Hiện tượng nảy mầm của hạt và củ giống trong thời gian bảo quản Quá trình nảy mầm của hạt trong thời gian bảo quản là quá trình phân giải của chất hữu cơ tích luỹ trong hạt.. Hiện tượ
Trang 1Chương 3
3B NHỮNG QUÁ TRÌNH SINH LÍ, SINH HOÁ XẢY RA TRONG THỜI GIAN BẢO QUẢN NÔNG SẢN
Trang 23.I Độ chín của nông sản và quá trình chín của nông sản phẩm
3.I.1 Một số khái niệm về độ chín của nông sản
3.I.2 Quá trình chín sau khi thu hoạch
3.I.3 Quá trình chín nhân tạo
Trang 33.I.1 Một số khái niệm về độ chín
của nông sản
a) Độ chín thu hoạch:
Là độ chín đạt ở thời kì trước khi chín thực dụng
mà có thể thu hoạch được, lúc này thường chưa chín hoàn toàn, vật chất đã tích luỹ đầy đủ
Độ chín thu hoạch thường thay đổi theo điều kiện vận chuyển và bảo quản
Một số loại quả, để đảm bảo mùi vị cần thiết phải qua giai đoạn bảo quản để nó tiến hành những quá trình chín sinh lí, sinh hoá, nên khi quả đã đạt đến mức độ nào đó là người ta thu hoạch được
Trang 43.I.1 Một số khái niệm về độ chín
của nông sản
b) Độ chín sinh lí:
Là hạt, rau quả đã chín thuần thục, hoàn toàn về phương diện sinh lí, quá trình tích luỹ vật chất đạt mức cao nhất
Những loại hạt đã qua độ chín sinh lí, nếu
đủ điều kiện thích nghi như nhiệt độ, độ
ẩm nó sẽ nảy mầm.
Trang 53.I.1 Một số khái niệm về độ chín
Trang 63.I.2 Quá trình chín sau
Là quá trình chín tiếp hay chín sau của các loại rau quả hay hạt sau khi đã thu hoạch về nhà
Quá trình chín sau đóng một vai trò rất quan trọng trong công nghệ sau thu hoạch, quá trình này do enzyme nội tại tiến hành
Trang 73.I.2 Quá trình chín sau
Quá trình chín sau là nguyên nhân gây cho hạt ngủ nghỉ của hạt
Quá trình chín sau có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng hạt và thời gian bảo quản
Trong quá trình chín sau do tác dụng của enzyme nội tại nên xảy ra hàng loạt những
biến đổi sinh hoá
Trang 83.I.2 Quá trình chín sau
Trong quá trình chín sau, các sắc tố và mùi vị của nông sản thay đổi nhiều
Ví dụ:
1) Sự thuỷ phân tinh bột tạo thành đường và ngược lại
2) Sự hình thành các este do tác dụng giữa rượu và acid
Trang 93.I.3 Quá trình chín nhân t ạo
Trong quá trình bảo quản và chế biến rau quả
do một số yêu cầu mà người ta phải dùng biện pháp để tăng độ chín của rau quả Đó là quá trình chín nhân tạo
Các biện pháp thường được sử dụng: Phương pháp gia công nhiệt , phương pháp yếm khí , phương pháp dùng oxy, phương pháp dùng hoá chất kích thích
Trang 103.I.3 Quá trình chín nhân t ạo
a) Phương pháp gia công nhiệt :
- Tăng nhiệt độ môi trường
Trang 113.I.3 Quá trình chín nhân t ạo
b) Phương pháp yếm khí:
- Thường dùng khí CO2 trong quá trình xử lý
- Đối với những loại quả khác nhau thì tiến hành xử lý khác nhau Ví dụ
Trang 123.I.3 Quá trình chín nhân t ạo
c) Phương pháp dùng oxy:
Dùng O2 để tăng quá trình hô hấp hiếu khí, thúc đẩy cho quá trình chín nhanh hơn
Ví dụ
Trang 133.I.3 Quá trình chín nhân tạo
Trang 143.I.3 Quá trình chín nhân t ạo
Cách dùng:
- Đối với chất khí: sấy hoặc xông hơi
