Một số dạng thiết kế nghiên cứu cơ bản: - Nghiên cứu Khám phá - Nghiên cứu Mô tả - Nghiên cứu Nhân quả - Nghiên cứu Thực nghiệm... Nghiên cứu khám phá:Là một loại hình nghiên cứu thự
Trang 1THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
VÀ THANG ĐO
GVHD: TS NGUYỄN VĂN TÂN HVTH: NHÓM 04
Trang 2Phần 1: Thiết kế nghiên cứu Phần 2: Thang đo
Trang 3Khái niệm:
Thiết kế nghiên cứu là thiết kế một chiến lược để đạt được mục tiêu nghiên cứu.
- Phải xác định một cách cụ thể cái gì mình muốn đạt được.
- Phải xác định phương cách tối ưu để đạt được nó
Trang 4Một số dạng thiết kế nghiên cứu cơ bản:
- Nghiên cứu Khám phá
- Nghiên cứu Mô tả
- Nghiên cứu Nhân quả
- Nghiên cứu Thực nghiệm
Trang 5Nghiên cứu khám phá:
Là một loại hình nghiên cứu thực hiện bởi vì một vấn đề chưa được xác định rõ ràng
Trang 6Tại sao tiến hành nghiên cứu khám phá?
– Chuẩn đoán tình hình – Chọn lựa giải pháp
– Phát hiện ý tưởng mới
Trang 7Nghiên cứu mô tả
Thiết kế nghiên cứu mô tả bao gồm một
số những phương pháp nghiên cứu điều tra.
Những phương pháp này bao gồm:
- Phỏng vấn cá nhân trực tiếp bằng bản câu hỏi
- Điều tra qua điện thoại
- Điều tra trong đó đáp viên tự trả lời
- Điều tra trực tuyến.
Trang 8Nghiên cứu nhân quả
Nhiệm vụ chính của nghiên cứu này là
để cô lập nguyên nhân, và có hay không, và đến mức độ nào "nguyên nhân" và “kết quả”
có ảnh hưởng tới nhau
Ví dụ: Một công ty A sản xuất kinh doanh mì ăn liền, vào tháng hè công ty đã giảm giá mỗi gói mì là 10%, và doanh thu của công ty trong tháng này đã tăng lên 20% Như vậy, có phải việc giảm giá đã làm tăng doanh số bán hàng của công ty hay không?
Để trả lời câu hỏi trên, cần tiến hành nghiên cứu nhân quả.
Trang 9Nghiên cứu thực nghiệm
Thực nghiệm là một dạng thiết kế nghiên
cứu dùng để xác định mối quan hệ nhân quả
của các biến trong thị trường
Ví dụ: tác động của chi phí quảng cáo vào mức độ nhận biết thương hiệu, hiệu ứng của POP (Point of purchase) vào doanh thu của một loại nhãn hiệu của công ty, v.v…
Trang 10Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu thực nghiệm:
1 Biến thử nghiệm: biến độc lập, biến phụ thuộc, biến ngoại lai.
2 Đơn vị thử nghiệm: nhóm thử nghiệm (EG) và nhóm kiểm soát (CG).
3 Giá trị của thử nghiệm: giá trị nội, giá trị ngoại.
Trang 11Nguyên nhân làm giảm giá trị của thử nghiệm:
- Lịch sử
- Lỗi thời
- Bỏ cuộc
- Hiệu ứng do thử
- Công cụ đo lường
- Hồi quy thống kê
- Chọn mẫu chệch
Trang 12THANG ĐO TRONG NGHIÊN CỨU
Trang 13Thang đo
Đo lường là cách thức sử dụng các con số để diễn tả các hiện tượng khoa học mà chúng ta cần nghiên cứu
Trang 14Cấp đô của Thang đo
Trang 15Cấp thang đo Đặc điểm
Định tính
Định danh Để xếp loại, không có ý
nghĩa về lượng Thứ tự Để xếp thứ tự, không có ý
nghĩa về lượng
Định lượng Cấp quãng
Đo khoảng cách, có ý nghĩa
về lượng nhưng cấp O không có nghĩa
Tỉ lệ Đo độ lớn, có ý nghĩa về
Trang 16-Thang đo Likert:
là loại thang đo trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi được nêu ra và người trả lời sẽ chọn một trong các trả lời đó
Ví dụ: Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của bạn trong phát biểu: “Tôi rất thích sữa chua Yomost”
Hoàn toàn phản đối Phản đối Trung bình Đồng ý Hoàn toàn đồng ý
Trang 17-Thang đo đối nghĩa
Là loại thang đo tương tự thang đo Likert nhưng nhà nghiên cứu chỉ dùng hai nhóm từ ở hai cực
có nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ:
Trang 18-Thang đo Stapel
Là thang đo biến thể của thang đo đối nghĩa, nhưng trong đó nhà nghiên cứu chỉ dùng một phát biểu ở trung tâm.
Ví dụ:
Thân thiện -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5
Trang 19- Thang đo cấp cao luôn có những thuộc tính của thang đo cấp thấp hơn nhưng ngược lại không đúng.
- Có thể dễ dàng chuyển đổi số đo của thang đo cấp cao sang số đo của thang đo cấp thấp hơn
Trang 20Giá trị là việc thang đo đó đo được cái cần đo
Các loại giá trị:
- Giá trị nội dung
- Giá trị hội tụ
- Giá trị phân biệt
- Giá trị liên hệ lý thuyết
- Giá trị tiêu chuẩn