Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây đểbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình: a Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
Trang 1TỔNG HỢP CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ
“BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ”
Chương 1: Quy định chung về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Điều 5.A.1.1: Quyền tự bảo vệ
(Điều 198, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây đểbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
a) Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phảichấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạmquyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Chương này và các quy định khác củapháp luật có liên quan;
d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình
2 Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệhoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho ngườitiêu dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử
lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Phần này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 23 Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vicạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền
áp dụng các biện pháp dân sự quy định tại Điều 5.A.2.1 của Phần này và các
biện pháp hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh
Điều 5.A.1.2: Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
(Điều 199, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức,
cá nhân khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biệnpháp dân sự, hành chính hoặc hình sự
2 Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ápdụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạthành chính theo quy định của Phần này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan
Điều 5.A.1.3: Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
(Điều 200, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Toà án,Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Uỷ ban nhân dân các cấp cóthẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
2 Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án.Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờitheo quy định của pháp luật
3 Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quanThanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp
Trang 3Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan này có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn
và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật
4 Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liênquan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan
Điều 5.A.1.4: Giám định về sở hữu trí tuệ
(Điều 201, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kếtluận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
2 Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư,trừ tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam đáp ứng cácđiều kiện sau đây được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ:
a) Có nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt độnggiám định theo quy định của pháp luật;
b) Có chức năng thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ được ghinhận trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng;
c) Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủyquyền có Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ
3 Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp Thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ:
a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Thường trú tại Việt Nam;
c) Có phẩm chất đạo đức tốt;
Trang 4d) Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đềnghị cấp thẻ giám định, đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đó
từ năm năm trở lên và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ về giám định
4 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữutrí tuệ có quyền trưng cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc màmình đang thụ lý
5 Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan cóquyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa mình
6 Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động giám định về sở hữutrí tuệ
Chương 2: Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự Điều 5.A.2.1: Các biện pháp dân sự
(Điều 202, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Toà án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân cóhành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
1 Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
2 Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
3 Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
4 Buộc bồi thường thiệt hại;
5 Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằmmục đích thương mại đối với hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và phương tiệnđược sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá xâm phạm quyền sở
Trang 5hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyềncủa chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 5.A.2.2: Quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự
(Điều 203, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Nguyên đơn và bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cóquyền và nghĩa vụ chứng minh theo quy định tại Điều 79 của Bộ luật tố tụng dân
sự và theo quy định tại Điều này
2 Nguyên đơn chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng mộttrong các chứng cứ sau đây:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng
ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia vềquyền tác giả, quyền liên quan, Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, Sổđăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ;
b) Chứng cứ cần thiết để chứng minh căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyềnliên quan trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; chứng cứ cần thiết để chứng minhquyền đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng;
c) Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợpquyền sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng
3 Nguyên đơn phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sởhữu trí tuệ hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh
4 Trong vụ kiện về xâm phạm quyền đối với sáng chế là một quy trình sảnxuất sản phẩm, bị đơn phải chứng minh sản phẩm của mình được sản xuất theomột quy trình khác với quy trình được bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
Trang 6a) Sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ là sản phẩm mới;b) Sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ không phải là sảnphẩm mới nhưng chủ sở hữu sáng chế cho rằng sản phẩm do bị đơn sản xuất làtheo quy trình được bảo hộ và mặc dù đã sử dụng các biện pháp thích hợp nhưngvẫn không thể xác định được quy trình do bị đơn sử dụng.
