1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

39 651 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 339,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học chỉ giới hạn trong hai thành phần quan trọng nhất của một HTTT, đó là các thành phần dữ liệu khía cạnh tĩnh của HTTT.. Đối với thành phần dữ liệu do đã được học trong các môn về

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC:

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN Information Systems Analysis and Design

Số tín chỉ lý thuyết: 4 Số tín chỉ thực hành: 1 (Số tiết lý thuyết: 60 Số tiết thực hành: 30)

(Bài tập lớn:15, Đồ án môn:30)

I Tóm tắt môn học:

Cung cấp một phương pháp luận để phân tích thiết kế một hệ thống thông tin (HTTT) Môn học chỉ giới hạn trong hai thành phần quan trọng nhất của một HTTT, đó là các thành phần dữ liệu (khía cạnh tĩnh của HTTT) Đối với thành phần dữ liệu do đã được học trong các môn về cơ sở dữ liệu, nên môn học này chỉ đề cập đến một cách tiếp cận khác về dữ liệu ở mức quan niệm.Các vấn đề đặt ra cho công việc phân tích thiết kế thành phần xử lý được trình bày đầy đủ Kiến thức sẽ được vận dụng ngay vào các bài tập nghiên cứu tình huống, và cuối cùng một đồ án môn học dựa trên một bài toán thực tế sẽ phải được thực hiện theo nhóm 2 sinh viên, đi từ phân tích đến cài đặt cụ thể với một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu Một số công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế sẽ được đưa vào áp dụng cho các bài tập và đồ án môn học

A methodology for analzing and designing an information system (IS) is provided The course content is limited to 2 most important components of an IS: the data component (static view of an IS) and the process componet (dynamic view of an IS) Concerning data component, asrelation data modeling is already discussed in database courses, this course on IS deals with another approach for conceptual data modeling: the Entity-Relationship model All problems concerning process component from the analysis step to the design and implementation steps are discussed Many case studies will be done and a projectbased on real problem, realized by group of 2 students, will terminate the course The project content covers from the analysis step to the implementation step with a database management system Some case tools will be introduced during work practice and during the realization of the project.

II Các môn học trước:

Các môn học tiên quyết:

Cơ sở dữ liệu

III Nội dung môn học

Chương 1: Tổng quan về phân tích thiết kế HTTT (5 LT)

1.2.3 Trục các bước tiến hóa trong quá trình xây dựng một HTTT

1.2.4 Các giai đoạn xây dựng HTTT

Trang 2

1.3 Các mặt phẳng quy chiếu.

1.3.1.Mặt phẳng mức nhận thức – Các thành phần

1.3.2.Mặt phẳng mức nhận thức – Các bước tiến hóa

1.3.3 Mặt phẳng các thành phần – Các bước tiến hóa

Chương 2:Phân tích một ứng dụng tin học (4t)

2.1 Phân tích hiện trạng

2.2 Phân tích các yêu cầu và kết xuất

2.3Các bước tiến hành trong quá trình phân tích

Chương 3: Phân tích và thiết kế thành phần dữ liệu của HTTT ở mức quan niệm-Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ:

Mô hình quan niệm dữ liệu (9LT+9BT)

3.3.2.Mối KH định nghĩa trên mối KH khác

3.3.3.Nhiều mối KH khác nhau định nghĩa trên cùng một cặp TT

3.3.4.Bản số của một mối KH

3.3.5.Khái niệm Chuyên biệt hóa / Tổng quát hóa

3.4 Một số vấn đề gặp phải trong quá trình phân tích

3.4.1.Phân rã mối kết hợp lớn hơn 2 ngôi

3.4.2.Phân tích thành một mối KH hay một TT?

3.4.3.Phân tích thành một TT hay một thuộc tính?

