Mô tả− Hệ thống sẽ thu thập tất cả các thông tin về nhân viên những thông tin cần thiết cho việc quản lý nhân viên tại Trường đồng thời căn cứ vào các quy định hiện hành để sắp lịch, côn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết chúng con xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ kính yêu, những người đã có công sinh thành, dưỡng dục và tạo mọi điều kiện cho chúng con có được thành tựu như ngày hôm nay
Tiếp đến chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Công nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại Trường Đại Học Hải Phòng, giúp chúng em được tiếp cận thực tế, áp dụng kiến thức lý thuyết vào đời sống thực tiễn, tạo cơ sở tổng hợp được nhiều kiến thức, trang bị được nhiều kỹ năng cần thiết, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu qua được thực tập cuối khóa Qua đó, nó còn giúp chúng em làm quen được cơ cấu
tổ chức cũng như cách làm việc tại các cơ quan Đó chính là những hành trang vô cùng quý giá để chúng em vững bước vào đời
Chúng em chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Hải Phòng đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại cơ quan Chúng em cũng xin cảm ơn toàn thể các thầy cô, cô chú, anh chị cán bộ nhân viên của Trường nhất là thầy Nguyễn Ngọc Khương đã tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực tập cuối khóa
Hải Phòng, ngày 10 tháng 03 năm 2014.
Trang 2MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
SQL: Structured Query Language.
UML : Unified Modeling Language.
LAN : Local Area Network.
CMND: chứng minh nhân dân.
Trang 3A LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của xã hội, tin học đã trở nên vô cùng phổ biến và đã có những bước phát triển vượt bậc được thể hiện qua nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.Tin học đã dần dần trở thành nhu cầu rất cần thiết và không thể thiếu trong cuộc sống của con người Ở các quốc gia phát triển hiệu quả do tin học hóa đem lại đã góp phần thiết yếu và chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục…
Với số lượng nhân viên của Trường là hơn bốn mươi người và cũng có thể con số này sẽ tăng lên nhiều hơn nữa trong tương lai nên việc quản lý về hồ sơ cũng như tiền lương của cán bộ nhân viên sẽ gặp nhiều khó khăn và tốn kém nhiều thời gian hơn Trước đây, để thu nhận một nhân viên mới, quản lý quá trình công tác cũng như chuyển công tác của các nhân viên trong Trường, các nhân viên của Phòng Tổ Chức phải làm việc với số lượng sổ sách khá lớn, ghi chép thông tin cho tất cả các nhân viên của Trường phải mất rất nhiều công sức và phải mất một thời gian rất lâu, và sự sai xót trong quá trình ghi chép là khó tránh khỏi khi phải làm việc thủ công như vậy Nên Ban Giám Hiệu Trường muốn tin học hóa việc quản lý nhân sự đó với một phần mềm quản lý và mong muốn đó đã được em đảm nhiệm thực hiện
Nhờ tính hiệu quả và nhanh chóng do hệ thống mới đem lại làm cho hiệu suất công việc tăng cao, trao đổi thông tin được diễn ra an toàn, đồng bộ, chính xác do tính năng ưu việt của hệ thống máy tính đem lại Vì thế mà việc tra cứu không còn phải khó khăn, phức tạp nữa vì hệ thống sẽ thống kê, quản lý và chúng ta có thể tra cứu, tham khảo bất cứ lúc nào khi cần Do vậy chi phí sẽ giảm thiểu, lợi nhuận tăng cao, tính hiện đại hóa được giải quyết
Phần mềm “Quản Lý Nhân Sự ” được viết bằng ngôn ngữ C# (Visual Studio 2005) và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000 trở lên
Trang 4B TỔNG QUAN HỆ THỐNG
I Giới Thiệu Cơ Quan Thực Tập:
1 Những vấn đề chung của Trường:
- Ngày 20/4/2000, Trường Đại Học Hải Phòng được thành lập theo quyết định
số 48/2000/QĐ-TTg trên cơ sở xác nhập 4 đơn vị giáo dục – đào tạo lớn của
tp Hải Phòng:
+ Trường cao đẳng sư phạm hải phòng đa cấp,
+ Trường đại học tại chức Hải Phòng,
+ Trường cán bộ quản lý GD và bồi dưỡng giáo viên,
+ Trung tâm ngoại ngữ hải phòng
- Trung Tâm có 4 cơ sở đào tạo chính:
+ Số 171 Phan Đăng Lưu - Quận Kiến An
+ Số 2 Nguyễn Bình - Q.Ngô Quyền
+ Số 246A - Đà Nẵng - Q.Ngô Quyền
+ Số 10 Trần Phú - Q.Ngô Quyền
- Trường ĐHHP đào tạo đa ngành đa hệ, đa lĩnh vực
- Nhà trường đào tạo bằng 2 và lien thông lên trình độ cao đẳng, đại học mộ số chương trình
- Đào tạo cho người nước ngoài, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước, quản lý giáo dục trình độ đại học, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, đào tạo, bồi dưỡng chứng chhỉ Ngoại Ngữ
2 Tổ chức bộ máy hiện trạng.
Hiện trạng biên chế của Trung tâm có 41 người (1 Thạc sĩ, 40 người còn lại hầu hết đã qua đại học, cao đẳng) làm việc tại các đơn vị, bộ phận như sau
−Ban Giám Đốc: 4 người
+ Giám đốc: Nguyễn Văn Dũng, thạc sĩ văn học
+ Phó giám đốc: Nguyễn Nam Tiến, đại học ngoại thương
−Đảng Bộ: gồm có 528 người, Phó bí thư phụ trách đảng ủy:
+ ThS.Nguyễn Văn Tiến,
+ Phó bí thư đảng ủy: TS.Bùi Đình Hưng
Trang 5+ 44 Công đoàn cơ sở, 938 công đoàn viên.
− Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên:
+ Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội Sinh viên: ThS-NCS Vương Toàn Thu Thủy
+ Phó Bí thư: ThS Nguyễn Hữu Tiến, ThS Nguyễn Đức Lợi
+ Phó Chủ tịch HSV: Đào Mai Ngọc Anh, Nguyễn Quang Đạt, Phạm Văn Mạnh
+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Có 19 liên chi đoàn; 6 chi đoàn trực thuộc.+ Hội Sinh viên: Có gần 14.000 hội viên
−Các đơn vị trực thuộc: gồm 48 đơn vị trực thuộc
+ 18 Khoa: Khoa Toán, Khoa Công Nghệ Thông Tin, Khoa Ngữ Văn, Khoa Khoa HỌC Tự Nhiên,Khoa Khoa Học Xã Hội, Khoa Ngoại Ngữ, Khoa Thể dục Thể thao, Khoa Giáo dục Tiểu học, Khoa Giáo dục Mầm non, Khoa Chính trị, Khoa Tâm lý Giáo dục học,Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh,Khoa Kế toán – Tài Chính,Khoa Xây dựng,Khoa Điện-Cơ, Khoa Du lịch, Khoa Đào tạothường xuyên, Khoa Đào tạo sau đaị học.+ 1 viện: Viện Đào tạo và nghiên cứu phát triển Sinh-Nông
+ 10 Trung tâm: Trung tâm Ngoại ngữ, Trung Tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ, Trung tâm Giáo dục Quốc phòng, Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức bách khoa, Trung tâm giáo dục quốc tế và đào taọ hán ngữ, Trung tâm Thực hành Kĩ thuật, Trung tâm Tư vấn, Đào tạo và Xúc tiến việc làm, Trung tâm Phát triển Đào tạo, Trung tâm ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, Trung tâm Giáo dục Thể chất
+ 16 Phòng, Ban, Trạm, Thư viện: Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Chính trị - Tổng hợp, Phòng đào tạo, Phòng Quản lý khoa học, Phòng Hợp tác
và Đào tạo Thiết bị, Phòng Công tác học sinh – sinh viên, Phòng Khảo thí
và Đảm bảo chất lượng, Phòng Thanh tra pháp chế, Phòng Bảo vệ, Thư viện trung tâm, Ban Quản lý Ký túc xá, Trạm Y tế
Trang 6− 3 Trường Thực hành: Trường Phổ thông Phan Đăng Lưu, Trường Mầm non thực hành, Trường Tiểu học thực hành.
Trang 7Môi trường: nhân viên tài vụ, nhân viên tổ chức, ban quản trị.
QUẢN LÝ NHÂN VIÊN
II Giới Thiệu Hệ Thống:
1 Mô tả phạm vi hệ thống:
Hệ thống quản lý nhân sự là hệ thống quản lý các thông tin cá nhân, trình độ học vấn, ngày tuyển dụng, nhiệm vụ, chức trách trong Trường của từng nhân viên
Hệ thống bao gồm:
− Đầu vào: là các thông tin nhân viên
− Hệ thống xử lý: sẽ xử lý các thông tin nhân viên
− Đầu ra: là các danh sách báo cáo, biểu mẫu thống
kê về cán bộ
− Từ mô tả được mô hình quản lý như sau:
.
Trang 8Bảng 1: Bảng mô tả dự án
Tên dự án: Phần mềm quản lý nhân sự của Trường Đại Học Hải Phòng.
Nơi thành lập dự án:
Trường Đại Học Hải Phòng
Mục tiêu
− Giúp người quản trị Trường theo dõi các thông tin, tình hình hoạt động, của nhân viên, qua đó có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá, đề nghị đối với từng cá nhân
− Xử lý và cập nhật dữ liệu hàng loạt một cách nhanh chóng và chính xác
− Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và chính xác
− Thông tin sẽ được biểu diễn có hệ thống hơn, chính xác hơn
− Hệ thống thân thiện, gần gủi và dễ sử dụng đối với người dùng
− Hệ thống sẽ giúp Trường bớt chi phí cho việc thuê người quản lý hay việc lưu trữ hồ sơ sổ sách
Trang 9Mô tả
− Hệ thống sẽ thu thập tất cả các thông tin về nhân viên (những thông tin cần thiết cho việc quản lý nhân viên tại Trường) đồng thời căn cứ vào các quy định hiện hành để sắp lịch, công tác, đi học, thăng chức… xuất thông tin về nhân viên khi cần thiết, hay đánh giá nhân viên
Lợi ích mang lại
− Tạo sự nhanh chóng, thân thiện và tiện lợi cho việc quản lý
− Hệ thống bảo mật cao nhờ chức năng phân quyền của người dùng, chức năng bảo mật của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
− Tạo một bộ mặt mang tính chuyên nghiệp (được tự động hoá)
− Hỗ trợ tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo theo nhiều tiêu chí nhanh
và chính xác
− Dữ liệu được nhất quán và được cập nhật thường xuyên
− Xem xét kịp thời và giải quyết nhanh các yêu cầu của các đơn vị có liên quan đến những thông tin cần thiết của các nhân viên trong Trường
