỉ lệ C Zn2+ /C M2+ = 1 ÷ 150 lần)

III.1.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của Cu2+ ( tỉ lệ C Cu2+ /C M2+ = 1 ÷ 150 lần) III.1.4.2 Khảo sát ảnh hưởng của Cd2+ ( tỉ lệ C Cd2+ /C M2+ = 1 ÷ 80 lần)

III.1.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của Pb2+ ( tỉ lệ C Pb2+ /C M2+ = 1 ÷ 150 lần)

III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU

III.1.4 Khảo sát ảnh hưởng qua lại giữa các ion

Trang 19

1

Hình 3.38 Sự phụ thuộc Ip của bốn nguyên tố vào CGa3+ trong mẫu đo

III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƢU

III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƢU

Nhận xét :

Với những điều kiện tối ưu đã khảo sát ở trên như nền điện li, pH, nồng độ nền, thời gian đuổi oxi, các điều kiện kỹ thuật ghi, đo dòng von-ampe hoà tan và sự ảnh

hưởng của các ion cản trở cũng như sự ảnh hưởng qua lại giữa các ion phân tích, có thể thấy rằng hoàn toàn có thể

kiện tối ưu đã khảo sát ở trên

Trang 20

1

III.2 ĐƯỜNG CHUẨN XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC ION

Hình 3.(41,42,43,44) Đường chuẩn các ion Zn Hình 3.40 Phổ đồ khảo sát xây dựng đường chuẩn của 4 ion 2+, Cd2+, Pb2+, Cu2+)

Trang 21

Nhận xét :

Phương pháp von-ampe hoà tan xung vi phân với điện cực giọt treo có khả năng xác định đồng thời nhiều nguyên tố và

có độ nhạy rất cao (n.10-9M)

III.1 KHẢO SÁT ĐỘ LẶP LẠI, LOD, LOQ

Bảng 3.27 Kết quả đo khảo sát độ lặp lại

Hình 3.45 Phổ đồ đo khảo sát độ lặp lại (đo lặp 1 lần)

Trang 22

1

III.4 KĨ THUẬT THÊM CHUẨN XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC ION

III.5 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ION TRONG MẪU THẬT

III.5.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu

III.5.2 Khảo sát phương pháp xử lí mẫu

Bảng3.29 Đánh giá hiệu suất thu hồi theo pp ướt

Bảng3.31 Đánh giá hiệu suất thu hồi theo pp khô

Nguyên

tố

Lượng chất chuẩn thêm vào

Lượng chất được tìm thấy (trung bình) mg

Sai số tương đối%

Hiệu suất thu hồi

Lượng chất chuẩn được tìm thấy(mg)

Sai số tưong đối %

Hiệu suất thu hồi

♦ Lấy chính xác 1ml dung dịch mẫu vào bình định mức 25ml

♦ Thêm vào 100µl dung dịch Ga3+(100mg/l)

♦ Thêm vào 6ml dung dịch đệm

♦ Thêm nước cất 2 lần đến hết bầu tròn của bình định mức rồi đo pH

♦ Dùng HAc đặc để chỉnh pH đến giá trị 4,2

♦ Định mức dung dịch đến vạch định mức

♦ Đưa dung dịch vừa pha vào bình điện phân

♦ Tiến hành ghi đo dòng von-ampe lấy Ip(1)

♦ Thêm vào bình điện phân 100µl dung dịch thêm chuẩn đã pha ở trên

♦ Tiến hành đo, ghi dòng von-ampe lấy Ip(2)

♦ Thêm vào bình điện phân 200µl dung dịch thêm chuẩn đã pha ở trên

♦ Tiến hành đo, ghi dòng von-ampe lấy Ip(3)

♦ Thêm vào bình điện phân 300µl dung dịch thêm chuẩn đã pha ở trên

♦ Tiến hành đo, ghi dòng von-ampe lấy Ip(4)

♦ Tiến hành tính toán nồng độ, xử lý thống kê, xây dựng đường thêm chuẩn, tính

toán hàm lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và kểm tra ,tính toán hàm lượng

bằng chương trình pascal đã được lập trình trên cơ sở áp dụng toán thống kê và phần mềm Turbo pascal 7.0

Trang 23

0,880

± 0,033

28,91

± 0,90

14,66

± 0,75 Tháng 5 42,7

± 0,7

0,922

± 0,029

22,11

± 0,72

13,12

± 1,01 Tháng 7 31,0

± 1,0

0,769

± 0,026

19,03

± 1,13

10,69

± 0,78 Tháng 9 35,7

± 1,1

0,954

± 0,027

22,14

± 0,80

12,73

± 0,76

1,377

± 0,068

1,740

± 0,087

Tháng 5 3,67

± 0,169

0,135

± 0,005

1,670

± 0,06

1,432

± 0,076

Tháng 7 2,22

± 0,09

0,065

± 0,001

1,217

± 0,065

1,19

± 0,06

Tháng 9 3,189

± 0,152

0,088

± 0,002

1,467

± 0,066

1,28

± 0,067

Bảng 3.42 So sánh kết quả phân tích bằng pp DP-ASV với pp AAS (mẫu TT tháng 9)

Ion/TT (mg/kg) Zn 2+ Cd 2+ Pb 2+ Cu 2+

Pp: DP-ASV 35,71 0,9541 22,142 12,73

nước và trầm tích theo các tháng bằng phương pháp thêm chuẩn với phần mềm pascal xử lí số liệu ta thu được kết quả :

Nhận xét:Với kết quả tiến hành ghi đo thu được ta thấy, bên cạnh phương pháp AAS với

độ phát hiện và tính chọn lọc cao, tiến hành một cách nhanh chóng, thuận tiện cho việc

phân tích định lượng hàng loạt, đặc biệt trong việc xác định hàm lượng tổng nguyên tố

kẽm, cađimi, chì, đồng thì việc xác định hàm lượng các ion kim loại nặng trên bằng

phương pháp von-ampe hà tan anot không chỉ là phương pháp chặt chẽ về lý thuyết ,

thiết bị đơn giản, gọn nhẹ,hiệu quả về kinh tế mà còn là một phương pháp định lượng có

tính ưu việt cao trong phân tích xác định hàm lượng nhỏ, vết, siêu vết cho kết quả có độ

lệch không đáng kể so với kết quả phân tích bằng phương pháp AAS

Trang 24

1

III.5 Phân tích và kết quả phân tích

III.5.4.4 Sự biến thiên và mối tương quan hàm lượng các ion trong nước và trầm tích

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

III

NỘI DUNG

Trang 25

1

III.5 Phân tích và kết quả phân tích

III.5.4.5 So sánh hàm lượng các kim loại trong N và TT với QC Việt Nam

Ion/nước (mg/l) Zn2+ Cd2+ Pb2+ Cu2+

QCVN-2008-Nướcmặt (A2)

QCVN-2008-Nướcmặt (B1)

1,0 1,5

0,005 0,01

0,02 0,05

0,2 0,5 QCVN-2009-NướcthảiCN(A)

QCVN2009-Nướcthải CN(B)

3,0 3,0

0,005 0,01

0,1 0,5

2,0 2,0

nếu so sánh với quy chuẩn về đất công nghiệp, đất

nông nghiệp thì vẫn chưa bị ô nhiễm, tuy vậy vẫn ảnh hưởng lớn tới chất lượng nước sông vì hàm lượng

kim loại trong trầm tích và trong nước có độ tương

quan tuyến tính nhất định

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

III

NỘI DUNG

Trang 26

điện cực giọt thủy

ngân treo, xây dựng

phân, tốc độ quét thế, độ lớn giọt thủy ngân (theo áp suất), thời gian đuổi oxi, xác định thành công đồng thời hàm lượng vết các ion kim loại

0,024M trên điện cực giọt thủy ngân treo (HMDE)

Tính khoa học,

độ tin cậy của phương pháp và quy trình phân tích

đã được xác nhận thông qua việc đánh giá độ chính xác và các kết quả phân tích mẫu chuẩn của hãng Merck, thông qua tính toán hiệu suất thu hồi ta thấy sai

số ≤ 5,33%, độ lặp tốt, xác định được giới hạn phát hiện

và giới hạn định

Đã tiến hành theo dõi, phân tích nước

và trầm tích sông Cầu Bốn để xác định đồng thời hàm lượng các kim loại kẽm, cađimi, chì, đồng theo một số tháng trong năm

2010

Kết quả thu được cho thấy nước sông

đã luôn luôn trong tình trạng ô nhiễm gấp nhiều lần QCVN-

2008 về nước mặt loại A2, và QCVN-2008 về nước thải công

KẾT LUẬN

IV

Trang 27

Em xin chân thành cảm

ơn các thầy cô!

Cẩm phả: 25-03-2010 -/-/- Hà Nội 26-10-2010

Trang 28

III.1 Khảo sát các điều kiện tối ƣu

III.1.2.Khảo sát các thông số kỹ thuật đo tối ưu :

III.1.2.1 Khảo sát thời gian điện phân làm giàu:

III.1.2.8 Khảo sát thời gian xung:

III.1.2.2 Khảo sát thời gian cân bằng:

III.1.2.4 Khảo sát áp suất đặt vào bầu thủy ngân:

III.1.2.5 Khảo sát biên độ xung:

III.1.2.6 Khảo sát bước thời gian:

Bướcthời

gian (s)

Thời gian quét

III.1.2.7 Khảo sát bước biên độ:

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Các thông số kỹ thuật ghi đo   1 - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Bảng 3.1. Các thông số kỹ thuật ghi đo 1 (Trang 9)
Hình 3.1. Phổ đồ khảo sát nền KCl - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3.1. Phổ đồ khảo sát nền KCl (Trang 10)
Hình 3.3. Phổ đồ khảo sát nền (NaAc + HAc) - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3.3. Phổ đồ khảo sát nền (NaAc + HAc) (Trang 12)
Hình 3.4. Phổ đồ khảo sát nền (NH 4 Ac + HAc) - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3.4. Phổ đồ khảo sát nền (NH 4 Ac + HAc) (Trang 13)
Hình 3.5.Phổ đồ Ip của bốn nguyên tố ở các pH khác nhau - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3.5. Phổ đồ Ip của bốn nguyên tố ở các pH khác nhau (Trang 14)
Hình 3.8. Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ nền điện li - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3.8. Sự phụ thuộc Ip vào nồng độ nền điện li (Trang 15)
Hình 3.25. Sự phụ thuộc Ip vào tỉ lệ C Fe /C M 2+ - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3.25. Sự phụ thuộc Ip vào tỉ lệ C Fe /C M 2+ (Trang 17)
Hình 3.30. Phổ đồ khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ion Zn 2+  tới các ion còn lại  Hình 3.32 - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3.30. Phổ đồ khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ion Zn 2+ tới các ion còn lại Hình 3.32 (Trang 18)
Hình 3.38. Sự phụ thuộc Ip của bốn nguyên tố vào C Ga3+  trong mẫu đo - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3.38. Sự phụ thuộc Ip của bốn nguyên tố vào C Ga3+ trong mẫu đo (Trang 19)
Hình 3.(41,42,43,44). Đường chuẩn các ion Zn Hình 3.40. Phổ đồ khảo sát xây dựng đường chuẩn của 4 ion  2+ , Cd 2+ , Pb 2+ , Cu 2+ ) - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3. (41,42,43,44). Đường chuẩn các ion Zn Hình 3.40. Phổ đồ khảo sát xây dựng đường chuẩn của 4 ion 2+ , Cd 2+ , Pb 2+ , Cu 2+ ) (Trang 20)
Bảng 3.27. Kết quả đo khảo sát độ lặp lại - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Bảng 3.27. Kết quả đo khảo sát độ lặp lại (Trang 21)
Hình 3.46. Quy trình định lượng - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Hình 3.46. Quy trình định lượng (Trang 22)
Bảng 3.42. So sánh kết quả phân tích bằng pp DP-ASV với pp AAS (mẫu TT tháng 9) - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Bảng 3.42. So sánh kết quả phân tích bằng pp DP-ASV với pp AAS (mẫu TT tháng 9) (Trang 23)
Bảng 3.43. So sánh hàm lượng kim loại nặng trong nước với QCVN - NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CÁC KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƢỚC VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH) THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Bảng 3.43. So sánh hàm lượng kim loại nặng trong nước với QCVN (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w