Nghiên cứu, xây dựng quy trình phân tích định lượng sử dụng phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân bằng phương pháp thêm chuẩn nhằm xác định hàm lượng các kim loại kẽm,cađimi, ch
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC HÓA HỌC
Chuyên ngành: Hóa học phân tích – 60.44.29
NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC
KIM LOẠI KẼM, CAĐIMI, CHÌ, ĐỒNG TRONG NƯỚC
VÀ TRẦM TÍCH SÔNG CẦU BỐN (QUẢNG NINH)
THEO MỘT SỐ THÁNG TRONG NĂM 2010
Người hướng dẫn khoa học: TS: LÊ ĐỨC LIÊM
PGS.TS: TRẦN THỊ HỒNG VÂN
Người thực hiện: KHỔNG VŨ HẢI
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Trang 31
Tiếp cận, và sử dụng thành thạo máy cực phổ POL150 và thiết bị kèm theo
Nghiên cứu, xây dựng quy trình phân tích định lượng sử dụng phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân bằng phương pháp thêm chuẩn nhằm xác định hàm lượng các kim loại kẽm,cađimi, chì , đồng trong nước và trầm tích sông Cầu Bốn (Quảng Ninh) theo một số tháng trong năm 2010
Trang 5TỔNG QUAN
I.1.Tổng quan vềm môi trường mỏ than Đèo Nai và mỏ than Cọc Sáu
I.1.1.Tổng quan vềm môi trường mỏ than Đèo Nai
I.1.2.Tổng quan vềm môi trường mỏ than Cọc Sáu
I.1.3 Đặc điểm khí hậu khu vực mỏ than Đèo Nai - Cọc Sáu
I.1.4 Điều kiện thủy văn của khu vực
I.1.5 Đặc điểm nước thải mỏ
I.2 Giới thiệu về các nguyên tố kẽm, cađimi, chì, đồng
I.3 Giới thiệu về phương pháp cực phổ và von-ampe hòa tan
I.3.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp cực phổ
I.3.2 Cơ sở lý thuyết của phương pháp von-ampe hòa tan
I.3.3 Điện cực dùng trong phân tích von - ampe hòa tan
I.3.4 Các kỹ thuật ghi đường von – ampe
I.3.5 Ưu điểm, các hướng ứng dụng và hướng phát triển của phương pháp I.3.6 Một số phương pháp phân tích lượng vết kim loại nặng
I.4 Giới thiệu các công trình sử dụng pp cực phổ và von-ampe hòa tan
để xác định hàm lượng các kim loại nặng
1
I
Trang 61
II 1.Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
II.2 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát để xây dựng quy trình phân tích theo
phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân
Trang 71
III.1 Khảo sát các điều kiện tối ưu
III.2 Đường chuẩn định lượng các ion Zn2+, Cd2+, Pb2+, Cu2+
III.3 Khảo sát độ lặp lại, LOD, LOQ
III.4 Phương pháp (kỹ thuật) thêm chuẩn
III.5 Xác định hàm lượng các ion trong mẫu nước và mẫu trầm tích
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
III
Trang 81 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thông số
kĩ thuật đo
Ảnh hưởng qua lại giữa các ion
Ảnh hưởng của ion Ga3+
Trang 91
Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật ghi đo
Trang 101
Hình 3.1 Phổ đồ khảo sát nền KCl
III.1.1.1 Khảo sát chọn nền điện li tối ƣu
(KCl, NaCl, NaAc+HAc, NH4Ac + HAc)
Trang 111
III.1.1.1 Khảo sát chọn nền điện li tối ƣu
(KCl, NaCl, NaAc+HAc, NH4Ac + HAc)
Hình 3.2 Phổ đồ khảo sát nền NaCl
Trang 121
Hình 3.3 Phổ đồ khảo sát nền (NaAc + HAc)
III.1.1.1 Khảo sát chọn nền điện li tối ƣu
(KCl, NaCl, NaAc+HAc, NH4Ac + HAc)
Trang 131
III.1.1.1 Khảo sát chọn nền điện li tối ƣu
(KCl, NaCl, NaAc+HAc, NH4Ac + HAc)
Trang 141
III.1.2 Khảo sát chọn pH tối ƣu
(Ghi đo dòng Ip với gia trị pH = 2,5; 3,0; 3,5; 3,8; 4,2; 5,0; 5,5)
Hình 3.5.Phổ đồ Ip của bốn nguyên tố ở các pH khác nhau
4,2
Hình 3.6 Sự phụ thuộc Ip vào pH
pH tối ƣu: 4,2
Trang 15Nồng độ nền điện li tối ưu : 0,024 M
0,024
Trang 16III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƢU
1 Điện cực làm việc HMDE
7 Thời gian cân bằng 15s