Các bước thực hiện để hoàn thành dự án
− Lập kế hoạch phát triển hệ thống, thu thập yêu cầu, đặc tả
2 Ràng buộc tổng quan hệ thống.
− Ngày hoàn thành dự án để triển khai trong vòng 3 tháng
− Hệ thống phải hoạt động ổn định sau một tháng kể từ ngày triển khai
hệ thống
Trang 10− Không ảnh hưởng lớn đến cơ cấu tổ chức của Trường.
− Hệ thống sau khi triển khai phải đáp ứng nhu cầu tự động hóa các công việc hiện tại của Trường
3 Xác định yêu cầu hệ thống:
3.1 Yêu cầu cơ bản:
− Phải nắm rõ nhu cầu cần xây dựng của hệ thống, từ các nhu cầu cần xây dựng mà cần phải thu thập các tư liệu cần thiết từ nơi thiết lập dự án
− Các công cụ cần thiết để xây dựng hệ thống: SQL Server 2000 trở lên, Visual Studio 2000 trở lên, Rational Rose, Microsoft Word 2000 trở lên
− Kiến thức cần có:
+ Nắm vững về ngôn ngữ lập trình Visual Studio 2005 trở lên.+ Phân tích chính xác cơ sở dữ liệu bằng SQL Server 2000 trở lên.+ Thiết kế các mô hình bằng Rational Rose và phân tích rõ ràng, chính xác bằng Microsoft Word 2000 trở lên
3.3
Các yêu cầu phi chức năng:
Là các ràng buộc mà hệ thống phải tuân theo nhằm thỏa mãn nhu cầu của người dùng
Trang 11Bảng 2: Yêu cầu càn thiết để xây dựng hệ thống
3.2 Các yêu cầu chức năng:
Là các chức năng mà hệ thống sẽ cung cấp
ST
T
Nội dung Mô tả chi tiết
1 Yêu cầu về cấu
hình phần cứng
Do các phòng ban của Trung tâm trang bị đầy đủ hệ thống máy tính nên việc sử dụng mạng LAN là việc rất dễ dàng
Yêu cầu phần cứng (dự kiến):
− Kết nối mạng LAN, kết nối Internet
− Một Server đặt ở phòng vi tính trung tâm chứa Database Server
− Các máy vi tính ở các phòng ban làm Client kết nối với Server
− Cấu hình máy:
+ CPU Pentium IV, tốc độ 2.x Ghz
+ Bộ nhớ 512 MB RAM
+ Đĩa cứng tối thiểu 4Gb
2 Yêu cầu về cấu
hình phần mềm − Hệ điều hành Windows XP trở lên,
Windows Server 2000 trở lên
− Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2000 trở lên
− Phần mềm hỗ trợ thiết kế Visual Studio.Net
− Bộ gõ tiếng việt hỗ trợ Unicode: Unikey, VietKey…
Chương trình ứng dụng “Quản lý nhân sự Trường Đại Học Hải Phòng” hoàn chỉnh, hỗ trợ các nghiệp vụ: quản lý nhân của mỗi nhân viên trong Trường
Trang 12Bảng 3: Yêu cầu chức năng của hệ thống
STT Nội dung Mô tả chi tiết
1 Lưu trữ Hệ thống phân quyền rõ ràng giữa các nhân viên có trách nhiệm
công việc và những nhân viên không có trách nhiệm công việc.Quản lý thông tin cá nhân mỗi nhân viên
Quản lý nhân viên theo phòng ban
2 Tra cứu Có thể tra cứu nhân viên theo độ tuổi, trình độ, tên của nhân
viên
3 Kết xuất Từ các xử lý cần thiết như thống kê danh sách nhân viên, thống
kê nhân viên theo phòng ban, theo độ tuổi…
mà từ đó kết xuất ra những báo cáo, bảng in
Người dùng có thể sử dụng hệ thống qua hệ thống menu hoặc phím tắt
Bảng 4: Yêu cầu chất lượng phần mềm
2 Giao diện Giao diện trực quan, gần gũi và dễ sử dụng: đòi hỏi
hệ thống phải cung cấp một giao diện dễ dùng, gần gũi, đồng nhất về tất cả các bộ phận khi sử dụng
3 Các chức năng của chương trình: được sắp xếp phù
hợp, trực quan, thuận tiện trong tìm kiếm, thống kê đối với người dùng
Tốc độ thực hiện, kiểm tra và tính toán : tốc độ thực hiện phải nhanh và chính xác Ví dụ tra cứu, thống kê theo nhiều tiêu chí phải nhanh chóng đưa
Trang 13Chức năng
ra kết quả chính xác
Khối lượng thông tin lưu trữ: có khả năng lưu trữ các khối lượng dữ liệu lớn về thông tin nhân viên, thông tin lương
Xử lý dữ liệu: thời gian xử lý nhanh và chính xác.Phân quyền sử dụng: ứng với mỗi người dùng thì chỉ có thể sử dụng và truy cập với quyền của mình Ban quản trị hệ thống có thể thêm quyền hoặc hủy
