1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB

96 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM − Chấp hành luật bảo vệ môi trường, theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị địnhsố 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật Bảovệ môi

Trang 1

CHƯƠNG 5 80 (Được đính kèm trong phụ lục) 91

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Kiểu tác động đặc trưng và cơ bản nhất 38

5.2.1 Nước thải 81

5.2.2 Tiếng ồn 81

5.2.3 Bụi 81

5.2.4 Chất thải rắn 82

5.2.5 Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động 82

7.2 DANH MỤC XÂY DỰNG VÀ KINH PHÍ 90

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Với chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước đang đi vào thực tiễn, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO, cơ hội đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng và có nhiều triển vọng

Năm 2006, đầu tư nước ngoài vào VN đạt mức kỷ lục 10 tỷ USD VN đã có quan hệ thương mại với 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, ký kết 89 hiệp định thương

Trang 4

mại song phương, 46 hiệp định khuyến khích đầu tư và bảo hộ đầu tư với các nhà đầu

tư Hiện có trên 70 quốc gia và vùng lãnh thổ, 100 tập đoàn xuyên quốc gia có hoạtđộng đầu tư tại VN

Nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã tìm đến đầu tư ở Việt Nam, trong đó có cácnhà đầu tư đến từ Đài Loan, một trong những dự án đầu tư đó là sản xuất Ắc quy nănglượng kỹ thuật của công ty CSB

Là công ty chuyên sản xuất ắc quy chất lượng cao ra đời tại Nhật Bản, do nhucầu của thị trường ngày càng mở rộng và năng lực sản xuất của công ty ngày càngđược nâng cao, công ty đã xây dựng nhà máy sản xuất Ắc quy tại Đài Loan, với dâychuyền máy móc và công nghệ hiện đại, sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao đápứng nhu cầu thị trường Ngoài ra, các nhà máy chúng tôi đã đầu tư tại Đài Loan vàTrung Quốc đều đã đạt được các tiêu chuẩn môi trường ISO14001:2004;GB/T28001:2001; TL9000:R3.0/ISO9001:2000; ISO14001:1996 (các bảng tiêu chuẩnđính kèm phụ lục)

Sau một thời gian tìm hiểu thị trường và các chính sách khuyến khích đầu tư củanhà nước Việt Nam nói chung và UBND tỉnh Đồng Nai nói riêng, ban lãnh đạo công

ty CSB đã quyết định xây dựng nhà máy thứ 3 của công ty tại Việt Nam

Dự án Công ty TNHH ắc quy CSB (Việt Nam) được thành lập theo hình thứcCông ty THHN một thành viên 100% vốn nước ngoài dựa vào giấy phép đầu tư đãđược duyệt theo quyết định số 472043000105 ngày 02/04/2007 do Ban Quản lý cáckhu công nghiệp cấp

Mục tiêu của dự án nhằm sản xuất và kinh doanh bình ắc quy năng lượng kỹthuật cung ứng nhu cầu cho nhà tiêu thụ trong và ngoài nước, thị trường dự kiến phânbổ như sau: Mỹ: 54%; Châu Á: 30%; EU: 16%

Trang 5

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

− Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án công ty Ắc quy CSB (VN) đượcthiết lập trên cơ sở văn bản pháp luật sau đây:

• Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 Điều 18 – 20 củaluật quy định tất cả các dự án sắp xây dựng và các cơ sở sản xuất đang tồn tạiphải tiến hành đánh giá tác động môi trường

• Nghị định của Chính phủ số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

• Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

• Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 09 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

• Quyết định của Bộ Tài nguyên và môi trường số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày

08 tháng 9 năm 2006 Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hộiđồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm địnhbáo cáo đánh giá tác động môi trường

• Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký,cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

• Các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường được ban hành kèm theo quyết địnhsố 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

− Các tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong báo cáo gồm có:

• Tài liệu Kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới, Ngân hàng thế giới về xây dựngbáo cáo đánh giá tác động môi trường

• Báo cáo giải trình kinh tế kỹ thuật của dự án sản xuất Công ty Ắc quy CSB(Việt Nam)

• Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trường, kinh tế, xã hội tại địabàn huyện Nhơn Trạch do các cơ quan nghiên cứu trong nước thực hiện

• Các số liệu điều tra khảo sát: số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường (đđất,nước và không khí), các số liệu liên quan đến đầu tư xây dựng công ty c quyẮ

Trang 6

• Tài liệu về xác định tải lượng chất ô nhiễm.

• Các công nghệ và phương pháp xử lý chất thải

− Các căn cứ pháp lý của dự án:

• Giấy phép đầu tư số 472043000105 ngày 02/04/2007 do Ban Quản lý các khucông nghiệp cấp

• Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư của dự án

• Hợp đồng thuê đất số 62/2007/HĐTĐ.NT3 ngày 12/06/2007 giữa công tyTNHH Tín Nghĩa và công ty TNHH ắc quy CSB (Việt Nam)

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

− Chấp hành luật bảo vệ môi trường, theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị địnhsố 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật Bảovệ môi trường, Công ty TNHH Ắc quy CSB phối hợp với đơn vị tư vấn là Viện Khítượng, Thủy văn, Hải văn và Môi trường thực hiện việc đánh giá tác động môitrường cho Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất Ắc quy CSB (VN) giai đoạn

2, thuộc KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch , tỉnh Đồng Nai

− Viện Khí tượng Thuỷ văn Hải văn và Môi trường – Uỷ ban nhân dân thành phố HồChí Minh có chức năng tư vấn, phản biện, đánh giá tác động môi trường, bồi dưỡnghuấn luyện, hợp tác trong và ngoài nước để xây dựng và thực hiện các dự án,chương trình về khí tượng, thuỷ văn, hải văn và môi trường

− Danh sách người tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường cho Dự án nhàmáy sản xuất ắc-quy – Công ty TNHH ắc quy CSB (VN) như sau:

Trang 7

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VIỆT NAM)

Tên giao dịch : CSB BATTERY (VIETNAM) CO., LTD.

− Loại hình doanh nghiệp đăng ký thành lập: Công ty TNHH một thành viên 100%vốn nước ngoài

− Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3- huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

1.2 GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Chủ sở hữu Công ty: JOY & CHEERS INTERNATIONAL CO., LTD.

− Nơi đăng ký giấy phép: Rm 51, 5th Floor, Britannia House, Jalan Cator,Bandar Seri Begawan BS 8811 Negara, Brunei Darussalem

Đại diện được ủy quyền: Ông WANG, SHIH YAO

− Chức vụ: Chủ tịch

− Quốc tịch: Đài Loan

− Văn phòng trụ sở chính: Lầu 05, số 36, đường Nai-Jen Tây, Đài Bắc, ĐàiLoan

− Điện thoại: (+886 – 6) 6987600 Fax: (+886 – 6) 6987605

− Văn phòng liên lạc: Cty Xe đạp con rồng

− Địa chỉ liên hệ: KCN Nhơn Tr ch 1, huy n Nhạ ệ ơn Tr ch, t nh ạ ỉ Đồng Nai

− Điện thoại: (84 061)569120 ; Fax : (84 061) 569121

Trang 8

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

1.3.1 Vị trí:

− Nhà máy sản xuất pin ắc-quy CSB Việt Nam (giai đoạn 2), nằm trong khuônviên của Công ty TNHH ắc quy CSB Địa điểm của dự án: KCN Nhơn Trạch 3,huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Có hợp đồng thuê đất với Công ty TNHHMột thành viên Tín Nghĩa (chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Nhơn Trạch 3)

− Vị trí khu đất triển khai dự án như sơ đồ tại Phụ lục 1 kèm theo

− Cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống cung cấp điện, hệ thốngcấp thoát nước) tại khu vực triển khai dự án đã được xây dựng tương đối hoànchỉnh

1.3.2 Ranh giới khu đất:

− Phía Bắc: giáp Công ty EBM

− Phía Tây: giáp đường số 4

− Phía Nam: giáp đường N2

− Phía Đông: giáp đường đất còn lại của KCN

1.3.3 Mối liên hệ của dự án với các đối tượng kinh tế – xã hội khác:

− Dự án Nhà máy sản xuất pin ắc-quy CSB Việt Nam - Công ty TNHH ắc quyCSB nằm trong khu quy hoạch phát triển công nghiệp tập trung 2.700 ha củahuyện Nhơn Trạch, xung quanh là bãi đất trống, chưa có nhà máy nào hoạtđộng tại khu vục Không có dân cư phân bố trong khu vực này

