1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài đánh giá hiện trạng phú dưỡng hồ hoàn kiếm dựa vào chỉ thị sinh học tảo

13 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp xác định phú dưỡng.. Dựa vào sinh khối phytoplakton của hồ 2.. Xác định độ trong của nước hồ 3.. Dựa vào cân bằng dinh dưỡng trong hồ 4.. Sử dụng nhóm sinh vật

Trang 1

Đánh giá hiện trạng phú dưỡng Hồ Hoàn Kiếm dựa vào chỉ thị

sinh học Tảo

Nhóm 1:

1 Đặng Thị Hoa

2 Phạm Quỳnh Thêu

3 Lê Thị Minh Thu

4 Nguyễn Thị Thu

5 Đàm Thị Tuyến

Trang 2

Mục lục

MỞ ĐẦU

PHẦN 1: TỔNG QUAN

I Phú dưỡng

1.1 Khái niệm

1.2 Nguyên nhân

1.3 Các phương pháp xác định phú dưỡng.

II Chỉ thị sinh học tảo

2.1 Các yếu tố giới hạn đến sự phát triển sinh khối tảo

2.2 Phương pháp sử dụng tảo chỉ thị để đánh giá phú dưỡng PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÚ DƯỠNG HỒ HOÀN KIẾM.

I Thông số lý- hóa của hồ.

II Hệ động thực vật trong hồ

III Thành phần và mật độ của tảo trong hồ

PHẦN 3: TỔNG KẾT.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

MỞ ĐẦU

• Dưới tốc độ phát triển kinh tế xã

hội, con người đã gây ra nhiều tác

động tiêu cực ảnh hưởng tới chất

lượng nước hồ, đó là nguyên

nhân gây bùng nổ các loài tảo, vi

khuẩn lam làm biến đổi hệ sinh

thái hồ

• Hồ Hoàn Kiếm đang phải gánh

chịu một lượng nước thải sinh

hoạt lớn khiến hàm lượng Nitơ và

Photpho trong nước hồ tăng cao

làm tảo phát triển mạnh mẽ và

gây phú dưỡng

Trang 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN

I Phú dưỡng

1.1 Khái niệm

Hiện tượng dư thừa chất dinh dưỡng ( đặc biệt là nồng độ N, P

cao, tỷ lệ N/P cao do sự tích tụ tương đối P so với N) trong nước  phát triển nhanh của một số loài TV bậc thấp như tảo, rong, rêu và các thực vật thân mềm trong nước, làm mất cân bằng sinh học.

1.2 Nguyên nhân

 P là nguyên nhân chính gây phú dưỡng so với N Tảo thường sử

dụng N cao gấp từ 4-10 lần so với P, trong đó tỷ N/P trong nước thải chỉ là 3 lần ( trong nước thải đô thị: 30mg/l N; 10mg/l P)

Các nguồn gây hiện tượng phú dưỡng:

Nguồn dinh dưỡng ngoại lai : gồm nguồn điểm và nguồn phân

tán.

Nguồn dinh dưỡng nội tại trong hồ: Ngoài N và P, còn một số

chất dinh dưỡng khác: vi lượng, vitamin, axit amin…

Trang 5

I Phú dưỡng

1.3 Các phương pháp xác định phú dưỡng

1 Dựa vào sinh khối phytoplakton của hồ

2 Xác định độ trong của nước hồ

3 Dựa vào cân bằng dinh dưỡng trong hồ

4 Sử dụng nhóm sinh vật chỉ thị phú dưỡng đặc biệt là tảo.

 Tảo được xem là phương pháp quan trọng bởi những ưu điểm:

Đánh giá được tác động ô nhiễm tức thời vì tảo phân bố rộng, tốc độ sinh trưởng nhanh,vòng đời ngắn.

Nhạy cảm với các yếu tố lí hóa của môi trường nước.

Dễ tiến hành lấy mẫu và dường như không gây tác động đến sinh cảnh tự nhiên khi thu mẫu.

Đã có phương pháp chuẩn đặc trưng cho tảo: tính sinh khối hoặc

đo hàm lượng chlorophyll trong nước

Trang 6

II Chỉ thị sinh học tảo

1.1 Các yếu tố giới hạn đến sự phát triển sinh khối của tảo:

a) Hàm lượng Nitơ và phospho trong thủy vực.