bỏ quyền sử dụng đối với người nào đó
Cho phép tra cứu theo nhiều tiêu chí: khi người sử dụng muốn tra cứu các thông tin về nhân viên, thì
hệ thống phải đáp ứng và đảm bảo cho việc tra cứu phải thật đa dạng, nhanh chóng và chính xác
Trang 144 Mô tả các chức năng của hệ thống:
Hệ thống quản lý nhân sự là hệ thống quản lý thông tin nhân viên từ khi đăng ký vào làm việc đến khi được tuyển dụng vào làm nhân viên chính thức của Trung tâm Hệ thống bao gồm các chức năng sau:
4.1 Chức năng quản lý nhân sự:
Bao gồm thông tin về hồ sơ lý lịch:
- Quản lý thông tin chi tiết về công nhân vên chức như: Mã nhân viên, họ tên nhân viên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, địa chỉ, điện thoại, chỗ ở hiện nay, đơn vị công tác
- Quản lý chi tiết về thông tin quan hệ gia đình
Quản lý chi tiết về trình độ chuyên môn, trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ, tin học
Quản lý quá trình khen thưởng, kỷ luật
Thông tin về hợp đồng lao động:
Quản lý chi tiết về hợp đồng lao động giữa trường với cán bộ viên chức: Hợp đồng chính thức có xác định thời hạn, không xác định thời hạn
Thông tin về đào tạo:
Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch đào tạo cho đội ngũ nhân viên của trung tâm
Thông tin về tuyển dụng nhân viên:
Quản lý chi tiết hồ sơ ứng viên dự tuyển
Thông tin về quá trình công tác:
- Quản lý chi tiết về quá trình công tác của nhân viên trước khi vào làm việc
- Quản lý chi tiết quá trình công tác của nhân viên làm việc trong trường khi bắt đầu làm việc, khi thuyên chuyển giữa các phòng ban
4.3 Chức năng phân quyền bảo mật hệ thống:
- Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống
- Quản lý người sử dụng, nhóm người sử dụng
- Thay đổi mật khẩu người sử dụng
Trang 15- Phân quyền khai thác chức năng chương trình cho từng nhóm, từng người sử dụng.
- Sao lưu dữ liệu dự phòng
- Khôi phục dữ liệu
4.4 Chức năng thống kê báo cáo:
Chức năng thống kê báo cáo và tra cứu linh hoạt với nhiều tiêu chí khác nhau
5 Đánh giá khả thi hệ thống
5.1 Khả thi về kinh tế:
- Đây là một dạng bài tập thực tập được giao nên không có chi phí đầu tư ban đầu cũng như các chi phí định kỳ khác Hầu như các khoản chi sẽ do nhóm thực hiện đề án tự chi trả
- Các công cụ làm việc thực hiện phần mềm do nhóm thực hiện tự đầu tư bao gồm: máy vi tính, phương tiện di chuyển, các phần mềm hỗ trợ, tài liệu thu thập được từ thực tế…
5.2 Khả thi về kỹ thuật:
Khả thi về kỹ thuật cho ta sự hiểu biết nhất định về khả năng của tổ chức nhằm xây dựng hệ thống thông tin tự động hóa Việc đánh giá này thực chất là đánh giá rủi ro về mặt kỹ thuật nhằm giảm tối đa các rủi ro có thể xảy ra trong các quá trình triển khai dự án Một dự án có rất nhiều rủi ro, đây là rủi ro về mặt kỹ thuật và các yếu tố chính bao gồm: độ lớn dự án, nhóm phát triển, nhóm người dùng
Độ lớn dự án:
- Do đây là đề tài thực tập và số lượng thành viên tham gia dự án chỉ có
ba thành viên Vì vậy có những giai đoạn công việc thực hiện sẽ được chia ra theo mức độ thu thập và phân tích thông tin của từng thành viên
+ Việc quản lý thông tin nhân viên và các quản lý phụ khác chủ yếu có liên quan đến sự thay đổi cơ cấu tổ chức ở Trường
+ Phần lập trình để cài đặt hệ thống có kích thước tương đối vừa
và không cần cài đặt ở nhiều phòng ban Chỉ yêu cầu Server được cài đặt phần mềm, cài đặt cơ sở dữ liệu và các Client có thể truy cập vào đó
Trang 16- Sự nhận thức của người dùng theo hướng tích cực sẽ làm cho hệ thống hữu ích và trợ giúp đắc lực hơn.