− Bên cạnh cụm KCN tập trung 2.700 ha là các khu dân cư mật độ thấp và trungbình, chủ yếu tập trung tại các xã Hiệp Phước, Long Thọ, Phước An, Phú Hội,…Khoảng cách từ khu vực dự án đến các cụm dân cư này tương đối xa từ 3 – 10 km,

do đó việc ảnh hưởng đến sinh hoạt của các khu dân cư là rất nhỏ

− Theo quy hoạch phát triển của KCN Nhơn Trạch 3 (giai đoạn 2) thì khu vực nàythuộc khu vực ô nhiễm và nhà máy xây dựng, xung quanh dự án dự kiến sẽ có Nhàmáy gạch Tín Nghĩa v.v…

− Do đó, việc đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật CSB tạiđịa điểm trên phù hợp với quy hoạch chung của KCN Nhơn Trạch 3 (giai đoạn 2),giảm thiểu được những tác động xấu đến khu vực sản xuất lân cận khi có sự cố xảyra

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỤ ÁN

Trang 9

1.4.1 Định hướng quy hoạch kiến trúc

1 Phân bố sử dụng đất :

Tổng diện tích khu đất đầu tư là 100.000 m2, trong đó:

• Đất nhà xưởng : 49.680 m2 chiếm tỷ lệ 49,68% Khu đất

• Đất công trình phụ : 10.320 m2 chiếm tỷ lệ 10,32% Khu đất

• Đất cây xanh : 16.000 m2 chiếm tỷ lệ 16,0% Khu đất

• Đất giao thông nội bộ : 24.000 m2 chiếm tỷ lệ 24,00% Khu đất

Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất

1

2

3

4

Đất nhà xưởng

Đất công trình phụ

Đất cây xanh

Đất giao thông nội bộ

49.68010.32016.00024.000

49,6810,3216,0024,00

2 Chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

Công trình công cộng: gồm khu nhà ăn, khu sinh hoạt tập thể cho công nhân,

nhà chứa chất thải, trạm xử lý nước thải tập trung, khu xử lý khí thải, … vớidiện tích khoảng 2.800 m2, chiếm tỷ lệ khoảng 2,80%

Công viên cây xanh : diện tích khoảng 16.000 m2, chiếm tỷ lệ 16%

Khu vực nhà xưởng: diện tích khoảng 49.680 m2 chiếm tỷ lệ 49,68% diện tíchkhu đất

1.4.2 Quy mô đầu tư

1 Qui mô đầu tư:

Hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư đồng bộ toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo kế

hoạch dự án được duyệt bao gồm:

 San nền

 Giao thông nội bộ

 Thoát nước mưa và nước thải

 Cấp nước

 Cấp điện

Trang 10

 Thông tin liên lạc.

Công trình nhà xưởng: Đầu tư xây dựng khu phân xưởng 1, phân xưởng 2 và

phân xưởng 3 bao gồm:

 Diện tích phân xưởng 1 : 17.280 m2

 Diện tích phân xưởng 2 : 17.280 m2

 Diện tích phân xưởng 3 : 15.120 m2

• Giải pháp chung cho các nhà xưởng:

 Mái lợp tole, có cửa mái

 Kèo thép

 Tường bao che dày 20, tường ngăn dày 10

 Cửa sắt cuốn, cửa sổ sắt-kính

 Nền bê-tông đá 1×2

 Nền sàn lát gạch ceramic văn phòng

 Nền WC lát gạch, tường ốp gạch

Hạ tầng xã hội: đầu tư khu nhà nghỉ cho công nhân và các công trình trạm xử

lý nước thải, khí thải và trạm thu gom chất thải rắn

2 Phương án đầu tư xây dựng và sản xuất

− Dự án nhà máy sản xuất Ắc quy năng lượng kỹ thuật của Công ty TNHH Ắc quyCSB (VN) (giai đoạn 2) được xây dựng theo phương án đầu tư xây dựng mới vớitổng diện tích xây dựng khoảng 100.000 m2 tại KCN Nhơn Trạch 3, giai đoạn 2huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, theo Hợp đồng thuê đất số 62/2007/HĐTĐ.NT3ngày 12/06/2007 giữa công ty TNHH một thành viên Tín Nghĩa và công ty TNHHắc quy CSB (Việt Nam)

− Để tiết kiệm vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả của dự án, Công ty TNHH ắc quy CSBsẽ tiến hành đầu tư xây dựng dự án bao gồm hai giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên diện tích đất đã

được thuê là 100.000 m2 Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹthuật như: san nền, hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa,thoát nước bẩn, cây xanh, thông tin liên lạc, nhà xưởng, các công trình côngcộng như nhà ăn cho công nhân, nhà nghỉ giữa ca,…

Giai đoạn 2: Giai đoạn đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải, khí

Trang 11

thải và khu vực thu gom chất thải công nghiệp Sau khi tiến hành xây dựngxong cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt thiết bị máy móc và cho vận hành thử nhàmáy sẽ cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt hệ thống xửlý khí thải và hệ thống thu gom chất thải rắn…

– Vốn đầu tư: tổng số vốn đầu tư khoảng 25.000.000 USD (Hai mươi lăm triệu đô

la Mỹ), chia làm 3 giai đoạn:

• Giai đoạn 1 (năm 2007): 10.000.000 USD (Mười triệu đô la Mỹ)

• Giai đoạn 2 (năm 2008): 3.500.000 USD (Ba triệu năm trăm ngàn đô la Mỹ)

• Giai đoạn 3 (năm 2009): 11.500.000 USD (Mười một triệu năm trăm ngàn đô

la Mỹ)

Bảng 1.1 Dự tính nguồn vốn đầu tư (USD)

Máy móc, thiết bị 7.500.000 3.500.000 10.000.000 21.000.000

(nguồn: công ty TNHH CSB)

• Vốn cố định : 24.000.000 USD, bao gồm:

 Nhà xưởng, văn phòng: 3.000.000 USD

 Thiết bị máy móc: 21.000.000 USD

– Nguồn vốn: vốn điều lệ 10.000.000 USD

3 Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

– San nền và thoát nước mưa :

• San nền: Khối lượng đất san nền khoảng 56.900 m3 và nguồn cung cấp đất sannền từ khu vực Dự án, không sử dụng đất từ bên ngoài vận chuyển vào

• Thoát nước mưa: Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa dọc theo các trụcđường nội bộ, nhà xưởng, các tuyến này sẽ dẫn ra hệ thống mương hở thoátchính của nhà máy rồi được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của KCN

Trang 12

Nhơn Trạch 3 (giai đọan 2) Ngoài ra nước mưa còn có thể cho thấm đối vớicác khu cây xanh nhằm bảo vệ và duy trì mực nước ngầm.

– Giao thông

• Do xây dựng nhà xưởng theo hướng tạo mới nên giao thông được thiết kếchiếm 24,125% trên tổng diện tích đất quy hoạch, gồm có giao thông nội bộtrong khu nhà máy và đường giao thông đối ngoại đã được láng nhựa đi quanhà máy

• Giao thông xung quanh khu nhà xưởng được thiết kế với bề rộng đường 6 mvà 4 m

• Kết cấu đường:

 Sỏi đỏ dày 50 cm

 Đá 4x6 dày 20 cm

 Láng nhựa 2 lớp dày 10 cm

• Giải pháp cấu tạo: nguyên tắc thiết kế phải đảm bảo giao thông thuận tiệngiữa các phân xưởng với nhau cũng như đối với các khu vực khác nhau vàmạng lưới giao thông toàn khu vực, phù hợp với yêu cầu của nhà máy

• Giải pháp thi công:

 Đối với nền đường đào taluy đào 1:1; Trước khi đắp đất nền đường cầnđào bỏ lớp đất hữu cơ trên bề mặt Độ chặt yêu cầu của nền đường có hệsố K = 0,98

 Trong quá trình thi công nếu phát hiện các khu vực đất yếu cục bộ cầnthông báo ngay cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế phốihợp xử lý

– Cấp nước

• Nguồn nước cung cấp cho dự án (giai đoạn 2) được lấy từ hệ thống cung cấpnước sạch của KCN Nhơn Trạch 3, do Nhà máy nước ngầm Nhơn Trạch cungcấp

• Khi dự án đi vào hoạt động ổn định thì số lượng lao động dự kiến khoảng2.059 người

• Dự án nhà máy sản xuất ắc-quy CSB cần nhu cầu sử dụng nước tối đa khoảngQmax = 593 m3/ngày đêm, trong đó

Trang 13

 Lượng nước dùng trong sinh hoạt: 93 m3/ngày (theo tiêu chuẩn cấp nướcsinh hoạt 45 lít/người/ngày)1.