5 Trong trường hợp một bên trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệchứng minh được chứng cứ thích hợp để chứng minh cho yêu cầu của mình bịbên kia kiểm soát do đó không thể tiếp cận được thì có quyền yên cầu Toà ánbuộc bên kiểm soát chứng cứ phải đưa ra chứng cứ đó
6 Trong trường hợp có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì nguyên đơn phảichứng minh thiệt hại thực tế đã xảy ra và nêu căn cứ xác định mức bồi thườngthiệt hại theo quy định tại Điều 5.A.2.4 của Chương này
Điều 5.A.2.3: Nguyên tắc xác định thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
(Điều 204, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
a) Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút vềthu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn,khắc phục thiệt hại;
b) Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uytín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tácphẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểudáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng
2 Mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thểquyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra
Trang 7Điều 5.A.2.4: Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ
(Điều 205, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạmquyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầuToà án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây:
a) Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bịđơn đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoảnlợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;b) Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bịđơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng
sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm
đã thực hiện;
c) Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại vềvật chất theo các căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì mức bồithường thiệt hại về vật chất do Toà án ấn định, tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại,nhưng không quá năm trăm triệu đồng
2 Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạmquyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầuToà án quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ năm triệu đồng đến nămmươi triệu đồng, tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại
3 Ngoài khoản bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Toà án buộc tổ chức, cá nhân
có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí hợp lý để thuêluật sư
Trang 8Điều 5.A.2.5: Quyền yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
(Điều 206, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Khi khởi kiện hoặc sau khi khởi kiện, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ cóquyền yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong các trường hợpsau đây:
a) Đang có nguy cơ xảy ra thiệt hại không thể khắc phục được cho chủ thểquyền sở hữu trí tuệ;
b) Hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc chứng cứ liênquan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ bị tẩu tán hoặc bịtiêu huỷ nếu không được bảo vệ kịp thời
2 Toà án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu củachủ thể quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này trước khi nghe ý kiếncủa bên bị áp dụng biện pháp đó
Điều 5.A.2.6: Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
(Điều 207, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây được áp dụng đối với hàng hoá
bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiệnsản xuất, kinh doanh hàng hoá đó:
a) Thu giữ;
b) Kê biên;
c)Niêm phong; cấm thay đổi hiện trạng; cấm di chuyển;
d) Cấm chuyển dịch quyền sở hữu
Trang 92 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được áp dụng theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự
Điều 5.A.2.7: Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời
(Điều 208, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ chứngminh quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 5.A.2.5 khoản (1) Chương này bằngcác tài liệu, chứng cứ quy định tại Điều 5.A.2.2 khoản (2) Chương này Ngườiyêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ bồi thường thiệt hạigây ra cho người bị áp dụng biện pháp đó trong trường hợp người đó không xâmphạm quyền sở hữu trí tuệ Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ này, người yêu cầu
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải nộp khoản bảo đảm bằng một trongcác hình thức sau đây:
a) Khoản tiền bằng 20% giá trị hàng hoá cần áp dụng biện pháp khẩn cấptạm thời hoặc tối thiểu hai mươi triệu đồng nếu không thể xác định được giá trịhàng hóa đó;
b) Chứng từ bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác
Điều 5.A.2.8: Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
(Điều 209, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Toà án ra quyết định huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được ápdụng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 122 của Bộ luật tố tụngdân sự và trong trường hợp người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chứngminh được việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là không có căn cứ xácđáng
Trang 102 Trong trường hợp huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, Toà án phải xemxét để trả lại cho người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khoản bảođảm quy định tại Điều 5.A.2.7 khoản (2) Chương này Trong trường hợp yêu cầu
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không có căn cứ xác đáng và gây thiệt hạicho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Toà án buộc người yêucầu phải bồi thường thiệt hại
Điều 5.A.2.9: Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
(Điều 210, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện theoquy định tại Chương VIII, Phần thứ nhất của Bộ luật tố tụng dân sự
Điều 5.A.2.10: Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
(Điều 84, Luật Thi hành án dân sự 2008)
1 Chấp hành viên ra quyết định kê biên quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền
sở hữu của người phải thi hành án
Trường hợp người phải thi hành án là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệchuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khácthì quyền sở hữu trí tuệ vẫn bị kê biên
2 Khi kê biên quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án, tùy từng đốitượng của quyền sở hữu trí tuệ, Chấp hành viên thu giữ các giấy tờ có liên quanđến quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án
3 Trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh vàlợi ích của Nhà nước, xã hội quy định tại Phần này mà Nhà nước quyết định chủ
sở hữu trí tuệ phải chuyển giao quyền của mình cho cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác sử dụng trong thời gian nhất định thì Chấp hành viên không được kê biên
Trang 11quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án trong thời gian bắt buộc phảichuyển giao.
