Một số câu hỏi về kinh tế vùng cao Việt Nam
Trang 1Một số câu hỏi về kinh tế vùng cao Việt Nam
Câu 8 : Những đặc điểm kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số Việt Nam.
1 Đặc điểm về kinh tế của các dân tộc thiểu số Việt Nam:
- Hoạt động kinh tế truyền thống các dân tộc Việt Nam có kinh
tế sản xuất: hoạt động trong nông nghiệp, thủ công nghiệp, chăn nuôi, kinh tế tự nhiên gắn với săn bắn, hái l ợm, đánh cá Trong hoạt động kinh tế các dân tộc ngời Việt Nam chủ yếu là lấy kinh tế sản xuất mà nông nghiệp là loại hình kinh tế chủ đoạ
- Đối với loại hình kinh tế nông nghiệp của các dân tộc Việt Nam là: canh tác nơng rẫu, và canh tác ruộng nớc
+ Canh tác nơng rẫy (ở các c dân miền núi - khô):
Đây là phơng pháp đốt rừng, gieo cấy: tiến hành chặt cây đốt rừng, canh tác trên mặt đất đợc chặt đốt đó (ngời Thái gọi nơng rẫy
là hẫy) Theo kinh nghiệm của ngời Việt Nam thì một mảnh đất canh tác tối đa chỉ là 3 vụ
Năng suất của cây trồng trên nơng rẫy thờng không ổn định, vì
nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, đồng thời phụ thuộc và sức con ngời: ngời ta thống kê một chu kỳ trong 10 năm thì số năm đủ ăn là 3 năm, còn lại 3 năm thiếu ăn từ 1 đến 3 tháng, 3 năm thiếu ăn từ 3 tháng trở lên và 1 năm thiếu ăn trầm trọng
Cấu trúc của bản làng của các c dân sống bằng nơng rẫy là th-ờng phân tán và di động (do năng suất không ổn định) Theo các chuyên gia nghiên cứu thì sống bằng canh tác n ơng rẫy chỉ có từ 4-5 nóc nhà thì sẽ đảm bảo đợc cuộc sống trong gia đình, nhng trong thực
tế thì hiện nay các dân tộc sống bằng nơng rẫy có từ 20 - 30 nóc nhà, thiếu ăn trong gia đình
Phơng thức canh tác này nó ảnh hởng xấu, ảnh hởng tiêu cực
đến môi trờng sinh thái ở Việt Nam, mỗi gia đình có từ 5 - 6 ngời, thì phải đốt 1,5 ha mới có nguồn lơng thực nuôi sống gia đình Nh vậy, ở Việt Nam hay Đông Nam á cần phải có từ 4 - 5 mảnh đất bỏ
Trang 2hoang để sau này chuyển sang canh tác tiếp theo (quay trở lại trong một thời gian bỏ hoang)
+ Canh tác ruộng nớc: có ruộng bậc thang trở thành với đặc trng riêng, ngời mông, dao là các c dân đợc coi là ngời tạo ra các công trình lao động sáng tạo với những triền ruộng bậc thang phân chia theo địa hình; ruộng bằng phẳng, ruộng ngập n ớc, ruộng trời ma, phân chia theo độ phì của đất để thu thuế
+ Canh tác ruộng nớc: phát triển hộ gia đình kế tiếp nhau: dùng cuốc - cày phải thuần dỡng gia súc, quá trình này phù hợp với đất khô, đất ruộng, canh tác ruộng nớc là phơng thức canh tác có truyền thống lâu đời, nó không hoàn toàn tuân thủ theo nguyên tắc từ cuốc sang cày, rất có thể ở đây về mặt truyền thống xã hội chuyển từ mẫu
hệ sang phụ hệ, gắn vai trò của ngời đàn ông với việc thuần dỡng gia súc
+ Phơng thức canh tác sớm trên ruộng nớc: dùng trâu quần ruộng, vì nó thích nghi với môi trờng, có thể tận dụng tối đa lao động sống của các thành viên trong gia đình Phơng thức này tồn tại cho
+ Trong canh tác ruộng nớc mà có sự tách bạch thành hai khu vực là quá trình gieo mạ và cấy lúa, đây là kinh nghiệm rút ra từ quá trình canh tác lâu năm để lại
+ Có sự phân công trong canh tác theo giới, (phân công lao
động theo giới) rất rõ ràng, đàn ông đi cày, phụ nữ đi cấy tồn tại đến ngày nay
+ Chăn nuôi truyền thống: Tập đoàn chăn nuôi nớc ta, nó đa dạng về giống, nòi, chia làm 2 loại: gia súc và gia cầm