 Lượng nước dùng trong hoạt động sản xuất: khoảng 500 m3/ngày, trong đó:

• 200 m3 dùng pha loãng H2S04 (có trong sản phẩm và không thải ramôi trường bên ngoài)

• 300 m3 dùng trong công đoạn trộn và tráng bản cực Đây là côngđoạn phát sinh nước thải sản xuất có nhiễm axit sunfuaric loãng.– Thoát nước thải

• Tiêu chuẩn thoát nước thải: các chỉ tiêu ước tính lưu lượng:

 Lượng nước cấp trung bình = 593 m3/ngày

 Tổng lượng nước thải trung bình Qthải = 328 m3/ngày, trong đó:

• Nước thải sinh hoạt = 88 m3/ngày (theo 95% Qcấp)2

• Nước thải sản xuất = 240 m3/ngày (theo 80% Qcấp)3

• Giải pháp xử lý nước thải:

 Nước thải của nhà máy sẽ được thiết kế riêng hoàn toàn với hệ thốngthoát nước mưa Xây dựng tuyến cống thoát nước thải bố trí theo trụcđường nội bộ Nước thải sinh hoạt từ các phân xưởng, nhà ăn, khu vệsinh phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại ba ngăn, sau đó nước thải sẽđược đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung

 Nước mưa của Nhà máy sẽ có hệ thống thu gom tập trung riêng, qua hệthống xử lý sơ bộ trước khi được đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa tậptrung của KCN Nhơn Trạch 3 (giai đoạn 2), trong đó hệ thống thu gom vàxử lý nước mưa chỉ thu gom lượng nước mưa 3mm ban đầu (kể từ khi bắtđầu mưa)

 Trạm xử lý nước thải tập trung: được bố trí trong khuôn viên nhà máy nằmtách biệt độc lập với nhà xưởng Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt vànước thải sản xuất của nhà máy được thu gom về trạm xử lý nước thải tậptrung, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5945 –

1 Bộ Xây dựng TCXDVN 33:2006 – Quyết định 06/2006/QĐ-BXD ngày 17/3/2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

2 Theo quy định cấp nước sinh hoạt

3 Theo quy định cấp nước sản xuất

Trang 14

1995 loại B)4 và được thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của KCNdẫn về trạm xử lý chung của KCN Nhơn Trạch 3.

 Nhu cầu sử dụng điện trong sinh hoạt: 748.800 KWH/ tháng

 Nhu cầu sử dụng điện trong hoạt động sản xuất: 6.739.200 KWH/tháng

1.4.3 Quy mô sản xuất, kinh doanh của dự án

Nhà máy sản xuất ắc-quy CSB - Công ty TNHH Ắc quy CSB (VN) hoạt độngsản xuất các sản phẩm, gồm: ắc quy năng kượng kỹ thuật, ắc quy nguyên liệu, bánthành phẩm, linh phụ kiện lắp ráp bình ắc quy, bộ sạc điện ắc quy, chế tạo gia côngvà tiêu thụ linh kiện, thiết bị để sản xuất bình ắc quy Các sản phẩm này sản xuấtnhằm phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Dự kiến khối lượng sản phẩm khoảng 2.000.000 KWh/năm (ước tính khoảng18.120.000 ắc quy năng lượng/năm) (theo bảng 1.2)

Bảng 1.2 Kế hoạch sản xuất của dự án và doanh thu (khi đi vào sản xuất ổn định)

Số lượng/năm Thành tiền

2 Ắc quy nguyên liệu, bán thành phẩm Bộ 36.000 4.104.000

4 Theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê đất số 62/2007/HĐTĐ.NT3 ngày 12/06/2007 giữa công ty TNHH Tín Nghĩa và công ty TNHH ắc quy CSB (Việt Nam)

Trang 15

5 Chế tạo gia công và tiêu thụ linh

kiện, thiết bị để sản xuất bình ắc quy Bộ 12.000 3.078.000

(Nguồn: công ty TNHH CSB)

1.4.4 Quy trình, công nghệ sản xuất của dự án

1 Đặc điểm của công nghệ:

– Các sản phẩm của dự án sẽ có nhiều tính năng và chất lượng cao với công nghệsản xuất tiên tiến, như: Nắp đậy được cấu tạo chống rò rỉ, mật độ năng lượnglớn trên điện cực,… phục vụ trong nhiều lĩnh vực điện và năng lượng như UPSsử dụng tích điện cho máy vi tính, Những cấu tạo trên sẽ giúp cho sản phẩmcủa dự án có nhiều ưu điểm so với các loại sản phẩm khác hiện có mặt trên thịtrường về mặt cung cấp năng lượng cũng như khoảng thời gian sử dụng

– Công nghệ sản xuất của dự án thuộc vào loại công nghệ hiện đại, an toàn vềmôi trường: các tấm chì được đúc bằng năng lượng điện để hạn chế tối đa ônhiễm không khí Đây là điểm khác biệt của công đoạn đúc của dự án với phầnlớn các nhà máy sản xuất ắc-quy ở Việt Nam hiện đang dùng dầu FO hoặc DOđể đốt

– Sơ đồ quy trình sản xuất:

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất

Nghiền thành bột

Chì bộtTrộn đềuTrát bảngLưu hóaĐịnh hìnhSấy khôCắt

Khuôn đúcDạng ô vuông

Chì nguyên chất

Hợp kim Ca-Pb

Nạp điệnNạp điệnĐóng gói

Lắp ráp

Bã chìBụi chì

Cao chì thảiBụi chìNước thải có tính axit, chìCao chì thải

Nước thải có tính axit chì

Nước thải có tính axit chìKhí thải có tính axit sunfuaric

Chì vụnBụi chì

Nước thải có tính axit, chì

Aéc quy thảiAéc quy thảiXuất

Chì vụnBụi chìBã chì

Bụi chì

Trang 17

2 Diễn giải quy trình sản xuất:

a) Quy trình sản xuất bột chì (PbO)

– Chỉ thỏi nguyên chất được đưa vào lò nhiệt điện (sử dụng năng lượng điện) Ởnhiệt độ 400oC, chì được hóa lỏng Chì lỏng được bơm vào máy đúc để đúcthành những khối bi chì hình vuông cực nhỏ, có diện tích bề mặt và trọng lượngđều nhau Tiếp đó, các viên bi chì được chuyển vào máy nghiền, tại đây, doquá trình nghiền ma sát nên chì bị oxy hóa tạo thạnh hỗn hợp bột chì cực mịn,chứa 70% PbO và 30% Pb Hệ thống khí nén chuyển bụi chì vào bộ phận lọcbụi, hạt bụi chì cực nhỏ được giữ trên bề mặt túi lọc và được thu hồi bằng bộphận rung của thiết bị túi lọc

– Bột chì trong công nghệ sản xuất này được chia thành bột chì dương cực và bộtchì âm cực Công thức phản ứng hóa học như sau :

2Pb + O2 2PbO– Toàn bộ hệ thống của dự án có các đặc điểm sau :

• Quá trình nghiền và vận chuyển bột chì đều diễn ra trong dây chuyền khépkín Bụi chì được thu gom bằng thiết bị túi lọc vải và đựng trong các thùngphuy, nhằm thu hồi bụi chì và giảm thiểu bụi chì phát tán ra môi trường bênngoài

• Do bộ phận sàng túi lọc có các tính năng cơ lý tốt, quy trình sản xuất tiên tiếnnên sản phẩm bột chì có chất lượng cao, xốp, mịn, dễ hấp thụ axít, nước Bộtchì có hoạt tính cao nên có thể giảm được độ dày của các bản cực

b) Quy trình đúc bản cực và sản xuất ắc-quy

– Đầu tiên chì được nấu chảy, đúc khuôn tạo thành các tấm lưới chì (gồm nhiềubản cực)

– Sau đó là trộn đều và tráng: trộn đều bột chì cùng với nước, H2SO4 và hóa chấtkhác để chế biến thành chì dạng hồ; sau đó tráng đều hồ chì lên lưới chì, côngthức phản ứng như sau :

Pb + H2O  Pb(OH)2

Pb(OH)2 + H2SO4  2 H2O + PbSO4

– Quá trình nấu chính: đưa lưới chì đã hoàn thành vào trong lò giữ nhiệt và ẩm,để lưới chì phản ứng hóa học, tiến hành lắng lọc thành chất rắn, lưới chì sau khiđược nấu chính gọi là lưới chưa được nạp điện