4 Chấp hành viên quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng,khai thác quyền sở hữu trí tuệ Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng,khai thác quyền sở hữu trí tuệ phải nộp số tiền thu được sau khi trừ các chi phícần thiết cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án
Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu tổ chức chuyên môn, nghềnghiệp về sở hữu trí tuệ thu và quản lý thu nhập, lợi nhuận từ việc sử dụng, khaithác quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án
5 Trường hợp người phải thi hành án đã chuyển giao quyền sở hữu trí tuệcho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa được thanh toán hoặc mới đượcthanh toán một phần tiền thì Chấp hành viên ra quyết định buộc cơ quan, tổchức, cá nhân nhận chuyển giao nộp khoản tiền chưa thanh toán để thi hành án
Điều 5.A.2.11: Định giá quyền sở hữu trí tuệ
(Điều 85, Luật Thi hành án dân sự 2008)
1 Quyền sở hữu trí tuệ được định giá theo quy định tại Điều 5.A.2.13 và
5.A.2.14 Chương này và pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ.
2 Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, phương pháp định giá và thẩmquyền định giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều 5.A.2.12: Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
(Điều 86, Luật Thi hành án dân sự 2008)
1 Quyền sở hữu trí tuệ được bán đấu giá theo quy định của pháp luật vềbán đấu giá tài sản và pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ
Trang 122 Chính phủ quy định trình tự, thủ tục bán đấu giá và thẩm quyền bán đấugiá quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 5.A.2.13: Định giá tài sản kê biên
(Điều 98, Luật Thi hành án dân sự 2008)
1 Ngay khi kê biên tài sản mà đương sự thoả thuận được về giá tài sảnhoặc về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên lập biên bản về thỏa thuận đó.Giá tài sản do đương sự thoả thuận là giá khởi điểm để bán đấu giá Trường hợpđương sự có thoả thuận về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên ký hợpđồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá đó
2 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kê biên tài sản, Chấp hànhviên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá trên địa bàn tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương nơi có tài sản kê biên trong các trường hợp sau đây:
a) Đương sự không thoả thuận được về giá và không thoả thuận được việclựa chọn tổ chức thẩm định giá;
b) Tổ chức thẩm định giá do đương sự lựa chọn từ chối việc ký hợp đồngdịch vụ;
c) Thi hành phần bản án, quyết định quy định tại Điều 2.A.3.2 khoản (1)
Đề mục này
3 Chấp hành viên xác định giá trong các trường hợp sau đây:
a) Không thực hiện được việc ký hợp đồng dịch vụ quy định tại khoản 2Điều này;
b) Tài sản kê biên thuộc loại tươi sống, mau hỏng hoặc có giá trị nhỏ màđương sự không thoả thuận được với nhau về giá Chính phủ quy định về tài sản
có giá trị nhỏ
Trang 13Điều 5.A.2.14: Định giá lại tài sản kê biên
(Điều 99, Luật Thi hành án dân sự 2008)
1 Việc định giá lại tài sản kê biên được thực hiện trong các trường hợp sauđây:
a) Chấp hành viên có vi phạm nghiêm trọng quy định tại Điều5.A.2.13 Chương này dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản;
b) Đương sự có yêu cầu định giá lại trước khi có thông báo công khai vềviệc bán đấu giá tài sản
2 Việc định giá lại tài sản kê biên được thực hiện theo quy định tại Điều5.A.2.13 khoản (2) và (3) Chương này
Chương 3: Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính
và hình sự, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở
hữu trí tuệ Mục 1: Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính và
hình sự Điều 5.A.3.1: Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hành chính
(Điều 211, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sởhữu trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính:
a) Thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại chongười tiêu dùng hoặc cho xã hội;
b) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu
trí tuệ quy định tại Điều 5.A.3.3 Chương này hoặc giao cho người khác thực
hiện hành vi này;
Trang 14c) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vậtphẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho ngườikhác thực hiện hành vi này.