 Tảo là là loài thực vật phù du, đơn bào, có thể mô tả bằng công thức:

(CH 2 ) 106 (NH 3 ) 16 H 3 PO 4  tỷ số N:P = 16:1(giá trị biên độ tảo)

 Giá trị này biểu thị lượng cần thiết N và P tạo nên tạo, từ đó xác định yếu tố hạn chế tiềm năng phát triển của tảo:

 Khi N:P > 16 P trở thành yếu tố giới hạn

 Khi N:P <16  N trở thành yếu tố giới hạn

b) Cường độ ánh sáng chiếu vào thủy vực

 Khi cường độ AS gia tăng vào mùa xuân hoặc khi thủy vực trở nên trong hơn, các nhóm tảo tăng cường quang hợp và phát triển cho đến khi các nguồn dinh dưỡng hoàn toàn cạn kiệt

 Nếu hàm lượng chất dinh dưỡng cao, tảo sẽ phát triển mạnh làm độ đục gia tăng và lúc này ánh sáng trở thành nhân tố giới hạn sự phát triển của tảo.

c) Khả năng lưu trữ của tảo tại hồ.

Khả năng lưu trữ chất dinh dưỡng của tảo cao thì lượng sinh khối tảo trong hồ sẽ lớn và ngược lại.

Trang 7

2.1 Các phương pháp sử dụng tảo chỉ thị để đánh giá

phú dưỡng

1 Dựa vào quan sát màu sắc nước hồ.

Nước hồ màu xanh lá cây:

Xanh nhẹ : do sự phát triển của tảo Lam, tảo Lục, các loại tảo khác và sinh vật

thủy sinh trong nước hồ

Xanh đậm: Mật độ các loài tảo và sinh vật thủy sinh trong hồ lớn làm nước hồ

có màu xanh rõ rệt.

Màu vàng, vàng cam: Sinh khối tảo trong hồ chuyển sang giai đoạn chậm phát

triển, một số nơi troang hồ nhóm tảo không phát triển nữa mà chết dần tạo màu vàng cho hồ nước.

Nước có màu đỏ đậm hoặc nâu đen: các sinh khối sinh vật trong nước đã

chuyển thành dạng trầm lắng

Màu Chỉ số sinh học Ý nghĩa Xanh da trời 10-9 Không ô nhiễm

Xanh lá cây 8-7 Ô nhiễm nhẹ

Vàng 6-5 Ô nhiễm trung bình

Vàng da cam 4-3 Ô nhiễm nặng

Đỏ 2-0 Ô nhiễm rất nặng

Trang 8

2.Sử dụng thương số dinh dưỡng và thương số tảo

Thương số dinh dưỡng của Nygoard ( 1948)

Q =

 Q < 1 : Kiệt dưỡng

 Q = 1-5 : Dinh dưỡng trung bình

 Q > 5 : Phú dưỡng.

Thương số dd của Schroevers ( 1965)

Q = 100

 Q < -20 : Kiệt dưỡng

 Q – 20 + 20 : Dinh dưỡng trung bình

 Q > 20 : Phú dưỡng

Thương số tảo ( Stockner G., 1971)

Chỉ số A/C dựa trên tỷ lệ Araphidinae

trên xác tảo centrales diatom trong

trầm tích hiện tại như sau:

•  

Tỷ lệ A/C Kiểu hồ

0 – 1,0 Kiệt dưỡng

1,0 – 2,0 Dinh dưỡng trung bình

>2,0 Phú dưỡng

M : loài tảo lam ( Cyanophyceae) Chl: Chlorococcales

C: Tảo silic hay khuê tảo ( Centric diatoms )

E: Euglenophyceae D: Desmidiaceae

Trang 9

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÚ DƯỠNG HỒ HOÀN

KIẾM

I Thông số lý- hóa của Hồ Hoàn Kiếm

STT THÔNG SỐ GIÁ TRỊ

1 Đ  sâu(m) ộ sâu(m) 0,5 – 1,6

STT THÔNG SỐ GIÁ TRỊ

1 Đ  sâu(m) ộ sâu(m) 0,5 – 1,6

Trang 10

II Hệ động thực vật trong hồ

oxy hoà tan giảm đột ngột vào từng thời điểm khác nhau, ảnh hưởng đến sự tồn tại của nhiều động - thực vật trong hồ mật độ động vật đáy của hồ Hoàn Kiếm thấp và có xu hướng giảm

 Sự phát triển thường xuyên và không bình thường của vi khuẩn lam, làm biến đổi cấu trúc thành phần loài của hệ vi tảo trong hồ Sự suy giảm một số loài vi tảo đặc hữu đồng thời với sự gia tăng thành phần loài và mật độ của vi khuẩn lam gây độc Vi khuẩn lam phát triển dày đặc trên mặt hồ và đặc biệt tập trung ở khu vực cuối hướng gió.