Trang 18

– Xử lý hóa học: lưới chì chưa được nạp điện được ngâm vào dung dịch H2SO4

pha loãng, sau đó nạp điện 20 giờ và qua hệ thống dàn phun nước nhằm rửasạch dung dịch H2SO4 loãng để hình thành cực tính, gọi là cực bản Quá trình xửlý hóa học này diễn ra trong thùng quay kín và dung dịch axít H2SO4 loãng đượctuần hoàn tái sử dụng và không thải ra môi trường bên ngoài Nước thải bịnhiễm axit sunfuaric loãng phát sinh từ công đoạn rửa lưới chì, được thu gom vềtrạm xử lý nước thải tập trung của Nhà máy Công thức phản ứng xử lý hoá họcnhư sau:

PbO + H2SO4  H2O + PbSO4 PbO2 ôxy hóa (+)  Pb hoàn nguyên (-)– Sấy khô: sau khi xử lý hóa học các lưới chì sẽ được sấy khô bằng lò sấy điệnnhằm làm khô thành phần nước có trong cực bản Năng lượng sử dụng cho lòsấy bằng điện nên khí thải phát sinh ra môi trường bên ngoài không đáng kể.– Cắt: Bản cựcsau khi sấy khô sẽ được cắt theo kích thước yêu cầu bằng máy cắt.– Lắp ráp và nạp dung dịch: Bản cực sau khi được cắt theo quy định sẽ được góicách ly bằng cao su Fiber và đưa vào vỏ bình Sau đó, bản cực được đóng góilại bằng nhựa Epoxy rồi tiến hành hàn lên cực dương và cực âm

– Nạp điện: bình ắc quy có cực bản được nạp vào một ít dung dịch H2SO4 loãng,sau đó hệ thống tự động hóa khống chế quy trình nạp và nhả điện Phản ứngcủa quá trình nạp và nhả điện như sau:

PbO2 + Pb + H2SO4  2 H2O + PbSO4

– Kiểm tra đóng gói và hoàn chỉnh: bình ắc-quy sau khi nạp điện sẽ được kiểmtra chất lượng, đảm bảo chất lượng đúng theo yêu cầu kỹ thuật Sau đó, bình ắc-quy được in ấn nhãn hiệu và đóng gói vào thùng

1.4.5 Thiết bị sản xuất

– Thiết bị chủ yếu dùng trong hoạt động sản xuất của Nhà máy được trình bàytrong bảng 1.3

Bảng 1.3 Danh mục các thiết bị máy móc sản xuất

STT Tên thiết bị Số lượng Hiện trạng Nguồn gốc

1 Máy nghiền chì thành bột 2 Mới 100% Taiwan

3 Hệ thống nạp và nấu chảy chì 4 Mới 100% Taiwan

Trang 19

6 Máy làm dây chì 2 Mới 80% Taiwan

8 Phòng sấy và lưu hóa bản chì 4 Mới 100% Taiwan

12 Phòng sấy và lưu hóa bản nhựa 6 Mới 100% Taiwan

13 Bể/dây truyền định hình 30 Mới 100% China

24 Hệ thống nghiền rác thải 1 Mới 100% Taiwan

25 Thiết bị làm nước tinh khiết 2 Mới 100% Taiwan

30 Thiết bị xét nghiệm nạp và xả điện tuần

34 Máy lập trình sạc/xả điện 3 Mới 100% Taiwan

35 Máy lập trình sạc/ xả điện 2 Mới 100% Taiwan

37 Vôn kế và nội điện trở 4 Mới 100% Japan

Trang 20

43 Máy đo độ pH 1 Mới 100% Japan

44 Máy siêu âm đo lượng nước 1 Mới 100% Taiwan

46 Lò nung/sấy (loại lớn) 2 Mới 100% Taiwan

47 Thùng giữ ẩm ở nhiệt độ cố định 2 Mới 100% Taiwan

51 Thước chia thang độ compa 5 Mới 100% Japan

52 Thước chia thang độ compa 3 Mới 100% Japan

53 Thước chia thang độ compa 2 Mới 100% Japan

64 Dụng cụ kiểm tra độ bền 1 Mới 100% Taiwan

74 Thiết bị kiểm tra điện áp 1 Mới 100% Japan

Trang 21

83 Máy vi tính 10 Mới 100% Taiwan

92 Bồn rửa phòng thí nghiệm 1 Mới 100% Taiwan

100 Máy điều hòa không khí 3 Mới 100% Taiwan

101 Phụ tùng và dây dẫn cho thiết bị kiểm

nghiệm hóa chất và các thiết bị khác

1 Mới 100% Taiwan

102 Sơ đồ điện và bố trí sắp đặt 1 Mới 100% Taiwan

103 Vôn kế và nội điện trở 1 Mới 100% Japan

104 Thước chia thang độ compa 2 Mới 100% Japan

105 Vôn kế kỹ thuật số 4 ½ 1 Mới 100% Japan

109 Phòng thí nghiệm tình trạng 1 Mới 100% Taiwan

118 Máy lập trình sạc/xả điện 4 Mới 100% Taiwan

119 Máy lập trình sạc/xả điện 2 Mới 100% Taiwan

120 Máy lập trình sạc/xả điện 2 Mới 100% Taiwan

121 Máy lập trình sạc/xả điện 1 Mới 100% Taiwan

Trang 22

122 Máy lập trình sạc/xả điện 8 Mới 100% Taiwan

123 Máy lập trình sạc/xả điện 8 Mới 100% Taiwan

(Nguồn: công ty TNHH CSB)

1.4.6 Nhu cầu nguyên, vật liệu

Nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nên dự án sẽ cần một số nguyên vật liệu phụcvụ nhu cầu sản xuất (theo bảng 1.4)

Bảng 1.4 Danh mục nguyên nhiên liệu

STT Tên nguyên, nhiên, vật liệu Đơn vị tính Số lượng Xuất xứ

15 Axít sunfuaric điện giải Kg 119.663 Taiwan

(Nguồn: công ty TNHH CSB)

Trang 23

1.5.7 Nhu cầu sử dụng lao động

Dự kiến nhu cầu lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất ổn định cho toàn Công

ty là 2.059 người, trong đó có khoảng 1.920 người lao động trực tiếp tại Nhà máy sảnxuất (theo bảng 1.5)

Bảng 1.5 Nhu cầu lao động

STT Loại lao động Người Việt Nam Người nước ngoài Cộng

Tổng cộng 1.999 60 2.059

(Nguồn: công ty TNHH CSB)

1.4.8 Nhu cầu sử dụng năng lượng, nhiên liệu

– Nhà máy sản xuất ắc-quy năng lượng kỹ thuật – Công ty ắc quy CSB (VN) sửdụng nguồn điện cung cấp từ hệ thống cấp điện của KCN Nhơn Trạch 3 (giaiđoan 2) Nguồn điện này đủ đáp ứng cho nhu cầu họat động sản xuất và điệnchiếu sáng, sinh hoạt Nhu cầu sử dụng điện sản xuất ổn định là khoảng14.228.000 KWH/tháng, trong đó:

• Điện cung cấp cho hoạt động sản xuất khoảng 6.739.200KWH/thángchiếm tỷ lệ 47,37%

• Điện cung cấp cho sinh hoạt (khối văn phòng, nhà nghỉ công nhân,…)khoảng 6.739.200KWH/tháng, chiếm tỷ lệ 52,63%

– Nguồn nước cung cấp cho dự án được lấy từ hệ thống cung cấp nước sạch củaKCN Nhơn Trạch 3, do Nhà máy nước ngầm Nhơn Trạch cung cấp

Bảng 1.6 Nhu cầu điện, nước của dự án

– (*) : Nước sử dụng cho sinh hoạt: 93 m3/ngày

– Nước dùng cho sản xuất: 500 m3/ngày

• 200 m3 dùng pha loãng H2S04 (có trong sản phẩm và không thải ramôi trường bên ngoài)

• 300 m3 dùng trong công đoạn trộn và tráng bản cực Đây là côngđoạn phát sinh nước thải sản xuất có nhiễm acid sunfulric loãng

Trang 24

CHƯƠNG 2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU

Vị trí Dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của khu vực Đông NamBộ Đây là vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa, biến động giữa các thời điểm trong nămkhông cao, độ ẩm không quá cao, không bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt Các thôngsố cơ bản của khí hậu như sau: (Nguồn: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch , tỉnh Đồng Nai)