3.5 Các quy tắc kiểm tra mô hình QNDL

3.6 Các sưu liệu

3.7 Biến đổi cấu trúc QNDL từ mô hình TT_KH sang mô hình quan hệ Codd

Chương 4: Thành phần xử lý ở mức quan niệm: Mô hình quan niệm xử lý (9t LT + 9t BT)

4.1 Mô hình tĩnh các xử lý

4.1.1.Các khái niệm liên quan đến xử lý

4.1.2.Các khái niệm liên quan đến dữ liệu

4.2 Mô hình động tác các xử lý: mô hình DFD (Data Flow Diagram)

Trang 3

4.3 Giới thiệu một công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế.

4.3.1.Mục tiêu và môi trường hoạt động của công cụ

5.3 Đối chiếu MHTCXL với MHQNXL

Chương 6: Thành phần xử lý ở mức logic: Thiết kế giao diện người – máy (6t LT)

6.4.3 Kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng các màn hình đối thoại

Chương 7: Một số vấn đề liên quan đến cài đặt (2t LT)

7.1 Các phương pháp kiểm nghiệm

7.2 Kỹ thuật kiểm nghiệm

7.2.1 Cấp kiểm nghiệm

7.2.2 Loại dữ liệu dùng để kiểm nghiệm

7.2.3 Bộ thư viện kiểm nghiệm

7.3 Thời gian cài đặt

7.3.1 Ước tính thời gian cài đặt

7.3.2 Theo dõi tiến độ

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phân tích, thiết kế, cài đặt hệ thống thông tin quản lý - Nhóm tác giả thuộc Viện Tin Học Viện Tin Học, Hà Nội 1990.

2 Analysis and Design of Information Systems - James A Senn Mc Graw Hill, New York 1989.

3 Structured Analysis and System Specification - James Martin Yourdon Inc., New York 1978.

4 Nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu và cơ sở tri thức (Principles of data base and knowledge base Systems-Jeffrey D.Ullman)-NXB Thống kê 1998

4 Giáo trình Phân tích thiết kế hệ thống thông tin –TS Đồng Thị Bích Thủy

Trang 5

IV Nội dung thực hành:

1.Yêu cầu công nghệ:

a)Công cụ hổ trợ phân tích mức quan niệm:ER_Win

b)Công cụ hổ trợ triển khai ứng dụng: Chọn hệ quản trị bất kỳ

2.Yêu cầu nhận thức vàkết quả đạt được:

Phân tích được HTTT nhỏ, vưà và nâng dần thành HTTT lớn ở các lĩnh vực: Kinh doanh, sản xuất, dịch vụ, hành chánh sự nghiệp …

3.Bài tập tình huống

Trang 6

Chương 1

TỔNG QUAN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ MỘT HTTT

1.1 Định nghĩa HHTT:

1.1.1 Hệ thống tổ chức:

 Các tổ chức hành chánh xã hội: Sở, trường học, Câu lạc bộ, Hội Đoàn, Bệnh viện…

 Các tổ chức kinh tế: Công ty, Xí nghiệp, Khách sạn… hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ…

1.1.2 Hoạt động cuả hệ thống tổ chức-Các lãnh vực quản lý cần tin học hóa thông

thường là:

 Nhân sự, lao động, tiền lương

 Kế toán tài chánh: Kế toán tổng hợp, kế toán vật tư…

 Tài sản cố định

 Kho hàng hoá, sản phẩm vật tư

 Hồ sơ chứng từ: Hợp đồng kinh tế, Hồ sơ học sinh (Quản lý giáo vụ), Hồ sơ bệnh án (Quản lý y vụ), Quản lý sách (thư viện)…

 Sản xuất kinh doanh: Khách hàng, đơn đặt hàng, giao hàng, hóa đơn, tình trạng thanh toán…

a)Tầm cỡ và đặc điểm của các ứng dụng quản lý:

Tùy theo tầm cỡ của tổ chức mà ứng dụng tin học có tầm cỡ lớn, vừa hay nhỏ và có

độ phức tạp nhiếu hay ít

b)Phương pháp triển khai: Tùy theo tầm cỡ và yêu cầu của tổ chức mà có thể chọn một

trong 2 phương án:

 Tin học hóa toàn bộ hệ thống tổ chức

 Tin học hóa từng phần: giới hạn tổ chức

1.1.3 Khái niệm về HTTT-Hệ thống thông tin là gì?

Dữ liệu Là một thành phần, cơ sở của thông tin Các dạng của thông tin:Thông tin viết, thông tin nói, thông tin hình ảnh, Các thông tin khác: Thông tin được cảm nhận qua một số giai đoạn như xúc giác, vị giác, khứu giác không được xét trong HTTQL

Hệ thống thông tin là tập hợp các thông tin được sắp xếp lại theo một mục đích cụ thể nào đấy

và có các thủ tục xữ lý với tham gia của con người

Mô hình phân cấp của một hệ thống thông tin:

Trang 7

Đây là mức mô tả độc lập Chỉ quan tâm đến:

- Nội dung của HTTT, ngữ nghiã cuả HTTT

- Thời gian xử lý hay trình tự cuả xử lý, chu kỳ và cách tổ chức xử lý

b)Mức Logic hoặc Tổ Chức:

Xác định các phương tiện vật chất, nhân lực, bố trí cách xử lý trong không gian và thời gian để cung cấp các thông tin cần thiết cho User đúng thời hạn và chọn mô hình thích hợp sao cho gần gũi với biểu diễn mục đích kết quả cuả bài toán nhất

Về không gian: Ai làm gì và ở đâu và mối liên hệ giưã chúng

Về thời gian: khi nào sẽ thực hiện, trình tự cuả thực hiện

c)Mức Vật Lý:

Trả lời câu hỏi làm thế nào để tổ chức thông tin đó trên máy hay biểu diễn kết quả cuả bài toán ở mức người sử dụng Mức này phụ thuộc hoàn toàn đến phần cứng, phần mềm cài đặt

Trang 8

c)Các bộ xử lý: bao gồm con người, máy móc hay quy trình gồm các thành phần xữ lý cần

thiết được chọn lựa dựa trên dữ liệu và xử lý để thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu theo một mục đích nhất dịnh

d)Con người: đó là những người, những nhóm triển khai, thực hiện và sử dụng chương trình

ứng dụng

e)Sự truyền thông:Được chú ý đến ở giai đoạn cuối cùng của hệ thông tin khi cần bố trí

truyền tin liên lạc

1.2.3 Trục các bước tiến hóa trong quá trình xây dựng HTTT.

Quá trình xây dựng HTTT được tiến hoá theo các bước:

Phân tích -> Thiết kế ->Cài đặt

Phân tích: Khảo sát hiện trạng > Nghiên cứu khả thi ->Lập kế hoạch > Triển khai thực hiện kế hoạch >Kiểm tra -> ánh giá.Đ

Thiết kế: Kết quả cuả quá trình phân tích phải được biểu diễn một cách chọn lọc theo một

mô hình nhất định và được ghi nhận đầy đủ các thành phần cơ bản và mối tương quan giữ chúng sao cho gần gũi với việc chọn lựa cài đặt phổ biến nhất hoặc hổ trợ cho nhiều chọn lưa cài đặt

Cài đặt: là thể hiện cuả quá trình thi công, thể hiện bài toán trong máy tính đáp ứng mục đích cuả người dùng

1.2.4 Các giai đoạn xây dựng HTTT –Phù hợp với các buớc tiến hoá

1) Lập kế hoạch:

Phân chia thời gian, lên kế hoạch khảo sát để lấy sô liệu

2) Khảo sát hiện trạng – Phân tích hiện trạng:

Phỏng vấn ban giám đốc, các vị trí làm việc nhầm:

- Xác định nội dung, yêu cầu cần thực hiện của ứng dụng tin học

- Liệt kê và mô tả tất cả các công việc cần thực hiện Đối với mỗi công việc cần phải làm

rõ thời gian xử lý, chu kỳ và cách tổ chức xử lý

- Thu thập các kết xuất cần thực hiện

Trang 9

thông tin cũng như ai đang nắm giữ thông tin đó, chúng ta cần nắm rõ mô hình phân cấp cuả một HTTT Ví dụ như thông tin tác vụ có khối lượng lớn nhưng giá trị không cao đòi hỏi người nắm giữ và thao tác DL có nghiệp vụ không cao vị trí thấp như thư

ký, nhân viên bán hàng v.v…v…HT ra quyết định đòi hỏi thông tin đã được xử lý ở mức trung cấp, theo nghiệp vụ nhất định cuả người nắm giữ và cũng có vị trị tương ứng như: Trưởng phòng ban, quản đốc Tương tự ta suy diễn cho HTTT ra quyết định…Ghi chú: HTTT tác vụ cho một HTTT này có thể không là HTTT tác vụ ở một HTTT khác, giống như trong xã hội người này ở vị trí thấp trong cơ quan đang làm việc nhưng lại ở vị trí cao đối với cơ quan trực thuộc( INPUT của HT con này nhưng là OUTPUT cuả HT con kia) Nói một cách khác sự phân cấp là tương đối, ta có thể sư( dụng đệ quy cho mô hình phân cấp cuả 1 HTTT, trong phân cấp có phân cấp để nhằm mục đích tìm hiểu và khảo sát một HTTT đầy đủ hơn

3) Nghiên cứu tính khả thi:

- Tính toán thời gian thực hiện

- Cấu hình thiết bị tin học

- Tổ chức nhân sự (tuyển thêm hay đào tạo)

- Kinh phí đầu tư

- Nêu rõ điểm mạnh, điểm yếu so với hiện trạng cũ

Từ đó đưa đến quyết định có cần thiết tin học hóa hay không?

4) Phân tích ứng dụng:

Dựa trên các yêu cầu xử lý, kết xuất để xây dựng:

 Sơ đồ logic dữ liệu

6) Cài đặt – Thử nghiệm:

Cài đặt và xây dựng bộ dữ liệu thử nghiệm Thực hiện cài đặt chương trình và thử nghiệm với

bộ dữ liệu thử nghiệm

Chú ý:

 Trong từng giai đoạn đều phải lập hồ sơ, sưu liệu

 Có thể quay lui giai đoạn trước nếu phát hiện có lỗi

Trang 10

1.3 Các mặt phẳng quy chiếu-Mối tương quan giữa các trục

Người sử dụng tương laiNgười tổ chức đề án

Bộ nhới

Đ ã cứngT.bị ngoại vi theo chuẩn loại ?

Chủng loại mạng(Qui mô, tính

Kế hoạch thực hiện

Phân tích, lập trinh viên và

Kỹ thuật viên

Máy nàocấu hình nào?

Phần mềm nào?

ChuẩnNghi thức truyền và mạng cụ thể

1.3.2 Mặt phẳng mức nhận thức – Các bước tiến hóa.

NSD CT con, các Modun

Trang 11

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MỘT ỨNG DỤNG TIN HỌC

2.1.1 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG

2.1.2 Mục đích:

Để nắm được chi tiết của lãnh vực cần tin học hóa chúng ta cần tìm hiểu hiện trạng của lãnh vực đó, bao gồm:

- Mục tiêu chính của đề án:Xác định cho được giới hạn của phân tích

- Tiến hành thu thập:+Danh sách các vị trí làm việc

+Các tác vụ, kết xuất cần thực hiện+Các thông tin cần xử lý

+Chu kỳ, thời gian thực hiện

+Các quy tắc cần áp dụng để thực hiện công việc -Đặc tả kết quả thu thập

 Sơ đồ logic các dữ liệu và một số quy tắc kiểm tra dữ liệu (ràng buộc toàn vẹn)

 Sơ đồ các xử lý và tầm ảnh hưởng các ràng buộc toàn vẹn

2.3CÁC BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH:

1) Phân tích nội dung kết xuất:

Bao gồm các mục dữ liệu chứa trong:

- Các biểu có tính cơ sở pháp luật (ví dụ như hóa đơn)

- Các biểu để phối hợp công việc giữa các bộ phận với nhau

Ví dụ: Phiếu giao hàng của nhà cung cấp

Phiếu xuất hàng của một kho

- Các bảng thống kê

Các kết xuất này thường do người sử dụng quyết định

Dựa trên các yêu cầu kết xuất ta xác định được:

- Các mục dữ liệu cần xử lý lưu trữ hoặc tính toán phục vụ cho bước xây dựng CSDL

- Khối lượng: số trang giấy; số trang màn hình

- Chu kỳ kết xuất

- Người sử dụng thực hiện kết xuất

- Và các đặc trưng khác như:

i

Đ ều kiện kết xuất là Mẫu in sẵn để điền?

hay tự thiết kế theo yêu cầu của người sử dụng

Số bản kết xuất và số người sử dụng nhận kết xuất

 Kết quả của bước này: Cho ra danh sách các mục dữ liệu được mô tả chặt chẽ

Ví dụ: MAKH:Ý nghiã

Kiểu

Trang 12

- Danh sách các kết xuất: nhóm theo từng loại hoạt động hoặc từng người sử dụng

- Từ điển các mục tin: sắp xếp theo thứ tự ABC

Ứng dụng: <Tên>

TỪ I Đ ỂN CÁC MỤC TIN Ngày lập:

Trang:

STT Tên tắt

mục tin

Diễn giải

Trang 13

2) PHÁC THẢO SƠ ĐỒ LOGIC DỮ LIỆU:

a) Mục tiêu:

- Xây dựng bảng danh mục các dữ liệu cơ bản

- Thu thập các quy tắc quản lý:

- Dựa trên danh mục dữ liệu và các qui tắc quản lý xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu, chuẩn bị để lập sơ đồ logic dữ liệu, đồng thời là bước làm nền cho việc lập sơ đồ xử lý dữ liệu

Có 2 dữ liệu cơ bản tìm được là: Giá trị một đợt mua hàng

Giá trị một lần thanh toán

c) Qui tắc quản lý:

Qui tắc quản lý là sự thể hiện các qui tắc tính toán, qui tắc xử lý trên các dữ liệu cơ bản để

có được các dữ liệu kết xuất

Dữ liệu cơ bản à quy tắc quản lý à Dữ liệu kết xuất

Các loại qui tắc quản lý:

Công thức tính toán:

Ví dụ: Lương thực lãnh = Lương chính + Bào hiểm xã hội + Phụ cấp

i

Đ ều kiện logic:

Ví dụ: Bớt 10% cho khách hàng nếu mua 1 trị giá: 500.000 đ

Qui định hành chánh:

Thể hiện qua các hình thức ký tên, thời hạn…

Ví dụ: Phạt 5% nếu thanh toán sau thời hạn từ 1 đến 15 ngày

d) Cách thu thập các qui tắc quản lý:

Phỏng vấn các cán bộ quản lý dựa trên tự điển các mục tin kết xuất Với mỗi mục tin cần đặt các câu hỏi:

+ Như thế nào?

+ Bao giờ?

+ Từ những dữ liệu nào+ Trong trường hợp nào+ …

à Có thể có nhiều thiếu sót, do đó cần lập bảng quyết định:

e) Tạo một tự điển dữ liệu cơ bản:

Ứng dụng: <Tên> TỪ I Đ ỂN CÁC DỮ LIỆU Ngày lập:

Trang 14

STT Tên tắt

mục tin Diễn giải Kiểu Chiều dài Khối lượng Ghi chú

Tối thiểu

Trung bình

Tối đa

3) Phân tích các dữ liệu biến động:

Các dữ liệu biến động là các dữ liệu phát sinh trong một sự kiện ở một thời điểm nào đó

Ví dụ: iĐ ểm số môn học của sinh viên

Số ngày làm việc trong tháng của nhân viênVới các dữ liệu này cần phải xác định các sự kiện phát sinh dữ liệu và thời điểm phát sinh

Ví dụ: Thi kiểm tra một môn: iĐ ểm số môn học của sinh viên

Số ngày làm việc trong tháng của nhân viên nhập vào cuối mỗi tháng từ các bảng chấm công do các phòng ban gởi về hoặc theo từng ngày

Bảng danh mục các dữ liệu biến động:

Ứng dụng: <Tên> TỪ I Đ ỂN CÁC LOẠI DỮ LIỆU Ngày lập:

4) Phân tích các dữ liệu thường trực:

Dữ liệu thường trực là các dữ liệu có giá trị cố định, luôn luôn có trong hệ thống và sử dụng lại nhiều lần

Bao gồm: - Dữ liệu đặt trưng cho một đối tượng (người, môn học, lớp…)

- Dữ liệu tình trạng (môn học cho 1 lớp trong 1 học kỳ)

- Dữ liệu lưu (kết quả học tập n m că ũ)Ứng dụng: <Tên> TỪ I Đ ỂN CÁC DỮ LIỆU Ngày lập:

STT Tên tắt

mục tin Diễn giải Kiểu Chiều dài Khối lượng Ghi chú

Tối thiểu

Trung bình

Tối đa

5) Tổng hợp dữ liệu:

Dựa trên danh mục dữ liệu và các qui tắc quản lý

- Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu, chuẩn bị để lập sơ đồ logic dữ liệu, đồng thời là bước làm nền cho việc lập sơ đồ xử lý dữ liệu

- Xác định sơ đồ logic dữ liệu

- Xác định các ràng buộc toàn vẹn

6) Phân tích các xử lý:

Trang 15

Xác định sơ đồ hệ thống xử lý thể hiện các quy tắc điều khiển quá trình tạo , xóa, sửa Bảo đảm dữ liệu trên điã luôn luôn được nhất quán và tạo được những kết xuất yêu cầu.

Trang 16

Chương 3: Phân tích và thiết kế thành phần dữ liệu của một hệ thống HTTT-THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN NIỆM.

Mục tiêu của việc thiết kế MHDLQN là mô tả toàn diện các dữ liệu cần phải tổ chức lưu trữ

và xử lý trong ứng dụng

Việc diễn đạt các thành phần dữ liệu ở mức quan niệm thường được thể hiện bằng mô hình thực thể – kết hợp dựa trên bảng danh mục các dữ liệu cơ bản

3.1 Mô hình thực thể – kết hợp:

Như đã giới thiệu trong chương đầu tiên, mô hình TT-KH bao gồm:

3.2 Các khái niệm cơ sở

3.2.1 Các loại thực thể:

Mỗi loại thực thể được xác định trên các thành phần:

- Tên gọi

- Ý nghĩa

- Danh sách thuộc tính: tên, miền giá trị

Tên thuộc tính trong 2 loại thực thể khác nhau phải khác nhau

- Khóa: Tập thuộc tính bé nhất mà giá trị cuả chúng dùng để phân biệt thực thể này với thực

Mối kết hợp 2 ngôi: NhânViên (1,1) < Thuộc > (1,n) PhòngBan

Mối kết hợp 3 chiều: Giao Hàng giữa Khách Hàng, Kho, Mặt hàng

Giao Hàng

(1,n)Mặt hàngMỗi khách hàng cụ thể được giao 1 mặt hàng cụ thể tại 1 kho cụ thể

Trong thực tế, số ngôi của MKH thường <= 3 Nếu lớn hơn phải xem lại cách phân tích.

6 Bản số mỗi nhánh của mối kết hợp: là một cặp (Min, Max) thể hiện ràng buộc về số lượng

tối thiểu và tối đa của 1 thực thể của nhánh có quan hệ với các thực thể khác trong cùng mối kết hợp

7 Danh sách thuộc tính của MKH:

Trang 17

Ví dụ: Mỗi lần giao hàng có một Mã số phân biệt.

9 Phụ thuộc hàm: được thể hiện thông qua bản số Max của MKH

Ví dụ: Mối kết hợp 2 ngôi: NhânViên (1,1) < Thuộc > (1,n) PhòngBan

Phụ thuộc hàm: MsNV à MsPh

Thể hiện QTQL: Mỗi nhân viên thuộc về một Phòng ban nào đó

Quy tắc: Đối với mối kết hợp 2 chiều, nếu có Bản số (0,1) hoặc (1,1) ở một thực thể thì sẽ

đó, MKH GiảngDạy tồn tại một PTH như sau:

MH, HS à GV

2 MỘT SỐ LOẠI THỰC THỂ VÀ MỐI KẾT HỢP ĐẶT BIỆT:

3.1 Mối kết hợp đệ qui:

Ví dụ: LinhKiện

Thể hiện sự liên hệ giữa các linh kiện: Một linh kiện được cấu tạo bởi các linh kiện nào

3.2 Mối kết hợp định nghiã trên một mối kết hợp khác:

Ví dụ: Các thực thể có thể bán riêng rẽ, cũng có thể bán 1 bộ

Bộ 2

Áo VétTrong đó, Bộ 3 có từ Bộ 2

Bộ 2

Áo VétMKH cấp 1: Chỉ định nghiã trên các loại thực thể

MKH cấp 2: Định nghiã trên 1 MKH cấp 1

3.3 Loại thực thể phụ thuộc:

Mỗi loại thực thể đều tồn tại độc lập với các đối tượng khác

Là Loại thực thể mà sự tồn tại của nó phụ thuộc vào sự xuất hiện một loại thực thể nào đó

Ví dụ: Kết quả học tập trong mỗi n m hă ọc của mỗi sinh viên phụ thuộc vào sự tồn tại vào sinh viên đó

DTBNamHocKhóa(KQHT_NH) = {MSSV, NamHoc}

3.4 Chuyên biệt hóa và tổng quát hóa:

Trang 18

Trường hợp một thực thể cần phải phân biệt và thể hiện theo từng loại riêng biệt

Ví dụ: Nhân viên trong một xí nghiệp sản xuất cần phân biệt: nhân viên hành chánh và công

nhân trực tiếp sản xuất

2 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MHQNDL BẰNG MH TT-KH:

Dựa trên bảng danh mục các dữ liệu cơ bản thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xây dựng các thực thể Khi xây dựng cần tuân theo qui tắc:

10.Một thuộc tính chỉ được dùng mô tả đặt trưng cho 1 loại thực thể hay một mối kết hợp duy nhất

Ví dụ: Nếu giảng viên dạy nhiều môn học thì không thể để thuộc tính môn học ở thực thể

giảng viên

11.Mỗi thực thể đều tồn tại một thuộc tính nhận dạng (Khóa)

Bước 2: Xây dựng các mối kết hợp giữa các thực thể

2 Xác định bản số của các mối kết hợp

3 Xác định các thuộc tính của các mối kết hợp: bao gồm các thuộc tính phụ thuộc đầy

đủ vào các thực thể tham gia trong mối kết hợp

Bước 3: Chuẩn hóa các thực thể để đạt dạng chuẩn cao nhất, tránh việc trùng lắp dữ liệu.

DC1: Các thuộc tính phải là thuộc tính đơn

DC2: Các thuộc tính của thực thể phải phụ thuộc đầy đủ vào khóa của thực thể Nếu có một

thuộc tính không phụ thuộc đầy đủ vào khóa thì tách loại thực thể thành 2 loại thực thể và chuyển loại thực thể cũ thành mối kết hợp giữa 2 thực thể mới

Ví dụ: LỚP (TrìnhĐộ, PhânBan, STTLop, TuổiMax, SốPhòng)

Thuộc tính TuổiMax theo luật định chỉ phụ thuộc vào TrìnhĐộ không phụ thuộc hoàn toàn vào khóa

DC3: Nếu có thuộc tính phụ thuộc một thuộc tính khác của thực thể như vậy đã có một loại

thực thể ẩn bên trong thực thể đó Khi đó cần phải định nghiã riêng

Ví dụ: Thực thể XE_TẢI(SốXe, LoạiXe, Màu, CôngSuất, Nặng)

Trong đó, CôngSuất và Nặng phụ thuộc vào LoạiXe Do đó phải định nghiã riêng

Nặng

Trang 19

Khi khách đến thuê phòng, tùy theo số người mà bộ phận quản lý sẽ chọn phòng có khả

n ng chă ứa thích hợp Đồng thời ghi nhận họ tên của những người thuê phòng, ngày bắ t đ ầu thuê , ngày dự kiến kết thúc, ngày khách trả phòng thật sự

Khách thuê phòng có thể sử dụng thêm các dịch vụ (như gọi điện thoại đường dài, thuê xe, ) Mỗi lần một khách hàng sử dụng dịch vụ, đều được hệ thống ghi nhận Loại dịch vụ khách

đã thuê như ngày sử dụng và số tiền sử dụng dịch vụ đó Nếu trong một ngày khách thuê phòng sử

dụng 1 dịch vụ nhiều lần thì tiền dịch vụ được cộng dồn thành 1 lần và tạo thành một bộ

Ứng dụng: <Tên> TỪ I Đ ỂN CÁC DỮ LIỆU Ngày lập:

Trung bình

Tối đa

2 SONGUOI Khả n ng chă ứa tối đa

của phòng

3 GIAPHONG Giá thuê phòng trong 1 ngày

4 MSLTN Mã số loại tiên nghi

5 TENTN Tên gọi loại tiện nghi

6 STTTN Số thứ tự của 1 tiện nghi tr

7 NGAY_TB Ngày trang bị tiện nghi cho

một phòng

9 HOTENKH Họ tên khách hàng thuê

phòng

10 NGAYTHUE Ngày bắt đầu thuê phòng

11 NGAYDK Ngày dự kiến trả phòng

12 NGAYTRA Ngày trả phòng thật sự

13 LOAIDV Tên loại dịch vụ ( iĐ ện thoại

đường dài, thuê xe…)

14 NGAYDV Ngày thực hiện dịch vụ

15 TIENDV Số tiền khách phải trả cho

dịch vụ

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng danh mục các dữ liệu biến động: - ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Bảng danh mục các dữ liệu biến động: (Trang 14)
Sơ đồ  Mô hình TCXL theo thứ tự thực hiện ở các chổ làm việc: - ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
h ình TCXL theo thứ tự thực hiện ở các chổ làm việc: (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w