- Đối với hoá chất dạng nước: ngâm, tiêm vào quả
Ví dụ: Áp dụng phương pháp hun khói nhang cho 5 tấn chuối: ở nhiệt độ 30 0 C,
= 80 90%, đốt 20 que hương trong 10 giờ thì chín
Trang 153.II Trạng thái nghỉ của hạt
giống nông sản
3.II.1 Khái niệm
3.II.2 Nguyên nhân hạt nghỉ
3.II.3 Điều khiển sự nghỉ của hạt nông sản (4)
a) Từ công tác BQ điều khiển sự nghỉ của hạt
Trang 163.II Trạng thái nghỉ của hạt
giống nông sản
b) Phá vỡ sự nghỉ của hạt bằng các biện pháp xử lý thích hợp
c) Dùng biện pháp trồng trọt thích hợp
d) Từ công tác chọn giống làm thay đổi thời kỳ ngủ, nghỉ của hạt
Trang 173.II.1 Khái niệm
Tất cả những hạt có sức sống mà ở trạng thái đứng yên không nảy mầm gọi
là hạt nghỉ
Sự nghỉ của hạt có 2 loại:
- Loại nghỉ sâu (nghỉ tự phát)
- Nghỉ cưỡng bức
Trang 183.II.1 Khái niệm
Hiện tượng nghỉ của hạt, củ là một hình thức bảo tồn nòi giống của cây giống , là hình thức chống đỡ với điều kiện ngoại cảnh
Hạt nghỉ là kết quả của sự chọn lọc
tự nhiên, là tính thích ứng với điều kiện ngoại cảnh bất lợi mà đã trở thành tính di truyền cố định của cây trồng
Trang 193.II.2 Nguyên nhân hạt nghỉ
Có 5 nguyên nhân chính:
Phôi hạt chưa chín già
Hạt chưa hoàn thành giai đoạn chín sau
Ảnh hưởng của trạng thái vỏ hạt
Tồn tại những vật chất ức chế
Ảnh hưởng của những điều kiện không thích nghi
Trang 203.II.3 Điều khiển sự nghỉ của
Ta có thể sử dụng các biện pháp hợp
lý để điều khiển sự nghỉ của hạt để tránh những tổn thất có thể xảy ra
Trang 213.II.3 Điều khiển sự nghỉ của
hạt nông sản (4)
b) Phá vỡ sự nghỉ của hạt bằng các biện pháp xử lý thích hợp
Ta dùng các biện pháp sau: có 4 biện pháp:
- Xử lí hoá học
- Xử lí biện pháp cơ giới
- Xử lí nhiệt độ: trong phạm vi 15- 300C
- Xử lí phóng xạ
Trang 223.II.3 Điều khiển sự nghỉ của hạt
nông sản (4)
c) Dùng bi ện pháp trồng trọt thích
hợp:
Ví dụ Phun MH cho cây (1 lá mầm) lúc
ra hoa hoặc đối với khoai tây phun
MH trước lúc thu hoạch 3 tuần, có thể
ức chế sự nảy mầm sớm trong quá trình bảo quản
d) Từ công tác chọn giống làm thay đổi thời kỳ ngủ, nghỉ của hạt
Trang 233.III Hiện tượng nảy mầm của hạt và
củ giống trong thời gian bảo quản
Quá trình nảy mầm của hạt trong thời gian bảo quản là quá trình phân giải của chất hữu cơ tích luỹ trong hạt
Trong những điều kiện thuận lợi, tất cả những chất đó tạo cơ sở bước đầu cho các quá trình tổng hợp mới, quá trình hình thành mầm
Trang 243.III Hiện tượng nảy mầm của hạt và
củ giống trong thời gian bảo quản
Trong quá trình bảo quản, hạt nảy mầm tuỳ thuộc vào những yếu tố của môi trường và giống loài, độ chín, các yếu tố nội tại, kích thước, hàm lượng nước trong hạt,…
Quá trình nảy mầm là quá trình hoà tan các chất phức tạp thành các chất đơn giản
để dùng vào việc cung cấp nhiệt lượng cho các tế bào mầm non
Trang 253.III Hiện tượng nảy mầm của hạt và
củ giống trong thời gian BQ
Các vật chất tiêu hao trong quá trình này là
C, H, O của đường, tinh bột và chất béo
Trang 263.IV H ô hấp và quá trình tự bốc nóng khi bảo quản nông sản