Rất thấp
hưởng
2 Độ lớn dự án Cao Hệ thống quản lý
chi tiết về thông tin nhân viên, thông tin lương của nhân viên nên cơ sở dữ liệu lưu trữ cần có sự
ràng buộc chặt chẽ
Yêu cầu Server được cài đặt phần mềm, cài đặt cơ sở dữ liệu và các Client có thể truy cập vào đó để có tính nhất quán trong quá trình quản lý
3 Nhóm Trình độ tin Trun Những thành Vừa phát triển dự
Trang 17phát
triển dự
án
học của thành viên lập trình
g bình
viên trong đội dự
án đã có trang bị
những kiến thức cần thiết trong quá trình xây dựng hệ thống
án, vừa học hỏi kinh nghiệm giúp các thành viên vững hơn trong quá trình xây dựng hệ thống ứng dụng
các thành viên
Cao Những thành
viên làm việc tương đối ăn ý và gặp mặt nhau hằng ngày nên sẽ tránh được hiểu lầm trong mỗi giai đoạn
Thái độ hòa nhã của các thành viên sẽ giúp hệ thống mau hoàn thành và phát huy tốt các chức năng cần có của nó
người
dung
Sự nhận thức của người dùng về việc tích cực tham gia hệ thống
Thấp Đa số nhân viên
muốn tin học hoá bằng hệ thống mới
Trong hệ thống có phần hướng dẫn sử dụng giúp các nhân viên sử dụng dễ dùng hơn
5.3 Khả thi về hoạt động:
− Giải quyết các vấn đề cho nhân viên nhanh chóng hơn
− Giảm bớt công việc quản lý cho nhân viên trong trường
− Cập nhật kịp thời những thay đổi nhân sự
− Tạo sự tin tưởng và an tâm đối với những cá nhân đang làm việc trongTrường
Ngô Thị Thùy Linh.
Phan Đình Diệm
Nguyễn Thành Phương
Ngày:
23/12/2013
Trang 18Hệ thống mới không làm gia tăng các thủ tục
Ngược lại giúp cho việc tìm kiếm thông tin về nhân viên
Hệ thống không gây ảnh hưởng lớn đến cơ cấu tổ chức trong Trường
2 Thời gian xử lý
công việc tại
Trường
Cao Hệ thống sẽ giúp ban
quản lý giải quyết các công việc nhanh hơn trong phạm vi nó hoạt động
Tăng tốc độ xử lý hệ thống nhanh và nhanh chóng cập nhật những thay đổi của Trường
3 Nhập liệu hay
hiệu chỉnh dữ
liệu sai, …
Trung bình
Trong quá trình nhập liệu hay hiệu chỉnh không tránh khỏi những sai sót
có thể gây hậu quả nghiêm trọng
Có sự ràng buộc rõ ràng trong hệ thống và có sự kiểm tra chặt chẽ trong quá trình nhập liệu
4 Hệ thống bảo
mật
Cao Có nhiều thông tin của
Trường cần được bảo mật nên phải có giải pháp tránh sự truy cập của những cá nhân không nhiệm vụ trong Trường
Có sự phân quyền người dùng rõ ràng, phân cấp quyền sử dụng hệ thống cụ thể cho từng phòng ban tránh sự nhầm lẫn
C PHÂN TÍCH
I Phân Tích Nghiệp Vụ:
Gồm có các tác nhân: Người quản trị và nhân viên tổ chức, ngoài ra để làm việc cho có hiệu quả, thuận lợi hơn ta làm việc thông qua người dung
Người quản trị c nầ có các thông tin chi
ti t,ế nhanh chóng về nhân viên c aủ tr ng mìnhườ ch ngẳ h nạ nh :ư trình độ
Trang 19chuyên môn, quá trình công tác, khen thưở kỷ lu t,ng, ậ báo cáo th ngố kê trong
toàn bộ cơ quan, số cán bộ trong các phòng ban và t óừđ đư ra nh nga ữ dự
báo để s nẵ sàng gi iả quy tế nh ngữ nhân viên nào sẽ th ng ch c,ă ứ
nh ngữ cán bộ s pắ về h uư để bổ sung k pị th i,ờ nh ngữ thông tin đượ acđư ra
chi ti t,ế chính xác, k pị th iờ theo ý ki nế c aủ ng i qu n tr ườ ả ị
Nhân viên tổ chức: cập nhật hồ sơ dự tuyển, hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động,
quá trình khên thưởng, kỷ luật, quá trình đào tạo,…
i
Đố v i ớ ng ườ i dùng h ệ th ng: ố
Truy c pậ dữ li uệ nhanh chóng, thao tác vào ra dữ li uệ ph iả nđơ gi n, ả
chu nẩ xác, dễ sử d ng,ụ các thông báo ph iả đượ hi nc ể thị rõ ràng, sáng s a,ủ
có khả n ngă phát hi nệ và xử lý l iỗ t t,ố có hệ th ngố ki mể tra và báo cáo khi
c pậ nh t dậ ữ li u,ệ giao di nệ thi tế kế ra ph iả mang tính th mẩ mỹ cao, dễ hi uể
và th ngố nh tấ về ph ngươ pháp làm vi c,ệ t oạ cho ng iườ sử d ngụ thao tác
m tộ cách dễ dàng, chính xác, h nạ chế nh ngữ sai sót không ángđ có
1 Các mô hình Use case
Trang 20Hình 1: Mô hình Use case tổng quát của hệ thống
Hệ thống yêu cầu actor nhập tên và mật khẩu
Người dung nhập tên và mật khẩu
Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện phụ:
Tên và mật khẩu sai: Nếu trong dòng sự kiện chính các actor nhập tên và mật khẩu sai thì hệ thống sẽ thông báo lỗi Actor có thể quay về dòng sự kiện hoặc hủy
bỏ đăng nhập lúc này uc kết thúc
Yêu cầu đặc biệt:
Khi thực hiện phải nhập tên đăng nhập và mật khẩu đúng
Trang 21Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, mỗi actor chỉ được quyền nhập lại tên và mật khẩu của mình tối đa 3 lần Sau đó hệ thống tự động kết thúc uc.
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện uc:
Không có trạng thái nào
Trạng thái hệ thống sau khi đăng nhập uc:
Khi đăng nhập thành công, các chức năng của hệ thống sẽ sử dụng được
Ngược lại thì không sử dụng được
Hình 2: Mô hình Use case Quản lý người dùng
Trang 22Hình 3: Mô hình Use case Quản lý người quản trị hệ thống
Đặc tả uc2.1
Tên: UC 2.1
Mô tả: admin sử dụng UC.
Dùng để phân quền truy cập vào hệ thống
UC phân quyền dung đẻ truy cập hệ thống, bảo vệ quyền truy cập riêng tư cho cá nhân
Luồng sự kiện chính:
Khi admin nhấn vào chức năng phân quyền thì màn hình phân quyền hiện lên.Trên màn hình có tên đăng nhập, mật khẩu và loại truy cập, khi đó admin sẽ nhập tên và mật khẩu và cấp quyền truy cập
Sauk hi nhập tên, mật khẩu và cấp quyền xong, chức năng sẽ lưu thông tin vào hệ thống
Luồng sự kiện khác: Không có
Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện UC: Hệ thống đăng nhập thành công Trạng thái sau khi thực hiện UC:
Khi phân quyền thành công, hệ thống sẽ lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
Điểm mở rộng: Không có
Trang 23Hình 4: Mô hình Use case Quản lý báo cáo thống kê
Trang 24Hình 5: Mô hình Use case tổng quát của Quản lý danh mục.
Hình 6: Mô hình Use case Quản lý danh mục nhân viên chi tiết
Trang 25Mô tả: Chức năng này cho phép người dùng Quản lý thông tin nhân viên bao gồm
thêm, xóa, sửa
Tiền điều kiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính:
1 Từ giao diện chính người dùng chọn Cây thư mục, Chọn Quản lý nhân sự rồi chọn một Phòng ban bất kỳ
2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý thông tin nhân viên
A Thêm nhân viên: Người dùng muốn thêm nhân viên mới.
A.3 Người dùng chọn nút Thêm mới
A.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin nhân viên
A.5 Người dùng nhập thông tin nhân viên
A.6 Người dùng chọn Lưu [Luồng sự kiện phụ D]
A.7 Hệ thống kiểm tra thông tin nhân viên [Luồng sự kiện phụ E]
A.8 Thêm thành công
A.9 Kết thúc use case Thêm nhân viên
Luồng sự kiện phụ D: Người dùng không muốn thêm nũa.
D.6 Người dùng chọn Bỏ qua
D.7 Thông tin nhân viên không được thêm
D.8 Use case Thêm nhân viên kết thúc.
Luồng sự kiện phụ E: Thông tin nhân viên không hợp lệ.
E.7 Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại
E.8 Trở lại bước A.5
Hậu điều kiện: Một nhân viên được thêm vào hệ thống.
B Cập nhật nhân viên: Người dùng muốn cập nhật thông tin nhân viên.
B.3 Người dùn
g chọn nhân viên cần cập nhật trong danh sách
B.4 Người dùng nhập lại thông tin nhân viên hiện hành
B.5 Người dùng chọn Lưu [Luồng sự kiện phụ F]
B.6 Hệ thống kiểm tra thông tin nhân viên [Luồng sự kiện phụ G]
Trang 26B.7 Cập nhật thành công.
B.8 Use case cập nhật nhân viên kết thúc
Luồng sự kiện phụ F: Người dùng không muốn cập nhật thông tin nhân viên nữa.
F.5 Người dùng chọn Bỏ qua
F.6 Thông tin nhân viên không được cập nhật, kết thúc use case Cập nhật nhân viên
Luồng sự kiện phụ G: Thông tin nhân viên không hợp lệ.
G.6 Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại
G.7 Trở lại bước B4
Hậu điều kiện: Thông tin nhân viên được cập nhật.
C Xóa nhân viên: Người dùng muốn xóa nhân viên.
C.3 Người dùng chọn nhân viên cần xóa trong danh sách
C.4 Người dùng chọn Xóa
C.5 Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận có thật sự muốn xóa hay không
C.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Luồng sự kiện phụ H]
C.7 Nhân viên được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống
C.8 Use case Xóa nhân viên kết thúc
Luồng sự kiện phụ H: Người dùng không muốn xóa nhân viên.
H.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa
H.7 Không xóa nhân viên
H.8 Use case Xóa nhân viên kết thúc
Hậu điều kiện: Một nhân viên bị xóa khỏi hệ thống.
Tác nhân: Người dùng.
Extended use cases: không.
Included use cases: không.
Trang 27Hình 12: Mô hình Use case quản lý danh mục trình độ tin học
Hình 7: Mô hình Use case 4.3 Quản lý danh mục dân tộc
Trang 28Hình 8: Mô hình Use case Quản lý danh mục quốc tịch
Hình 11: Mô hình Use case quản lý danh mục trình độ ngoại ngữ
Trang 29Hình 13: Mô hình Use case quản lý danh mục phòng ban
Hình 14: Mô hình Use case Quản lý danh mục trình độ chuyên môn
Trang 30Hình 9: Mô hình Use case Quản lý danh mục kỷ luật
Hình 10: Mô hình Use case Quản lý danh mục khen thưởng
Trang 31Hình 15: Mô hình Use case Quản lý nhân sự tổng quát
Hình 16: Mô hình Use case Quản lý nhân sự
Trang 32Hình 10: Mô hình Use case Quản lý quá trình tuyển dụng
Mô tả: Chức năng này cho phép người dùng Quản lý thông tin Hồ Sơ Tuyển Dụng
bao gồm thêm, xóa, cập nhật
Tiền điều kiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính:
1 Từ giao diện chính người dùng chọn Cây thư mục, Chọn Quản lý hồ sơ tuyển dụng rồi chọn Hồ sơ tuyển dụng
2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý Hồ Sơ Tuyển Dụng
A Thêm Hồ Sơ Tuyển Dụng: Người dùng muốn thêm Hồ Sơ Tuyển Dụng mới.
A.3 Người dùng chọn Thêm mới
A.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin Hồ Sơ Tuyển Dụng cần thêm
A.5 Người dùng nhập thông tin Hồ Sơ Tuyển Dụng cần thêm
A.6 Người dùng chọn Lưu [Luồng sự kiện D]
A.7 Hệ thống kiểm tra thông tin Hồ Sơ Tuyển Dụng [Luồng sự kiện E]
A.8 Thêm thành công
Trang 33A.9 Kết thúc use case Thêm Hồ Sơ Tuyển Dụng.
Luồng phụ kiện D: Người dùng không muốn thêm nữa.
D.6 Người dùng chọn Bỏ qua
D.7 Hồ Sơ Tuyển Dụng không được thêm
D.8 Use case Thêm Hồ Sơ Tuyển Dụng kết thúc
Luồng phụ kiện E: Thông tin Hồ Sơ Tuyển Dụng không hợp lệ.
E.7 Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại
E.8 Trở lại bước A.5
Hậu điều kiện: Một Hồ Sơ Tuyển Dụng được thêm vào hệ thống.
B Cập nhật Hồ Sơ Tuyển Dụng: Người dùng muốn cập nhật thông tin Hồ Sơ
Tuyển
Dụng
B.3 Người dùng chọn Hồ Sơ Tuyển Dụng cần cập nhật trong danh sách
B.4 Người dùng nhập lại thông tin Hồ Sơ Tuyển Dụng hiện hành
B.5 Người dùng chọn Lưu [Luồng sự kiện phụ F]
B.6 Hệ thống kiểm tra thông tin Hồ Sơ Tuyển Dụng [Luồng sự kiện phụ G]
B.7 Cập nhật thành công
B.8 Use case cập nhật Hồ Sơ Tuyển Dụng kết thúc
Luồng phụ kiện F: Người dùng không muốn cập nhật thông tin Hồ Sơ Tuyển
Luồng phụ kiện G: Thông tin Hồ Sơ Tuyển Dụng không hợp lệ.
G.6 Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại
G.7 Trở lại bước B4
Hậu tiền đề: Thông tin Hồ Sơ Tuyển Dụng được cập nhật.
Trang 34C Xóa Hồ Sơ Tuyển Dụng: Người dùng muốn xóa Hồ Sơ Tuyển Dụng.
C.3 Người dùng chọn Hồ Sơ Tuyển Dụng cần xóa trong danh sách
C.4 Người dùng chọn Xóa
C.5 Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận có thật sự muốn xóa hay không.C.6 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Luồng sự kiện phụ H]
C.7 Hồ Sơ Tuyển Dụng được chọn bị xóa ra khỏi hệ thống
C.8 Use case Xóa Hồ Sơ Tuyển Dụng kết thúc
Luồng phụ kiện H: Người dùng không muốn xóa Hồ Sơ Tuyển Dụng.
H.6 Người dùng xác nhận là không muốn xóa
H.7 Không xóa Hồ Sơ Tuyển Dụng
H.8 Use case Xóa Hồ Sơ Tuyển Dụng kết thúc
Hậu tiền đề: Một Hồ Sơ Tuyển Dụng bị xóa khỏi hệ thống.
Tác nhân: Người dùng.
Extended use cases: không.
Included use cases: không.
Trang 35Hình 11: Mô hình Use case Quản lý hợp đồng lao động
Mô tả: Chức năng này cho phép người dùng quản lý thông tin Hợp đồng lao đồng
của nhân viên gồm thêm, xóa, sửa
Tiền điều kiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống.
Luồng sự kiện chính:
1 Từ giao diện chính người dùng chọn Cây thư mục, Chọn Quản lý nhân sự rồi chọn một Phòng ban bất kỳ, sau đó chọn chọn nhân viên cần tìm, chọn Hợp đồng lao đồng
2 Hệ thống hiển thị giao diện Quản Lý Hợp đồng lao đồng
3 Tại đây người dùng có thể thực hiện các chức năng:
3.1 Thêm mới Hợp đồng lao đồng
Trang 36Hình 12: Mô hình Use case Quản lý quá trình công tác cũ
Hình 12: Mô hình Use case Quản lý quá trình công tác mới
Trang 37Hình 7: Mô hình Use case Quản lý trình độ học vấn
Hình 13: Mô hình Use case quản lý lương tổng quát
Trang 38Hình 14: Mô hình use case lương chi tiết
Tên : 6
Mô tả : Chức năng này cho phép người dùng quản lý thông tin hưởng lương của
nhân viên gồm thêm, xóa, sửa
Tiền điều kiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống.
Luồng sự kiệnchính:
1 Từ giao diện chính người dùng chọn Cây thư mục, Chọn Quản lý nhân sự rồi chọn một Phòng ban bất kỳ, sau đó chọn nhân viên cần tìm,chọn lương
2 Hệ thống hiển thị danh sách nhân viên trong phòng ban đó
3 Nhấp đôi vào nhân viên bất kỳ hệ thống sẽ cho ra thông tin cơ bản của nhân viên đó
4 Trong bảng thông tin cơ bản của nhân viên chọn mục Quá trình hưởng lương
5 Hệ thống hiển thị giao diện Lương nhân viên
A Thêm mới lương nhân viên: Người dùng muốn thêm mới lương nhân viên vừa
chọn trong bảng lương nhân viên
Trang 39A.6 Người dùng chọn thêm mới.
A7 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin lương nhân viên cần thêm
A8 Người dùng nhập thông tin Lương nhân viên cần thêm
A9 Người dùng chọn Lưu.[Luồng sự kiện D]
A10 Hệ thống kiểm tra thông tin Lương nhân viên.[Luồng sự kiện E]
A11 Thêm thành công
A12 Kết thúc Usecase thêm Lương nhân viên
[Luồng sự liệu D]: Người dùng không muốn thêm nữa.
D.9 Người dùng chọn bỏ qua
D.10 Lương nhân viên không được thêm
D.11 Use case Thêm lương nhân viên kết thúc
[Luồng sự kiện E]: Thông tin thêm mới lương nhân viên không hợp lệ.
E.10 Hệ thống thông báo thông tin lương nhân viên không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại
E.11 Trở lại bước A.8
B Sửa bảng lương nhân viên: Người dùng muốn sửa thông tin lương nhân viên.
B.3 Người dùng chọn nhân viên có thông tin lương cần sửa trong danh sách nhân viên ở bước 2
B.4 Hệ thống hiển thị giao diện thông tin lương cần sửa ở bảng lương phía dưới Tương ứng bảng lương phía dưới thì các thông tin được hiển thị ở phía trên và người dùng có thể sửa thông tin lương của nhân viên ở trên
B.5 Người dùng chọn lưu [Luồng dữ kiện F]
B.6 Hệ thống kiểm tra thông tin lương nhân viên [Luồng dữ kiện G]
B.7 Sửa thông tin lương nhân viên thành công
B8 Use case sửa thông tin lương nhân viên thành công
Luồng dữ kiện F: Người dùng không muốn sửa thông tin lương nhân viên nữa.
F.5 Người dùng chọn bỏ qua
F.6 Thông tin lương nhân viên không được sửa, kết thúc Use case sửa thông tin lương nhân viên
Trang 40Luồng sự kiện G: Sửa thông tin không hợp lệ.
G.6 Hệ thống thông báo thông tin lương nhân viên vừa sửa không hợp lệ, yêu cầu nhập lại
G.7 Trở lại bước B.4
Trạng thái : Thông tin lương nhân viên được sửa và cập nhật lại.
C Xóa Lương nhân viên:
C.3 Người dùng chọn nhân viên cần phải hủy bỏ thông tin lương
C.4 Hệ thống hiển thị thông tin lương của nhân viên cần xóa
C.5 Người dùng chọn thông tin cần xóa
C.6 Người dùng chọn chức năng xóa
C.7 Hệ thống hỏi người dùng có xác nhân xóa không
C.8 Người dùng xác nhận là muốn xóa [Luồng sự kiện H]
C.9 Thông tin được chọn bị xóa ra khỏi danh sách
C.10 Use case xóa thông tin nhân viên kết thúc
Luồng sự kiện H: Người dùng không muốn xóa thông tin lương của nhân viên
nữa
H.8 Người dùng xác nhận không xóa thông tin lương nữa
H.9 Hệ thống không xóa thông tin lương nhân viên
H.10 Use case xóa thông tin nhân viên kết thúc
Tình trạng: Thông tin lương của nhân viên bị xóa khỏi hệ thống
Actor: Người dùng.
Extended use case: Thêm lương, Sửa thông tin lương, Xóa thông tin lương.
Included use case: không.