2.1.1 Nhiệt độ không khí

– Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóacác chất ô nhiễm trong khí quyển, đặc biệt trong giai đoạn thi công dự án Kếtquả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ tại trạm Long Thành cho thấy:

• Nhiệt độ trung bình năm : 26oC

• Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 38oC

• Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 17 oC

• Nhiệt độ của tháng cao nhất : 28 ÷ 29oC (tháng 4 hàng năm)

• Nhiệt độ của tháng thấp nhất : ~25oC (tháng 12 hàng năm)– Biên độ dao động nhiệt giữa các tháng trong năm không lớn nhưng biên độnhiệt giữa ngày và đêm tương đối lớn (≈ 5 ÷ 12oC vào mùa khô) và (≈ 5.5 ÷ 8oCvào mùa mưa)

2.1.2 Độ ẩm không khí

– Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tựnhiên ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và phát tán ô nhiễm, đến quá trìnhtrao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe con người

– Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 78 - 82%, cao nhất được ghi nhận vàothời kỳ các tháng có mưa (tháng VI - XI) từ 85 - 93%, do độ bay hơi không caolàm cho độ ẩm không khí khá cao và độ ẩm đạt thấp nhất là vào các tháng mùakhô (tháng II - IV) đạt 72 - 69%

Trang 25

– Kết quả quan trắc độ ẩm trong nhiều năm tại trạm khí tượng Biên Hòa đượcđưa ra trong bảng sau:

Bảng 2.1 Độ ẩm tương đối không khí (%) tại trạm Biên Hòa

ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI TRUNG BÌNH THÁNG (%)

– Lượng mưa trung bình năm là 1.979 mm

– Số ngày mưa trung bình năm là 154 ngày

– Lượng mưa tháng lớn nhất là 338 mm

– Lượng mưa tháng nhỏ nhất là 3 mm

2.1.4 Chiều gió

– Hướng gió chủ đạo trong khu vực thay đổi theo mùa như sau:

• Về mùa mưa, gió thịnh hành là Tây Nam

• Về mùa khô gió thịnh hành là Đông Bắc

• Chuyển tiếp giữa 2 mùa còn có Đông và Đông Nam

• Tốc độ gió trung bình đạt 10 – 15m/s, lớn nhất là 25 – 30m/s (90 –110km/h) Khu vực này ít chịu ảnh hưởng của gió bão, tuy nhiên dônggiật và lũ quét là 2 hiện tượng thường xảy ra

Trang 26

2.2 ĐẶC ĐIỂM ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TẠI KHU VỰC DỰ ÁN 5

2.2.1 Đặc điểm địa chất tại KCN Nhơn Trạch 3, giai đọan 2

– Tại khu vực dự án đất có cấu trúc đồi dốc từ độ cao 24m thấp dần ra phiá bờsông với độ cao 7,5m Cấu trúc địa tầng tại khu vực dự án có các đặc điểm sauđây:

• Từ 0-3m là lớp đất có thành phần cơ bản là đất sét pha cát màu xám,khả năng chịu tải tốt, thuận lợi cho xây dựng

• Từ 3-6m là lớp đất có đá cuội

• Dưới 45m là đá nền

Kết quả phân tích kim loại nặng trong mẫu đất khu vực dự án trình bày trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Kết quả phân tích mẫu đất trong khu vực dụ án

Nội dung so sánh As Hàm lượng kim loại nặng tổng số (mg/kg đất)Cd Cr Cu Hg Pb Zn

KCN Nhơn Trạch 3,

giai đoạn 2 0,24-0,39 3,88-5,44 10,86-16,27 17,566,02- 0,003-0,023 17,6-23,1 18,11-51,88

TCVN 7209-2002 12 10 - 100 - 300 300 TCCL đất Hà Lan - 12 380 190 10 530 720

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2001 – 2005)

Nhìn chung, điều kiện địa chất thuận lợi cho việc làm nền nhà hay công trình màkhông cần các xử lý đặc biệt

5 Báo cáo ĐTM giai đoạn 2, KCN Nhơn Trạch 3, huyên Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

6 Báo cáo ĐTM giai đoạn 2, KCN Nhơn Trạch 3, huyên Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Trang 27

rộng lớn và sâu Chiều rộng trung bình 400 – 650m, độ sâu trung bình 22m, nơi sâunhất 60m.

Theo kết quả khảo sát của Đoàn thủy văn địa hình (Phân viện thiết kế giao thôngphía Nam) thì mực nước sông trung bình thay đổi từ 35 – 39 cm, vào các tháng mùakhô mực nước trung bình cao hơn các tháng mùa mưa Mực nước cao nhất đã quan trắcđược là +180 cm, mực nước thấp nhất là – 329 cm Giá trị trung bình của độ lớn thủytriều là 310 cm, độ lớn thủy triều lớn nhất là 465 cm và độ lớn thủy triều nhỏ nhất là

141 cm Lưu vực sông cực đại pha triều rút là 3.400 m3/s, lưu vực sông cực đại phatriều lên là 2.300m3/s

Lưu lượng sông mùa mưa là 350 – 400m3/s, Lưu lượng sông mùa khô là 200m3/s,thấp nhất 40 – 50m3/s

Tốc độ dòng chảy lớn nhất có thể đạt tới 1,5m/s

Chế độ thủy triều: triều lên lúc 4 -9 giờ sáng và 16 – 23 giờ đêm, triều xuống lúc 9– 16 giờ và 23 – 4 giờ sáng hôm sau

Sông Thị Vải chịu tác động lớn của thủy triều từ biển và đang có dấu hiệu bị ônhiễm nặng do các nguồn nước thải khác nhau Vị trí dự án nằm ở độ cao 24 m so vớimực nước sông Thị Vải, nên không bị ngập lụt do thủy triều

Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai (giai đoạn 2001 – 2005), thìviệc tách các tuyến thoát nước mưa và nước thải công nghiệp tại các doanh nghiệptrong các KCN Nhơn Trạch tuy có thực hiện nhưng chưa triệt để Nước thải côngnghiệp tại các doanh nghiệp thường vượt tiêu chuẩn quy định theo TCVN 5945 – 2005(cột B) phổ biến ở các thông số sau: BOD5 chiếm tỷ lệ 22,7%, COD là 18,2% vàColiform là 40,9% Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại cống thoát tập trung củaKCN cho thấy (xem Bảng 2.3):

Trang 28

Bảng 2.3 Kết quả phân tích nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép (so với TCVN

5945 – 2005, cột B)

STT Chất ô nhiễm Vượt tiêu chuẩn (lần)

(Nguồn:Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2001 – 2005)

Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường thực tế tại khu vực dự án cho thấy rằng,nguồn nước trên sông Thị Vải có diễn biến chất lượng khá phức tạp theo từng mùa vàhiện nay đã có dấu hiệu bị ô nhiễm cục bộ trên từng đoạn sông có KCN tập trung xảthải vào

Vì vậy, nước ngầm cần có quá trình xử lý bổ sung cho nhu cầu sản xuất và sinhhoạt, cũng như cải thiện điều kiện vệ sinh tại các giếng nước khoan dân cư nhằm hạnchế vi khuẩn xâm nhập vào trong nước giếng

2.4 YẾU TỐ SINH VẬT VÀ HỆ SINH THÁI 7

2.4.1 Đặc điểm hệ sinh thái thủy

1 Động vật phiêu sinh

Kết quả khảo sát của Viện Sinh học Nhiệt đới (giai đoạn 2004 – 2006) tại sông ThịVải cho thấy hệ sinh thái trong vung có sự thay thế của các loài tương đối lớn nhưCartia clause, Paracalanus parvus, ấu trùng tôm và cua bằng loại nhỏ hơn như Oithonaplumifera và nauplius

7 Báo cáo ĐTM giai đoạn 2, KCN Nhơn Trạch, huyên Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Trang 29

2 Thực vật phiêu sinh

Kết quả khảo sát nhiều năm tại sông Thị Vải cho thấy thay đổi cấu trúc của các cáthể thông qua việc thay đổi của các loài chiếm ưu thế Trước khi hoạt động của một sốnhà máy tại tổ hợp KCN Nhơn Trạch chỉ có các loài tảo chiếm ưu thế như:Chaetoceros, Pseudocurvicetus, C spinosus, Skeletonema coctatum, Dytilum sol vàCoscinodiscus jonessiacus Sau khi các nhà máy đi vào hoạt động, thực vật phiêu sinhphát triển mạnh, số lượng tăng hơn so với trước

3 Thành phần loài và số lượng động vật đáy

Tại khu vực dự án, đáy sông có nhiều sỏi đá và đất sét cứng Động vật đáy chủyếu là Anthozoa, Spongia, Holothurian Dọc hai bờ sông có Sedentaria hoặcTerebellidesstroemi Sars, Sternaspis sactata (Rosami)

4 Phân bố của thủy sinh vật toàn vùng hạ lưu

Nhìn chung, thành phần loài thủy sinh vật và tôm vùng hạ lưu Đồng Nai ít biến đổitheo mùa, nhưng sự phân bố thành phần loài và số lượng liên quan chặt chẽ với đặctính cảnh quan, thảm thực vật, chế độ thủy học, thủy hóa học, nền đáy và sự thích ứngcủa loài Mùa khô thưòng sự phân bố số lượng loài động vật, thực vật phiêu sinh, các

loài tôm ưa nồng độ muối cao, nhất là các loài ưu thế Dosoinodisous excentrious,

Chaetoceros psuourvicatus sketonoma costatus, Acartia clauai, paracalamis parvus, Labidoera khoyeri Oithona nana,tôm sắt parapenaecpsis noulp.