3.IV.1 Hô hấp (5)
3.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng (4)
Trang 273.IV.1 Hô hấp
Hô hấp là một trong những quá trình sinh
lý quan trọng của cơ thể sống
Trong quá trình trao đổi chất, hàng loạt các biến đổi trung gian của các chất xảy
ra, làm giảm chất lượng nông sản
Trang 283.IV.1 Hô hấp
Mức độ các chất dinh dưỡng tiêu hao phụ thuộc vào loại nông sản, điều kiện và kỹ thuật bảo quản, môi trường xung quanh
Có hai loại hô hấp: hô hấp yếm khí và hô hấp hiếu khí
Trang 313.IV.1 Hô hấp
c) Hệ số hô hấp và ý nghĩa của nó
- Để đặc trưng cho mức độ và phương thức hô hấp khác nhau, người ta dùng một đại lượng gọi là hệ số hô hấp (HSHH)
- HSHH là tỷ số giữa số phân tử (thể tích khí)
CO2 bay hơi với số phân tử (thể tích khí) O2 hấp phụ vào trong cùng một thời gian của quá trình hô hấp
Trang 323.IV.1 Hô hấp
- Hệ số hô hấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+) Nhiệt độ
+) Hàm lượng nước, áp lực hơi nước,
+) Nồng độ khí nitơ trong việc trao đổi khí +) Thành phần không khí có trong khối NS +) Chất dinh dưỡng
Tuỳ theo dạng hô hấp và nguyên liệu hô hấp
mà tỷ số này có thể > 1 hoặc < 1
Trang 341 đơn vị thời gian
- CĐHH có thể xác định theo 3 hướng sau:
+) Xác định lượng O2 hấp thu hay lượng CO2bay ra
+) Xác định lượng chất khô hao tổn
+) Xác định lượng nhiệt năng toả ra
Trang 353.IV.1 Hô hấp
PP1: Phương pháp xác định lượng CO 2
thoát ra theo hệ thống kín của Bailley
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O
Xác định lượng Ba(OH2) trước và sau khi
hô hấp, từ đó suy ra lượng CO2 và biết cường độ hô hấp của hạt
PP2: Phương pháp xác định lượng O 2 mất
đi
Trang 363.IV.1 Hô hấp
Khi hô hấp, lượng O2 mất đi và CO2 bay ra
Dùng dung dịch kiềm để hấp thụ CO2 Áp suất trong bình giảm xuống, biết độ chênh lệch áp suất ta có thể suy ra lượng O2 mất đi
và biết được cường độ hô hấp của khối hạt
khô của hạt
Trang 373.IV.1 Hô hấp
Phương pháp này chỉ sử dụng cho hạt giàu hàm lượng gluxit và hô hấp hiếu khí Tính toán phải dựa vào lượng CO2 thoát ra rồi nhân với hệ số hao hụt sẽ có lượng chất khô
bị hao tổn đặc trưng cho cường độ hô hấp của hạt
- Những yếu tố ảnh hưởng đến CĐHH(6) :
Trang 383.IV.1 Hô hấp
+) Ảnh hưởng của độ ẩm sản phẩm
+) Ảnh hưởng của nhiệt độ
+) Ảnh hưởng của mức độ thoáng khí
+) Ảnh hưởng của thành phần và chất lượng sản phẩm
+) Ảnh hưởng của côn trùng và vi sinh vật hại kho
+) Ảnh hưởng của việc xông thuốc hoá học
Trang 393.IV.1 Hô hấp
e) Tác hại của quá trình hô hấp đối với NS
phẩm trong quá trình bảo quản (4)
- Làm hao hụt vật chất khô của sản phẩm
- Làm thay đổi quá trình sinh hoá trong nông sản phẩm
- Làm tăng độ ẩm (thuỷ phần) của khối hạt và
độ ẩm tương đối của không khí xung quanh hạt
- Làm tăng nhiệt độ khối hạt và nông sản phẩm
Trang 403.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
a) Nguyên nhân hiện tượng tự bốc nóng
Khối hạt xảy ra hiện tượng tự bốc nóng là
do đặc tính sinh lý, sinh hoá, vật lý của hạt gây ra