sức kéo và thị, vì trong tự nhiên con ngời thuần dỡng
Gia súc: gà, vịt, ngan…) Chăn nuôi chỉ là kinh tế bổ trợ của nông nghiệp trồng trọt, trong đó con trâu là trợ thủ đắc lực của con ngời trong kinh tế nông nghiệp
Trang 3+ Mảnh vờn: nghề làm vờn của các dân tộc thiểu số Việt Nam, tạo điều kiện để con ngời có điều kiện khai thác các đồi núi cằn cỗi, nghèo nàn, ít thuận tiện cho việc gieo trồng các cây hoà thảo: mía,
c dân; góp phần tạo nên cuộc sống định c lâu dài, giúp sự phát triển t hữu; tác động mạnh đến sự phân công lao động xã hội, tăng c ờng vai trò trao đổi
nhìn một cách tổng quát bức tranh vờn về các loại hình vờn
ở miền Bắc Việt Nam là:
Vờn ở ĐBTD: chủ yếu là ngời kinh, vùng ven đô ven thị: trồng rau, gia vị, cây đặc sản và trồng hoa Vờn trung du trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ là chủ yếu ; vờn vùng thung lũng: trồng nhiều loại cây;
v-ờn vùng cao miền núi phía bắc: mang tính nguyên thuỷ điển hình
Đối với một bộ phận c dân cha có vờn thì nguồn sau có chủ yếu dựa vào rừng Ruộng phục vụ đời sống cho họ
+ Các hoạt động kinh tế hỗ trợ:
Thủ công nghiệp: thứ nhất là đối với ngời kinh, đối với ngời dân tộc thiểu số thì chủ yếu là nghề dệt, dệt bằng sợi bông Dân tộc Mông dệt bằng thân cây lanh, nghề dệt giải quyết cơ bản cuộc sống, nghề đan lát cũng đợc phát triển và sử dụng nhiều trong cuộc sống, nghề làm gốm: mỗi tiếng ở Đông Triều, Bắt
Ngành thủ công nghiệp, nó góp phần cải thiện đời sống phần nào cho nông dân, gắn liền với nền kinh tế tự cấp, tự túc Cha thể biến thành các sản phẩm hàng hoá
+ Vai trò của kinh tế tự nhiên: nó chi phối đời sống nông dân trong thời kỳ lịch sử lâu dài (trong xã hội nguyên thuỷ), thể hiện hình thức: săn bắn - hái lợm, chỉ còn tồn tại ở ngời Rục (Quảng Bình), và ngời La Hủ (Lai Châu), nhng các bộ phận c dân này bị thoái hoá (do
họ bị đẩy vào vùng sâu, vùng xa cho nên họ phải sống bằng tự nhiên)
ở Việt Nam, dân tộc Tây Bắc Việt Nam tìm thức ăn từ nguồn tự nhiên
Trang 4rất phong phú: Ngời Thái, Khmer, Ba La, Mông, Khoer,…) gồm: cây
củ, quả có chất bột
2 Các đặc điểm xã hội của các dân tộc thiểu số Việt Nam:
- Nó từng tồn tại các thiết chế xã hội tộc ngời điển hình Các thiết chế này, nó không phải do nhà n ớc phong kiến t sản áp đặt mà
nó đợc hình thành do sự vận động tự nhiên của chính bản thân tộc
ng-ời đó Cụ thể là: Tày, Thổ ty, Thái: pìa tạo, mờng nhà lang (lang đạo) Bên cạnh đó là xã huyện, xã - châu, trong thời kỳ phong kiến nó phổ biến ở miền Na, miền suôi là xã - tẩu - huyện - phủ - tỉnh - thị xã
- Các đặc điểm xã hội cụ thể : (MB)
Các bản cũng đợc coi là các đơn vị cơ sở: nhiều gia đình của nhiều dòng họ cũng c trú, tập hợp c dân theo đơn vị tộc ngời
Vai trò quan hệ dòng họ còn rất lớn Dòng họ không chỉ mang tính chất huyết thống, còn thể hiện quan hệ giai cấp và đẳng cấp
Sự công hữu đối với t liệu sản xuất, cụ thể là công hữu đối với
đất đai, ruộng đất, rõ nét, nhiều vùng, đặc biệt là vùng Tây Bắc công hữu rất đậm nét
Tất cả các tộc ngời đều theo chế độ phụ hệ, phụ quyền (lấy theo
họ cha)
Trao đổi hôn nhân lấy vợ, lấy chồng chủ yếu là trong tộc ng ời (nội tộc) - “nội hôn - ngoại tộc” Xã hội càng phát triển thì ngoại tộc càng cao hôn tạp hôn nhân đây là bớc phát triển rất cao trong xã hội các dân tộc thiểu số Việt Nam