2 Chính phủ quy định cụ thể về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị
xử phạt vi phạm hành chính, hình thức, mức phạt và thủ tục xử phạt
3 Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sởhữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật vềcạnh tranh
Điều 5.A.3.2: Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý hình sự
(Điều 212, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấuthành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luậthình sự
Điều 5.A.3.3: Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ
(Điều 213, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Phần này bao gồmhàng hoá giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là hàng hoágiả mạo nhãn hiệu) quy định tại khoản 2 Điều này và hàng hoá sao chép lậu quyđịnh tại khoản 3 Điều này
2 Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắnnhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đangđược bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữunhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý
Trang 153 Hàng hoá sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phépcủa chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan.
Điều 5.A.3.4: Các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu
quả
(Điều 214, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy
định tại Điều 5.A.3.1 khoản (1) Chương này bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm
phạm và bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền
2 Tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạmquyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổsung sau đây:
a) Tịch thu hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu,phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về
sở hữu trí tuệ;
b) Đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra viphạm
3 Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặccác biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc tiêu huỷ hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mụcđích thương mại đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vậtliệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả
Trang 16mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khaithác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâmphạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sởhữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu
để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏcác yếu tố vi phạm trên hàng hoá
4 Mức phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâmphạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính
Điều 5.A.3.5: Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính
(Điều 215, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Trong các trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơquan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hànhchính quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có nguy cơ gây ra thiệt hạinghiêm trọng cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội;
b) Tang vật vi phạm có nguy cơ bị tẩu tán hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm cóbiểu hiện trốn tránh trách nhiệm;
c) Nhằm bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
2 Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính được áp dụng theothủ tục hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:a) Tạm giữ người;
b) Tạm giữ hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm;
Trang 17(Điều 170, Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Người nào có thẩm quyền trong việc cấp văn bằng bảo hộ mà vi phạmquy định của pháp luật về cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, đã bị
xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm gây hậuquả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từsáu tháng đến ba năm
2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hainăm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng
3 Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ mộtnăm đến năm năm
Điều 5.A.3.7: Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
(Điều 170a, Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Trang 181 Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan
mà thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm quyền tác giả, quyền liênquan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từnăm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đếnhai năm:
a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bảnsao bản ghi hình
2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốntrăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần
3 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến haitrăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việcnhất định từ một năm đến năm năm
Điều 5.A.3.8: Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
(Điều 171, Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệuhoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì
bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo khônggiam giữ đến hai năm
2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốntrăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Có tổ chức;
Trang 19b) Phạm tội nhiều lần.
3 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến haitrăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việcnhất định từ một năm đến năm năm
Điều 5.A.3.9: Khởi tố vụ án hình sự
(khoản 1, Điều 105, Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2003)
Những vụ án về các tội phạm được quy định tại Điều 5.A.3.8 khoản (1)củaChương này chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đạidiện hợp pháp của người bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm
về tâm thần hoặc thể chất
Mục 2: Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí
tuệ Điều 5.A.3.10: Biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan
đến sở hữu trí tuệ
(Điều 216, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Các biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sởhữu trí tuệ bao gồm:
a) Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạmquyền sở hữu trí tuệ;
b) Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền
Trang 20hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu
áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn và bảođảm xử phạt hành chính
3 Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ là biện pháp được tiến hành theo đề nghị của chủ thể quyền sở hữutrí tuệ nhằm thu thập thông tin để thực hiện quyền yêu cầu áp dụng biện pháptạm dừng làm thủ tục hải quan
Điều 5.A.3.11: Nghĩa vụ của người yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ
(Điều 217, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Người yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng các tài liệu,chứng cứ quy định tại Điều 5.A.2.2 khoản (2) Phần này;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin để xác định hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạmquyền sở hữu trí tuệ hoặc để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền sởhữu trí tuệ;
c) Nộp đơn cho cơ quan hải quan và nộp phí, lệ phí theo quy định của phápluật;
d) Bồi thường thiệt hại và thanh toán các chi phí phát sinh cho người bị ápdụng biện pháp kiểm soát trong trường hợp hàng hoá bị kiểm soát không xâmphạm quyền sở hữu trí tuệ
Trang 212 Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này,người yêu cầu áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan phải nộp khoảnbảo đảm bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Khoản tiền bằng 20% giá trị lô hàng cần áp dụng biện pháp tạm dừnglàm thủ tục hải quan hoặc tối thiểu hai mươi triệu đồng nếu không thể xác địnhđược giá trị lô hàng đó;
b) Chứng từ bảo lãnh của ngân hàng hoặc của tổ chức tín dụng khác
Điều 5.A.3.12: Thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan
(Điều 218, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
1 Khi người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đã thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ quy định tại Điều 5.A.3.11 Chương này thì cơ quan hải quan raquyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng
2 Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là mười ngày làm việc, kể từngày người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan nhận được thông báo của cơquan hải quan về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan Trong trường hợp ngườiyêu cầu tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưngkhông được quá hai mươi ngày làm việc với điều kiện người yêu cầu tạm dừngthủ tục hải quan phải nộp thêm khoản bảo đảm quy định tại Điều 5.A.3.11 khoản(2) Chương này
3 Khi kết thúc thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầutạm dừng làm thủ tục hải quan không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quankhông quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính đối vớingười xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng thì cơ quan hải quan có trách nhiệm sauđây:
a) Tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng;
Trang 22b) Buộc người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan phải bồi thường chochủ lô hàng toàn bộ thiệt hại do yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan khôngđúng gây ra và phải thanh toán các chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa vàcác chi phí phát sinh khác cho cơ quan hải quan và cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác có liên quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
c) Hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan khoản tiềnbảo đảm còn lại sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường và thanh toáncác chi phí quy định tại điểm b khoản này
Điều 5.A.3.13: Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ
(Điều 219, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Trong trường hợp chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có đề nghị kiểm tra, giám sát
để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì khi pháthiện lô hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan phảithông báo ngay cho người đó Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày đượcthông báo, nếu người đề nghị không yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đốivới lô hàng bị phát hiện và cơ quan hải quan không quyết định xem xét việc ápdụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại Điều 5.A.3.4 và Điều5.A.3.5 Chương này thì cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp tục làm thủ tục hảiquan cho lô hàng
Điều 5.A.3.14: Nguyên tắc tạm dừng làm thủ tục hải quan
(Điều 57, Luật Hải quan năm 2001 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005)
1 Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của phápluật Việt Nam có quyền đề nghị dài hạn hoặc trong từng trường hợp cụ thể để cơ
Trang 23quan hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2 Cơ quan hải quan chỉ được quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đốivới hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều5.A.3.15 Chương này
3 Các quy định về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật Hải quankhông áp dụng đối với vật phẩm không mang tính thương mại; hàng hoá quácảnh
Điều 5.A.3.15: Điều kiện đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan
(Điều 58, Luật Hải quan năm 2001 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005)
Khi đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệphải:
1 Gửi cho cơ quan hải quan đơn đề nghị, bằng chứng về sở hữu hợp phápquyền sở hữu trí tuệ, bằng chứng về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của mình;
2 Nộp một khoản tiền tạm ứng hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tíndụng hoặc tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng để bảođảm bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do
đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng
Điều 5.A.3.16: Quy định cụ thể việc tạm dừng làm thủ tục hải quan
(Điều 59, Luật Hải quan năm 2001 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005)
Căn cứ vào Chương này và các quy định khác của pháp luật, Chính phủquy định cụ thể việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu,xuất khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Trang 24Chương 4: Quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực liên
quan Điều 5.A.4.1: Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực công nghệ thông tin
(Điều 12, Luật Công nghệ thông tin 2006)
1 Cản trở hoạt động hợp pháp hoặc hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin; cản trở bất hợp pháp hoạt động của hệthống máy chủ tên miền quốc gia; phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, phá hoạithông tin trên môi trường mạng
2 Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm mụcđích sau đây:
a) Chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khốiđoàn kết toàn dân;
b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữacác dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xãhội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;
c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại vànhững bí mật khác đã được pháp luật quy định;
d) Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm,
uy tín của công dân;
đ) Quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm đã đượcpháp luật quy định
3 Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động công nghệ thông tin; sảnxuất, lưu hành sản phẩm công nghệ thông tin trái pháp luật; giả mạo trang thông
Trang 25tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miềncủa tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên miền đó.
Điều 5.A.4.2: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
(Điều 69, Luật Công nghệ thông tin năm 2006)
Việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin phảithực hiện theo các quy định khác trong Đề mục này và quy định sau đây:
1 Tổ chức, cá nhân truyền đưa thông tin trên môi trường mạng có quyềntạo ra bản sao tạm thời một tác phẩm được bảo hộ do yêu cầu kỹ thuật của hoạtđộng truyền đưa thông tin và bản sao tạm thời được lưu trữ trong khoảng thờigian đủ để thực hiện việc truyền đưa thông tin;
2 Người sử dụng hợp pháp phần mềm được bảo hộ có quyền sao chépphần mềm đó để lưu trữ dự phòng và thay thế phần mềm bị phá hỏng mà khôngphải xin phép, không phải trả tiền bản quyền
Điều 5.A.4.3: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thương mại
(khoản 8, Điều 109, Luật Thương mại 2005)
(khoản 4, Điều 123, Luật Thương mại 2005)
(điểm c khoản 1, Điều 134, Luật Thương mại 2005)
(khoản 5, Điều 181, Luật Thương mại 2005)
(khoản 4, Điều 287, Luật Thương mại 2005)
(khoản 5, Điều 289, Luật Thương mại 2005)
1 Quảng cáo thương mại bị cấm: quảng cáo cho hoạt động kinh doanh củamình bằng cách sử dụng sản phẩm quảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử
Trang 26dụng hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo khi chưa được tổ chức, cánhân đó đồng ý.
2 Cấm trưng bày, giới thiệu hàng hoá của thương nhân khác để so sánh vớihàng hoá của mình, trừ trường hợp hàng hoá đem so sánh là hàng giả, hàng viphạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật
3 Hàng hoá là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ không đượcphép tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, trừ trường hợp trưng bày, giớithiệu để so sánh với hàng thật
4 Bên đặt gia cộng chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sởhữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng
để gia công chuyển cho bên nhận gia công
5 Thương nhân nhượng quyền bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đốitượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
6 Thương nhân nhận quyền ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thươngmại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệkhác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứthợp đồng nhượng quyền thương mại;
Điều 5.A.4.4: Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực xuất bản
(Điều 5, Luật Xuất bản năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2008)
(khoản 2 Điều 30, Luật Xuất bản năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2008)
(khoản 2 Điều 36, Luật Xuất bản năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2008)
Trang 27(khoản 2 Điều 44, Luật Xuất bản năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2008)
1 Nhà nước bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm dưới hình thức xuất bảnphẩm thông qua nhà xuất bản và bảo hộ quyền tác giả
2 Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản
3 Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được lợi dụng quyền phổ biếntác phẩm làm thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơquan, tổ chức, cá nhân
4 Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnhvực phát hành xuất bản phẩm thì bị xử lý theo quy định của Đề mục này
Điều 5.A.4.5: Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực đầu tư
(Điều 7, Luật Đầu tư năm 2005)
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động đầu tư; bảo đảm lợiích hợp pháp của nhà đầu tư trong việc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam theoquy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật cóliên quan
Điều 5.A.4.6: Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực điện ảnh
(Điều 7, Luật Điện ảnh năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Nhà nước bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan, quyền sở hữu tác phẩmcủa chủ sở hữu tác phẩm điện ảnh theo quy định của Bộ luật dân sự và Đề mụcnày
Điều 5.A.4.7: Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ cao
(khoản 3 Điều 8, Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 01/7/2009)
Trang 28(khoản 1 Điều 14, Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 01/7/2009)
Nghiêm cấm hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ về công nghệ cao
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển thị trườngcông nghệ cao; cung ứng dịch vụ môi giới, tư vấn, đánh giá, định giá, giám địnhcông nghệ cao; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ tưvấn kỹ thuật, đầu tư, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ vàcác dịch vụ khác nhằm thúc đẩy hoạt động công nghệ cao, tiêu thụ, sử dụng sảnphẩm công nghệ cao
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Chương 1: Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc
phục hậu quả Điều 5.C.1.1: Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
Trang 293 Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiềubiện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hànhchính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường,lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vậtphẩm, phương tiện;
d) Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và câytrồng, văn hoá phẩm độc hại;
đ) Biện pháp khắc phục hậu quả khác do người có thẩm quyền quyết định
áp dụng theo quy định của Chính phủ
4 Người nước ngoài vi phạm hành chính còn có thể bị xử phạt trục xuất.Trục xuất được áp dụng là hình thức xử phạt chính hoặc xử phạt bổ sung trongtừng trường hợp cụ thể
Trang 302 Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, mức phạt tiền tối đa trong cáclĩnh vực quản lý nhà nước được quy định như sau:
a) Phạt tiền tối đa đến 30.000.000 đồng được áp dụng đối với hành vi viphạm hành chính trong các lĩnh vực: an ninh, trật tự, an toàn xã hội; quản lý vàbảo vệ các công trình giao thông; khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; laođộng; đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hoá; kế toán; thống kê; tư pháp; bảohiểm xã hội; phòng cháy, chữa cháy;
b) Phạt tiền tối đa đến 40.000.000 đồng được áp dụng đối với hành vi viphạm hành chính trong các lĩnh vực: giao thông đường bộ; giao thông đườngthủy nội địa; văn hoá - thông tin; du lịch; phòng, chống tệ nạn xã hội; đê điều,phòng chống lụt, bão; y tế; giá; điện lực; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; bảo vệnguồn lợi thuỷ sản; thú y; giống cây trồng; giống vật nuôi; quốc phòng; dân số
và trẻ em; lao động đi làm việc ở nước ngoài; dạy nghề; biên giới quốc gia;c) Phạt tiền tối đa đến 70.000.000 đồng được áp dụng đối với hành vi viphạm hành chính trong các lĩnh vực: thương mại; phí, lệ phí; hải quan; an toàn
và kiểm soát bức xạ; giao thông đường sắt; bưu chính, viễn thông và tần số vôtuyến điện; chuyển giao công nghệ; kinh doanh bảo hiểm; quản lý vật liệu nổcông nghiệp; thể dục, thể thao;
Trang 31d) Phạt tiền tối đa đến 100.000.000 đồng được áp dụng đối với hành vi viphạm hành chính trong các lĩnh vực: hàng hải; hàng không dân dụng; khoa học,công nghệ; đo đạc, bản đồ; giáo dục; công nghệ thông tin; tài nguyên nước;thuế;
đ) Phạt tiền tối đa đến 500.000.000 đồng được áp dụng đối với hành vi viphạm hành chính trong các lĩnh vực: bảo vệ môi trường; chứng khoán; xâydựng; đất đai; ngân hàng; sở hữu trí tuệ; quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lýlâm sản; nghiên cứu, thăm dò và khai thác nguồn lợi hải sản, dầu khí và các loạikhoáng sản khác
3 Đối với hành vi vi phạm hành chính trong những lĩnh vực quản lý nhànước chưa được quy định tại khoản 2 Điều này thì Chính phủ quy định mức phạttiền, nhưng tối đa không vượt quá 100.000.000 đồng
Trong trường hợp luật quy định mức phạt tiền tối đa khác với quy định tạiĐiều này thì áp dụng theo quy định của luật
Điều 5.C.1.4: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
(Điều 16, Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 được sửa đổi
bổ sung bằng Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số
04/2008/PL-UBTVQH12)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặckhông thời hạn được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọngquy định sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề Trong thời gian bị tướcquyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không đượctiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Trang 32Điều 5.C.1.5: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành
2 Không tịch thu tang vật, phương tiện bị cá nhân, tổ chức vi phạm hànhchính chiếm đoạt, sử dụng trái phép mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản
lý, người sử dụng hợp pháp
Điều 5.C.1.6: Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng
hoá, vật phẩm, phương tiện
(Điều 20, Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 được sửa đổi
bổ sung bằng Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số
04/2008/PL-UBTVQH12)
Hàng hoá, vật phẩm, phương tiện được đưa vào lãnh thổ Việt Nam, nhậpkhẩu trái với quy định của pháp luật hoặc hàng tạm nhập tái xuất nhưng khôngtái xuất theo đúng quy định của pháp luật thì bị buộc đưa ra khỏi lãnh thổ ViệtNam hoặc buộc tái xuất Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí để thựchiện biện pháp này
Trang 33Điều 5.C.1.7: Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật
nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại
(Điều 21, Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 được sửa đổi
bổ sung bằng Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số
04/2008/PL-UBTVQH12)
Vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoáphẩm độc hại là tang vật vi phạm hành chính phải bị tiêu huỷ Nếu cá nhân, tổchức vi phạm không tự nguyện thực hiện thì bị áp dụng các biện pháp cưỡngchế Cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí cho việc áp dụng các biệnpháp cưỡng chế
Điều 5.C.1.8: Chi phí thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả
(Điều 21a, Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 được sửa đổi bổ sung bằng Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số 04/2008/PL-UBTVQH12)
Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thể thực hiện đượcbiện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra quy định tại các Điều5.C.1.6, 5.C.1.7 và Điều 5.C.1.8 Chương này hoặc bỏ trốn mà việc khắc phụchậu quả là thật cần thiết để kịp thời bảo vệ môi trường, đảm bảo giao thông vàtrật tự, an toàn xã hội thì cơ quan quản lý có thẩm quyền sử dụng kinh phí từngân sách nhà nước cấp cho cơ quan mình để thực hiện biện pháp khắc phục hậuquả đó Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải hoàn trả kinh phí cho cơ quan
đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
Trang 34Chương 2: Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính Điều 5.C.2.1: Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban
7 Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 5.C.2.2: Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện
(Điều 29, Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 được sửa đổi
bổ sung bằng Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số
04/2008/PL-UBTVQH12)
Trang 35Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:
1 Phạt cảnh cáo;
2 Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
3 Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
4 Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
5 Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5.C.1.1khoản (3)(a),(b) và (d) Phần này
6 Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng;
7 Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 5.C.2.3: Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban
3 Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;
4 Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
5 áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5.C.1.1khoản (3) Phần này
6 Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;
Trang 367 Quyết định áp dụng biện pháp quản chế hành chính.
Điều 5.C.2.4: Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân
(Điều 31, Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 được sửa đổi
4 Trưởng Công an cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5.C.1.1khoản (3)(a),(b) và (d) Phần này
Trang 375 Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởngphòng cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xãhội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức
vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm vè ma túy, Trưởng phòng Cảnh sátgiao thông đường bộ- đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường thủy,Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ
và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát môi trường, Trưởng phòng Quản lýxuất cảnh, nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trởlên, Trưởng đồn công an, Trạm trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất cóquyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5.C.1.1khoản (3)(a),(b) và (d) Phần này
6 Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữacháy có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5.C.1.1khoản (3)(a),(b) và (d) Phần này.e) Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền quyết
Trang 38định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Côngan.
7 Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cụctrưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnhsát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnhsát điều tra tội phạm về ma tuý, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường thủy, Cục trưởng CụcCảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Cục trưởng Cục Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tưpháp, Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường có quyền:
8 Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh có thẩm quyền xử phạttheo quy định tại khoản 7 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức
xử phạt trục xuất theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công an
9 Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
Điều 5.C.2.5: Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Hải quan
(Điều 34, Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 được sửa đổi
bổ sung bằng Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số
04/2008/PL-UBTVQH12)
Trang 391 Đội trưởng Đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
4 Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sauthông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:
Trang 40d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5.C.1.1khoản (3)(a) và (b) Phần này.
Điều 5.C.2.6: Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
(Điều 37, Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2/7/2002 được sửa đổi