Ở trong điều kiện nhất định thuận lợi cho sự phát triển những đặc tính trên sẽ xảy ra hiện tượng tự bốc nóng của khối hạt
Trang 413.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
Đặc tính sinh lý - hoá gây bốc nóng chủ yếu là hoạt động hô hấp của hạt và các vật thể sống, do tính dẫn truyền nhiệt của hạt rất kém Ngoài ra còn do tính tự phân cấp , tính hấp phụ và tính tan rời của khối hạt thúc đẩy quá trình tự bốc nóng phát triển nhanh
Trang 42c) Các loại hiện tượng tự bốc nóng và sự phát triển
của các hiện tượng đó
Quá trình tự bốc nóng của khối hạt phát sinh bắt đầu ở một bộ phận, một khu vực nhất định và dần dần dưới tác động của hiện tượng khuếch tán nhiệt và ẩm mà lan tràn ra toàn khối hạt Có các loại sau:
Trang 433.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
Tự bốc nóng từng vùng: do hoạt động sinh lý không bình thường của khối hạt, yếu tố ngoại cảnh, tính chất khối hạt và phẩm chất hạt đưa vào bảo quản
Tự bốc nóng tầng trên: Phát sinh ở tầng trên cách 70 – 150cm, khoảng cách này phụ thuộc vào trạng thái kho và khối hạt Hiện tượng này xảy ra do sự chênh lệch nhiệt và ẩm giữa khối hạt, môi trường không khí trong kho bảo quản
Trang 443.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
Tự bốc nóng tầng dưới: Thường xảy ra ở lớp hạt sát nền kho Hiện tượng này xảy ra do sự chênh lệch nhiệt độ giữa sàn kho và khối hạt đem bảo quản
Tự bốc nóng thành vỉa thẳng đứng: Thường xảy ra ở những lớp hạt dọc theo tường kho Hiện tượng này xảy ra do kết cấu tường kho không đảm bảo chống nhiệt, ẩm và tính tự phân cấp của khối hạt
Trang 45Quá trình tự bốc nóng đều xảy ra ở chỗ có độ
ẩm cao rồi sau đó mới lan sang những chỗ khác
Trang 46 Đối với hạt chứa nhiều gluxit:
- Giai đoạn 1: Nhiệt độ tăng dần đều và chậm, lên tới 24 – 28 0 C
Hạt chưa có mùi lạ hoặc hiện tượng ngưng tụ hơi nước, độ tan rời thay đổi ít, màu sắc nguyên vẹn, trừ hạt xanh và phôi hạt đều biến màu
Trang 473.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
- Giai đoạn 2: t0 = 34 – 380C, độ tan rời của hạt giảm xuống, khối hạt xuất hiện mùi mạch nha, khét, vỏ sẫm lại, trên phôi hạt xuất hiện khuẩn lạc nấm mốc
Trong giai đoạn này không những vi sinh vật
mà cả hạt hô hấp cũng mạnh, chất lượng hạt giảm nhanh
Trang 48yếu do hô hấp của khối hạt và vi sinh vật ưa nhiệt hoạt động
Trang 493.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
Đối với hạt có dầu (hạt hướng dương) bảo quản ở nhiệt độ 4 – 50C Theo Sarenko, quá trình bốc nóng diễn ra theo 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: t0 = 15 230C Các chỉ số chất lượng của khối hạt hầu như không thay đổi
Thời kỳ này kéo dài khoảng 2 - 3 ngày
Trang 503.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
- Giai đoạn 2: t0 = 23 400C, vi sinh vật trong khối hạt phát triển mạnh, các chỉ số chất lượng bắt đầu thay đổi như hạt có mùi mốc, vị đắng do nấm mốc, tỷ lệ nảy mầm giảm, độ chặt tăng lên Thời kỳ này kéo dài khoảng 4 ngày
