• Khỏi niệm liều chiếu được sử dụng để định lượng bức xạ ion húa dựa trờn khả năng ion húa chất khớ của chỳng... Mô ôt số hạn chế khi sử dụng đại lượng liều chiếu:Liều chiếu chỉ được s
Trang 1BÀI GIẢNG KHÓA TÂÂP HUẤN VỀ AN TOÀN BỨC XẠ ION HÓA
CÁC ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ DÙNG
TRONG AN TOÀN BỨC XẠ
VIÊÂN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIÊÂT NAM TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ KHÔNG PHÁ HỦY
Trang 2• Khỏi niệm liều chiếu được sử dụng để định lượng bức xạ ion húa dựa trờn khả năng ion húa chất khớ của chỳng.
• Liềuưchiếuư(X)ưlàưtổngưlượngưđiệnưtíchưcùngư dấuưdQưdoưbứcưxạư(tiaưXưhoặcưtiaưgamma)ưtạoư raưtrongưphầnưtửưthểưtíchưcóưkhốiưlượngưdm.
X = dQ/dm
• ĐơnưvịưliềuưchiếuưlàưC/kg.
• ĐơnưvịưcũưlàưRonghen,ưkýưhiệuưR:ư1Rư=ư
2,58x10-14C/kg
• Suấtưliềuưchiếu:ưR/h
Liều chiếu
Trang 3Mô ôt số hạn chế khi sử dụng đại lượng liều chiếu:
Liều chiếu chỉ được sử dụng với bức xạ tia X và tia gamma.
Chỉ áp dụng cho trường hợp xác định liều lượng
bức xạ tia X và tia gamma trong môi trường không khí, không áp dụng cho các môi trường vâ ôt chất
khác.
Chỉ áp dụng với các bức xạ tia X và tia gamma có năng lượng dưới 3MeV.
LiÒu chiÕu
Trang 4• Kermaư (Kineticưenergyưreleasedưinưmaterial) ưlàư
độngưnăngưgiảiưphóngưraưtrongưmộtưđơnưvịư khốiưlượngưvậtưchấtưcủaưcácưhạtưionưhóaưđượcưtạoư raưbởiưcácưbứcưxạưionưhóaưgiánưtiếpưnhưưtiaưX,ư
tiaưgammaưvàưhạtưneutron.
K = dEtr/dm
• Đơnưvịưlà J/kg cóưtênưlàưGray (Gy).
• SuấtưliềuưKerma:ưGy/h
Liều KERMA
Trang 5LiÒu hÊp thô
Liều hấp thụ (D) là năng lượng dE được hấp thụ trong mô ôt đơn vị thể tích vâ ôt chất có khối lượng dm.
D = dE/dm
Đơn vị là J/kg có tên là Gray (Gy).
Đơn vị cũ: Rad, 1Gy = 100 Rad.
Suất liều hấp thụ: Gy/h hoă ôc Rad/h
Khái niê ôm liều hấp thụ được áp dụng cho tất cả các loại bức
xạ ion hóa và cho tất cả các loại môi trường vâ ôt chất hấp thụ bức xạ.
Trang 6LIỀU TƯƠNG ĐƯƠNG
Liều tương đương (H) là liều hấp thụ trung bình trong mô Ât cơ
quan hoă Âc tổ chức mô nhân với trọng số bức xạ Wr.
H = D x Wr
Đơn vị là J/kg có tên là Sievert (Sv).
Đơn vị cũ là Rem, 1Sv = 100Rem
Liều tương đương là đại lượng được sử dụng trong lĩnh vực an
toàn bức xạ, ý nghĩa của nó là cùng mô Ât liều hấp thụ D nhưng
mức đô Â gây hại của bức xạ (cho mô Ât cơ quan) còn phụ
thuô Âc vào đă Âc điểm riêng của từng loại bức xạ.
Trọng số bức xạ của các loại bức xạ và năng lượng khác nhau trình bày trong bảng sau:
Trang 7B¶ng träng sè bøc x¹ (ICRP 60)
Neutron<10keV 5
Neutron(10keV–100keV) 10
Newtron(100keV–2MeV 20
Neutron(2MeV–20MeV) 10
Neutron>20MeV 5
Trang 8LiÒu hiÖu dông
Liều hiê ôu dụng (E) là liều hấp thụ trung bình tính trên toàn cơ thể, bằng tổng liều tương đương nhân với trọng số mô Wt đối với
tất cả các tổ chức mô và các cơ quan của cơ thể
E = HxWt
Đơn vị là J/kg có tên là Sievert (Sv)
Đơn vị cũ là Rem, 1Sv = 100Rem
Liều hiê ôu dụng được áp dụng để tính toán liều toàn thân với ý
nghĩa: cùng mô Ât liều tương đương nhưng mức đô Â gây hại của bức xạ cho toàn bô Â cơ thể còn phụ thuô Âc vào đô Â nhạy cảm bức xạ của từng mô.
Trọng số mô được trình bày trong bảng sau:
Trang 9Tủy xương 0.12
Bề mă ôt xương 0.01
Trang 10Các đại lượng §¬n vÞ SI §¬n vÞ ngoµi
SI Mèi quan hÖ
LiÒuchiÕu C/kg Roentgen(R) 1R=2.58x10-4C/kg LiÒuhÊpthô Gray(Gy)=J/kg Rad 1rad=0.01Gy
1mrad=10Gy Liều tương
đương Sievert
(Sv) Rem
1rem=0.01Sv 1mrem=10Sv LiÒuhiÖu
dông Sievert(Sv) Rem
1rem=0.01Sv 1mrem=10Sv
TÓM TẮT CÁC ĐẠI LƯỢNG BỨC XẠ VÀ
HÊÂ SỐ CHUYỂN ĐỔI
Trang 11MỐI QUAN HÊÂ GIỮA LIỀU CHIẾU, LIỀU HẤP THU
VÀ LIỀU TƯƠNG ĐƯƠNG
Khái niê ôm liều chiếu chỉ áp dụng cho tia X và tia
gamma.
1R (đơn vị đo liều chiếu)
tương đương với 0.87 Rad hoă ôc 8.7mGy (đơn vị đo liều
hấp thụ)
tương đương với 0.87 Rem hoă ôc 8.7mSv (đơn vị đo liều
tương đương).
1Rad=0.01Gy=10mGy
Trängsèbøcx¹cñatiaXvµtiagamma lµ1
Trang 12Hằng số gamma của đồng vị phóng xạ
Hằngưsốưnàyưchỉưápưdụngưchoưcácưđồngưvịưphóngư xạưphátưraưtiaưgamma.ưLàưsuấtưliềuưbứcưxạưtạiư
khoảngưcáchư1mưtừưnguồnưphóngưxạưcóưhoạtưđộư1Ci
Tên đồng vị mSv/h.m.G