- Các dân tộc thiểu số (Việt Nam ) n/c
Trang 5Câu 9: Những đặc điểm của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, với 54 thành phần dân tộc, trong đấu tranh chống ngoại xâm cũgn nh trong xây dựng đất nớc, dân tộc ta đã lập nên nhiều chiến công của lịch sử Việt Nam Việc giải quyết tốt hay xấu vấn đề dân tộc có ảnh h ởng quyết định tới sự
h-ng thịnh hay suy voh-ng của đất nớc
Ngày nay, để thực hiện tốt công cuộc xây dựng và bảo vệ đất n
-ớc, xây dựng một cộng đồng quốc gia dân tộc thống nhất Khi nói đến dân tộc Việt Nam ta có thể hiểu nó đồng nghĩa với cộng đồng chính trị - xã hội đợc hợp thành bởi nhiều thành phần dân tộc, đồng nghĩa với quốc gia đa dân tộc, đồng nghĩa với nhà n ớc thống nhất của các dân tộc
Để xây dựng một dân tộc cụ thể trong cộng đồng các dân tộc
Đặc điểm của quốc gia Việt Nam đa dân tộc là tính đa dạng của các dân tộc luôn gắn liền với tính thống nhất của cộng đồng Để làm
rõ tính thống nhất trong đa dạng chúng ta phải nghiên cứu những đặc
điểm của cộng đồng các dân tộc Việt Nam:
- Các dân tộc ở nớc ta có tỷ lệ số dân rất không đều nhau: dân tộc kinh chiếm đa số (87%), còn lại các dân tộc thiểu số dân số cũng không đều nhau
Ngày nay, Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm tới việc tạo điều kiện để các dân tộc cùng phát triển, đặc biệt là đối với các dân tộc có dân số quá ít còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống
Trang 6- Các dân tộc ở nớc ta có truyền thống đoàn kết trong quá trình chinh phục thiên nhiên và chống giặc ngoại xâm, xây dựng một cộng
đồng dân tộc thống nhất
Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam có dân tộc cùng nguồn gốc và có dân tộc không cùng nguồn gốc, có dân tộc c trú lâu đời có
tộc đã đoàn kết, tơng trợ để đấu tranh chinh phục thiên nhiên, chốgn ngoại xâm, xây dựng tổ quốc Việt Nam thống nhất Có câu ca dao:
tộc ở Việt Nam đã ăn sâu trong tiềm thức của c dân, đợc phản ánh tỏng các truyền thuyết nh Lạc Long Quân và Âu cơ…)
Ngày nay trong công cuộc xây dựng đất nớc tinh thần đấu tranh chinh phục thiên nhiên đợc tiếp tục củng cố, đoàn kết các dân tộc là đặc điểm lớn nhất của các dân tộc ở nớc ta, đoàn kết đã trở thành truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, nó
là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh của cộng đồng trong công cuọc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Các dân tộc ở Việt Nam c trú rất phân tán và xen kẽ nhau
Đất nớc Việt Nam là một dải đất giống nh chiêc cầu nối liền từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, từ xa tới nay nơi đây đã đón nhận những luông di c, di dân từ các nơi khác đến
Địa bàn c trú của ngời kinh chủ yếu là ở đồng bằng, ven biển, trung du, còn các dân tộc thiểu số sống ở miền núi Phía Bắc, vùng Tây nguyên, trờng sơn - Tây nguyên, đồng bằng Nam bộ
Ngày nay các dân tộc thiểu số không còn c trú ở khu vực riêng
khác trong bản mờng
Tình hình c trú phân tán, xen kẽ của các c dân thuộc các thành phần dân tộc gắn liền với quá trình phát triển lâu dài của đất n ớc, có thể dẫn đến hai khuynh hớng
+ Tăng cờng sự hiểu biết, hoà hợp và xích lại gần nhau giữa các dân tộc
Trang 7+ Có thể dẫn đến các va chạm giữa các dân tộc.
Ngày nay, tình trạng c trú xen kẽ giữa các dân tộc chủ yếu dẫn tới sự giao lu kinh tế-xã hội giữa các dân tộc, thúc đẩy quá trình hoà hợp các dân tộc
- Các dân tộc thiểu số ở nớc ta phân bố trên địa vực có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng, môi trờng sinh thái…)
Miền núi nớc ta chiếm 3/4 diện tích cả nớc Đây là khu vực có tiềm lực kinh tế to lớn về tài nguyên rừng và đất rừng Hàng triệu năm qua c dân đã sống dựa vào các nguồn thực phẩm sẵn có của núi rừng, sông suối
Các dân tộc thiểu số ở miền núi đã trực tiếp góp phần vào việc bảo vệ biên giới, bảo đệ đất đai của tổ quốc Địa vực c trú của dân tộc thiểu số có quan hệ trực tiếp tới vấn đề chính trị của quốc gia
- Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế-xã hội không đều nhau:
Sự phát triển không đồng đều về nhiều mặt giữa các dân tộc ở các giải quyết đa dân tộc là tình trạng phổ biến về phơng diện kinh tế
có thể chia làm 2 giai đoạn phát triển:
+ Giai đoạn kinh tế chiếm đoạt: săn bắn - hái l ợm, con ngời sống chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên, kinh tế chiếm đoạt đợc duy trì suốt thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ
+ Giai đoạn kinh tế sản xuất: con ng ời bớc sang giai đoạn phát triển cao hơn, có nhiều loại hình khác nhau: sản xuất n ơng rẫy, sản xuất ruộng nớc
Sự phát triển kinh tế-xã hội không đều thể hiện giữa các vùng, các dân tộc Sự phát triển không đều là do hoàn cảnh tự nhiên quyết
định
- Từng dân tộc ở Việt Nam có bản sắc văn hoá riêng, góp phần làm nên sự phong phú, đa dạng của văn hoá Việt Nam
Là một quốc gia có nhiều thành phần dân tộc, văn hoá Việt Nam vừa có tính đa dạng, vừa có tính thống nhất
Trang 8Bản sắc văn hoá của các dân tộc là biểu hiện sự ứng xử của một cộng đồng ngời trong một hoàn cảnh tự nhiên và không gian xã hội cụ thể
+ Về ngôn ngữ có nhiều dòng: Nam á, Nam đảo, Hán tạng, Kadai,
+ Về hoạt động sản xuất kinh tế mỗi vùng, mỗi dân tộc đều gắn với điều kiện tự nhiên, và tập quán riêng
+ Nhà cửa cũng có nhiều loại, tiêu biểu là nhà snà và nhà đất + Trang phục có nét đặc trng riêng của mỗi dân tộc: áo, quần, váy…)
+ Tính chất xã hội: làng ngời kinh có từ vài chục đến hàng trăm gia đình, có từ 3 đến năm hoặc nhiều dòng họ
Với 54 dân tộc với nhiều bản sắc văn hoá riêng, tạo nên sự phong phú đa dạng, song các dân tộc ở Việt Nam cùng chung sông trong khu vực lịch sử - văn hoá ở vùng Đông Nam á, hầu hết là c dân nông nghiệp trồng trọt là chính, cùng liên kết, gắn bó chinh phục thiên nhiên và giữ nớc, đều có ý thức về quốc gia dân tộc chung, đều
có sự đóng góp vào việc xây dựng nền văn hoá Việt Nam
Kết luận:
Những đặc điểm của cộng đồng các dân tộc Việt Nam nêu trên, nói lên dân tộc Việt Nam là một cộng đồng gồm nhiều dân tộc, cộng
đồng dân tộc Việt Nam là cộng đồng thống nhất, tồn tại và phát triển phong phú, đa dạng
Trong suốt quá trình lịch sử, xu thế chủ đạo, hợp quy luật là hoà hợp thống nhất, đoàn kết, tơng trợ lẫn nhau giữa các dân tộc,
đoàn kết là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình dựng nớc và giữ nớc
Để giải quyết tốt vấn đề dân tộc ở nớc ta, vấn đề cơ bản là khắc phục sự phát triển không đều về kinh tế-xã hội của các cộng đồng dân tộc
Những đặc điểm trên cho chúng ta những cơ sở thực tiễn để xây dựng những giải pháp cần thiết trong tình hình cụ thể ở n ớc ta hiện nay./
Trang 9Câu 10: Những đặc điểm kinh tế cổ truyền của các dân tộc Việt Nam.
Hoạt động kinh tế truyền thống là một trong nhiều nội dung quan trọng của toàn bộ đời sống quá khứ của bất kỳ dân tộc nào
Trong thang bậc của sự phát triển xã hội thì những tiến bộ về kinh tế để đáp ứng các nhu cầu về ăn, ở, mặc là sự phản ánh quan trọng nhất của sự tiến bộ lịch sử loài ngời Từ hoạt động chỉ dựa vào khai thác tự nhiên chuyển sang nền kinh tế nông nghiệp và chăn nuôi,
dù mới chỉ là sơ khai cũng đã là một mốc cắm rất quan trọng Đến khi thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp thì sự kiện này đ ợc ghi nhận
là một trong 3 cuộc đại phân công lao động xã hội Hiện đại hơn là sự phát triển của nền kinh tế công nông rồi hậu công nghiệp đều là các mốc đánh dấu bớc tiến vợt bậc của nhân loại
- Hoạt động kinh tế nông nghiệp:
+ Sự ra đời của nông nghiệp ở Việt Nam:
Con ngời trong cuộc sống của mình luôn luôn chịu sự tác động của môi trờng xung quanh, cùng trở về quá khứ xa xa thì sự chi phối của tự nhiên đối với bản thân con ngời càng lớn Sự chi phối này không chỉ giới hạn trong đời sống thờng ngày mà hơn thế nó tác động
đến cả những thành tựu trong sáng tạo, phát minh Những sự phát minh ra nông nghiệp với các dạng thức khác nhau, với thời gian sớm muộn không đồng nhất một phần rất quan trọng là do môi tr ờng quy
định
Trong quá trình sinh tồn, con ngời luôn tác động đến ngoại cảnh làm thay đổi ngoại quan, thay đổi cả môi tr ờng, làm thay đổi cà mối liên hệ trong hệ sinh thái và có thể dẫn đến kết quả là làm thay
đổi cả hệ sinh thái đợc thể hiện rõ từ khi con ngời tiến đến các ngành kinh tế sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi: mối quan hệ của con ng ời với
hệ sinh thái là 2 chiều: Càng trở về quá khứ thì hệ sinh thái tác động lên con ngời càng lớn Sự hoạt động này để lại dấu ấn trong toàn bộ hoạt động của con ngời thời tiền sử, tạo ra các đặc điểm riêng của con
đờng pơt văn hoá - kinh tế của các c dân khác nhau của hành tinh
Trang 10Các c dân cổ đại Việt Nam hớng công việc săn bắn, hái lợm của mình vào nhiều loài, mỗi loài một ít kiểu săn bắn hái l ợm nh vậy đợc gọi là săn bắn hái lợm theo phổ rộng đợc biểu hiện cả trong hoạt động săn bắn và cả trong hoạt động hái lợm Nh vậy hoạt động hái lơm theo phổ rộng chiếm u thế trong đời sống của các c dân tiểu nông nghiệp Việt Nam và Đông nam á, do đó nông nghiệp Việt Nam và
Đông Nam á đã nảy sinh từ hoạt động hái lợm theo phổ rộng
+ Các phơng thức canh tác: trồng trọt truyền thống.
Các phơng thức canh tác là sự phản ánh khả năng khai thác Các
điều kiện tự nhien, đất dâi, nớc) và là sự thích nghi với các điều kiện
Đông Nam á đã biết đến các phơng thức canh tác: canh tác nơng rẫy
và canh tác ruộng nớc
Canh tác nơng rẫy: là loại hình canh tác trên đất khô, chủ yếu là các vùng đồi núi Chặt cây đốt rừng là điểm nổi bật của ph ơng thức canh tác này
Phơng thức phát đốt mảnh đất canh tác có một thời gian cách quãng (có thời gian nghỉ) Những rừng mọc lại trên mảnh n ơng cũ là rừng tái sinh nên mức độ dầy rậm kém hơn nhiều so với rừng nguyên sinh Do đó, ngời ta cần có những mảnh đất để canh tác ngay và mặt khác phải có các mảnh dự trữ Nhng để rừng có thể mọc lại, để hạn chế bào mòn tầng canh tác, việc sử dụng các công cụ truyền thống là rất hữu hiệu
Hiện nay, chúng ta vẫn còn gặp một dạng công cụ nguyên thuỷ
là cây gậy chọc lỗ đợc sử dụng trong công việc gieo hạt hạn chế bào mòn,
Năng suất cây trông trên nơng rẫy thờng không ổn định phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên, con ng ời chỉ phát đốt và làm
cỏ Do đó, ngời dân phải sống phân tán và dẫn đến du danh du c
+ Canh tác ruộng nớc: là loại hình canh tác phổ biến ở những vùng của Châu á với nhiều dân tộc thuộc các ngôn ngữ khác nhau Ngời ta thấy ruộng nớc có mặt trên các sờn núi đã đợc cải tạo thành ruộng bậc thang mà tiêu biểu nhất loại ruộng này là ruộng của ng ời