Trang 11

III Thành phần và mật độ tảo trong hồ Hoàn Kiếm.

1 Thành phần: 61 loài với 4 ngành:

phù du đặc biệt là các chi tảo lam độc như Microcystis aeruginosa,

Cylindrospermopsis raborskii, Anabaena, Oscillatoria, Lyngbya chiếm

đa số về thành phần loài gây nở hoa trong nước

trong đó tảo Scenedesmus có mặt với 16 loài

 Tảo silic: 2 loài

2 Mật độ thực vật nổi

Nhóm vi khuẩn lam (cyanobacter)

Trang 12

PHẦN 3: KẾT LUẬN

1 Hồ Hoàn Kiếm là hồ rất nông, có lớp bùn đáy dày tạo điều kiện cho

VSV yếm khí phát triển, gây ảnh hưởng tới môi trường sống của các

SV do chứa nhiều kim loại nặng và khí độc

2 Qua việc phân tích các thông số lý-hóa của hồ: hàm lượng COD,

BOD vượt tiêu chuẩn Việt Nam,TCVN 4942- 1995 (loại B) 20 lần và giá trị dinh dưỡng N, P khá cao, thể hiện hồ đang ở tình trạng phú dưỡng

3 Hệ động-thực vật trong hồ đang suy giảm nghiêm trọng, gây mất cân

bằng sinh thái, giảm khả năng tự xử lý của môi trường, làm nước hồ

bị ô nhiễm

4 Sự phát triển bùng nổ của các loài tảo đặc biệt là tảo lam, tảo lục gây

hiện tượng “tảo nở hoa” làm nước hồ có màu xanh lá cây, nước đặc, sủi bọt là những dấu hiệu quan trọng cho thấy hồ bị phú dưỡng Sự xuất hiện dày đặc của các loài tảo mà chủ yếu là tảo lam độc thuộc chi microcystis còn đe dọa HST hồ, làm chết các động vật thủy sinh

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Nguyễn Thị Hoài Hà (2008), “nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng phân giải độc tố của một số  chủng Microcystis phân lập ở Hồ Hoàn Kiếm”, báo cáo đề tài đặc biệt cấp ĐHQG đề tài nghiên cứu khoa  học năm 2007-2008

2.Hàn Thị Thanh Huyền (2011), “Đánh giá chất lượng sông phú lộc dựa trên chỉ thị sinh học tảo”,Luận văn  thạc sĩ khoa học

3.Phạm Thị Mai, Phạm Tiến Đức, Vũ Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Hoài Hà, “Đánh giá sự biến động số lượng  theo mùa và theo tầng nước của vi khuẩn lam Microcystis aeruginosa ở hồ Hoàn Kiếm,  Hà Nội” , Tạp  chí khoa học Đại học Quốc Gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 24,số 1S (2008) 125-129 

4.Đ ng Thị Sy, “Tảo học”, NXB Đại  học Quốc gia Hà N i ặng Thị Sy, “Tảo học”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội ộ sâu(m)

5.Dương Đức Tiến(2002), “Bảo vệ nguồn gen vi tảo đặc hữu quý hiếm ở hồ Hoàn Kiếm-Hà Nội”, báo cáo  khoa học trong chương trình tài trợ bảo vệ môi trường và gìn giữ di sản văn hóa-công ty Ford Motor 6.Dương Thị Thuỷ (2001), “Nghiên cứu vi khuẩn lam gây độc trong một số thuỷ vực Hà Nội”, Luận văn  Thạc sỹ khoa học Môi trường, Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

7.Đặng Thị Thơm, Hoàng Trung Kiên, Vũ Thị Nguyệt, Đặng Đình Kim Viện Công nghệ Môi trường - Viện  KH&CNVN (Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009 - Viên  ST&TNSV - Viện KH&CN Việt Nam)

8.Lê Thị Hiền Thảo, “Nito và photpho trong môi trường”

9.Lê Văn Khoa, “Chỉ thị sinh học môi trường” NXB Giáo Dục

10 http://

www.dost.hanoi.gov.vn/Tranghi%E1%BB%83nth%E1%BB%8B/Trangch%E1%BB%A7/Tinchiti%E1%BA%B Ft/tabid/171/MenuID/214/cateID/252/id/1325/language/vi-VN/Default.aspx

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w