NGHIÊN CỨU SỰ TẠO PHỨC GIỮA LaIII VỚI THUỐC THỬ 4-3-METYL-2-PYRIDYLAZOREZOCXIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH LUYỆN Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ NHƯ NG
Trang 2NGHIÊN CỨU SỰ TẠO PHỨC GIỮA La(III) VỚI THUỐC THỬ
4-(3-METYL-2-PYRIDYLAZO)REZOCXIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH LUYỆN
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ NHƯ NGỌC
Lớp: HÓA 4A
Trang 3 MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ KĨ THUẬT THỰC NGHIỆM Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
NỘI DUNG
KẾT LUẬN
Trang 4Lantan là một nguyên tố thuộc nhóm lantan hay còn gọi là nhóm các nguyên tố họ đất hiếm Tuy thuộc vào nhóm các nguyên tố đất hiếm nhưng lại không hiếm, có sẵn với lượng tương đối lớn và ngày càng
có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp
Ngày nay, việc sử dụng lantan và hợp chất của nó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của khoa học – công nghệ, và có nhiều phương pháp xác định lantan như:
Trang 51.1 Sơ lƣợc về các NTĐH và nguyên tố lantan
1.1.1 Sơ lược về các NTĐH
1.1.2 Trạng thái tự nhiên của lantan
1.1.3 Vị trí, cấu tạo và tính chất của lantan
1.1.4 Một số hợp chất của lantan
1.1.5 Điều chế và ứng dụng
1.1.6 Khả năng tạo phức của lantan với các phối tử
1.2 Thuốc thử 4-(3-metyl-2-pyridylazo)rezocxin
1.2.1 Cấu tạo, tính chất của 3-CH3-PAR
1.2.2 Khả năng tạo phức của 3-CH3-PAR và ứng dụng trong
phân tích
Trang 62.1 Một số phương pháp trắc quang xác định thành phần phức
2.1.1 Phương pháp tỉ số mol
2.1.2 Phương pháp hệ đồng phân tử gam
2.1.3 Phương pháp hiệu suất tương đối Staric – Bacbanen
2.2 Cơ chế tạo phức đơn phối tử giữa thuốc thử với ion kim loại 2.3 Phương pháp xác định hệ số hấp thụ phân tử gam ɛ
2.4 Kỹ thuật thực nghiệm
2.4.1 Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
2.4.2 Hóa chất
2.4.3 Cách tiến hành thí nghiệm
Trang 73.1 Khảo sát các điều kiện tạo phức tối ƣu giữa La(III) với 3 – CH 3 – PAR
3.1.1 Phổ hấp thụ của thuốc thử và phức
375 400 425 450 475 500 525 550 575 600 0.0
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
3 -PAR La(III)-(3-CH
Trang 8Ở điều cùng điều kiện pH =10:
Dung dịch phức La(III) – (3-CH3 -PAR) có λ max = 490nm
Dung dịch thuốc thử 3-CH3 -PAR có λ max = 414nm
3.1.1 Phổ hấp thụ của thuốc thử và phức
Nhƣ vậy có sự tạo phức giữa La(III) và 3-CH 3 -PAR
Chọn giá trị λ= 490 nm để nghiên cứu tiếp theo
Trang 93.1.2 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào pH
0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
pH
∆A
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào pH
Qua đồ thị ta thấy mật độ quang của phức ổn định và có cực đại trong khoảng pH từ 8,5– 11,0
Trang 103.1 Khảo sát các điều kiện tạo phức tối ƣu giữa La(III) với 3 – CH 3 – PAR
3.1.2 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức theo thời gian
0.430 0.435
0.440
A
t (phút)
∆A
Hình 3.3 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức theo thời gian
Kết quả cho ta thấy phức tạo thành giữa La(III) và 3-CH 3 -PAR
có mật độ quang ổn định sau 10 phút và bền theo thời gian
Trang 113.1 Khảo sát các điều kiện tạo phức tối ƣu giữa La(III) với 3 – CH 3 – PAR
Kết luận về điều kiện thích hợp:
λ max : 490nm
pH : 8,5 – 11,0
Thời gian ổn định phức màu: sau 10 phút
Trang 123.2 Xác định thành phần phức giữa La(III) với 3-CH 3 -PAR
3.2.1 Phương pháp tỉ số mol
Cách 1: [La(III)] = const , [3-CH3-PAR] tăng dần
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 0.1
0.2 0.3 0.4
∆A
3+ 3
3-CH -PAR La
Hình 3.4 Đồ thị xác định thành phần phức theo phương pháp tỉ số mol
khi cố định nồng độ La(III)
Trang 133.2 Xác định thành phần phức giữa La(III) với 3-CH 3 -PAR
C /C
0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0 1.1 0.20
0.25 0.30 0.35 0.40 0.45
Trang 143.2.2 Phương pháp hệ đồng phân tử gam
3.2 Xác định thành phần phức giữa La(III) với 3-CH 3 -PAR
11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0.02
0.04 0.06 0.08 0.10 0.12 0.14
Hình 3.6 Đồ thị xác định thành phần phức theo phương pháp hệ đồng phân tử gam
Kết quả nghiên cứu theo phương pháp hệ đồng phân tử gam cho thấy tỉ lệ tạo phức giữa La(III) : (3-CH 3 -PAR) = 1 : 2
Trang 153.2.3 Phương pháp Staric - Bacbanen
3.2 Xác định thành phần phức giữa La(III) với 3-CH 3 -PAR
Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc ΔA i /C La(III) = f(ΔA i /ΔA gh )
Dãy 1: [3-CH 3 -PAR] = const = 4.10 -5 M, [La(III)] tăng dần
Ta thấy hàm số Δ A i /C La(III) = f( Δ A i / Δ A gh )
là một đường thẳng vì vậy m = 1, hay phức tạo thành là đơn nhân
Trang 16Dãy 2: [La(III)] = const= 2.10 -5 M , [3-CH 3 -PAR] tăng dần
2 0,513 1
1
gh ΔA i
ΔA 1
n tính theo công thức:
Kết quả nghiên cứu thành phần phức cho tỉ lệ La(III) : (3-CH 3 -PAR)
là 1 : 2 và phức tạo thành là phức đơn nhân
3.2.3 Phương pháp Staric - Bacbanen
3.2 Xác định thành phần phức giữa La(III) với 3-CH 3 -PAR
Trang 173.2 Xác định thành phần phức giữa La(III) với 3-CH 3 -PAR
Vậy, qua nghiên cứu sự tạo phức giữa La(III) với metyl-2-pyridylazo)rezocxin theo 3 phương pháp tỉ số mol,
4-(3-hệ đồng phân tử gam và phương pháp Straric - Bacbanen, có thể kết luận rằng:
Phức tạo thành là phức đơn nhân
Tỉ lệ tạo phức: La(III) : (3-CH 3 -PAR) = 1 : 2
Trang 183.3 Nghiên cứu cơ chế tạo phức giữa La(III) với 3-CH 3 -PAR
3.3.1 Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của La(III) theo pH
Trong dung dịch La(III) bị thủy phân một nấc theo phương trình :
La(OH)2+
La3+
Hình 3.9 Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của La(III) theo pH
Trang 193.3.2 Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của 3-CH 3 -PAR theo pH
(2) (1)
(2) % H 3 R +
(1) % H 2 R
(3) % HR
-(4) % R
2-Hình 3.10 Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của 3-CH 3 -PAR theo pH
Thuốc thử 3-CH 3 -PAR khi tan trong nước tồn tại các cân bằng sau:
Trang 203.3.3 Cơ chế tạo phức giữa La(III)-(3-CH 3 -PAR)
Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc -lgB = f(pH)
Sử dụng đoạn tuyến tính trong đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật
độ quang của phức La(III)-(3-CH 3 -PAR) vào pH và xác định các giá trị: C k , (C R – 2C k ), (-lgB)
Dựa vào đồ thị, ta thấy cả 2 đường đều có dạng thẳng, có tg nguyên dương nhưng do đường (1) có i bé hơn đường (2) nên ta chọn đường có i = 0 làm dạng tồn tại chủ yếu
Trang 213.3.3 Cơ chế tạo phức giữa La(III)-(3-CH 3 -PAR)
* Từ đó, rút ra kết luận:
- Dạng ion kim loại đi vào phức là La 3+
- Dạng thuốc thử 3-CH 3 -PAR đi vào phức là R
2 Vậy tôi dự đoán công thức của phức là:
3.3 Nghiên cứu cơ chế tạo phức giữa La(III) với 3-CH 3 -PAR
Trang 223.3.4 Xác định các hằng số K p , K h , β của phức theo phương pháp K omar Phản ứng tạo phức:
La(OH) 2+ + 2HR - LaR 2 2- + H + + H 2 O , K p Cân bằng xác định hằng số bền của phức
La 3+ + 2R 2- LaR 2 2-
Ta có:
3+
2 2- 2
-[LaR ] [La ].[R ]
3+ k
-1 a
[C - C ] K [La(OH) ] =
[HR ] =
h ( 1+ K h + K h + K K h )
3.3 Nghiên cứu cơ chế tạo phức giữa La(III) với 3-CH 3 -PAR
Trang 230,40 21,77
lgβ
; 0, 6,01
lgK p 40
* Xử lí thống kê (với độ tin cậy là 0,95), ta đƣợc kết quả :
Bảng 3.13 Kết quả tính K kb , lgK p và lg của phức LaR 2 2-
Trang 243.3.5 Xác định hệ số hấp thụ phân tử gam (ε) của phức theo phương pháp Komar
Chuẩn bị một dãy dung dịch phức có C 3-CH -PAR = 2.C La(III)
Trang 25* Xử lý thống kê (với độ tin cậy là 0,95), ta đƣợc hệ số hấp thụ phân
tử gam của phức LaR 2 2- là: ε = (2,17 0,02).10 4 (l.cm -1 .mol -1 )
Trang 263.3.6 Phương trình đường chuẩn của phức La(III)-(3-CH 3 -PAR)
Hình 3.13 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào nồng độ La(III)
Chuẩn bị một dãy dung dịch phức có C 3-CH -PAR = 2.C La(III)
Trang 271 Đã tìm đƣợc các điều kiện thích hợp cho sự tạo phức
giữa La(III) với 3-CH 3 –PAR:
-Tỉ lệ tạo phức La(III) : (3–CH 3 –PAR) là 1: 2
- Phức tạo thành là phức đơn nhân
Trang 283 Nghiên cứu cơ chế phản ứng tạo phức đã xác định đƣợc các dạng cấu tử đi vào phức: ion kim loại ở dạng La 3+ , thuốc thử 3-CH 3 -PAR ở dạng R 2-
Phản ứng tạo phức :
La(OH) 2+ + 2 HR - LaR 2 2- + H + + H 2 O
Xác định đƣợc các hằng số của phức đơn phối tử:
4 Khoảng nồng độ của phức tuân theo định luật beer là
lgβ
; 0,
6,01
ε = (2,17 0,02).10 4 (l.cm -1 mol -1 )