1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE & MÔI TRONG CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ

25 462 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 597,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 ĐỊNH NGHĨA AN TOÀN • “An toàn là điều kiện để con người, sinh vật, công trình… được bảo vệ hay tránh được những mối nguy hiểm, rủi ro hay thương vong” điều kiện “An toàn là tình tr

Trang 1

• Giáo viên chính: TS Vũ Công Thắng

Trang 2

Giáo trình

• Võ Thái Trang (2002), Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động

ngành Địa chất – Dầu khí - Thái Võ Trang - NXB Đại học

Trang 3

Tham khảo

• Qui phạm an toàn trong việc thăm dò và khai thác các mỏ dầu

– khí ở thềm lục địa Liên xô - Matscơva “Nedra”, 1990.

Paul A Ericson (1996), Practical guide to occupational health and safety –– Academic Press

OSHA (2000), Process safety management Luật bảo vệ môi trường của Nước CHXHCN Việt Nam (2005) BTNMT (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, qui định về quản lý chất thải nguy hại

Vũ Trung Tạng (2004), Sinh học và sinh thái biển, NXBĐHQGHN

Trang 4

1.1 ĐỊNH NGHĨA AN TOÀN

• “An toàn là điều kiện để con người, sinh vật, công trình… được bảo vệ hay tránh được những mối nguy hiểm, rủi

ro hay thương vong” (điều kiện)

“An toàn là tình trạng không bị hư hại, thương vong hay nguy hiểm” (hậu quả)

“An toàn là tình trạng kiểm soát được mức độ thiệt hại (sức khỏe, nhân mạng, tài sản, môi trường…) gây ra từ

sự cố, tai nạn” (quản lý)

Trang 5

1.2 AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

(OCCUPATIONAL SAFETY AND HEALTH)

Y tế Thế giới - WHO)

Trang 6

1.2 AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

(OCCUPATIONAL SAFETY AND HEALTH)

Các mục tiêu cụ thể:

• Duy trì và cải thiện sức khỏe và khả năng làm việc của

• Cải thiện công việc và môi trường làm việc để bảo đảm

khỏe và an toàn người lao động

Phát triển các tổ chức đơn vị sử dụng người lao động và

sức

quá

hóa làm việc theo hướng hỗ trợ sức khỏe và an

trình làm việc, tạo môi trường xã hội tích cực,

thân thiện nhằm tăng năng suất làm việc, phải

toàn trong các hoạt động được thể hiện trong thực tế, trong các hệ thống quản lý, trong chính sách nhân sự, trong các nguyên tắc cho những bên tham dự, trong chính sách đào tạo và quản lý chất lượng làm việc”

Trang 7

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về vật lý và cơ học

Các mối nguy vật lý là nguyên nhân phổ

vong trong nhiều ngành công nghiệp nhất

dựng và khai thác mỏ

Ngã

Nguyên nhân phổ biến nhất gây thương

biến gây thương

là các ngành xây

tật, tử vong,

trì và trượt,

đặc sửa tầm

biêt trong xây dựng, khai thác mỏ, vận tải, bảo

chữa nhà… Người lao động bị ngã rơi do trơn

quan sát bị hạn chế, bị va đụng, rung giật…

Trang 8

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về vật lý và cơ học

Tia cực tím, tia X, phóng xạ

• Tia cực tím có nhiều trong ánh lửa hàn, trong ánh nắng mặt trời vào ban trưa Thợ hàn, công nhân làm việc ngoài trời, nếu không đeo kính và quần áo bảo hộ mắt,da có thể bị tổn thương nghiêm trọng

Tia X bước sóng ngắn hơn tia tử ngoại, có khả năng xuyên qua nhiều vật chất nên thường được dùng trong chụp ảnh y tế, nghiên cứu tinh thể, kiểm tra hành lý hành khách trong ngành hàng không Tuy nhiên tia X có khả năng gây ion hóa hoặc các phản ứng có thể nguy hiểm cho sức khỏe con người, do đó bước sóng, cường độ và thời gian chụp ảnh y tế luôn được điều chỉnh cẩn thận để tránh tác hại cho sức khỏe

Các chất phóng xạ (urani, radi, poloni…) phát ra các tia phóng xạ nguy hiểm cho còn người, sinh vật… Người phơi nhiễm có thể mắc bị tổn thương da, mắt, ung thư… có thể tử vong trong thời gian ngắn nếu phơi nhiễm nghiêm trọng

