Cửa số đăng nhập tự đóng lại, hệ thống thông báo đăng nhập thành công Kịch bản phụ: • Nếu quá trình đăng nhập gặp lỗi thì thông báo cho người dùng Ghi chú và câu hỏi • Trang web không yê
Trang 1Bài tập lớn UML
Đề tài: Wiki học liệu mở – ocwiki.org
Sinh viên: Lê Ngọc Minh : 20071946
Nguyễn Việt Hà : 20070960
Lê Anh Quang : 20072297 Phan Anh Huy : 20071324 Nguyễn Văn Sao : 20072418 Phan Duy Hiệp : 20071172
Giáo viên: Thầy Nguyễn Hữu Đức
Hà Nội, tháng 12/2010
Trang 2Mục lục
Chương 1: Giới thiệu 5
1.1 Giới thiệu bài toán nghiệp vụ 5
1.2 Kế hoạch 5
1.2.1 Thành phần nhóm phát triển 5
1.2.2 Phương pháp thực hiện 5
1.2.3 Môi trường phát triển 5
1.2.4 Công cụ làm việc nhóm 5
1.2.5 Phân công công việc 6
Chương 2: Phân tích hệ thống 8
2.1 Nhu cầu người dùng 8
2.1.1 Mục tiêu dự án 8
2.1.2 Môi trường 8
2.1.2.1 Môi trường nghiệp vụ 8
2.1.2.2 Môi trường vật lí 8
2.1.2.3 Môi trường kĩ thuật 8
2.1.3 Các tác nhân và các bên liên quan 9
2.1.3.1 Thư viện 9
2.1.3.2 Thi trực tuyến 9
2.1.3.3 Hỗ trợ người học 9
2.1.3.4 Hỗ trợ giáo viên 9
2.1.4 Ghi chép phỏng vấn 9
2.1.4.1 Ngày 13/11/2010, cô Phạm Thị Tâm hiệu trưởng trường THPT Trần Hưng Đạo – Hà Nội 9
2.1.4.2 Ngày 12/11/2010, anh Nguyễn Thế Phúc - giáo viên Toán, Tin trường THPT Nguyễn Du, Nam Định 10
2.1.4.3 Ngày 09/11/2010, thầy Bùi Khiết giáo viên tiếng anh: 11
2.1.4.4 Ngày 09/11/2010, em Phan Thị Vân Anh, học sinh lớp 12A1 trường trung học Nghĩa Hưng C - Nam Định 12
2.1.5 User stories 12
2.1.5.1 Tìm kiếm bài tập 12
2.1.5.2 Tìm phương tiện và tài liệu tham khảo 12
2.1.5.3 Chuẩn bị đề kiểm tra trắc nghiệm 12
2.1.5.4 Tra cứu theo từ khoá 13
2.1.5.5 Tra cứu theo chủ đề 13
2.1.6 Quy trình nghiệp vụ 13
2.1.6.1 Soạn bài kiểm tra, thi 13
2.1.6.2 Tổ chức thi 13
2.2 Đặc tả yêu cầu hệ thống 14
2.2.1 Yêu cầu phi chức năng 14
2.2.1.1 Chống phá hoại 14
2.2.1.2 Tính dễ dùng 14
2.2.1.3 Tính thuận tiện 14
2.2.1.4 Tôn trọng quyền riêng tư 14
2.2.1.5 Yêu cầu độ tin cậy 15
2.2.1.6 Yêu cầu hiệu năng sử dụng và khả năng mở rộng 15
2.2.2 Yêu cầu môi trường 15
Trang 32.2.2.1 Phần cứng 15
2.2.2.2 Phần mềm 15
2.2.2.3 Application Programming Interface 15
2.3 Các trường hợp sử dụng (use case) 16
2.3.1 Người dùng 16
UC1 - Đăng nhập bằng FBConnect 16
UC2 - Đăng nhập bằng OpenID 16
UC3 - Đổi hình đại diện 17
UC4 - Tải lên hình đại diện mới 17
UC5 - Lấy hình đại diện từ URL 18
2.3.2 Thư viện 18
UC6 - Tạo bài 19
UC7 - Sửa bài 19
UC8 - Xoá bài 20
UC9 - Sửa đề thi 20
UC10 - Chọn câu hỏi 20
UC11 - Chọn chủ đề 21
UC12 - Phục hồi phiên bản 21
UC13 - Phục hồi bài bị xoá 21
2.3.3 Tra cứu 22
UC14 - Tìm kiếm theo từ khoá 22
UC15 - Tìm kiếm theo chủ đề 22
2.3.4 Thi trực tuyến 23
UC16 - Tạo đề thi 23
UC17 - Chỉnh sửa đề 24
UC18 - Kiểm tra đề 24
UC19 - Thực hiện thi 24
UC20 - Chấm thi trắc nghiệm 25
UC21 - Chấm thi tự luận 25
UC22 - Phúc tra 25
2.3.5 Hỗ trợ người học 26
UC23 - Làm câu hỏi trắc nghiệm 26
UC24 - Thi thử 27
UC25 - Đăng lời giải 27
UC26 - Gợi ý bài cần làm 27
UC27 - Đánh dấu bài cần làm 28
2.3.6 Hỗ trợ giáo viên 28
UC28 - Tìm bài tập 28
UC29 - Trộn đề 29
2.4 Biểu đồ lớp cho các trường hợp sử dụng 30
2.4.1 Thư viện 30
2.4.1.1 Tạo bài 30
2.4.1.2 Sửa bài 30
2.4.1.3 Chọn chủ đề 30
2.4.1.4 Chọn câu hỏi 31
2.4.1.5 Phục hồi phiên bản 31
2.4.1.6 Tải lên phiên bản mới của tập tin 31
2.4.2 Tra cứu 32
2.4.2.1 Tìm kiếm theo từ khoá 32
Trang 42.4.2.2 Tìm kiếm theo chủ đề 32
2.4.3 Thi trực tuyến 33
2.4.3.1 Chấm bài 33
2.4.3.2 Kiểm tra đề 34
2.4.3.3 Làm bài thi 34
2.4.3.4 Phúc tra 36
2.4.3.5 Sửa đề 36
2.4.3.6 Tạo đề 37
2.4.3.7 Làm bài thi 38
2.4.4 Hỗ trợ người học 38
2.4.4.1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 38
2.4.4.2 Thi thử 38
2.4.4.3 Đánh dấu bài cần làm 39
2.4.5 Hỗ trợ giáo viên 39
2.4.5.1 Tạo thư mục 39
2.4.5.2 Tải xuống thư mục 39
2.4.5.3 Thêm bài vào thư mục 39
2.5 Biểu đồ trình tự 40
2.5.1 Thư viện 40
2.5.1.1 Tạo bài 40
2.5.1.2 Sửa bài 41
2.5.1.3 Chọn chủ đề 41
2.5.1.4 Chọn câu hỏi 42
2.5.1.5 Phục hồi phiên bản 42
2.5.1.6 Tải lên phiên bản mới của tập tin 43
2.5.2 Tra cứu 43
2.5.2.1 Tìm kiếm theo từ khoá 43
2.5.2.2 Tìm kiếm theo chủ đề 44
2.5.3 Thi trực tuyến 44
2.5.3.1 Chấm bài 44
2.5.3.2 Kiểm tra đề 45
2.5.3.3 Phúc tra 46
2.5.3.4 Sửa đề 47
2.5.3.5 Tạo đề 48
2.5.3.6 Làm bài thi 48
2.5.4 Hỗ trợ người học 49
2.5.4.1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 49
2.5.4.2 Thi thử 49
2.5.4.3 Đánh dấu bài cần làm 50
2.5.5 Hỗ trợ giáo viên 50
2.5.5.1 Tạo thư mục 50
2.5.5.2 Tải xuống thư mục 50
2.5.5.3 Thêm bài vào thư mục 51
Chương 3: Thiết kế hệ thống 52
3.1 Phân chia hệ thống con 52
3.2 Đặc tả sản phầm 52
3.3 Đặc tả mô hình cài đặt 53
Trang 5Chương 1: Giới thiệu
1.1 Giới thiệu bài toán nghiệp vụ
Ý tưởng về Wiki Học liệu mở được khởi nguồn từ một bài tập lớn tại trường Yêu cầu đề bài là thiết kế một website cho phép người dùng tạo và làm các đề thi trắc nghiệm đồng thời hỗ trợ tạo, tráo
đề cho thi trắc nghiệm trực tuyến giúp giảm gánh nặng cho hệ thống thi cử truyền thống và chấm thủ công
Khi đã hoàn thành những phần yêu cầu trên nhóm chúng tôi nhận thấy một hệ thống như thế cần hỗ trợ nhiều hơn cho người học Xuất phát từ nhu cầu hiện tại, các hình thức thi trắc nghiệm đang dần phổ biến nhưng hầu như các hệ thống cho phép tham khảo các đề thi trực tuyến chỉ dừng lại ở mức cho phép người học thực hiện câu hỏi với câu trả lời có sẵn mà không liên hệ được với những kiến thức liên quan đến câu hỏi Hơn nữa, nhu cầu về một kho học liệu mở với những kiến thức chuyên ngành giành cho người học nói chung và sinh viên nói riêng là rất lớn
Do đó, nhóm chúng tôi quyết định phát triển website trắc nghiệm đã được nhóm thực hiện trở thành Wiki Học liệu mở nhằm giúp người học liên kết được tới các kiến thức mang tính học thuật cao khi nghiên cứu và ôn luyện từ các câu hỏi trắc nghiệm đơn giản đến những bài toán phức tạp của từng chuyên ngành
1.2 Kế hoạch
1.2.1 Thành phần nhóm phát triển
• Trưởng nhóm: Lê Ngọc Minh
• Project manager: Lê Anh Quang
• Developer: các thành viên còn lại
Trang 6◦ Trang web nhóm
◦ Hệ thống quản lý vấn đề (issue tracking system)
◦ Hệ thống quản lý phiên bản Mercurial
• Hòm thư chung của nhóm
• Trình khách quản lý phiên bản HgEclipse
1.2.5 Phân công công việc
Nghiên cứu sơ bộ
2 Phỏng vấn: Tìm hiểu cách soạn giáo án Minh 13/11
4 Phỏng vấn: Tìm hiểu cách tra cứu tài liệu Sao 13/11
Mô hình hoá ca sử dụng
Trang 8• Cho phép người học học và quản lí quá trình học tập trực tuyến
• Hỗ trợ giáo viên trong các tác vụ soạn giáo án, bài tập, đề thi
• Cho phép quản lý của một tổ chức đào tạo có thể tổ chức cho học viên thi trắc nghiệm/tự luận trực tiếp trên hệ thống
2.1.2 Môi trường
2.1.2.1 Môi trường nghiệp vụ
Trong wiki mọi người sử dụng đều là biên tập viên (có quyền sửa đổi bài viết) Các biên tập viên làm việc trên tinh thần tự nguyện và thường tổ chức thành các nhóm chuyên đề để hợp tác
Một nhóm thành viên đặc biệt gọi là bảo trì viên được trao quyền lớn hơn các thành viên khác
để chống lại những kẻ phá hoại Các bảo trì viên được cộng đồng bầu ra và cũng làm việc trên tinh thần
● Các kì thi khu vực như các kì thi thuộc cấp quận, thành phố, toàn quốc
● Các tổ chức giáo dục phân tán như giáo dục từ xa, trực tuyến
2.1.2.3 Môi trường kĩ thuật
Trên máy tính bàn và xách tay, phần lớn người sử dụng vẫn dùng Internet Explorer, sau đó là Firefox, Safari và Chrome
Trên di động phổ biến là Opera Mini và các trình duyệt cài đặt sẵn khi xuất xưởng với tính năng rất hạn chế
Trang 92.1.3 Các tác nhân và các bên liên quan
2.1.3.1 Thư viện
Thư viện câu hỏi – đề thi – bài giảng được tổ chức theo mô hình wiki
• Biên tập viên: Mọi thành viên của trang web đều là biên tập viên, có quyền sửa đổi nội dung
(trừ những nội dung bị khoá)
• Bảo trì viên: Một số thành viên được cộng đồng bầu chọn để bảo trì nội dung trang web, có
quyền khoá bài viết, cảnh cáo, cấm thành viên, đứng ra làm trọng tài khi có tranh chấp giữa các thành viên
2.1.3.2 Thi trực tuyến
● Ban tổ chức: lên kế hoạch, lập lịch, kiểm tra tiến độ của các khâu, sắp xếp danh sách thí sinh, tổ
chức các nhóm chức năng
● Nhóm ra đề: tạo đề bài từ các câu hỏi có sẵn trong hệ thống hoặc các câu hỏi mới, chịu trách
nhiệm về nội dung, giới hạn kiến thức của đề bài
● Nhóm kiểm tra nội dung đề: độc lập với nhóm ra đề, xác minh nội dung, tính chính xác của đề
bài
● Thí sinh: Thực hiện bài thi.
● Nhóm chấm điểm: thực hiện chấm điểm với bài thi tự luận (điều chỉnh thang điểm nếu được yêu
cầu), xác minh kết quả với bài thi trắc nghiệm
2.1.3.3 Hỗ trợ người học
● Người học: Tra cứu tài liệu, làm bài tập và tự quản lý quá trình học tập trên trang web.
2.1.3.4 Hỗ trợ giáo viên
● Giáo viên: Sử dụng trang web làm kho tài liệu tham khảo, thư viện bài tập và đề thi để hỗ trợ
việc giảng dạy
2.1.4 Ghi chép phỏng vấn
2.1.4.1 Ngày 13/11/2010, cô Phạm Thị Tâm hiệu trưởng trường THPT Trần Hưng Đạo – Hà Nội
1 Cô hãy mô tả vắn tắt quy trình tổ chức thi tại trường
Đầu tiên là ra đề cương môn học, truyền tải đến từng thí sinh
Việc ra đề được giao cho bộ phận ra đề, dựa trên đề cương môn học, hình thức thi và khối lượng bài trên thời gian làm bài
Đề được ra sau đó được kiểm tra lại nhờ nhóm kiểm tra tách biệt với nhóm ra đề, nếu có trục trặc thì chuyển lại cho bộ phận ra đề để sửa chữa
Đề đã sửa được chuyển qua in ấn sau đó lại được chuyển về cho bộ phận kiểm tra
Khi không còn lỗi đề được niêm phong và chờ ngày thi
Trang 10Thí sinh dự thi được chia phòng và ghi số báo danh.
Sau cùng là chấm thi và công bố điểm
2 Trong công đoạn ra đề cần chú ý những điểm gì?
Đề do tổ chuyên môn ra, phải đảm bảo:
▪ không sai
▪ dễ chấm
▪ đề làm xong thì làm đáp án
▪ Việc kiểm tra thẩm định đề phải được thực hiện nhiều lần
▪ Khâu kiểm tra sau in cũng rất quan trọng
3 Vậy còn công đoạn chấm điểm?
Việc chấm thường được phân chia cho 2 người
Nếu là bài tự luận thì có thể điều chỉnh ba-rem điểm để đảm bảo hầu hết học sinh đạt điểm tốt nhất
Học sinh là những người kiểm định kết quả chấm của giáo viên và có thể xin phúc tra
4 Ngoài ra về công đoạn đánh mã số:
Mã số đánh để mình dễ nhận ra đây là sinh viên khối lớp nào vd lớp 10: 10xxxx
5 Việc bảo mật đề được đảm bảo bới toàn bộ nhóm ra đề, người kiểm tra và bộ phận in ấn Sau đó
đề được niêm phong và cất trong tủ khoá
6 Cô có thể kể về nhưng trục trặc khi tổ chức:
Trường hợp đáng nhớ nhất là mất bài thí sinh, dù đã được giám thị kiểm tra là đủ bài, khi chấm vẫn thiếu
Trường hợp nữa là ghi nhầm số báo danh, số đề hoặc xuất hiện 2 thí sinh cùng số báo danh Trường hợp này phải dựa vào tình huống cụ thể để giải quyết