2.4.2 Đặc điểm hệ sinh thái cạn

Nhìn chung xung quanh khu vực dự án với hệ thực vật kém phát triển Trên khuvực dự án hiện hữu gần như đất bị bỏ hoang cho cỏ dại mọc, không có họ cây đặctrưng nào đáng chú ý

Cũng vì lý do trên, do hình thái thảm thực vật của khu vực dự án là nghèo nàn, câythấp, mật độ thưa thớt hệ sinh thái động vật của khu vực dự án nhìn chung hầu nhưkhông có hệ sinh thái động vật đặc biệt nào tồn tại, không có các loại động thực vậtquý hiếm cần được bảo tồn, bảo vệ

2.5 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC

2.5.1 Môi trường không khí

Để đánh giá hiện trạng nền của môi trường tại khu vực Dự án trước khi đi vào khaithác làm cơ sở cho việc đánh giá tác động môi trường, cũng như làm cơ sở cho chươngtrình giám sát môi trường sau này Viện Khí tượng, Thủy văn, Hải văn và Môi trườngđã phối hợp với Trung tâm Đào tạo và Phát triển Sắc ký tiến hành khảo sát, đo đạc,

Trang 30

phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nướctại khu vực vào ngày 17/3/2007 Các chỉ tiêu, phương pháp lấy mẫu, phân tích đềutuân theo phương pháp TCVN 5937:2005 Cụ thể như sau:

Bảng 2.4 Kết quả đo đạc hiện trạng môi trường không khí tại khu vực

H 2 S0 4

(mg/m 3 )

Bụi (mg/m 3 )

- Vị trí 1: Đầu khu đất dự án

- Vị trí 2: Giữa khu đất của dự án

- Vị trí 3: Cuối khu đất dự án

- Vị trí số 4: Lối đi vào khu đất của Dự án

- TCVN 5937 – 2005 : Tiêu chuẩn này quy định giới hạn các thông số cơ bản trongkhông khí xung quanh

- TCVN 5938 – 2005 : Tiêu chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của một sốchất độc hại trong không khí xung quanh bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ

Nhận xét: Tại thời điểm lấy mẫu, trời nắng, Gó nhẹ theo hướng Đông Bắc, nhiệt

độ từ 32 - 340C Kết quả phân tích cho thấy, chất lượng môi trường khá tốt, các chỉtiêu ô nhiễm đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5937 – 2005, tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh

2.5.2 Chất lượng môi trường đất

Để đánh giá chất lượng đất trong vùng dự án chúng tôi tiến hành lấy mẫu đất trongruộng Kết quả phân tích trình bày ở bảng:

Trang 31

Bảng 2.5 Chất lượng đất tại khu vực dự án (ngày 17/03/2007)

TCVN 7209-2002 : Tiêu chuẩn Việt Nam về thành phần Pb và Cd trong đất

Nhận xét : Các chỉ tiêu ô nhiễm đất tại khu vực dự án đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho

Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án

TT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp thử Kết quả TCVN 5945 – 2005 (B)

Trang 32

Nhận xét: Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại hố ga tập trung cuối cùng

của KCN Nhơn Trạch 3 giai đoạn 2 (khu vực cống Lò Rèn) cho thấy các thông số vẫnnằm trong tiêu chuẩn chất lượng nước thải công nghiệp nguồn loại B (TCVN 5945 –2005)

b) Chất lượng nước ngầm

Song song với việc xác định chất lượng nguồn nước mặt, thì chất lượng môitrường nước ngầm tại khu vực Dự án Kết quả đo đạc được trình bày trong bảng sau

Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

STT Chỉ tiêu phân tích Mẫu 1 Mẫu 2 TCVN 5944 – 1995

Vị trí lấy mẫu nước ngầm gồm:

- Mẫu số 1: Mẫu nước giếng lán trại anh Tồng

- Mẫu số 2: Mẫu nước ngầm nhà máy cấp nước Nhơn Trạch

Nhận xét:

Qua phân tích một số chỉ tiêu của mẫu nước ngầm được lấy ở gần khu vực dự áncho thấy đa số các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn nước ngầm TCVN 5944 – 1995 Tuynhiên mẫu nước có pH khá thấp, không đạt tiêu chuẩn Tuy nhiên, nguồn cung cấpnước chính của Dự án là từ nguồn nước cấp của KCN Do đó, Dự án sẽ không sử dụngnguồn nước ngầm

Trang 33

2.6 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 8

2.6.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng tại KCN Nhơn Trạch 3, giai đọan 2

a Hiện trạng giao thông

Giao thông trong khu KCN đơn giản chỉ tồn tại các tuyến đường chính và đườngphụ nối liền các KCN cũng như đường nội bộ của KCN Tuyến đường chính là đường25B nối trung tâm thị trấn Nhơn Trạch với quốc lộ 51 và tuyến đường ngang là Hươnglộ 19

b Hiện trạng cấp điện

Hệ thống điện trong KCN được cung cấp bởi nhà máy nhiệt điện do tập đoànFormosa đầu tư và cấp điện ổn định cho toàn KCN, trên khu vực dự án có đường điệntrung thế 22 KV được lắp các trạm biến thế 220V

c Hiện trạng cấp thoát nước

Nước được cấp từ nhà máy nước Nhơn Trạch (khai thác từ giếng ngầm) đồngthời theo kế hoạch trong năm 2007 hệ thống cấp nước mặt từ nhà máy nước ThiệnTâm có tổng công suất 300.000 m3/ngày cũng sẽ được thi công hoàn tất để bổ sungvào nguồn nước cấp cho huyện Nhơn Trạch

d Hiện trạng thoát nươc

Hiện nay việc xây dựng hệ thống thoát nước thải cho toàn KCN đã hoàn chỉnh,nước thải của các nhà máy sau khi xử lý cục bộ tại nhà máy theo tiêu chuẩn của chủĐầu tư cơ sở hạ tầng KCN Nước thải sau xử lý sẽ được đưa về trạm xử lý tập trungcủa KCN để xử lý đạt TCVN 5945 – 2005 (loại B)

e Hiện trạng thông tin liên lạc

Thông tin liên lạc có thể nói đã phát triển, hệ thống điện thoại đã được đấu nốiđến mọi khu trong KCN

Trong vùng cũng đã có các trạm truyền tín hiệu di động phục vụ cho phát triểntrong vùng

2.6.2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực dự án

– Huyện Nhơn Trạch đang dần dần chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp thuần túysang sản xuất công nghiệp Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của huyện khá cao.Điều khác biệt ở huyện Nhơn Trạch so với các nơi khác là các cơ sở sản xuấttập trung thành cụm không phân bố rải rác

8 Báo cáo ĐTM giai đoạn 2, KCN Nhơn Trạch,huyên Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Trang 34

– Như đã phân tích ở trên, việc lựa chọn địa điểm xây dựng dự án nhà máy sảnxuất Ắc quy CSB (VN) là phù hợp với quan điểm bảo vệ môi trường Các diễnbiến chính về tài nguyên và môi trường của khu vực trong thời gian tới có thểdự báo như sau:

• Việc xây dựng dự án không ảnh hưởng gì nhiều đến môi trường tự nhiêncũng như cảnh quan của khu vực, do không phải bồi thường về đất đai haythiệt hại về hoa màu cho khu đất của dự án

• Việc thực hiện dự án góp phần thúc đẩy nhanh chóng cho tiến trình pháttriển công nghiệp tại địa phương

• Dự án trước mắt một mặt sẽ giải quyết công ăn việc làm cho nhiều ngườitrực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng mặt khác thông qua việc thựchiện dự án sẽ sử dụng nhiều lao động tại chỗ

2.7 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

Thông qua những kết quả nghiên cứu về hiện trạng khu đất và hiện trạng môitrường tại khu vực dụ án, có thể rút ra một số đánh giá chung về hiện trạng môi trườngnền và hiện trạng môi trường trong quá trình thi công xây dựng dự án như sau:

• Môi trường nền tại khu vực dự án đặc trưng bằng hiện trạng môi trườngcủa vùng đất đồi bạc màu, khó khăn canh tác nông nghiệp, chủ yếu trồngcây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, chưa bị ô nhiễm về đất và khôngkhí

• Tuy nhiên, trong quá trình thi công xây dựng dự án hiện nay đã phát hiệnthấy một số dấu hiệu ô nhiễm về bụi và andehyt do các nhà máy đã hoạtđộng trong KCN Nhơn Trạch 3 chưa xử lý triệt để các nguồn khí thải (nhấtlà andehyt) Ngoài ra, hiện trạng môi trường nước mặt trên sông Thị Vải bị

ô nhiễm bởi các chất dinh dưỡng, còn nguồn nươc ngầm thì bị ô nhiễm bởi

vi sinh, có giá trị pH không đạt tiêu chuẩn và bị nhiễm phèn, mặn ở mứcđộ yếu9

9 Báo cáo ĐTM giai đoạn 2, KCN Nhơn Trạch,huyên Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Trang 35

CHƯƠNG 3

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC DỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN

3.1.1 Nguồn phát sinh ô nhiễm trong quá trình thi công xây dựng dự án

Quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho dự án Nhà máy sản xuất ắcquy - Công ty TNHH ắc quy CSB (VN) bao gồm các hoạt động đầu tư xây dựng sau:

• San lấp mặt bằng

• Xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ để tiếp cận với các trụcđường giao thông hiện hữu của KCN nhơn Trạch 3, giai đoạn 2

• Xây dựng hệ thống thoát nước mưa trên toàn khu đất dự án

• Xây dựng hệ thống cung cấp nước

• Xây dựng hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc

• Xây dựng một hệ thống thoát nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung

• Xây dụng các khu nhà xưởng phục vụ sản xuất

• Xây dựng hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất

• Xây dựng nhà kho, nhà văn phòng, nhà ăn cho công nhân, nhà nghỉ giữa

ca cho công nhân

• Trồng cây xanh, thảm cỏ

Như vậy trong quá trình thi công xây dựng dự án có thể dự báo các nguồn gây ônhiễm môi trường phát sinh như được trình bày trong bảng 3.1 dưới đây

Bảng 3.1 Dự báo tổng hợp các nguồn gây ô nhiễm môi trường chính trong quá trình thi công xây dựng tại khu vực dự án

Hoạt động Nguồn gây ô nhiễm Đối tượng tác động Tính chất

1 San lấp mặt bằng − Bụi đất, đá và tiếng ồn

− Khí thải giao thông

− Nước mưa chảy tràn

− Ngập úng, sình lầy

Môi trường xungquanh và dân cư

Tạm thời, giánđoạn

Trang 36

2 Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống giao thông

Bụi, khí thải, ồn rung

− Chất thải rắn

− Nước mưa chảy tràn

− Tai nạn giao thông

Môi trường xungquanh và dân cư

Tạm thời, giánđoạn

Hệ thống cấp nước − Bụi, khí thải, ồn rung

− Chất thải rắn

− Nước mưa chảy tràn

− Tai nạn lao động

Môi trường xungquanh và dân cư Tạm thời, giánđoạn

Hệ thống cấp điện − Bụi, khí thải, ồn rung

− Chất thải rắn

− Nước mưa chảy tràn

− Tai nạn lao động

Môi trường xungquanh và dân cư

Tạm thời, giánđoạn

Hệ thống thông tin

liên lạc −− Bụi, khí thải, ồn rungChất thải rắn

− Nước mưa chảy tràn

− Tai nạn lao động

Môi trường xungquanh và dân cư Tạm thời, giánđoạn

Các khu nhà xưởng − Bụi, khí thải, ồn rung

− Chất thải rắn

− Nước mưa chảy tràn

− Tai nạn lao động

Môi trường xungquanh và dân cư

Tạm thời, giánđoạn

Hệ thống thoát nước

và xử lý nước thải −− Bụi, khí thải, ồn rungChất thải rắn

− Nước mưa chảy tràn

− Tai nạn lao động

Môi trường xungquanh và dân cư Tạm thời, giánđoạn

Hệ thống thu gom rác

Bụi, khí thải, ồn rung

− Chất thải rắn

− Nước mưa chảy tràn

− Tai nạn lao động

Môi trường xungquanh và dân cư

Tạm thời, giánđoạn

Văn phòng, nhà ăn,

nhà nghỉ giữa ca cho

công nhân

− Bụi, khí thải, ồn rung

− Chất thải rắn

− Nước mưa chảy tràn

− Tai nạn lao động

Môi trường xungquanh và dân cư Tạm thời, giánđoạn

Trang 37

3 Trồng cây xanh,

Bụi, khí thải, ồn rung

− Chất thải rắn

− Tai nạn lao động

Môi trường xungquanh và dân cư

Trong đó các nguồn gây ô nhiễm môi trường chủ yếu bao gồm :

– Bụi phát tán vào môi trường xung quanh sẽ gây những ảnh hưởng đến sức khỏecủa công nhân thi công dự án Ngoài ra, các loại bụi thải này còn có khả nănglàm ô nhiễm nguồn nước sử dụng, tác động xấu đến hệ thực vật khu vực

– Tiếng ồn trong quá trình san lấp mặt bằng của các phương tiện thi công trêncông trường Tiếng ồn sẽ gây những ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm sinh lýcon người Tuy nhiên, các ảnh hưởng trên tác động đến môi trường xungquanh cũng không nhiều do khu vực thi công rộng, xung quanh vùng lại rất ítdân cư sinh sống

– Quá trình tập kết công nhân, di chuyển máy móc thiết bị thi công cũng gây racác ảnh hưởng nhất định đến môi trường xung quanh Máy móc khi di chuyểncòn ảnh hưởng đến chất lượng đường giao thông, gây ra tiếng ồn, bụi Máymóc thiết bị chạy bằng xăng dầu còn tạo ra các nguồn ô nhiễm từ các loạikhói thải do các phương tiện vận chuyển

– Tai nạn, sự cố lao động có thể xảy ra trên công trường

– Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công, kéo theo dầu mỡ, rác thải gây ônhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm hoặc gây ứ đọng cục bộ

3.1.2 Đánh giá tác đông môi trường trong quá trình thi công xây dựng dự án

Tùy thuộc vào từng công việc cụ thể của dự án, có thể nhận dạng ra các tác độngđặc trưng và cơ bản nhất như trình bày ở bảng 3.2 Phạm vi và mức độ của các tácđộng này sẽ được trình bày chi tiết ở các phần sau

Trang 38

Bảng 3.2 Các tác động tiềm ẩn trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

Các hoạt động

chính yếu

Nguồn tiềm ẩn tác động Kiểu tác động đặc trưng và cơ bản nhất

Tập kết công

nhân Lán trại tạm và sinh hoạt hàng ngày của

công nhân

• Các chất thải sinh hoạt của công nhân

• Gia tăng mật độ giao thông đi lại trên tuyếngiao thông trong khu vực

• An ninh và các vấn đề xã hội khácTập kết vật liệu

xây dựng và các

phương tiện thi

công đến hiện

trường

Hoạt động của các phương tiện vận chuyển vật liệu và thiết bị

• Các chất thải từ các phương tiện vận chuyển

• Các sự cố và tai nạn giao thông

• Tăng mật độ giao thông

Vận chuyển đất,

đào đắp đất Hoạt động của các phương tiện đắp đất • Gây ra hiện tượng ngập lụt cục bộ do quátrình san lấp đất

• Hủy diệt các tài nguyên sinh vật trong phạm

vi bị san lấp mặt bằng

• Tiếng ồn, khí thải, bụi từ các phương tiện thicông

• Tăng mật độ giao thông

• Các sự cố thi công tiềm ẩn Xây dựng các

hạng mục công

trình chính

Hoạt động của các phương tiện thi công •

Chất thải từ xây dựng, chất thải sinh hoạt

• Tiếng ồn, khí thải, bụi từ các phương tiện thicông

• Tai nạn lao động

• Các sự cố thi công tiềm ẩn

• Khả năng gây cháy nổ

Việc thi công xây dựng các hạng mục công trình cơ sở hạ tầng trong khu vực Dự án(bao gồm việc tập kết công nhân, tập kết vật liệu xây dựng đến hiện trường và thicông công trình) sẽ gây ra một số tác động đến các dạng tài nguyên và môi trườngsinh thái trong vùng chịu ảnh hưởng của dự án, bao gồm các đặc trưng cơ bản như sau:

Trang 39

a Tác động đến tài nguyên – môi trường đất

– Vì khu đất dự án nằm trong quy hoạch phát triển chung của KCN nên xem nhưkhông có tác động nhiều đến mục đích sử dụng, ngược lại nó có thể làm tănggiá trị sử dụng của tài nguyên đất vùng quy hoạch

– Một lượng lớn đất được vận chuyển từ nơi khác đến để đắp nền đạt tới cao độyêu cầu, điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tài nguyên đất khu vực.– Các loại chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng phát sinh ra trong quá trình thicông công trình cũng như trong quá trình khai thác dự án, nếu như không cócác biện pháp thu gom, phân loại và bố trí nơi tập trung hợp lý cũng sẽ gây ranhững ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh cũng như môi trường đất

b Tác động đến môi trường nước

– Trước tiên, việc tập kết công nhân đến hiện trường khu vực thi công sẽ kéotheo việc xây dựng lán trại, xây dựng các khu nhà tạm để làm việc và nghỉngơi Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của số cán bộ và công nhân xây dựng tạihiện trường sẽ phát sinh ra các chất thải sinh hoạt (nước thải, chất thải rắn) cókhả năng gây ô nhiễm cục bộ môi trường nước, đất Mức độ ô nhiễm và tácđộng đến môi trường nước phụ thuộc chủ yếu vào số lượng công nhân làmviệc tại hiện trường và cách thức quản lý chất thải sinh hoạt mà dự án thựchiện Tuy lưu lượng nước thải này không cao, nhưng do nước thải sinh hoạtcùng với các chất bài tiết có chứa nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, nên để đảmbảo an toàn vệ sinh, chủ dự án sẽ có phương án thu gom và xử lý lượng nướcnày một cách hợp lý Cũng giống như nhiều công trình thi công khác, các tácđộng kiểu này nhìn chung là không lớn, không quá phức tạp và hoàn toàn cóthể giảm thiểu, khắc phục bằng các biện pháp thích hợp như sẽ được đề cậpđến ở chương sau

– Với cường độ mưa tương đối cao (trung bình 1.600 – 1.900 mm/năm), lượngnước mưa này có thể bị nhiễm bẩn bởi dầu, mỡ, vụn vật liệu xây dựng trongthời gian xây dựng nếu không có phương án quản lý tốt

– Việc tập kết đất đắp, vật liệu xây dựng và phương tiện thi công đến hiện trườngkhu vực dự án cũng có nhiều khả năng gây ô nhiễm và tác động đến môitrường nước

– Quá trình san lấp đất có thể gây ra hiện tượng ngập lụt cục bộ khi trời mưa lớn Tóm lại: Mặc dù có một số tác động tiêu cực nhất định đến môi trường nước trongquá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực dự án như vừa trình bày ở trên,song chúng không phải là các tác động liên tục và xuyên suốt tiến trình hoạt động

Trang 40

của dự án Các tác động này sẽ tự biến mất sau khi công trình được thi công hoàntất

c Tác động đến môi trường không khí

Theo tính toán, công tác san nền được thực hiện nhằm tạo cao độ phù hợp, khốilượng đất đắp tính toán khoảng 28.448 m3 Ngoài ra còn có các hoạt động khác trongquá trình thi công như ban đất, vận chuyển đất đắp và vật liệu xây dựng… Các nguồngây ô nhiễm môi trường không khí và các tác động chính kèm theo đó có thể tóm lượcnhư sau:

– Ô nhiễm bụi, khí thải từ quá trình phát quang, đào đất, thi công các hạng mục

• Ô nhiễm do bụi đất, đá (chủ yếu từ khâu phát quang, san lấp mặt bằng,đào đất đào móng công trình, hoạt động đào mương rãnh đặt cống thoátnước mưa, cống thoát nước thải và đường ống cấp nước,…) có thể gây racác tác động lên người công nhân trực tiếp thi công và lên môi trườngxung quanh (dân cư, hệ động thực vật), đặc biệt vào mùa khô Hiện tại,nồng độ bụi trong khu vực dự án khá thấp (0,22 – 0,28 mg/m3), nhưngtrong giai đoạn xây dựng, chắc chắn nồng độ bụi sẽ tăng lên đáng kể

• Việc thi công các hạng mục chính sẽ có nhiều tác nhân ô nhiễm, bao gồm:

 Khối lượng xây dựng đường ống cấp nước

 Khối lượng xây dựng hệ thống thoát nước mưa

 Cống thoát nước thải

 Khối lượng xây dựng giao thông: gồm có các tuyến đường chính,các tuyến đường nội bộ

• Thật khó để đánh giá tải lượng của ô nhiễm của các hoạt động từ các hạngmục nói trên Trong thực tế cho thấy quá trình đào đất xây dựng đường xá,lắp đặt cống, cáp điện thoại đều phát sinh bụi Kết quả đo đạc ở một sốcông trường tương tự khác trong thời gian thi công, thì ở vị trí cách 50-100m cuối hướng gió cho thấy nồng độ bụi ở mức 10 - 14 mg/m3, lớn hơnnhiều lần tiêu chuẩn quy định nồng bụi trong môi trường không khí xungquanh

• Các ô nhiễm về bụi, khí sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến sức khoẻ của côngnhân trực tiếp xây dựng và khu dân cư lân cận khu vực dự án Hai tác hạichủ yếu có thể xảy ra đối với sức khoẻ công nhân là: bệnh bụi phổi và cácloại bệnh khác như bệnh về đường hô hấp (mũi, họng, khí quản, phếquản….), các loại bệnh ngoài da (nhiễm trùng da, làm khô da, viêm da….),

Ngày đăng: 12/04/2015, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 16)
Bảng 1.3. Danh mục các thiết bị máy móc sản xuất - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 1.3. Danh mục các thiết bị máy móc sản xuất (Trang 18)
Bảng 1.4. Danh mục nguyên nhiên liệu - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 1.4. Danh mục nguyên nhiên liệu (Trang 22)
Bảng 1.5. Nhu cầu lao động - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 1.5. Nhu cầu lao động (Trang 23)
Bảng 2.2. Kết quả phân tích mẫu đất trong khu vực dụ án - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 2.2. Kết quả phân tích mẫu đất trong khu vực dụ án (Trang 26)
Bảng 2.3. Kết quả phân tích nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép (so với TCVN 5945 – 2005, cột B) - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 2.3. Kết quả phân tích nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép (so với TCVN 5945 – 2005, cột B) (Trang 28)
Bảng 2.5. Chất lượng đất tại khu vực dự án (ngày 17/03/2007) - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 2.5. Chất lượng đất tại khu vực dự án (ngày 17/03/2007) (Trang 31)
Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án (Trang 31)
Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (Trang 32)
Bảng 3.1. Dự báo tổng hợp các nguồn gây ô nhiễm môi trường chính trong quá trình thi công xây dựng tại khu vực dự án - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 3.1. Dự báo tổng hợp các nguồn gây ô nhiễm môi trường chính trong quá trình thi công xây dựng tại khu vực dự án (Trang 35)
Bảng 3.2. Các tác động tiềm ẩn trong giai đoạn thi công xây dựng dự án Các hoạt động - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 3.2. Các tác động tiềm ẩn trong giai đoạn thi công xây dựng dự án Các hoạt động (Trang 38)
Bảng 3.4. Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 3.4. Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt (Trang 47)
Bảng 3.5. Nồng độ và tải lượng nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất  Nước thải trước khi xử lý Tải lượng - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 3.5. Nồng độ và tải lượng nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất Nước thải trước khi xử lý Tải lượng (Trang 48)
Bảng 3.7. Tính chất và thành phần dầu DO - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 3.7. Tính chất và thành phần dầu DO (Trang 50)
Bảng 3.9.  Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ khí thải đốt dầu DO để chạy máy phát điện - Báo cáo tác động môi trường dự án nhà máu sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật, công ty TNHH ắc quy CSB
Bảng 3.9. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ khí thải đốt dầu DO để chạy máy phát điện (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w