Trang 9

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về vật lý và cơ học

Máy cơ khí

Máy móc được sử dụng phổ biến và ngày càng nhiều trong nhiều ngành công nghiệp như là chế tạo, khai thác mỏ, xây dựng, nông nghiệp… Những máy móc này có thể gây nguy hiểm cho công nhân Trong khi hoạt động, có nhiều chi tiết, bộ phận chuyển động có cạnh sắc, bề mặt nóng và nhiều nguy hiểm tiềm tàng khác có thể nghiền nát, cắt đứt, đâm thủng, gây thương tật thậm chí tử vong cho người làm việc trong khu vực phổ biến là người lao động bị trượt, ngã, có thể đè lên các vật sắc, nhọn, dẫn đến thương tật, tử vong Trong lĩnh vực vận tải, có nhiều rủi

ro cho người lái như chấn động, ngồi nhiều, căng thẳng, kiệt sức Nhiều lái xe bị chết do những khuyết tật nghiêm trọng của xe Thời gian xa nhà dài ngày dễ làm lái xe mắc phải những tệ nạn xã hội như nghiện hút, tiêm trích, bệnh xã hội Theo Ủy ban Thống kê Lao động Hoa Kỳ, năm

2008, máy móc gây nên 64.170 trường hợp phải nghỉ ở nhà trong đó hơn ¼ phải nghỉ hơn 31 ngày, hơn 600 trường hợp có tử vong

Trang 10

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về vật lý và cơ học

Không gian hạn chế (Confined space)

Làm việc trong không gian hạn chế là đặc thù của nhiều ngành công nghiệp như khai thác dầu khí ngoài khơi, tàu thuyền… Không gian hạn chế được hiểu là vùng làm việc bị hạn chế bởi lối vào và ra, không thể thông gió một cách tự nhiên, người lao động không thể làm việc liên tục tại đó ví dụ như các tank chứa hàng, khoang hàng của tàu, cống thoát nước, các đường ống dẫn dầu, khí, nước… Không gian hạn chế không chỉ tiềm ẩn những nguy hiểm cho người lao động mà còn cho cả những người vào cứu họ trong trường hợp bị nạn

Trang 11

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về vật lý và cơ học

Ồn

Mối nguy khá phổ biến trong không gian làm việc Người lao động bị điếc là loại tổn thương phổ biến nhất ở Hoa Kỳ Với 22 tr người phải làm việc trong điều kiện ồn ở mức nguy hiểm, hàng năm Chính phủ Mỹ phải chi ước khoảng 242 tr USD cho những người bị điếc do nghề nghiệp

Ngoài tiếng ồn, các tác nhân khác như các dung môi thơm, các kim loại (Chì, arsen, thủy ngân…) cũng có thể gây bệnh điếc cho người lao động

Trang 12

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về vật lý và cơ học

Nhiệt độ làm việc khắc nghiệt

Nhiệt độ làm việc khắc nghiệt cũng gây nhiều nguy hiểm cho người lao động Nếu quá nóng, người lao động có thể bị sốc nhiệt, kiệt sức, chuột rút, mẩn ngứa, bỏng da… Nhiệt độ cao cũng khiến kính bảo hộ bị mờ bởi mồ hôi thoát ra khiến quan sát

động không chính xác… Mất nước

việc

Làm việc trong điều kiện quá lạnh

của người lao động bị hạn chế, hành khiến người lao động dễ mất sức làm

cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Người lao động có thể bị mất thân nhiệt, hoại tử vì tê cóng, bợt da, phát cước tay chân…

Trang 13

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Trang 14

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về sinh học (Biological hazards)

Vi khuẩn

Đôi khi còn gọi là vi trùng (vi khuẩn có hại), là các sinh vật đơn bào, kích thước nhỏ 0,5-5,0 µm, đông đảo nhất trong sinh giới, hiện diện trong môi trường đất, nước, không khí, sống theo cách cộng sinh với các sinh vật khác Vi khuẩn có thể có ích hoặc có hại Vi khuẩn là tác nhân gây các bệnh uốn ván, thương hàn, lao, nhiễm trùng máu… theo các được thực phẩm, hô hấp, qua da, qua các vết tổn thương… Nếu không có các biện pháp vệ sinh hiệu quả có thể xảy ra các trường hợp ngộ độc thực phẩm tập thể, dịch bệnh… ở các khu vực công nghiệp

Trang 15

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về sinh học (Biological hazards)

Virus

Còn gọi là siêu vi, siêu vi trùng, là một dạng sống

truyền, sinh sản, tiến hóa…) nhưng chưa có cấu trúc

nhỏ hơn vi khuẩn (20-400 nm) không thể quan sát

quang học thông thường Virus có thể gây những

(mang vật chất di

tế bào, kích thước bằng kính hiển vi dịch bệnh nghiêm trọng cho người động vật siêu vi gan B, HIV, cúm gà…

Nấm mốc

Sinh vật tự dưỡng, đơn bào hay đa bào, sống trong đất, chất mùn, xác sinh vật chết, cộng sinh hay kí sinh trên cơ thể sống Một số loại nấm mốc có chứa độc tố, có thể gây dịch bệnh cho người (hắc lào, nấm chân, viêm màng não, viêm phổi), động vật, cây trồng Nấm thường gây các bệnh cơ hội đối với những người suy giảm hệ miễn dịch khi (HIV/AID)

Trang 16

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về hóa chất (Chemical hazards)