- Giai đoạn 3: t0 = 500C, VSV ưa nhiệt phát triển mạnh, các chỉ số chất lượng giảm đi rõ rệt, hạt có mùi hôi mốc, đắng, hầu như không còn năng lực nảy mầm, độ tan rời giảm hẳn,… đồng thời thuỷ phần khối hạt lại giảm, thời kỳ này kéo dài 10 ngày
Trang 513.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
- Giai đoạn 4: t0max = 580C, chủ yếu vi sinh vật ưa nhiệt phát triển, các chỉ số chất lượng giảm hẳn ( vỏ hạt màu đen sẫm, hạt không còn khả năng nảy mầm, tính tan rời mất hẳn, khối hạt rắn chắc như tảng đá ), khối hạt hoàn toàn bị hỏng Thời kỳ này kéo dài 2 – 3 ngày
- Giai đoạn 5: Nhiệt độ khối hạt không tăng nữa
mà bắt đầu giảm dần cho tới mức bình thường, khối hạt hoàn toàn hỏng, hạt và vi sinh vật, sâu bệnh hoàn toàn chết
Trang 523.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
hưởng của môi trường không khí xung quanh, quá trình chín sau, khối hạt có hoạt động sinh lý mạnh, quá trình hô hấp tăng lên, nhiệt lượng toả ra nhiều
Nếu không phát hiện kịp thời và xử lý tốt thì dưới tác dụng của quá trình khuếch tán nhiệt, ẩm sẽ dẫn tới hiện tượng tự bốc nóng
Trang 533.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
Đối với hạt cây bảo quản lâu ngày: do ảnh hưởng của nhiệt, ẩm của môi trường xung quanh đã thúc đẩy sự phát triển của
vi sinh vật và côn trùng Kết quả là khối hạt xảy ra hiện tượng tự bốc nóng Thường xảy ra ở lớp hạt gần bề mặt và kèm theo hiện tượng nén chặt
Trang 543.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
Kết luận:
Hiện tượng tự bốc nóng đã làm giảm phẩm chất của khối hạt, mức độ phụ thuộc vào sự phát triển của quá trình tự bốc nóng
Hiện tượng này làm cho chất lượng của hạt thay đổi, ảnh hưởng đến chất lượng giống của một số hạt
Trang 553.IV.2 Quá trình t ự bốc nóng
Vì thế cho nên trong quá trình bảo quản phải hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng này, bằng cách khống chế những yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của quá trình tự bốc nóng, mặt khác phải nâng cao phẩm chất hạt trước lúc nhập kho bảo quản.
Trang 563.V Hiện tượng thoát hơi nước
Trong quá trình bảo quản, hiện tượng thoát hơi nước là hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với sản phẩm
Sự thoát hơi nước này có ý nghĩa rất lớn trong công tác bảo quản Nó làm cho sản phẩm bị héo, bị giảm trọng lượng và dẫn đến phẩm chất kém
Trang 573.V Hiện tượng thoát hơi nước
Khả năng giữ nước hay sự mất hơi nước trong quá trình bảo quản của mỗi loại nông sản là khác nhau
Sự thoát hơi nước quá mức sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của rau quả, giảm thời gian bảo quản và sức đề kháng bệnh của nông sản
Trang 583.V Hiện tượng thoát hơi nước
Sự thoát hơi nước của sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố ngoại cảnh Trước hết là ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm gây nên sự chênh lệch về áp suất của hơi nước bão hoà trên bề mặt sản phẩm (Ph)
và áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí (Pk), d = Ph – Pk