1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

câu hỏi ôn tập môn phân tích và thiết kế hệ thống

33 2,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niện hệ thống thông tin - Khái niệm: Là hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới, có chức năng xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin, giúp các ―nhà quản lý‖ quản lý tốt c

Trang 1

Chương I: Tổng quan

1 Khái niện hệ thống thông tin

- Khái niệm: Là hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới, có chức năng

xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin, giúp các ―nhà quản lý‖ quản lý tốt cơ sở của

mình, trợ giúp ra quyết định hoạt động kinh doanh

2 Phân loại hệ thống thông tin: TPS, MIS, DSS, ESS: đặc điểm, đối tượng sử

dụng

TPS - Ghi nhận, tìm kiếm, phân loại thông tin,

sắp xếp và tổ chức lưu trữ thông tin

- Chiếm một tỉ lệ lớn trong toàn bộ HTTT

- Mục đích: tăng tốc độ xử lý

nhân viên bộ phận thực thi tác vụ của hệ thống

MIS - báo biểu báo cáo được tổng kết từ HTTT

tác vụ

- Mục đích: đáp ứng cho việc theo dõi,

quản lý, đánh giá về tình hình và hoạt

động của hệ thống hiện hành

trưởng, phó phòng và lãnh đạo của các chi nhánh

DSS - sử dụng dữ liệu quá khứ để đánh giá về

các tình huống thay thế hoặc tình huống

chọn lựa trong tương lai

- Mục tiêu: Trợ giúp các nhà quản lý có cơ

sở để quyết định hoạt động

các nhà quản lý cấp cao, nhà phân tích kinh doanh,…

ESS - Các nhà lãnh đạo cấp cao như ban giám

đốc có thể bắt đầu việc khai thác dữ liệu ở

mức độ tổng hợp cao rồi đi xuống các

vùng dữ liệu chi tiết cụ thể để theo dõi

hoạt động của từng chi nhánh và của toàn

bộ công ty theo từng yêu cầu

Các nhà lãnh đạo cấp cao

3 Khái niệm hệ thống thông tin quản lý: input, output, phục vụ ai

- Khái niệm: Hệ thống thông tin quản lý (MIS) là một hệ thống gồm nhiều các

kênh thông tin hình thức và phi hình thức, nhằm cung cấp thông tin quá khứ, hiện

tại và dự kiến cho người quản lý

- Input: MIS thường sử dụng dữ liệu chi tiết từ TPS, và các loại thông tin và dữ liệu

thu thập từ bên ngoài tổ chức

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

Trang 2

- Output: reports -> manager

- Mục đích của MIS: là giúp người quản lý nhận thức được các vấn đề đang tồn

tại, bối cảnh (tình huống, hiện trạng) phát sinh các vấn đề, và thông tin có liên

quan đến việc giải quyết các vấn đề này

4 Không gian 3 mức nhận thức HTTT: conceptual (khái niệm), logical (luận lý),

physical (vật lý) đặt trong các giai đoạn phát triển HTTT

 Mức quan niệm:

 Biểu diễn HTTT ở góc độ trừu tượng hóa, biểu diễn yêu cầu hệ thống

 Độc lập với tin học, kỹ thuật và phương tiện vật lý, ngôn ngữ thể hiện là

ngôn ngữ phi tin học

 Mức tổ chức (logic):

 Xác định sự phân bố dữ liệu và xử lý trên các bộ xử lý và sự truyền thông

giữa các bộ phận, xử lý

 Mức vật lý:

 Biểu diễn HTTT trong một môi trường cụ thể

 Gắn liền với thiết bị phần cứng, phần mềm, …, kỹ thuật và phương tiện vật

 Ngôn ngữ thể hiện mức vật lý là ngôn ngữ tin học

5 4 kỹ năng cần có của phân tích viên

- Kỹ năng phân tích

- Kỹ năng kỹ thuật

- Kỹ năng xử lý

- Kỹ năng giao tiếp

6 Các giai đoạn của quy trình phát triển hệ thống theo mô hình thác nước

- Giai đoạn phân tích yêu cầu -> Giai đoạn thiết kế -> Giai đoạn cài đặt -> Giai

đoạn kiểm thử ->Giai đoạn khai thác, bảo trì

7 Hợp đồng trách nhiệm là gì, cần thực hiện ở giai đoạn nào trong quá trình phát

triển hệ thống

- Hợp đồng trách nhiệm: thoả thuận của người sử dụng và những người có trách nhiệm

(lãnh đạo tổ chức hay người quản lý) về các quy tắc quản lý, kế hoạch thực hiện và

những các quy tắc liên quan Bước 3/7 trong 7 bước xây dựng HTTT

+ đặt trong giai đoạn khảo sát hiện trạng – xác định yêu cầu

Trang 3

- Computer-Aided Systems Engineering (CASE) Tools

Là công cụ hỗ trợ phân tích và thiết kế Các hệ thống CASE thường được sử dụng để

hỗ trợ các hoạt động trong quy trình xây dựng phần mềm Có hai loại CASE:

- Upper-CASE: công cụ để hỗ trợ các hoạt động đầu tiên như đặc tả yêu cầu và thiết

kế

- Lower-CASE: công cụ để hỗ trợ các hoạt động sau như lập trình, gỡ lỗi và kiểm thử

9 Các phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống, thứ tự thời gian hình thành

- Cấu trúc: 1980s

- Đối tượng : 1990s

- Agile: 2000s

10 PP cấu trúc: SDLC, Proceed – centered technique

(Systems development life cycle: quy trình phát triển hệ thống, chú trọng process,

Mô hình thác nước)

11 PP đối tượng: object = data + process, tính lặp: quy trình xoắn ốc

(Kết hợp dữ liệu và quá trình hoạt động trên các dữ liệu vào điều được gọi là đối

Nhấn mạnh thông tin phản hồi liên tục

phát triển lặp đi lặp lại)

13 Khái niệm prototype, phân biệt giữa 2 loại prototype: evolution vs throw-away

- Khái niệm: Prototype là một mô hình của hệ thống (hay thường gọi là mẫu

thử).Các nhà phân tích thiết kế hệ thống tạo mẫu thử trước khi xây dựng hệ thống

thông tin hoàn chỉnh nhằm tương tác với khách hàng của mình

- Phân biệt

+ Evolution prototyping: Mẫu thử được cung cấp cho khách hàng là một hệ

thống, sau mỗi lần khách hàng đánh giá thì mẫu thử này được chỉnh sửa để phù hợp với

yêu cầu khách hàng

+ Throw-away prototyping: Mẫu thử được cung cấp cho khách hàng là một phần

của hệ thống, được xây dựng dựa trên một hoặc một vài yêu cầu ban đầu, sau khi khách

Trang 4

-

14 RAD là gì? Thuộc phương pháp luận PTTK nào?

- RAD là một cách phát triển hệ thống theo hướng tiếp cận đối tượng

- Trong mô hình RAD các mô-đun chức năng được phát triển song song như nguyên mẫu và được tích hợp để làm cho sản phẩm hoàn chỉnh một cách nhanh chóng

- Thời gian ―sống sót‖ của một RAD khoảng 60-90 ngày

- RAD hỗ trợ chho quá trình SDLC, là tâm điểm của quá trình phát triển tương tác

15 Prototype sử dụng trong phương pháp luận PTTK nào?

Agile và hướng đối tượng

Chương 2: Khảo sát hiện trạng – Xác định yêu cầu

Câu 1: Hai Câu hỏi cần trả lời khi khảo sát hiện trạng

Câu 2: Hai đối tượng khảo sát hiện trạng

- Người dung: bao gồm, cán bộ lãnh đạo quản lý, người sử dụng, nhân viên tác nghiệp, nhân viên kỹ thuật

- Tài Liệu: Biểu mẫu, tập tin, sổ sách, thủ tục quy trình, thông báo

Câu 3: Trinh tự 2 bước khi thực khảo sát hiện trạng

• Bước 1: Xác định nội dung thông tin cần thu nhập nhằm xác định giới hạn của việc phân tích

• Bước 2: Lập kế hoạch khảo sát và thực hiện

Câu 4: Các phương pháp khảo sát hiện trạng, xác định yêu cầu

 Phương pháp tương tác

 Phỏng vấn : cá nhân, nhóm

 JAD (Join Application Design)

 Lập bảng câu hỏi (viết)

 Phương pháp kín đáo

Trang 5

 Nghiên cứu tài liệu

 Quan sát hành vi

 Quan sát môi trường làm việc

 Phương pháp khác: Prototype

Câu 5: Đánh giá hiện trạng?

 Đánh giá các yếu kém hiện trạng bao gồm:

 Tốn kém, dư thừa : Chi Phí cao, lãng phí

Câu 6: Tại sao phải phân nhóm yêu cầu?

- Nhu cầu nâng cao, mở rộng, hệ thống vẫn tồn tại nếu không có yêu cầu này(Mong Muốn)

- Tiềm năng của hệ thống mới, dùng để so sánh các phương án(Cần thiết)

- Cơ sở cho tất cả phương án, hệ thống mới nếu không có các yêu cầu này thì không có

ý nghĩa(căn bản, bắt buộc)

Câu 7: quan hệ giữa phân nhóm yêu cầu và các phương án?

Thường đưa ra ít nhất 3 phương án

 Phương án tối thiểu

 Phương án tối đa

Trang 6

 Kỹ thuật cao, chi phí cao

 Phương án trung hòa

phương án tối đa

Câu 8: Ràng buộc hệ thống là gì?

dựng hệ thống (ví dụ: bảo mật,…)

Câu 9: Căn cứ để lựa chọn Phương án

- Phát sinh phương án là việc tổ hợp giữa đáp ứng yêu cầu và thoả mãn các ràng buộc

Câu 10: có thể thu nhập được thông tin gì từ Phương pháp phỏng vấn mà những phương pháp khác không thu thập được?

Mục tiêu - dự án tương lai của tổ chức Bạn không thể có thể xác định mục tiêu thông qua bất kỳ phương pháp khác

Câu 11: Năm bước chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn

Trang 7

 Deciding whom to interview(Quyết định ai là người được phỏng vấn)

trúc)

Câu 12: Phân biệt 2 loại câu hỏi phỏng vấn: open và close So sánh về yêu cầu thời gian, kỹ năng của người phỏng vấn, yếu cầu chuẩn bị của người phỏng vấn, khả năng tóm tắt nội dung, khả năng mở rộng tìm khiếm thông tin hữu ích

- Cho phép người phỏng vấn trả lời theo

những điều họ muốn

- Quan tâm đến chiều rộng và chiều sâu của

cuộc phỏng vấn

- Hạn chế thông tin từ người trả lời

- Dữ liệu chính xác đáng tin cậy, dễ phân tích

- Kỹ năng: Đòi hỏi người phỏng vấn phải

- Tóm tắt nội dung: Khó tóm tắt nội dung - Dễ dàng tóm tắt nội dung

- Khả năng mở rộng: Hữu ích cho việc

mở rộng và tìm kiếm thông tin liên

quan

- Khả năng mở rộng là hạn chế

Câu 13: ba cách sắp xếp diễn tiến phỏng vấn: Phim tự tháp(pryamid),

phễu(funnel), kim cương(diamond)

Pyramid: Starting with closed questions and working toward open-ended questions Funnel: Starting with open-ended questions and working toward closed questions Diamond: Starting with closed, moving toward open-ended, and ending with closed

questions

Câu 14: Khi nào sử dụng bảng câu hỏi(4 ý)

 Organization members are widely dispersed.(thành viên tổ chức phân bố rộng rãi)

 Many members are involved with the project.(nhiều người tham gia trong một dự án)

 Exploratory work is needed.(Thăm dò công việc cần thiết)

 Problem solving prior to interviews is necessary.(…)

Trang 8

Câu 15: hai thang đo phổ biến sử dụng trong hai bảng câu hỏi?

nominal scale(thang đo danh nghĩa): trong thang đo này các con số chỉ dùng để phân loại các đối tượng, chúng không mang ý nghĩa nào khác Về thực chất thang đo danh nghĩa là

sự phân loại và đặt tên cho các biểu hiện và ấn định cho chúng một ký số tương ứng Ví dụ: Giới tính: 1: nữ; 2: nam

Interval scale(Thang đo khoảng): là một dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó cho biết được khoảng cách giữa các thứ bậc Thông thường thang đo khoảng có dạng là một dãy các chữ số liên tục và đều đặn từ 1 đến 5, từ 1 đến 7 hay từ 1 đến 10 Dãy số này có 2 cực

ở 2 đầu thể hiện 2 trạng thái đối nghịch nhau Ví dụ: 1: hoàn toàn không đồng ý; 2: không đồng ý; 3: bình thường; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý

Câu 16: Khái niệm JAD, cách yêu cầu cho JAD, ƣu và khuyết điểm

Khái niệm: Là một hình thức phỏng vấn nhóm, tuy nhiên đi theo một chương trình và phân tích viên điều khiển thứ tự câu hỏi được trả lời bởi người dung

 Địa điểm: (phòng họp) đầy đủ trang biết bị, tập trung cao

 Chương trình: thứ tự các mục nội dung buổi họp

 Công cụ trợ giúp

 Thành phần tham dự JAD bao gồm:

• Chủ trì buổi họp: tổ chức, điều hành buổi họp

• Time is saved, compared with traditional interviewing

• Rapid development of systems

• Improved user ownership of the system

• Creative idea production is improved

Khuyết điểm:

• JAD requires a large block of time to be available for all session participants

• If preparation or the follow-up report is incomplete, the session may not be successful

• The organizational skills and culture may not be conducive to a JAD session

Câu 17: Lấy mẫu(sampling) là gì? Tại sao phải lấy mẫu trong khảo sát hiện trạng?

Một quá trình lựa chọn có hệ thống các yếu tố đại diện cho một số đông

Trang 9

Liên quan đến hai quyết định quan trọng:

• Kiểm tra những gì

• Ai là người được cân nhắc tới

* The reasons systems analysts do sampling are:

• Containing costs(Chi phí)

• Speeding up the data gathering(Đẩy nhanh tiến độ thu thập dữ liệu)

• Improving effectiveness(cải thiện hiệu quả)

• Reducing bias(Giảm thiểu độ lệch)

Chú ý: To design a good sample, a systems analyst must follow four steps(Thiết kế mẫu cần theo những bước sau):

• Determining the data to be collected or described(xđ dữ liệu thu thập hay mô tả)

• Determining the population to be sampled(Xđ số lượng mẫu)

• Choosing the type of sample(chọn các loại mẫu)

• Deciding on the sample size(Quyết định kích thước mẫu)

Câu 18: Hạn chế của nghiên cứu tài liệu

 Các thông tin mang lại từ nghiên cứu tài liệu

 Các vấn đề tồn tại trong hệ thống (thiếu thông tin, các bước dư thừa)

 Các cơ hội để tiếp cận nhu cầu mới (ví dụ: phân tích được doanh thu, thói quen khách hàng,…)

 Phương hướng tổ chức có thể tác động đến các yêu cầu của HTTT

 Tìm ra tên và vị trí của những cá nhân có liên quan đến hệ thống Giúp cho việc giao tiếp liên lạc đúng mục tiêu hơn

 Dữ liệu cấu trúc, qui tắc xử lý dữ liệu

 Tìm hiểu về thiết kế hệ thống cũ

 Hạn chế:

 Các tài liệu tiềm ẩn nguồn thông tin không đúng, trùng lắp

 Thiếu tài liệu

 Tài liệu hết hạn

Câu 19: phương pháp quan sát bổ sung khiếm khuyết gì của phương pháp khảo sát tài liệu trong quá trình khảo sát quy trình nghiệp vụ

 Quan sát cung cấp cái nhìn sâu sắc về những gì thành viên tổ chức thực sự làm

 Tận mắt nhìn thấy các mối quan hệ tồn tại giữa các nhà sản xuất quyết định và các thành viên tổ chức khác

 Cũng có thể tiết lộ những manh mối quan trọng liên quan đến mối quan tâm HCI

Câu 20: Ưu điểm của sử dụng mẫu prototype

Ưu điểm:

Trang 10

 Gắn bó chặt chẽ với người dùng trong giai đoạn phân tích thiết kế

 Giúp nắm được yêu cầu một cách cụ thể hơn là những yêu cầu trừu tượng bằng miệng hay trên giấy

Phương pháp này hữu hiệu khi:

 Yêu cầu chưa rõ ràng, khó hiểu

 Có sự tham gia của người dùng và các thành viên khác vào việc phát triển hệ thống

 Các chi phí khi thay đổi hệ thống là không quá lớn khi cần phải thay đổi sau khi thực hiện prototype

 Sự cấp bách về thời gian triển khai ngắn Hệ thống cần được đưa vào ứng dụng từng phần

CHƯƠNG III:

1 Định nghĩa yêu cầu: mong muốn + ràng buộc

Yêu cầu là các dịch vụ (services) được mong đợi của hệ thống và các ràng buộc (constraints) mà hệ thông phải tuân theo

2 Phân biệt yêu cầu chức năng và phi chức năng

- Yêu cầu chức năng (Function requirements): các hành động gì mà hệ thống

có thể thực hiện mà không xem xét các ràng buộc vật lý

+ Các dịch vụ hệ thống (System services): các chức năng mà hệ thống cung cấp

+ Yêu cầu về dữ liệu (Data requirements): các dữ liệu mà hệ thống phải xử

- Yêu cầu phi chức năng (Non-Function Requirements): các ràng buộc hệ

thống, các thuộc tính và môi trường của hệ thống

+ Yêu cầu về giao diện (Look and Feel), Yêu cầu về thực hiện

(Performance), Yêu cầu về bảo mật (Security),

3 Biểu đồ phân rã chức năng (FDD) còn gọi là BFD (Business Funtion

Diagram) Ý nghĩa

- Sơ đồ phân rã trình bày sự phân rã HT theo chức năng từ trên xuống

- Ý nghĩa

 Giúp nắm hiểu Tổ chức & định hướng cho hoạt động khảo sát tiếp theo

 Cho phép xác định phạm vi các chức năng cần nghiên cứu

 Cho thấy vị trí của mỗi công việc trong toàn HT, giúp phát hiện các chức năng còn thiếu

 Cơ sở để cấu trúc HT chương trình sau này

Trang 11

4 Nguyên tắc phân rã chức năng: tính thực chất và tính đầy đủ

- Tính thực chất: Mỗi chức năng được phân rã phải là 1 bộ phận thực sự tham gia thực hiện chức năng đã phân rã ra nó

- Tính đầy đủ: Việc thực hiện tất cả các chức năng ở mức dưới trực tiếp phải đảm bảo thực hiện được chức năng ở mức trên

5 Biểu đồ quy trình nghiệp vụ (BPMD): Xác định các kí hiệu

- Biểu đồ được chia thành những phần dọc biểu diễn những hoạt động ở các vị trí khác nhau

- Biểu đồ được phát triển từ trái sang phải và từ trên xuống dưới

- Kí hiệu:

6 Biểu đồ DFD: các ký pháp, sơ đồ ngữ cảnh không dùng ký pháp gì?

Trang 12

Process (Xử lý, tiến trình)

Data Store (Kho dữ liệu)

Source / Sink (nguồn phát sinh dữ liệu / đích tiêu thụ dữ liệu)

Data flow (luồng dữ liệu)

- Không có dòng dữ liệu trực tiếp giữa các data store, source, sink Vì đây là những đối tượng ―thụ động‖; để di chuyển dữ liệu giữa các đối tượng này cần phải có ít nhất một xử lý của hệ thống

- Không có dòng dữ liệu rẽ nhánh (hoặc gộp) có nội dung (nhãn) khác nhau Nội dung dữ liệu ở các nhánh phải giống y như nhau

- Không có dòng dữ liệu trực tiếp đi từ một xử lý đến chính nó (vì một xử lý không cần gửi dữ liệu cho chính nó)

7 Biểu đồ usecase: usecase, actor Quan hệ giữa usecase và actor

- Actor là vai trò của con người, thiết bị hay hệ thống khác … mà tương tác trực tiếp

với hệ thống qua các use case

- Use case là một dãy các hành động mà hệ thống thực hiện nhằm đạt được một kết

quả về giá trị có thể nhận biết được cho một actor cụ thể

- Quan hệ:

+ Communication Association :

- Biểu diễn sự truyền thông giữa actor và use case

- Hướng mũi tên biểu diễn ai kích hoạt việc truyền thông

8 2 loại quan hệ giữa usecase với nhau hoặc actor với nhau: quan hệ phụ thuộc (extend, include) và quan hệ tổng quát hóa (Generalization)

- Include:

+ Một use case luôn luôn bao gồm dãy các ứng xử của một use case khác

+ Được dùng để tách một dãy các ứng xử giống nhau mà được dùng bởi nhiều use case

data

Trang 13

- Extend:Một use case cung cấp thêm chức năng cho một use case khác

- Generalization: Một actor có thể tham gia vào tất cả các truyền thông với các use case mà "super actor" có, ngoài các use case khác của nó

9 Các khái niệm: Flow of Events – luồng sự kiện (luồng nhánh, luồng chính), tiền điều kiện, hậu điều kiện, kịch bản usecase

- Flow of events are textual descriptions of what the system does with regard to the

use case There can be multiple flows of events — for example, a basic flow and alternative flows

- Pre-conditions define a constraint on the system regarding when the use case may

start

- Post-conditions define a constraint on the system that applies after the use case

has terminated

- Brief description describes the role and purpose of the use case

10 Khái niệm System Requirements Checklist

- Khái niệm: hệ thống kiểm tra danh sách yêu cầu bao gồm 5 phần

- Tất cả các dòng DL đi hay đến kho DL phải đến hay đi từ tiến trình

- DL không thể di chuyển trực tiếp giữa các tác nhân ngoài mà không thông qua tiến trình

- Dòng DL 2 chiều giữa tiến trình & kho DL được biểu diễn bởi 2 mũi tên riêng

- Dòng DL không thể trực tiếp đi từ 1 tiến trình đến bản thân nó

ĐẶT TÊN KÍ PHÁP:

PROCESS

- Phần trên của ký hiệu xử lý ghi số định danh của xử lý Mỗi xử lý có một

số định danh duy nhất trong toàn bộ lược đồ

- Phần dưới - ghi tên của xử lý - bắt đầu bằng mộtđộng từ, dạng động từ -

bổ ngữ và thường trùng với tên đã đặt cho các chức năng trong sơ đồ BFD

DATASTORE

Trang 14

Phần bên trái của Data store ghi số định danh của nó, ví dụ: ―D1‖, ―D2‖

Phần bên phải ghi tên của Data store, là một danh từ

Source / Sink

Ví dụ: ―nhà cung cấp‖, ―đại lý‖; hoặc có thể là một con người như ―khách hàng‖,

―người quản lý‖

Tương tự như Data store, tên của Source/ Sink phải là một danh từ

Data flow (luồng dữ liệu)

