tắc pha tĩnh là một lớp mỏng các chất hấp phụ, thường là silicagel, aluminium oxit, hoặc xenlulozo được phủ trên một mặt phẳng chất trơ; pha động bao gồm dung dịch cần phân tích được hòa
Trang 2Kiểm nghiệm dược phẩm
Các phương pháp xác định
2
Giới thiệu về Clopheniramin
31
Trang 3 Tên chung quốc tế:
Chlorpheniramine.
Là viên nén chứa clorpheniramin
maleat.
Loại thuốc: Thuốc đối kháng thụ
thể H1 histamin
Công thức phân tử:
C16H19ClN2.C4H4O4
Dạng thuốc và hàm lượng:
Viên nén: 4 mg, 8 mg, 12 mg
Hàm lượng: 90,0 đến 110,0% so với
hàm lượng ghi trên nhãn.
N
NMe2
Cl
H
COOH
COOH
Clorpheniramin maleat
Trang 4Kiểm nghiệm dược phẩm
Nhóm 4
Tính chất: Viên nén màu trắng hoặc vàng
nhạt.
Tác dụng dược lý:
Có rất ít tác dụng an thần, tác dụng phụ là
chống tiết acetylcholine
Tác dụng kháng histamin thông qua phong
bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào
tác động
Tác dụng động học:
Hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong
huyết tương trong vòng 30 - 60 phút.
Chuyển hóa nhanh và nhiều
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu
Sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng
nước tiểu
TỔNG QUAN
Trang 5 Công dụng:
Chữa viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm với những triệu chứng khác nhau như:
mày đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, ngứa
ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu
Phối hợp trong một số chế phẩm bán trên thị trường để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh.
Ðể nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
Trang 6Kiểm nghiệm dược phẩm
Nhóm 4
2 phương pháp
TỔNG QUAN
Trang 7tắc
pha tĩnh là một lớp mỏng các chất hấp phụ, thường là silicagel, aluminium oxit, hoặc xenlulozo được phủ trên một mặt phẳng chất trơ; pha động bao gồm dung dịch cần phân tích được hòa tan trong một dung môi thích hợp
và được hút lên bản sắc kí bởi mao dẫn, tách dung dịch thí nghiệm dựa trên tính phân cực của các thành phần trong dung dịch.
Ứng
dụng
Xét nghiệm độ tinh khiết của các hóa chất phóng xạ trong dược khoa Xác định các sắc tố trong tế bào thực vật
Phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong thức ăn
Nhận biết những hóa chất trong một chất cho sẵn Giám sát các phản ứng hữu cơ
Đánh
giá
Quan sát các vết xuất hiện, tính giá trị Rf và tiến hành định tính, phát hiện tạp chất hoặc định lượng.
Việc sắc ký lớp mỏng được tiến hành trong điều kiện chuẩn hoá cho kết quả có độ tin cậy cao hơn Hiện nay người ta thường tiến hành sắc ký với sự giúp đỡ của hệ thống sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao HPLC.
Trang 8Kiểm nghiệm dược phẩm
Nhóm 4
Ðại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích
là hệ số di chuyển Rf được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch
chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi
Trong đó:
a: khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử, tính bằng cm.
b: khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường đi của vết,
tính bằng cm.
Rf: Chỉ có giá trị từ 0 đến l.
Trang 9Phương pháp quang phổ hấp phụ tử ngoại dựa trên khả năng
hấp phụ chọn lọc các bức xạ chiếu vào dung dịch của chất
phân tích trong một dung môi nhất định
sóng:
Vùng UV: 200 – 400 nm
Vùng VIS: 400 – 800 nm
Trang 10Kiểm nghiệm dược phẩm
Nhóm 4
TỔNG QUAN
Sự hấp thụ bức xạ tử ngoại và trông thấy:
Phân tử của các chất có khả năng hấp thụ một cách chọn lọc
các bức xạ chiếu qua nó Phổ hấp thụ rất phức tạp, không có
dạng vạch sắc nhọn mà là những băng phổ trải rộng.