Các chất có nguy cơ cháy nổ

Các loại nhiên liệu như xăng, DO, FO, các loại dung môi… có

phát tán trong không khí, tạo thành hỗn hợp nổ, khi gặp các

(hàn, bật diêm…) có khả năng bắt cháy, gây nổ

Các kim loại nặng

Bao gồm các nguyên tố như Hg, Pb, Cd, Ni, Cr… Những kim

thể rò rỉ mồi lửa

loại này

gây khi bị nhiễm, cơ thể rất khó đào thải khỏi cơ thể, là nguồn gốc có thể

bệnh ung thư

Trang 17

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về hóa chất (Chemical hazards)

Các hydrocarbon thơm

Các hydrocarbon thơm và dẫn xuất đơn vòng (benzene, toluene) và đa vòng (2-6 vòng) thường có độc tính cao có khả năng gây tổn thương cấp tính hoặc những bệnh mạn tính, ung thư…

Các vật liệu dạng hạt bền, siêu mịn

Các vật liệu dạng

sẽ nằm lại rất lâu

thống kê mới nhất

việc liên quan đến

hạt mịn như bụi silica, bụi amiang… khi hít thở phải trong phổi gây bệnh silica hay ung thư phổi Theo (2010) của Bộ Y tế (Việt Nam), có 11.000 người làm amiang Trong các bệnh liên quan đến amiang, 76% bệnh nhân bị ung thư phổi, 12% ung thư khí quản và 10% ung thư biểu

mô, thời gian ủ bệnh kéo dài 20-30 năm

Trang 18

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về tâm lý xã hội (Psychosocial hazards)

Các mối nguy về tâm lý xã hội có liên quan nhiều tới cách xây dựng, tổ chức, quản lý công việc cũng như bối cảnh kinh tế, xã hội liên quan Các rủi ro về tâm lý xã hội có thể là hậu quả của áp lực công việc, của bạo lực nơi làm việc, được nhìn nhận như là những thách thức lớn, có tính quốc tế đối với việc bảo đảm an toàn và sức khỏe của người lao động

Trang 19

1.2.1 CÁC MỐI NGUY TRONG QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

Các mối nguy về tâm lý xã hội (Psychosocial hazards)

Theo khảo sát của Cơ quan Châu Âu về An toàn và Sức khỏe Người Lao động, những rủi ro tâm thần

mặt bao gồm: lớn nhất mà người lao động phải đối

Giờ làm việc kéo dài Mức độ căng thẳng trong công việc

Sản xuất đình đốn, sử dụng nguồn lực bên ngoài

Công việc yêu cầu biểu lộ tình cảm cao

Không cân bằng được giữa công việc và cuộc sống

Hợp đồng lao động tạm thời

Tính dễ tổn thương của người

lao động gia tăng theo quá

trình toàn cầu hóa

Các dạng hợp đồng lao động

mới bất lợi cho người lao động

Công việc bấp bênh

Lực lượng lao động bị già hóa

Trang 20

1.2.2 AN TOÀN SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG MỘT

gỗ Luyện kim

Trang 22

1.2.2 AN TOÀN SỨC KHỎE NGƯỜI

SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

LAO ĐỘNG TRONG MỘT

Xây dựng

Xây dựng là nghề nguy hiểm nhất, có

nhiều người chết nhất được ghi nhận

ở cả Hoa Kỳ và Châu Âu Tỷ lệ tỷ

vong trong xây dựng cao gấp 3 lần

các ngành nghề khác Ngã là nguyên

nhân gây tử vong hay bị thương cao

nhất Ở Việt Nam, tình trạng tương

tự

Ngoài đặc thù làm việc trên cao, các

yếu tố khác cũng ảnh hưởng đáng kể

như mức độ cao về tỷ lệ công nhân

làm việc thời vụ, ít kinh nghiệm, phơi

nhiễm các mối nguy về hóa chất, vật

lý, nghiện thuốc, làm việc ngoài trời…

Trang 23

1.2.2 AN TOÀN SỨC KHỎE NGƯỜI

da do làm việc ngoài trời, ung thư do tiếp xúc với thuốc bảo

vệ thực vật… Rủi ro cao hơn khi

tham gia sản xuất còn có trẻ em

và người già hết tuổi lao động

Vào thời điểm thu hoạch, nông

dân thường làm việc nhiều giờ

trong ngày trong dưới nắng,

không có phương tiện bảo hộ cần

thiết

Trang 24

1.2.2 AN TOÀN SỨC KHỎE NGƯỜI

SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

LAO ĐỘNG TRONG MỘT

Dịch vụ

Mặc dù công việc trong lĩnh

vực này phần lớn là ngồi trong

văn phòng, nhưng người lao

động cũng phải chịu đựng áp

lực công việc, ép buộc làm

quá sức, làm quá thời gian

Trang 25

1.2.2 AN TOÀN SỨC KHỎE NGƯỜI

khoáng sản như than, sắt,

hóa chất độc hại, làm việc

nhiều giờ trong một ngày, có

thể phải làm việc ngoài khơi,

trong điều kiện mưa gió, di

chuyển bằng các phương tiện

có độ rủi ro cao (trực thăng,

tàu…)

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm