1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT ĐIỀU HÀNH ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT JUST IN TIME VÀO CÔNG TY TNHH MTEX VIỆT NAM

39 688 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt lí thuyết JIT- Mức độ sản xuất đều, cố định:  Một hệ thống sản xuất JIT đòi hỏi một dòng sản phẩm đồng nhất khi đi qua một hệ thống  Mỗi thao tác phải được phối hợp cẩn thận b

Trang 1

NG D NG LÝ THUY T

GVHD : PGS TS H TI N DŨNG Ồ Ế

GVHD : PGS TS H TI N DŨNG Ồ Ế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & ĐIỀU HÀNH

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

STT Họ và tên

1 Bùi Ngọc Lan Anh

2 Ngô Duy Hinh

3 Nguyễn Thanh Luận

4 Hồ Ngọc Thảo

5 Đậu Cao Sang

6 Phan Trung Thái

7 Lê Huỳnh Quang Đức

8 Đinh Thị Thúy Lan

22 Bùi Thị Kim Hoàng

23 Lê Thị Thanh Hường

24 Đặng Lê Khoa

25 Nguyễn Đức Lai

26 Lê Uyên Phương

27 Nguyễn Phương Thảo

Trang 3

Nội dung

1 Tóm tắt lý thuyết JIT

2 Ứng dụng JIT trong công ty MTEX

Trang 4

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

1.1 Khái Niệm

Chiến lược Just-In-Time (JIT) được gói gọn trong một câu:

"Đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào

đúng thời điểm"

Trang 5

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

1.2 Lịch sử hình thành

-Hãng Ford áp dụng cho dây chuyền lắp ráp từ những năm

30

-1970: quy trình sản xuất theo mô hình JIT mới được hoàn

thiện và tổng kết thành lý quy thuyết

-Eiji Toyoda và Taiichi Ohno của Toyota Motor đã phát

triển một khái niệm hệ thống sản xuất mới và áp dụng vào

trong sản xuất mà ngày nay được gọi là Hệ thống SX

Toyota

-Deming và Juran phát triển ở Bắc Mỹ

Trang 6

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Mức độ sản xuất đều, cố định:

 Một hệ thống sản xuất JIT đòi hỏi một dòng sản phẩm

đồng nhất khi đi qua một hệ thống

 Mỗi thao tác phải được phối hợp cẩn thận bởi các hệ

thống rất chặt chẽ Do đó, lịch trình sản xuất phải được

cố định trong một khoảng thời gian để có thể thiết lập

các lịch mua hàng và sản xuất

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 7

 Nhiều tồn kho sẽ làm cho những nhà quản lý ỷ lại,

không cố gắng khắc phục những sự cố trong sản xuất

và dẫn đến chi phí tăng cao Phương pháp JIT làm

giảm dần dần lượng tồn kho, từ đó người ta càng dễ

tìm thấy và giải quyết những khó khăn phát sinh

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 8

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Kích thước lô hàng nhỏ

 Lô hàng có kích thước nhỏ ít bị cản trở hơn tại nơi làm

việc

 Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng và khi phát hiện có sai

sót thì chi phí sửa lại lô hàng sẽ thấp hơn lô hàng có

kích thước lớn

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 9

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Lắp đặt với chi phí thấp và nhanh

 Đào tạo một đội ngũ công nhân lành nghề, thường

xuyên huấn luyện để nâng cao kỹ năng trong công việc

 Công cụ và thiết bị cũng như quá trình lắp đặt phải đơn

giản và đạt được tiêu chuẩn hóa, có thể giúp giảm thời

Trang 10

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Bố trí mặt bằng hợp lý

 Bố trí mặt bằng dựa trên nhu cầu sản phẩm, tránh việc

di chuyển một khối lượng chi tiết lớn trong khu vực thì

người ta đưa những lô nhỏ chi tiết từ trung tâm làm việc

này đến trung tâm làm việc kế tiếp, như vậy thời gian

chờ đợi và lượng sản phẩm dở dang sẽ được giảm đến

mức tối thiểu

 Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu sẽ giảm đáng kể và

không gian cho đầu ra cũng giảm

 Các nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nhưng có hiệu

quả hơn và máy móc thiết bị có thể sắp xếp gần nhau

hơn, từ đó tăng cường sự giao tiếp trong công nhân

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 11

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Sửa chữa và bảo trì định kỳ

 Để giảm thiểu việc hỏng hóc, doanh nghiệp sử dụng

các chương trình bảo trì định kỳ, trong đó nhấn mạnh

vào việc duy trì thiết bị trong điều kiện hoạt động tốt

nhất và vào việc thay thế những cụm chi tiết có dấu

hiệu hỏng trước khi sự cố xảy ra

 doanh nghiệp cần có những chi tiết dự phòng và duy trì

lực lượng sửa chữa nhỏ hoặc huấn luyện công nhân tự

mình sửa chữa những hư hỏng đột xuất có thể xảy ra

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 12

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Sử dụng công nhân đa năng 

 Công nhân đa năng được huấn luyện để điều khiển tất

cả những công việc từ việc điều khiển quy trình sản

xuất, vận hành máy đến việc bảo trì, sửa chữa

 Người công nhân không những có trách nhiệm trong

việc kiểm tra chất lượng công việc của mình mà còn

quan sát kiểm tra chất lượng công việc của những công

nhân ở khâu trước họ

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 13

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Đảm bảo mức chất lượng cao  

 sản xuất sản phẩm được tiêu chuẩn hóa sẽ dẫn đến

tiêu chuẩn hóa các phương pháp làm việc, các công

nhân rất quen thuộc với công việc của họ và sử dụng

các thiết bị tiêu chuẩn hóa, tất cả những vấn đề trên sẽ

đóng góp làm tăng chất lượng sản phẩm ở các khâu

của quá trình sản xuất

 yêu cầu các nhà cung cấp giao nguyên liệu và các bộ

phận sản phẩm có chất lượng cao để giảm thiểu trục

trặc do hàng hóa đem tới

 Làm cho công nhân có trách nhiệm sản xuất những

hàng hóa có chất lượng cao

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 14

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Lựa chọn người bán hàng tin cậy và nâng cao tinh

thần hợp tác của các thành viên trong hệ thống  

 Việc đảm bảo chất lượng được chuyển sang người bán

Người mua sẽ làm việc với người bán để giúp họ đạt

được chất lượng hàng hóa mong muốn, sẽ không bị

Trang 15

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Sử dụng hệ thống “kéo”

 Công việc được luân chuyển để đáp ứng yêu cầu của

công đoạn kế tiếp của quá trình sản xuất, mỗi khâu

công việc sẽ kéo sản phẩm từ khâu phía trước nếu cần

 Sự thông tin ngược từ khâu này sang khâu khác, do đó

công việc được di chuyển “đúng lúc” tới khâu kế tiếp,

theo đó dòng công việc được kết nối nhau, và sự tích

lũy thừa tồn kho giữa các công đoạn sẽ được tránh

khỏi

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 16

 Để xử lý nhanh những trục trặc trong quá trình sản

xuất, nhiều doanh nghiệp đã dùng hệ thống đèn để báo

hiệu Mỗi một khâu công việc được trang bị một bộ ba

bóng đèn, đèn xanh biểu hiện cho mọi việc đều trôi

chảy, đèn vàng biểu hiện có công nhân sa sút cần chấn

chỉnh, đèn đỏ báo hiệu có sự cố nghiêm trọng cần

nhanh chóng khắc phục

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 17

1 Tóm tắt lí thuyết JIT

- Liên tục cải tiến

 Hướng về sự cải tiến liên tục trong hệ thống như: giảm

lượng tồn kho, giảm chi phí lắp đặt, giảm thời gian sản

xuất, cải tiến chất lượng, tăng năng suất, cắt giảm lãng

phí và nâng cao hiệu quả sản xuất

 Mang định hướng khách hàng vì các đơn đặt hàng tạo

ra chu trình sản xuất cho các nhà máy Thay cho việc

nhập kho các thành phẩm và đợi đơn đặt hàng

1.3 Các yếu tố chính của hệ thống điều hành Just in

time

Trang 18

d u hi u t ấ ệ ượ ng hình, nh các ư

th treo phân bi t b ng màu ẻ ệ ằ

s c, đ ra hi u cho các chuy n ắ ể ệ ề phía tr ướ c khi chuy n sau c n ề ầ thêm v t t ậ ư

Trang 19

Trong k thu t MRP, khái ni m ỹ ậ ệ

"Time bucket" r t quan tr ng Time ấ ọ

bucket là m t giai đo n đ ộ ạ ượ c phân

công c th mà trong kho ng th i ụ ể ả ờ

gian đó ph i s n xu t ra m t ả ả ấ ộ

l ượ ng s n ph m nh t đ nh ả ẩ ấ ị

Khái ni m “Time bucket" này có th ệ ể

đ ượ c th y trong h th ng Kanban, ấ ệ ố

m t time bucket th ộ ườ ng ít nh t là ấ

Trang 20

K ho ch s n xu t chính ph i ế ạ ả ấ ả

xem xét l i hàng tu n ạ ầ H th ng Kanban không yêu c u ph i so sánh gi a k ầ ệ ố ả ữ ế

ho ch và th c t , nh ng so ạ ự ế ữ sánh nh v y c n ph i rút ra ư ậ ầ ả

kh i quá trình s n xu t th c ỏ ả ấ ự

h ng ngày và s n xu t khan ằ ả ấ

tr ươ ng, h th ng Kanban đ ệ ố ượ c

đ c tr ng b i h th ng kéo, ặ ư ở ệ ố trong khi các ph ươ ng ti n khác ệ

Trang 21

1.5 L i ích c a h th ng JIT ợ ủ ệ ố

• Giảm lượng tồn kho ở tất cả các khâu: cung ứng nguyên vật liệu, sản

xuất và tiêu thụ sản phẩm.

• Giảm nhu cầu về mặt bằng.

• Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm và lượng sản phẩm làm

lại.

• Giảm thời gian phân phối trong sản xuất.

• Có tính linh động cao trong phối hợp sản xuất.

Trang 22

1.5 L i ích c a h th ng JIT ợ ủ ệ ố

• Dòng sản xuất nhịp nhàng và ít gián đoạn, chu kỳ sản xuất ngắn, do

các công nhân có nhiều kỹ năng nên họ có thể giúp đỡ lẫn nhau và

thay thế trong trường hợp vắng mặt.

• Tăng mức độ sản xuất và tận dụng thiết bị.

• Có sự tham gia của công nhân trong việc khắc phục các sự cố của

quá trình sản xuất, từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm của công

nhân.

• Tạo áp lực để xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp.

• Giảm nhu cầu lao động gián tiếp, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản

phẩm.

Trang 23

1.6 Khó khăn và thu n l i khi Chuy n ậ ợ ể sang h th ng JIT ệ ố

s gián đo n nào cũng có th ự ạ ể gây thi t h i cho nhà s n xu t ệ ạ ả ấ

vì s ph i ch u nh ng t n th t ẽ ả ị ữ ổ ấ phát sinh do vi c ng ng s n ệ ừ ả

xu t ấ

• M t s lãnh đ o c p cao c a ộ ố ạ ấ ủ các c quan cho r ng JIT ph ơ ằ ủ

nh n công s c c a h nên khó ậ ứ ủ ọ khăn khi áp d ng JIT ụ

Trang 24

1.6 Khó khăn và thu n l i khi Chuy n ậ ợ ể sang h th ng JIT ệ ố

đ ượ ự c d báo t t và ph i xây ố ả

d ng đ ự ượ ị c l ch trình th c t ự ế

b i vì không có nhi u t n kho ở ề ồ

đ bù đ p nh ng thi u h t ể ắ ữ ế ụ trong h th ng ệ ố

• Yêu c u thi t l p m i quan h ầ ế ậ ố ệ

gi a các khâu ph i ch t ch ữ ả ặ ẽ

Trang 25

1.6 Khó khăn và thu n l i khi Chuy n ậ ợ ể sang h th ng JIT ệ ố

Thu n l i ậ ợ Khó khăn

• Dòng s n xu t nh p nhàng và ít ả ấ ị

gián đo n, chu kỳ s n xu t ng n, ạ ả ấ ắ

do các công nhân có nhi u k năng ề ỹ

nên h có th giúp đ l n nhau và ọ ể ỡ ẫ

thay th trong tr ế ườ ng h p v ng ợ ắ

xu t ho c thông s k thu t s n ấ ặ ố ỹ ậ ả

xu t ấ

• Lô s n xu t c nh có th ả ấ ỡ ỏ ể phát sinh nhi u chi phí h n cho nhà ề ơ cung c p ấ

• Hàng hóa s ph i di chuy n nhanh ẽ ả ể

h n vì không có ch d ng l i ơ ỗ ừ ạ

• V i d tr ít trong kho và trên ớ ự ữ dây chuy n, nên đòi h i ph i làm ề ỏ ả

Trang 26

1.6 Khó khăn và thu n l i khi Chuy n ậ ợ ể sang h th ng JIT ệ ố

đ ượ ự c d báo t t và ph i xây ố ả

d ng đ ự ượ ị c l ch trình th c t ự ế

b i vì không có nhi u t n kho ở ề ồ

đ bù đ p nh ng thi u h t ể ắ ữ ế ụ trong h th ng ệ ố

• Yêu c u thi t l p m i quan h ầ ế ậ ố ệ

gi a các khâu ph i ch t ch ữ ả ặ ẽ

Trang 27

2 Ứng dụng JIT trong công ty MTEX

2.1 Khái quát về tình hình sản xuất của công ty

2.2 Ứng dụng JIT trong quá trình sản xuất (sản phẩm trục

dẫn động)

2.3 Lợi ích mang lại cho công ty Mtex từ việc áp dụng JIT

Trang 28

2.1.1 Tổng quan

Trang 29

2.1 2 Sản phẩm trục dẫn động

S n ph m tr c d n đ ng ả ẩ ụ ẫ ộ

Trang 30

2.1 2 Quy trình sản xuất trục dẫn động

c

2.3 Then hoa

2.5 Mài thô 2.4 Nhiệt luyện

2.6 Mài tinh

Trang 31

2.1 2 Quy trình sản xuất trục dẫn động

Giai đo n 1 - ạ Ch t phôi ặ

Giai đo n 2 ạ - Gia công NC

Giai đo n 3 ạ - Lăn then hoa

Giai đo n 4 ạ - Nhi t luy nệ ệ

Giai đo n 5- ạ Mài thô

Giai đo n 6 ạ - Mài tinh

Giai đo n 7 ạ : Ki m tra khâu thành

ph m ẩ

Giai đo n 8 ạ : Đóng gói và l u khoư .

Trang 32

2.1 2 Quy trình sản xuất trục dẫn động

M t b ng nhà x ng ặ ằ ưở

Trang 33

2.1 2 Quy trình sản xuất trục dẫn động

M t b ng nhà x ng ặ ằ ưở

Trang 34

2 2 Ứng dụng JIT trong công ty MTEX

Đ n hàng ơ

Trang 35

2.2.1 Kế hoạch tổng quan

Trang 36

2.2.2 Kế hoạch chi tiết từng khâu

- Sản lượng tồn kho tối thiểu thành phẩm - WIP tại mỗi công

đoạn là 2000 pcs, đây là sản lượng dự phòng nhằm đảm bảo

đầu vào cho công đoạn sau sản xuất thêm 1 ngày khi công

đoạn trước xảy ra sự cố

- Sản lượng tại các công đoạn đã cân bằng, không xảy ra tình

trạng ứ đọng (bottle neck) – nút thắt tại công đoạn bất kỳ trên

toàn bộ quy trình

- Nhà máy hoạt động liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần

Trang 37

2.2.2 Kế hoạch chi tiết từng khâu

Trang 38

2.2.3 Di động phiếu – process card

Trang 39

2.2.3 Lợi ích mang lại cho công ty Mtex từ việc áp

dụng JIT

o Giảm lượng tồn kho bán thành phẩm – WIP

o Phản ứng nhanh khi có những biến động lớn trong sản xuất,

làm sụt giảm sản lượng

o Cắt giảm chi phí trong việc dự trữ hàng tồn kho

o Chất lượng thành phẩm cao hơn

o Thời gian chu trình sản xuất ngắn hơn

o Công nhân đạt được kỹ năng tay nghề cao hơn

Ngày đăng: 12/04/2015, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w