Trong phân tử, các e có vai trò khác nhau: tham gia liên kết
gọi là điện tử hóa trị, không tham gia liên kết gọi là các điện
tử độc thân
Các e hóa trị có thể tạo liên kết σ hoặc π; các e không tham
gia liên kết ở lớp vỏ e ngoài Khi e hóa trị tham gia liên kết
sẽ tạo thành các obital liên kết và obital phản liên kết (σ và
σ*, π và π*); trong đó obital σ có năng lượng thấp nhất còn
obital σ* có mức năng lượng cao nhất
Trong điều kiện thường các e ở mức năng lượng thấp nhất
Khi phân tử hấp thụ năng lượng, các e từ mức năng lượng
thấp chuyển lên mức năng lượng cao
Khi phân tử hấp thụ bức xạ điện từ để gây ra các bước
chuyển năng lượng điện tử đã tạo nên hiệu ứng phổ hấp thụ
σ*
π*
π
n
σ
Trang 11 Định luật cơ bản của sự hấp thụ
ánh sáng (định luật Lambe-Bia):
Chiếu một chùm tia đơn sắc có
cường độ I 0 qua dung dịch có chiều
dày 1 Sau khi bị hấp thụ, cường
độ chùm tia còn lại I.
Hệ thức: lg(Io/I) = A = K.C
Trong đó: k là hệ số hấp thụ phụ thuộc vào cấu tạo
của chất tan trong dung dịch.
A là mật độ quang
C là nồng độ dung dịch
Trang 12Kiểm nghiệm dược phẩm
Nhóm 4
Máy trắc quang UV-Vis:
Chú thích:
1 Hệ tán sắc
2 Nguồn chiếu sáng
3 Cuvét đựng dung dịch (mẫu)
4 Detectơ (tế bào quan điện, nhân quang)
5 Bộ ghi đo (a điện kế, b máy tự ghi hay hiện số, c máy tính)
TỔNG QUAN
Trang 13Máy sắc ký lớp mỏng
Máy quang phổ hấp phụ
Trang 14Kiểm nghiệm dược phẩm
Nhóm 4 Chương 2: Phần thực nghiệm (Clopheniramin)
Định tính ( Sắc ký lớp mỏng)
Định lượng (Quang phổ hấp thụ tử ngoại)
Trang 15Đà Nẵng, 7/2011 15
trước khi sử dụng
(20:30:50)
5mg clorpheniramin maleat với cloroform, lọc, bay hơi
dịch lọc đến cắn Hòa tan cắn trong 1 ml choroform
chuẩn đối chiếu 0,5% trong cloroform
trên lên bản mỏng Sau khi triển khai, lấy bản sắc ký ra,
để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử
ngoại ở bước sóng 254 nm Hai vết chính trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc
với hai vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch so sánh
Sau đó, phun dung dịch kali iodobismuthat lên bản sắc
ký Vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
thử phải tương ứng về vị trí và màu sắc với vết chính
trên sắc ký đồ của dung dịch so sánh
Tạp chất liên quan
xiclohexan (10:40:50)
đương khoảng 50 mg clorpheniramin maleat với cloroform, lọc, bay hơi dịch lọc đến cắn Hòa tan cắn trong 1 ml choroform
(1) với cloroform thành 500 thể tích
dịch trên lên bản mỏng Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm Lấy bản sắc ký
ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm Những vết phụ trên sắc ký đồ của dung dịch (1) không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch (2) (0,2%) Loại bỏ các vết tại điểm xuất phát
Trang 16Kiểm nghiệm dược phẩm
Nhóm 4
có chứa sẵn 20 ml dung dịch axit sulfuric 0,05 M; lắc kỹ 5 phút, thêm 20 ml eter.
giấy quỳ, lắc đều,chiết 2 lần, mỗi lần với 50 ml eter, rửa dịch chiết eter với 20 ml nước
5.
tới định mức, lắc đều
vừa đủ 25 ml, lắc đều và lọc
dung dịch acid sulfuric 0,25 M làm mẫu trắng
THỰC NGHIỆM