8 Thời gian điện phân làm giàu 180s
Bảng3.13 Các thông số kỹ thuật đo tối ưu
Màn hình hiển thị để chọn thông số máy
Trang 17III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU
III.1.3 Khảo sát ảnh hưởng của một số cation
III.1.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của Fe3+
Hình 3.24 Phổ đồ khảo sát ảnh hưởng của Fe3+
Trang 181
III.1.4.1 Khảo sát ảnh hưởng của Zn2+ ( tỉ lệ C Zn2+ /C M2+ = 1 ÷ 150 lần)
III.1.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của Cu2+ ( tỉ lệ C Cu2+ /C M2+ = 1 ÷ 150 lần) III.1.4.2 Khảo sát ảnh hưởng của Cd2+ ( tỉ lệ C Cd2+ /C M2+ = 1 ÷ 80 lần)
III.1.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của Pb2+ ( tỉ lệ C Pb2+ /C M2+ = 1 ÷ 150 lần)
III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU
III.1.4 Khảo sát ảnh hưởng qua lại giữa các ion
Trang 191
Hình 3.38 Sự phụ thuộc Ip của bốn nguyên tố vào CGa3+ trong mẫu đo
III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƢU
III.1 KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƢU
Nhận xét :
Với những điều kiện tối ưu đã khảo sát ở trên như nền điện li, pH, nồng độ nền, thời gian đuổi oxi, các điều kiện kỹ thuật ghi, đo dòng von-ampe hoà tan và sự ảnh
hưởng của các ion cản trở cũng như sự ảnh hưởng qua lại giữa các ion phân tích, có thể thấy rằng hoàn toàn có thể
kiện tối ưu đã khảo sát ở trên
Trang 201
III.2 ĐƯỜNG CHUẨN XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC ION
Hình 3.(41,42,43,44) Đường chuẩn các ion Zn Hình 3.40 Phổ đồ khảo sát xây dựng đường chuẩn của 4 ion 2+, Cd2+, Pb2+, Cu2+)
Trang 21Nhận xét :
Phương pháp von-ampe hoà tan xung vi phân với điện cực giọt treo có khả năng xác định đồng thời nhiều nguyên tố và
có độ nhạy rất cao (n.10-9M)
III.1 KHẢO SÁT ĐỘ LẶP LẠI, LOD, LOQ
Bảng 3.27 Kết quả đo khảo sát độ lặp lại
Hình 3.45 Phổ đồ đo khảo sát độ lặp lại (đo lặp 1 lần)
Trang 221
III.4 KĨ THUẬT THÊM CHUẨN XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC ION
III.5 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ION TRONG MẪU THẬT
III.5.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu
III.5.2 Khảo sát phương pháp xử lí mẫu
Bảng3.29 Đánh giá hiệu suất thu hồi theo pp ướt
Bảng3.31 Đánh giá hiệu suất thu hồi theo pp khô
Nguyên
tố
Lượng chất chuẩn thêm vào
Lượng chất được tìm thấy (trung bình) mg
Sai số tương đối%
Hiệu suất thu hồi
Lượng chất chuẩn được tìm thấy(mg)
Sai số tưong đối %
Hiệu suất thu hồi
♦ Lấy chính xác 1ml dung dịch mẫu vào bình định mức 25ml
♦ Thêm vào 100µl dung dịch Ga3+(100mg/l)
♦ Thêm vào 6ml dung dịch đệm
♦ Thêm nước cất 2 lần đến hết bầu tròn của bình định mức rồi đo pH
♦ Dùng HAc đặc để chỉnh pH đến giá trị 4,2
♦ Định mức dung dịch đến vạch định mức
♦ Đưa dung dịch vừa pha vào bình điện phân
♦ Tiến hành ghi đo dòng von-ampe lấy Ip(1)
♦ Thêm vào bình điện phân 100µl dung dịch thêm chuẩn đã pha ở trên
♦ Tiến hành đo, ghi dòng von-ampe lấy Ip(2)
♦ Thêm vào bình điện phân 200µl dung dịch thêm chuẩn đã pha ở trên
♦ Tiến hành đo, ghi dòng von-ampe lấy Ip(3)
♦ Thêm vào bình điện phân 300µl dung dịch thêm chuẩn đã pha ở trên
♦ Tiến hành đo, ghi dòng von-ampe lấy Ip(4)
♦ Tiến hành tính toán nồng độ, xử lý thống kê, xây dựng đường thêm chuẩn, tính
toán hàm lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và kểm tra ,tính toán hàm lượng
bằng chương trình pascal đã được lập trình trên cơ sở áp dụng toán thống kê và phần mềm Turbo pascal 7.0
Trang 230,880
± 0,033
28,91
± 0,90
14,66
± 0,75 Tháng 5 42,7
± 0,7
0,922
± 0,029
22,11
± 0,72
13,12
± 1,01 Tháng 7 31,0
± 1,0
0,769
± 0,026
19,03
± 1,13
10,69
± 0,78 Tháng 9 35,7
± 1,1
0,954
± 0,027
22,14
± 0,80
12,73
± 0,76
1,377
± 0,068
1,740
± 0,087
Tháng 5 3,67
± 0,169
0,135
± 0,005
1,670
± 0,06
1,432
± 0,076
Tháng 7 2,22
± 0,09
0,065
± 0,001
1,217
± 0,065
1,19
± 0,06
Tháng 9 3,189
± 0,152
0,088
± 0,002
1,467
± 0,066
1,28
± 0,067
Bảng 3.42 So sánh kết quả phân tích bằng pp DP-ASV với pp AAS (mẫu TT tháng 9)
Ion/TT (mg/kg) Zn 2+ Cd 2+ Pb 2+ Cu 2+
Pp: DP-ASV 35,71 0,9541 22,142 12,73
nước và trầm tích theo các tháng bằng phương pháp thêm chuẩn với phần mềm pascal xử lí số liệu ta thu được kết quả :
Nhận xét:Với kết quả tiến hành ghi đo thu được ta thấy, bên cạnh phương pháp AAS với
độ phát hiện và tính chọn lọc cao, tiến hành một cách nhanh chóng, thuận tiện cho việc
phân tích định lượng hàng loạt, đặc biệt trong việc xác định hàm lượng tổng nguyên tố
kẽm, cađimi, chì, đồng thì việc xác định hàm lượng các ion kim loại nặng trên bằng
phương pháp von-ampe hà tan anot không chỉ là phương pháp chặt chẽ về lý thuyết ,
thiết bị đơn giản, gọn nhẹ,hiệu quả về kinh tế mà còn là một phương pháp định lượng có
tính ưu việt cao trong phân tích xác định hàm lượng nhỏ, vết, siêu vết cho kết quả có độ
lệch không đáng kể so với kết quả phân tích bằng phương pháp AAS
Trang 241
III.5 Phân tích và kết quả phân tích
III.5.4.4 Sự biến thiên và mối tương quan hàm lượng các ion trong nước và trầm tích
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
III
NỘI DUNG
Trang 251
III.5 Phân tích và kết quả phân tích
III.5.4.5 So sánh hàm lượng các kim loại trong N và TT với QC Việt Nam
Ion/nước (mg/l) Zn2+ Cd2+ Pb2+ Cu2+
QCVN-2008-Nướcmặt (A2)
QCVN-2008-Nướcmặt (B1)
1,0 1,5
0,005 0,01
0,02 0,05
0,2 0,5 QCVN-2009-NướcthảiCN(A)
QCVN2009-Nướcthải CN(B)
3,0 3,0
0,005 0,01
0,1 0,5
2,0 2,0
nếu so sánh với quy chuẩn về đất công nghiệp, đất
nông nghiệp thì vẫn chưa bị ô nhiễm, tuy vậy vẫn ảnh hưởng lớn tới chất lượng nước sông vì hàm lượng
kim loại trong trầm tích và trong nước có độ tương
quan tuyến tính nhất định
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
III
NỘI DUNG
Trang 26điện cực giọt thủy
ngân treo, xây dựng
phân, tốc độ quét thế, độ lớn giọt thủy ngân (theo áp suất), thời gian đuổi oxi, xác định thành công đồng thời hàm lượng vết các ion kim loại
0,024M trên điện cực giọt thủy ngân treo (HMDE)
Tính khoa học,
độ tin cậy của phương pháp và quy trình phân tích
đã được xác nhận thông qua việc đánh giá độ chính xác và các kết quả phân tích mẫu chuẩn của hãng Merck, thông qua tính toán hiệu suất thu hồi ta thấy sai
số ≤ 5,33%, độ lặp tốt, xác định được giới hạn phát hiện
và giới hạn định
Đã tiến hành theo dõi, phân tích nước
và trầm tích sông Cầu Bốn để xác định đồng thời hàm lượng các kim loại kẽm, cađimi, chì, đồng theo một số tháng trong năm
2010
Kết quả thu được cho thấy nước sông
đã luôn luôn trong tình trạng ô nhiễm gấp nhiều lần QCVN-
2008 về nước mặt loại A2, và QCVN-2008 về nước thải công
KẾT LUẬN
IV
Trang 27Em xin chân thành cảm
ơn các thầy cô!
Cẩm phả: 25-03-2010 -/-/- Hà Nội 26-10-2010
Trang 28III.1 Khảo sát các điều kiện tối ƣu
III.1.2.Khảo sát các thông số kỹ thuật đo tối ưu :
III.1.2.1 Khảo sát thời gian điện phân làm giàu:
III.1.2.8 Khảo sát thời gian xung:
III.1.2.2 Khảo sát thời gian cân bằng:
III.1.2.4 Khảo sát áp suất đặt vào bầu thủy ngân:
III.1.2.5 Khảo sát biên độ xung:
III.1.2.6 Khảo sát bước thời gian:
Bướcthời
gian (s)
Thời gian quét
III.1.2.7 Khảo sát bước biên độ: