ỨNG DỤNG ẢNH KỸ THUẬT SỐ TRONG PHÂN TÍCH THẨM MỸ KHUÔN MẶT TS.. • Phân tích thẩm mỹ khuôn mặt: đo trực tiếp, ảnh, XQ • Ảnh: được sử dụng nhiều để định tính và lượng sau những năm 90 •
Trang 1ỨNG DỤNG ẢNH KỸ THUẬT
SỐ TRONG PHÂN TÍCH THẨM
MỸ KHUÔN MẶT
TS Võ Trương Như Ngọc
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Thẩm mỹ khuôn mặt.
• Khu«n mÆt = mét bøc tranh s¬n dÇu, da lµ nÒn, tãc lµ khung
tranh v à răng là những điểm trang
• Làm thế nào để đánh giá được thẩm mỹ khuôn mặt? Chúng
ta đang sống và làm việc trong thế giới của toán học và máy tính nên sự ra đời định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt theo phương diện toán học là điều tất yếu
• Phân tích thẩm mỹ khuôn mặt: đo trực tiếp, ảnh, XQ
• Ảnh: được sử dụng nhiều để định tính và lượng sau những
năm 90
• Nha khoa chuyên nghiệp: bằng chứng, phương tiện giao tiếp,
chẩn đoán và điều trị, phương tiện giảng dạy*
• Ảnh chuẩn hóa: tư thế tham chiếu, ánh sáng, ống kính,tiêu
cự, thước tham chiếu
Trang 3Lịch Sử
• Trước 1985 : Broca 1862, Izard 1931, Tanner và Weiner
1949, Gavan và cs 1952, Stonner 1955, Bjerin 1957, Moorrees
và Kean 1958, Molhave 1958, Neger 1959, Suchner 1977…
• Từ năm 1985 : đề ra những qui tắc chung về tư thế của đầu,
vị trí máy ảnh, điều kiện ánh sáng, cách xác định điểm mốc trên mặt và mô tả các phương pháp đo ảnh (Larrabee 1985, Frehee 1985, Gordon 1987)
• Cho đến trước thập niên 90 việc phân tích đo đạc trên ảnh chụp vẫn còn bị xem nhẹ dù đã được sử dụng rộng rãi, nhưng chủ yếu là để đánh giá các đặc điểm thiên về định tính chứ không phải đo đạc định lượng vì thiếu những qui tắc chuẩn trong việc chụp ảnh lẫn đánh giá ảnh (Ferrario) Sau
đó người ta đưa ra nhiều phương pháp chụp ảnh mặt chuẩn hóa (Claman 1990, Jorgensen 1991, Ferrario 1993, Ben clark
1994, Bishara 1995, Berger 1999)
Trang 4Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
Tư Thế Đầu
Tư Thế Đầu Tự Nhiên Mặt Phẳng Frankfort
-Broca 1962: người ở tư thế đứng
với đường đi qua đồng tử nằm
ngang (Moorrees 1958, Larrabee
1985, Cooke và cộng sự)
-Molhave 1958: đứng thư giản
- Bjerin 1957, Moorrees và Kean
Trang 5Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
Tư Thế Đầu
Tư thế đầu tự nhiên theo Claman và cộng sự
Trang 6Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
Tư Thế Đầu
-Ảnh bị biến dạng do
đẩu ngả ra sau
Cằm có vẻ lồi do đầu nghiêng sau
Ảnh bị biến dạng do đầu cúi về phía trước
Cằm có vẻ lùi do đầu cúi về phía trước
Trang 7Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
- Tư Thế Xương Hàm
Dưới-Tương quan KC
trung tâm Tương quan chạm
múi tối đa
Tương quan chạm múi tối đa
Tương quan KC trung tâm
Trang 8Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
- Tư Thế Xương Hàm
Dưới-Sự thay đổi tư thế của đầu che dấu tư thế của
xương hàm A: XHD đưa ra trước quá mức,
đầu cúi về trước B: Tương quan TT đầu
ngửa ra sau
Sự thay đổi tư thế đầu làm tăng thay đổi tư thế xương A: Đưa hàm ra trước quá mức với đầu ngả ra sau B: Tương quan trung tâm với đầu cúi ra trước
Trang 9Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
- Tư Thế Đầu và Ống Kính
Tâm ống kính cùng độ cao với mắt người được chụp
Máy ảnh quá cao Máy ảnh quá thấp
Trang 10Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
- Tiêu cự, ống kính, ánh
sáng-Claman và cs; Bishara; Gavan và cs; Ferrario, William 1984; Reid PS, Farkas,
Trần Đức Tài
Trang 11Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
- Tiêu cự, ống kính, ánh
sáng-Ống kính wide tiêu
cự 35mm
Ảnh chuẩn: Ống kính tele tiêu cự 105mm, phim 35mm
Ống kính tele tiêu cự 305mm
Trang 12Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
- Tiêu cự, ống kính, ánh
sáng-• William (1984): Phông chụp nên màu trắng, nếu
không đèn flash sẽ phản chiếu màu phông lên mặt người được chụp, tạo ra một bức ảnh có màu không trung thực
• Ánh sáng: tự nhiên hoặc trong phòng chụp Trong
phòng chụp cần tạo nguồn ánh sáng tự nhiên nhất
William 1984; Reid PS, Farkas, Trần Đức Tài
Trang 13Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
- Tiêu cự, ống kính, ánh
Trang 14sáng-Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
- Khoảng Cách
-• Ferrario và cộng sự: 2.55m
• Reid PS và Farkas LG: tiêu cự 90-105mm, Kc 4feet
(khoảng 1.22m)
• Gavan và cs: kc ít nhất gấp 10 lần chiều rộng của
đầu (trung bình 1.53m) để giảm độ sai số xuống còn dưới 1/100
• Fabio Meneghini 2005: 1.5m
Ferrario va cs, Reid PS và Farkas LG, Gavan và cs, Claman; Bertrand Tervil
Máy ảnh dùng phim 35
Trang 15Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
Trang 16Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
Tiêu Cự, Khoảng Cách
-• APS-C (1.6x) format, EF-S
lens compatibility Màn hình: 2.5" LCD screen Lấy nét: Hệ thống tự động lấy nét 9 điểm
Độ nhạy sáng: ISO 1600
100-Tốc độ chụp: 30-1/4000s shutter
Chụp liên tục: 3 tấm/giây Chụp liên tiếp: 27 tấm Jpeg hay 10 tấm RAW
Hệ thống tự động làm sạch cảm biết
Trang 17Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
Tham Chiếu Xác Định Độ Phóng Đại
Trang 18-Các Sai Số Khi Phân Tích Ảnh
• Xác định điểm mốc : trên ảnh thẳng chính xác hơn ảnh nghiêng, một số điểm bị che bởi tóc, các điểm mốc xương
• Sai số do độ biến dạng ảnh : 1 khối đa diện gồm nhiều bình diện lk với nhau theo những góc độ khác nhau, khi chụp, chỉ một trong những bình diện đó được chọn làm tiêu điểm, các phần còn lại sẽ bị biến dạng ít hay nhiều tùy thuộc vào vị trí của chúng [1]
Các số đo ở càng gần ống kính thì càng to hơn kích thước thật và ngược lại [2].
• Do độ phân giải của màn hình : các điểm mốc của ảnh trên màn hình nếu được xác định đúng thì cũng chỉ cx trong từ 0.3-0.4mm [3], sai số góc lớn hơn sai
số đoạn thẳng [2]
1:Albrecht Durer; 2: Cummin và cs; 3: Bishara
Trang 19Máy ảnh thường Máy ảnh kỹ thuật số
•Không xem được ảnh ngay lập tức
•Tốn tiến phim và tráng rửa
•Đòi hỏi lưu trữ kỹ càng
•Ảnh có thể mất hoặc thất lạc
•Chất lượng giảm khi sao chép
•Khó khăn khi vận chuyển
•Tiết kiệm nhiều thời gian
•Hạn chế việc phải chụp lại
•Xem được ảnh ngay lập tức
•Không tốn tiền tráng rửa
Trang 20Nguyên Tắc Chụp Ảnh Chuẩn Hóa
-Đánh Dấu Điểm
Farkas LG
Trang 21CÁC ĐIỂM MỐC GIẢI PHẪU
Trang 22KHOẢNG CÁCH, TỶ LỆ
Trang 24PHÂN TÍCH THẨM MỸ KHUÔN MẶT
Trang 26PHÂN TÍCH TỶ LỆ, HÌNH DẠNG
Trang 27PHÂN TÍCH TỶ LỆ,
HÌNH DẠNG
Trang 28Chỉ Số Vàng và Tỷ Lệ Khuôn Mặt
Năm 1509, Fra Paccioli di Borgio xuất bản một quyển sách nói về chỉ số vàng và nhấn mạnh trong việc phân tích thẩm mỹ khuôn mặt Chỉ số vàng là một tỷ lệ vô tỷ: tỷ lệ giữa phần lớn nhất và phần nhỏ nhất của 2 phần cũng bằng tỷ lệ của cả 2 phần đó với phần lớn nhất, b/b+a=a/b, a<b Qui luật này chỉ có thể đạt được khi đoạn nhỏ nhất bằng 0.618 và đoạn lớn là 1, cả đoạn là 1.618 Nói theo cách khác, nếu chúng
ta chia một đoạn thẳng AC thành hai phần không bằng nhau sao cho tỉ lệ giữa đoạn nhỏ AB/BC cũng bằng BC/AC: điều này chỉ có thể nếu AB = 0.618 và BC
= 1 (AB/BC=BC/AC= 61.8%) Khi chia như thế chúng ta sẽ được một dãy số sau: 0,618; 1; 1,618; 2,618
Trang 29Chỉ Số Vàng và Tỷ Lệ Khuôn Mặt
Trang 30Có tỷ lệ vàng giữa các phép đo 2 và 4, 3 và 5, 5 và 8, 6 và 7…
Trang 31PHÂN TÍCH TỶ LỆ
Trang 32PHÂN TÍCH CÁC ĐƠN VỊ CẤU TRÚC
THẨM MỸ
Các đơn vị cấu trúc giải phẫu thẩm mỹ của mặt
1 Trán, 2 Tai, 3 Rãnh môi cằm, 4 Mắt , 5 Mũi, 6 Môi
Trang 33Cần phân tích 3 đặc trưng cơ bản: hình thể chung, độ dốc và hình thái của thành trên ổ mắt Độ rộng trán khoảng gấp đôi chiều cao
Trang 34Đầu trong cung mày tiếp tuyến với đt qua en và al, điểm cao nhất cung mày trờn đường
tt limbus ngoài Chiều rộng một mắt: 1/5 chi u r ng m t, ề ộ ặ
đôi mắt đẹp thỡ to, trũn Nhỡn nghiờng, kc từ đuụi mắt đến khúe miệng bằng kc từ mộp miệng đến tai, Hỡnh thỏi cung mày thay đổi theo giới, ở nam cung mày thường nằm ngang
và thấp, ở nữ cong và cao
Trang 35MŨI
Trang 36PP hình chiếu của Goode
Sự xoay của đỉnh mũi
MŨI
Trang 37Tỉ lệ đoạn từ đỉnh mũi - đỉnh lỗ mũi và đoạn
đỉnh lỗ mũi - rãnh mũi má lý tưởng là 1:1
B Chiều dài trụ mũi khoảng 3 đến 5mm
Nền mũi được chia thành
3 phần bằng nhau
Trang 39Cằm- Cổ
Rãnh môi cằm (điểm si) nằm cách đường thẳng sn-li-pg khoảng 4mm về phía sau
Trang 40Độ rộng = ½ chiều dài, dài tai = dài mũi, điểm cao nhất của tai ngang
với ex, thấp nhất ngang với al
Trang 41KẾT LUẬN
• Tư thế đầu tự nhiên theo Claman
• Ống kính tele, máy ảnh phim 35mm, tiêu cự
90-110mm, khoảng cách từ máy ảnh đến người được chụp trung bình 1.5m
• Ánh sáng tự nhiên, phông chụp màu trắng, chân
máy có thể điều chỉnh được chiều cao
• Thước chia độ mm có thủy bình xác định sự thăng
bằng và xác định độ biến dạng
• Đánh dấu các điểm mốc trên ảnh sau khi chụp
• Chỉ nên sử dụng các điểm mốc có thể được xác định
rõ ràng trên ảnh để phân tích
• Máy ảnh KTS
Claman và CS 1991, Reid và Farkas 2005, Ferrario và cs 1993, Bishara và cs 1995
Trang 42Vẻ đẹp của khuụn mặt bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố như sự hài hũa, màu mắt, màu túc, màu da, nột mặt, cảm xỳc của khuụn mặt…trong đú yếu tố hài hũa giữa cỏc bộ phận là yếu tố quan trọng đầu tiờn Ngoài ra quan điểm về cỏi đẹp cũn thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử, tầng lớp xó hội, chủng tộc, dõn tộc, do đú đỏnh giỏ vẻ đẹp là một điều rất khú và phức tạp Tuy
nhiờn chỳng ta cần nhớ ‘‘nghệ thuật mà
khụng cú khoa học và khoa học mà khụng
cú nghệ thuật thỡ khụng thể tạo ra được sự hoàn hảo được’’ Kết hợp cả hai cái đó mới là
cách tốt nhất để tiếp cận thông tin