7 Ngoài ra cô còn nhắc nhờ điều gì không ạ?
Ngoài các vấn đề trên thì nội dung kiến thức hợp lý là điều quan trọng, đề thi phải bám sát chương trình học
2.1.4.2 Ngày 12/11/2010, anh Nguyễn Thế Phúc - giáo viên Toán, Tin trường THPT Nguyễn Du, Nam Định
1 Anh chuẩn bị cho một buổi dạy như thế nào ạ?
Cần phải thực hiện các bước: Soạn giáo án - Chuẩn bị phương tiện - Khảo sát học sinh
2 Làm thế nào để soạn một giáo án tốt?
Trang 11Anh cần các tài liệu chuyên môn để biết anh cần dạy gì, cái gì cơ bản, cái gì nâng cao
Các bài tập phù hợp (bài tập trong giờ dạy và bài tập cho về nhà)
Các tài liệu tham khảo cùng loại: giáo án của đồng nghiệp của bài đó, bài giảng, trình chiếu của bài đó
3 Chuẩn bị phương tiện như thế nào ạ?
Tuỳ thuộc vào hình thức mà cần chuẩn bị phương tiện thích hợp: dạy chay hay dạy có hỗ trợ các thiết bị, thí nghiệm, Tuỳ từng môn: Toán, Lý, Hoá, Sinh, mà khác nhau
4 Thế còn khảo sát học sinh?
Anh cần biết học sinh đang ở trình độ nào: biết gì, làm được gì, bao nhiêu phần trăm học sinh đạt yêu cầu - đủ trình độ tiếp tục học bài sau Anh phải có câu hỏi, bài kiểm tra ngắn để biết điều này
5 Thế lúc tìm bài tập thì anh tìm ở đâu ạ?
Anh chất đống các sách anh có, đọc lướt qua, bài nào hay thì gấp lại trang đó để lát nữa đọc
kĩ nếu sau khi đọc hết đống sách (thường khoảng > 10 cuốn) mà vẫn chưa thấy hài lòng (không có bài như ý) anh phải google, các thư viện trên mạng, diễn đàn đặc biệt là kho đề thi trong máy của anh :D Còn không tìm được nữa thì phải vắt óc ra thôi
6 Thế thì chắc mất nhiều thời gian lắm?
Nếu bài nào tâm huyết thì mất mấy ngày mới hài lòng
7 Câu hỏi hay bài kiểm tra ngắn để kiểm tra trình độ học sinh thường là dạng nào ạ?
Tuỳ tình hình thực tế hoặc trắc nghiệm, hoặc tự luận thường anh dùng tự luận một câu hỏi ngắn thôi "tại sao", "khi nào", "vì sao phải " Để có một câu hỏi tốt thì phụ thuộc trình độ giáo viên nhiều lắm
8 Anh hay tham khảo những tài liệu chuyên môn nào ạ?
Chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo viên, sách hướng dẫn… Chú ý là: SGK chỉ là tài liệu tham khảo
2.1.4.3 Ngày 09/11/2010, thầy Bùi Khiết giáo viên tiếng anh:
1 Trong công việc, anh có thường xuyên tra cứu không?
Có chứ Mình nghĩ tra cứu là công việc cần thiết không chỉ ở nghề giáo viên mà còn ở bất
cứ ngành nghề nào bạn ah
2 Thế những chủ đề nào mà anh thường hay tra cứu nhât, bạn quan tâm đến điều gì khi tra cứu? Thường thì mình tìm kiếm tài liệu, tra cứu một số kiến thức nâng cao, tìm kiếm câu hỏi, bài giải cho câu hỏi xem có bài giải nào hay hơn không
3 Nhưng đôi khi mình còn phải tra cứu đề thi nữa
Mình quan tâm đến câu hỏi và đề nhiều hơn
4 Thế phương pháp cho việc tra cứu như thế nào ah?
Về tài liệu và kiến thức: thường thì mình hay chọn ra những từ khóa đặc trưng để tìm kiếm, hoặc mình tra cứu theo chủ đề của nội dung mình tìm kiếm
5 Sau đó nếu không tìm thấy thì tôi xem các vấn đề liên quan được liệt kê trong từng bài viết, để xem tiếp
Còn khi tra cứu đề thi, mình muốn xem độ khó của đề thi các trường khác là như thế nào
Trang 12Cái này để tham khảo và xác định mức độ chung thôi Cười.
6 Theo thầy, thì có nên đưa cú pháp vào tra cứu không? Ví dụ?
Vấn đề này tôi nghĩ là rất cần thiết Nó giảm thời gian lọc của người sử dụng
Ví dụ tôi muốn tìm kiếm theo từ khóa và chủ đề hoặc tìm kiếm theo dạng bài chẳng hạn
7 Vậy trong trường hợp, thầy không có từ khóa thì sao ah?
Ah, trong trường hợp ấy thì có lẽ nên lướt qua các danh mục, xem chỗ nào nói về điều mình đang cần thôi
8 Vâng, xin cám ơn thầy về buổi trò truyện này
2.1.4.4 Ngày 09/11/2010, em Phan Thị Vân Anh, học sinh lớp 12A1 trường trung học Nghĩa Hưng C - Nam Định
1 Trong học tập thì bạn có gặp phải khó khăn gì không? Vấn đề nào là quan trọng nhất?
Có, một số vấn đề về đề thi, kiến thức, bài tập và lời giải
2 Quan trọng nhất là bài tập và lời giải Rất khó để tìm được bài tập và lời giải hay và phù hợp Thế khi tra cứu một vấn đề bạn sẽ làm như thế nào?