Data flow phải có nhãn là một danh từ mô tả cho nội dung dữ liệu đang

chuyển đi

Ví dụ: ―Đơn đặt hàng‖, ―Hóa đơn‖

Những thông tin có trải qua một số thay đổi thì nên mang tên đã sửa đổi:

―Hóa đơn‖ – ―Hóa đơn đã kiểm tra‖

2 Có thể phân rã bao nhiêu cấp DFD, tính bảo toàn phân rã là gì?, sự cân bằng khi phân rã(DFD balancing)

Có thể phân rã n cấp

Sự Cân của DFD (DFD Balancing)

Tính bảo toàn: Số input & output của 1 tiến trình sẽ được chuyển vào sơ đồ DFD ở mức thấp hơn khi nó được phân rã

3 Có thể chia dòng dữ liệu khi thực hiện phân rã DFD được hay không?

Phân chia dòng dữ liệu:

Dòng DL ở mức cao có thể được phân chia nếu các phần khác nhau đi đến các tiến trình khác nhau trong DFD mức thấp hơn

4 Phân biệt DFD vật lý và luận lý, sự biến đổi của 2 loại DFD này trong quá trình tối ưu quy trình nghiệp vụ ntn? Luận lý (Logical)

Luận lý (Logical)

Tập trung vào hoạt động quy trình nghiệp vụ

Không cho thấy cách thức hệ thống được xây dựng

Mô tả sự kiện kinh doanh diễn ra, dữ liệu yêu cầu và tạo ra ở mỗi sự kiện

Vật lý (Physical)

Thể hiện cách thức hệ thống vận hành, hoạt động

Mô tả hệ thống

Trang 15

Current physical -> current logical -> new logical -> new physical

5 Hiểu các đặc trưng của DFD: tính đầy đủ, tính thống nhất, thời gian, tính phát triễn lặp

Đầy đủ (Completeness)

- DFD phải gồm tất cả các thành phần cần thiết cho HT

- Mỗi thành phần phải được mô tả đầy đủ trong tự điển dự án hay kho chứa của công cụ hỗ trợ bởi máy tính (CASE repository)

Thống nhất (Consistency)

- Thông tin có trong 1 mức của DFD cũng có trong DFD ở các mức khác

Thời gian (Timing)

- Thời gian không được biểu diễn rõ trong DFD

- Tốt nhất là vẽ DFD như HT không có điểm bắt đầu & kết thúc

Phát triển lặp (Iterative Development)

- Nhà phân tích nên mong đợi sẽ vẽ DFD lặp lại nhiều lần truớc khi đạt được

Khi người dùng HT không quan tâm đến mức chi tiết hơn

Khi mọi dòng DL không cần chia ra nữa để cho thấy DL được kiểm soát theo nhiều cách

Khi bạn tin là có 1 tiến trình phân biệt cho mỗi lựa chọn trên tất cả các tùy chọn của menu mức thấp nhất

7 Ứng dụng DFD trong tái cấu trúc tiến trình, câu chuyện ở IBM

PHẦN 2

1 Khái niệm từ điển dữ liệu: dùng để mô tả gì trong DFD

TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU (DATA DICTIONARY)

Mô tả từng thành phần dữ liệu được các processes sử dụng hoặc tạo ra trong hệ thống

2 bốn thành phần cần mô tả trong từ điển dữ liệu

4 thành phần:

Trang 16

The data store ID

The data store name

An alias for the table

A short description of the data store

The file type

File format

The maximum and average number of records on the file as well as the growth per year

The file or data set name specifies the file name( if known)

The data structure should use a name found in the data dictionary

Primary and secondary keys

Comments

 Thường thực hiện ở dạng tập tin hoặc CSDL

 Kho dữ liệu là ―dữ liệu tĩnh‖ so với dòng dữ liệu - là ―dữ liệu động‖

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w