3 Mình tra cứu sách vở trước, xem qua phụ lục xem có vấn đề mình cần không? Nếu có thì mới xem tiếp
Nếu không có thì mình đành google thôi Cười
4 Thế nếu có một hệ thống tra cứu, thì những chủ đề nào mà bạn hay tra cứu nhất?
Mình hay tra cứu theo từ khóa, chủ đề, mức độ khó của câu hỏi,
5 Khi tra cứu kiến thức thì mình hay tra theo từ khóa, chủ để hoặc tác giả,…
Khi tìm bài giải thì mình hay tìm theo câu hỏi và lựa chọn bài giải theo đánh giá của những người khác, vi dụ như lời giải ấy đươc mấy sao chẳng hạn
2.1.5 User stories
2.1.5.1 Tìm kiếm bài tập
Một giáo viên cần tìm bài tập cho bài giảng của mình Anh ta truy cập trang web và tìm kiếm bài tập dựa trên những nội dung cần truyền đạt trong bài Khi chọn được một bài tập ưng ý anh ta đánh dấu lại và cuối cùng anh ta tải các bài tập đã chọn được về máy, có thể sửa chữa lại cho vừa ý rồi in ra giấy
2.1.5.2 Tìm phương tiện và tài liệu tham khảo
Một giáo viên đang soạn bài giảng Anh ta muốn tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp và tìm các phương tiện để làm cho bài giảng thêm sinh động Anh ta vào trang web tìm kiếm các bài giảng
và phương tiện được người dùng khác đóng góp và tải về máy
2.1.5.3 Chuẩn bị đề kiểm tra trắc nghiệm
Một giáo viên soạn hoặc tìm thấy đề trắc nghiệm do thành viên khác đóng góp trên trang web Anh ta sử dụng chức năng của hệ thống để tạo ra các phiên bản khác nhau của đề Đồng thời hệ thống cũng tạo ra các phiếu trả lời và phiếu đáp án cho từng phiên bản Giáo viên tải tất cả về máy và in ra giấy, phát đề và phiếu trả lời cho học sinh và sử dụng phiếu đáp án để chấm bài
Trang 132.1.5.4 Tra cứu theo từ khoá
Một giáo viên hay học sinh khi có một vấn đề gì đó cần tra cứu về kiến thức thì thông thường người ta lựa chọn các từ khoá và đưa ra chủ đề của vấn đề để tra cứu Sau đó sử dụng chế độ tìm kiếm của hệ thống
2.1.5.5 Tra cứu theo chủ đề
Người dùng tra cứu theo các chủ đề được thể hiện trong hệ thống, di chuyển dọc theo cây chủ đề từ tổng quát đến chi tiết Người dùng sẽ dựa theo các vấn đề liên quan mà hệ thông đã liệt kê để tìm kiếm vấn đề mình quan tâm
2.1.6 Quy trình nghiệp vụ
2.1.6.1 Soạn bài kiểm tra, thi
1 Giáo viên tạo mẫu một bài kiểm tra
2 Chọn thời gian làm bài
3 Chọn số lượng câu hỏi cần thiết
4 Chọn một số câu hỏi cho vào đề thi/kiểm tra
5 Chọn mức điểm cho mỗi câu hỏi tuỳ vào độ khó và yêu cầu của câu hỏi
6 Kiểm tra lại các câu hỏi để đảm bảo các câu hỏi đều không có lỗi chính tả và có thể giải được bằng kiến thức của học sinh/sinh viên
2.1.6.2 Tổ chức thi
1. Giới hạn kiến thức:
2. Ra đề:
a. Người thực hiện: tổ chuyên môn
b. Kết quả: một đề bài hoàn chỉnh đạt yêu cầu
■ Nhóm kiểm tra kiểm tra
■ Đề được in và chuyển qua bảo quản
3. Chia phòng và đánh số:
a. Người thực hiện: người quản lý
b. Kết quả: các thí sinh được đánh số
a. Người thực hiện: thí sinh
b. Kết quả: bài thi đã làm
c. Các yêu cầu:
Trang 14■ Bài làm cung cấp đủ thông tin thí sinh
d. Các bước:
5. Chấm điểm:
a. Người thực hiện: nhóm chấm điểm
b. Kết quả: điểm bài thi
● Chọn bài theo xác suất được yêu cầu để kiểm tra kết quả chấm
● Nếu có trục trặc yêu cầu hệ thông chấm lại toàn bộ
● Nếu không thì công bố kq
■ Với thi tự luận
2.2.1.2 Tính dễ dùng
Giao diện dễ hiểu, dễ sử dụng cho sinh viên học sinh, giảng viên và giáo viên không chuyên ngành thông tin Cần có hướng dẫn nhanh cho người lần đầu sử dụng và tài liệu hướng dẫn đầy đủ luôn sẵn sàng để truy cập
2.2.1.3 Tính thuận tiện
Giao diện dễ nhìn, các nút nhấn, đường dẫn, thực đơn được bố trí hợp lí
Hệ thống cần cung cấp các phím nóng để người dùng nâng cao có thể tăng tốc độ làm việc
2.2.1.4 Tôn trọng quyền riêng tư
Quá trình học tập và các thông tin cá nhân khác của người sử dụng phải được giữ kín, không được để lộ ra ngoài
Trang 152.2.1.5 Yêu cầu độ tin cậy
Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ổn định trong thời gian thi
2.2.1.6 Yêu cầu hiệu năng sử dụng và khả năng mở rộng
Hệ thống có khả năng xử lý nhiều người dùng cùng thao tác, đảm bảo hiệu năng không gây trễ ảnh hưởng đến quá trình thi
2.2.2 Yêu cầu môi trường
2.2.2.3 Application Programming Interface
Hệ thống cần cung cấp giao diện lập trình cho phép các đơn vị khác truy cập dữ liệu thư viện và thông tin người dùng (dưới sự cho phép của người dùng) Mục đích là khuyến khích các đơn vị khác tạo ra ứng dụng mới trên nền tảng dữ liệu mà trang web tạo dựng được để tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn cho cộng đồng
Trang 162.3 Các trường hợp sử dụng (use case)
2.3.1 Người dùng
UC1 - Đăng nhập bằng FBConnect
Tóm tắt: Người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản trên Facebook
Mức độ ưu tiên: Bình thường
Mức độ thường
xuyên: Thường xuyênTác nhân trực tiếp: Người dùng
Kịch bản chính:
1 Chọn chức năng đăng nhập bằng FBConnect
2 Mở một cửa sổ mới chứa trang đăng nhập của Facebook
3 Người dùng nhập tên, mật khẩu và nhấn cho phép trang web truy cập thông tin cá nhân
4 Cửa số đăng nhập tự đóng lại, hệ thống thông báo đăng nhập thành công
Kịch bản phụ: • Nếu quá trình đăng nhập gặp lỗi thì thông báo cho người dùng
Ghi chú và câu hỏi • Trang web không yêu cầu người dùng cho biết mật khẩu
UC2 - Đăng nhập bằng OpenID
Tóm tắt: Người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản OpenID
Mức độ ưu tiên: Bình thường
Mức độ thường
xuyên: Thường xuyênTác nhân trực tiếp: Người dùng
Trang 17Kịch bản chính:
1 Người dùng họn chức năng đăng nhập bằng OpenID
2 Người dùng nhập đường dẫn đến tài khoản OpenID của mình
3 Cửa sổ mới chứa trang đăng nhập của nhà cung cấp OpenID
4 Người dùng nhập tên, mật khẩu và nhấn đăng nhập
5 Cửa số đăng nhập tự đóng lại, hệ thống thông báo đăng nhập thành công
Kịch bản phụ: • Nếu quá trình đăng nhập gặp lỗi thì thông báo cho người dùng
Ghi chú và câu hỏi
• Trang web không yêu cầu người dùng cho biết mật khẩu
• Google và Yahoo cũng là nhà cung cấp OpenID và có trình tự đăng nhập tương tự
UC3 - Đổi hình đại diện
Tóm tắt: Người dùng thay đổi hình đại diện của mình
Mức độ ưu tiên: Bình thường
Mức độ thường
xuyên: Không thường xuyên
Tác nhân trực tiếp: Người dùng
Kịch bản chính: 6 Chọn chức năng đổi hình đại diện
7 Chọn phương án tải lên hình mới hoặc lấy hình từ URL
8 Thực hiện trường hợp sử dụng đã chọn
Kịch bản phụ: • Nếu tên thư mục trùng với tên thư mục đã có thì yêu cầu nhập lại
• Nếu thư mục rỗng (chưa chọn bài tập nào) thì không cho phép tải xuống
Ghi chú và câu hỏi•
UC4 - Tải lên hình đại diện mới
Tóm tắt: Người dùng tải lên hình ảnh mới để sử dụng làm hình đại diện cho mình
Mức độ ưu tiên: Bình thường
Mức độ thường
xuyên:
Không thường xuyên
Tác nhân trực tiếp: Người dùng
Kịch bản chính: 1 Nhấn nút chọn tệp
2 Hệ thống hiện bảng chọn tệp
3 Tìm đến thư mục chứa tệp
4 Chọn tệp muốn tải và nhấn đồng ý
5 Tệp được tải lên máy phục vụ
6 Hệ thống hiển thị tệp vừa tải
Kịch bản phụ: • Nếu tệp không hợp lệ thì báo lỗi
Ghi chú và câu hỏi • Các loại tệp được coi là hợp lệ: PNG, GIF, JPEG, JPG
• Kích thước tối đa của tệp: 2MB
Trang 18UC5 - Lấy hình đại diện từ URL
Tóm tắt: Người dùng chọn một hình ảnh có sẵn trên Internet làm hình đại diện cho mình Mức độ ưu tiên: Bình thường
4 Hệ thống tải hình ảnh xuống và lưu trên máy phục vụ
Kịch bản phụ: • Nếu tệp không hợp lệ thì báo lỗi
• Nếu không lấy được nội dung của URL thì báo lỗi
Ghi chú và câu hỏi • Yêu cầu đối với hình đại diện xem trong UC4 - Tải lên hình đại diện mới
2.3.2 Thư viện
Trang 19UC6 - Tạo bài
Tóm tắt:Người dùng tạo mới một bài viết vào cơ sở dữ liệu
1 Chọn chức năng thêm bài viết mới
2 Hệ thống tạo ra một bài viết mới với các thông tin mặc định
3 Chuyển sang giao diện sửa bài viết
Kịch bản phụ:
Ghi chú và câu hỏi
UC7 - Sửa bài
Tóm tắt:Người dùng sửa một bài viết có sẵn
Mức độ ưu tiên:Quan trọng
Mức độ thường
xuyên:Bình thường
Tác nhân trực tiếp:Tất cả người dùng đã đăng nhập và không bị cấm
Kịch bản chính: 1 Xem bài viết có sẵn
Trang 202 Chọn chức năng sửa bài viết
3 Kiểm tra quyền sửa bài viết của người dùng
4 Ấn nút lưu bài viết sau khi sửa
5 Xem lại bài viết sau khi sửa
Kịch bản phụ: • Nếu người dùng không có quyền sửa thì hiện thông báo
Ghi chú và câu hỏi • Hệ thống lưu trữ lại phiên bản cũ trước khi cập nhật phiên bản mới
UC8 - Xoá bài
Tóm tắt:Người dùng có thẩm quyền xoá một bài viết
Mức độ ưu tiên:Quan trọng
Mức độ thường
xuyên:
Thỉnh thoảng
Tác nhân trực tiếp:Tất cả những người có quyền xoá
Kịch bản chính: 1 Xem bài viết
2 Chọn chức năng xoá bài viết
3 Xác nhận có muốn xoá bài viết không
4 Trở lại giao diện trước đó
Kịch bản phụ: • Nếu không muốn xoá bài viết thì trở lại giao diện xem bài viết
Ghi chú và câu hỏi • Hệ thống lưu trữ lại bài viết trước khi xoá đề phòng phá hoại
UC9 - Sửa đề thi
Tóm tắt:Người dùng sửa một đề thi trong hệ thống
Mức độ ưu tiên:Bình thường
Mức độ thường
xuyên:Thường xuyên
Tác nhân trực tiếp:Người dùng
Kịch bản chính:
1 chọn chức năng sửa đề thi
2 sửa tên đề thi
3 thêm/sửa/xoá các phần trong đề thi
4 thêm/sửa/xoá các câu hỏi trong đề thi
5 nhấn lưu
6 hệ thống hiển thị nội dung mới
Kịch bản phụ: • Nếu tên không hợp lệ thì yêu cầu nhập lại
• Nếu người dùng nhấn huỷ bỏ thì quay lại giao diện xem đề thi
Ghi chú và câu hỏi • Thế nào là một tên hợp lệ?
UC10 - Chọn câu hỏi
Tóm tắt:Người dùng chọn câu hỏi có trong hệ thống
Mức độ ưu tiên:Bình thường
Trang 213 Chọn câu hỏi phù hợp trong danh sách
Kịch bản phụ: • Nếu số mã câu hỏi không đúng định dạng hoặc quá ít hoặc quá nhiều thì
yêu cầu nhập lại
Ghi chú và câu hỏi:
Kịch bản phụ: • Nếu số mã chủ đề không đúng định dạng hoặc quá ít hoặc quá nhiều thì
yêu cầu nhập lại
Ghi chú và câu hỏi:
UC12 - Phục hồi phiên bản
Tóm tắt:Phục hồi một phiên bản cũ của hệ thống
Mức độ ưu tiên:Bình thường
3 xác nhận muốn phục hồi phiên bản
4 hệ thống thay nội dung bài bằng nội dung của phiên bản cũ
5 chuyển đến giao diện xem bài
Kịch bản phụ: • Nếu người dùng chọn huỷ bỏ (không xác nhận) thì quay về giao diện xem
phiên bản
Ghi chú và câu hỏi:
UC13 - Phục hồi bài bị xoá
Tóm tắt:Phục hồi một bài viết đã bị xoá
Mức độ ưu tiên:Bình thường
Mức độ thường
xuyên:Ít dùng
Tác nhân trực tiếp:Người dùng
Kịch bản chính:
1 Truy cập URL của một bài đã bị xoá
2 Hệ thống hiển thị thông báo bài đã bị xoá
3 Chọn chức năng phục hồi bài
4 Hệ thống khôi phục bài về trạng thái trước khi bị xoá
5 chuyển đến giao diện xem bài
Trang 22Kịch bản phụ: • Nếu người dùng chọn huỷ bỏ (không xác nhận) thì quay về giao diện xem
phiên bản
Ghi chú và câu hỏi:
2.3.3 Tra cứu
UC14 - Tìm kiếm theo từ khoá
Tóm tắt: Người dùng tìm kiếm các nội dung theo hệ thống các từ khoá
Mức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường
xuyên: Thường xuyênTác nhân trực tiếp: Người dùng: Một người sử dụng của hệ thống
Kịch bản chính:
1 Đưa vào chuỗi các từ khoá theo cú pháp
2 Hệ thống tìm kiếm các nội dung liên quan đến chuỗi các từ khoá
3 Người dùng chọn một nội dung và hiển thị
4 Hiển thị các vấn đề liên quan
Kịch bản phụ: • Cú pháp không đúng yêu cầu nhập lại
Ghi chú và câu hỏi • Sắp xếp kết quả theo chất lượng của nội dung với từ khoá
UC15 - Tìm kiếm theo chủ đề
Tóm tắt: Người dung dựa vào các chủ đề trong hệ thống để tra cứu thông tin
Mức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường
xuyên: Thường xuyênTác nhân trực tiếp: Người dùng: Một người sử dụng của hệ thống
Trang 23Kịch bản chính: 1 Lựa chọn các chủ đề2 Hiển thị nội dung và các vấn đề liên quan đến chủ đề vừa chọnKịch bản phụ:
Ghi chú và câu hỏi
2.3.4 Thi trực tuyến
UC16 - Tạo đề thi
Tóm tắt: Người ra đề thiết kế đề thi theo mẫu đề và khung kiến thức định trước
Mức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường xuyên: Thường xuyên
Tác nhân trực tiếp: Giáo viên: Một người sử dụng của hệ thống
Điều kiện tiên quyết
Kịch bản chính:
1 Người ra đề đăng nhập hệ thống
2 Người ra đề tạo đề mới
3 Người ra đề chỉnh sửa đề theo UC-TCT-01
4 Người ra đề lưu đề lại để chuyển cho nhóm kiểm tra
Kịch bản phụ:
Ghi chú và câu hỏi
Trang 24Mức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường xuyên: Thường xuyên
Tác nhân trực tiếp: Người ra đề
Điều kiện tiên quyết Đề thi đã có trong hệ thống
Kịch bản chính:
1 Người ra đề mở đề thi
2 Người ra đề thêm bớt các phần của đề theo yêu cầu
3 Người ra đề thêm bớt các câu hỏi theo yêu cầu kèm theo đáp án chuẩn
4 Người ra đề lưu lại đề đã được chỉnh sửa
Kịch bản phụ:
• Khi thêm câu hỏi ở bước 3:
◦ Tạo mới câu hỏi
◦ Chọn câu hỏi đã có trong hệ thống
Ghi chú và câu hỏi
UC18 - Kiểm tra đề
Tóm tắt: • Đề thi được kiểm tra độ chính xác trước khi đưa vào thực hiện thi
Mức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường xuyên: Thường xuyên
Tác nhân trực tiếp: • Người kiểm tra
Điều kiện tiên quyết • Đề thi đã có nội dung được lưu trong hệ thống
Kịch bản chính:
1 Người kiểm tra đăng nhập hệ thống
2 Người kiểm tra lựa chọn mở đề thi
3 Người kiểm tra điều chỉnh trạng thái của đề thi là “được” hoặc có lỗi
4 Người kiểm tra đóng đề thi
Ghi chú và câu hỏi • Người kiểm tra không có quyền sửa đề thi.
UC19 - Thực hiện thi
Tóm tắt: Thí sinh thực hiện thi
Mức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường xuyên: Thường xuyên
Tác nhân trực tiếp: Thí sinh
Điều kiện tiên quyết
Trang 25Kịch bản chính:
1 Thí sinh đăng nhập hệ thống
2 Thí sinh thực hiện bài thi trên giao diện hệ thống với thời gian cho trước
3 Thí sinh thực hiện nộp bài thi
Kịch bản phụ: • Nộp bài thi là lưu 1 phiên bản của bài làm vào hệ thống
Ghi chú và câu hỏi • Bài thi tự động nộp khi thời gian hết
UC20 - Chấm thi trắc nghiệm
Tóm tắt: Kết quả bài thi được đưa ra bởi người chấm
Mức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường xuyên: Thường xuyên
Tác nhân trực tiếp: Người chấm
Điều kiện tiên quyết
Kịch bản chính:
1 Người chấm đăng nhập hệ thống
2 Người chấm chọn ra ngẫu nhiên n bài làm
3 Người chấm nhập lại kết quả chấm cho các bài đã được chọn ngẫu nhiên dựa trên đáp án chuẩn của người ra đề
4 Hệ thống đánh giá số bài chấm lỗi và yêu cầu chấm lại nếu cần
Kịch bản phụ:
Ghi chú và câu hỏi Hệ thống hầu như không gặp lỗi khi chấm bài trắc nghiệm lựa chọn
UC21 - Chấm thi tự luận
Tóm tắt: Kết quả bài thi được đưa ra bởi người chấm
Mức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường xuyên: Thường xuyên
Tác nhân trực tiếp: Người chấm
Điều kiện tiên quyết
Kịch bản chính:
1 Người chấm đăng nhập hệ thống
2 Người chấm nhận toàn bộ tập bài làm về thực hiện chấm theo đáp án
3 Người chấm đồng bộ kết quả với người chấm khác
4 Người chấm lưu kết quả chấm vào hệ thống
Kịch bản phụ: Nếu kết quả chấm không khớp thì thực hiện chấm lại
Ghi chú và câu hỏi
UC22 - Phúc tra
Tóm tắt: Người ra đề thiết kế đề thi theo mẫu đề và khung kiến thức định trước
Mức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường xuyên: Thường xuyên
Tác nhân trực tiếp: Người phúc tra
Điều kiện tiên quyết Có yêu cầu phúc tra
Kịch bản chính: 1 Người phúc tra đang nhập hệ thống
Trang 262 Người phúc tra nhập điểm đã chấm lại vào hệ thống
Kịch bản phụ:
Ghi chú và câu hỏi
2.3.5 Hỗ trợ người học
UC23 - Làm câu hỏi trắc nghiệm
Tóm tắt: Người học trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên hệ thống để đánh giá trình độ bản thânMức độ ưu tiên: Quan trọng
Mức độ thường
xuyên: Thường xuyênTác nhân trực tiếp: Người học: Một người sử dụng của hệ thống
Kịch bản chính:
1 Xem một câu hỏi trắc nghiệm
2 Trả lời câu hỏi
3 Nhấn nút gửi
4 Hệ thống hiển thị kết quả
Kịch bản phụ: • Sau khi có kết quả người học có thể sử dụng chức năng chia sẻ để chia
sẻ với bạn bè kết quả trả lời