2.1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, ChủĐầu tư Tổng công ty xây dựng công trình giao
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 7
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 7
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 7
2.1 Các văn bản pháp quy 7
2.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật 8
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 9
3.1 Danh sách cơ quan tư vấn thay mặt chủ đầu tư thực hiện báo cáo ĐTM 9
3.2 Thành viên chính tham gia lập báo cáo 9
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 10
1.1 TÊN DỰ ÁN 10
1.2 CHỦ ĐẦU TƯ 10
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 10
1.4 QUY MÔ DỰ ÁN 13
1.4.1 Dân số phát triển dự kiến 13
1.4.2 Quy họach sử dụng đất 13
1.4.3 Qui mô xây dựng công trình 15
1.4.4 Tiến độ thực hiện công trình 16
1.5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH 16
1.5.2 Giao thông tiếp cận công trình 19
1.5.3 Bố cục cây xanh 20
1.5.4 Thiết kế kết cấu 20
1.5.5 Thiết kế cơ điện 21
1.5.6 Hệ thống cấp thoát nước 23
1.6 NHU CẦU VỀ ĐIỆN NƯỚC 24
1.6.1 Nhu cầu về điện 24
1.6.2 Nhu cầu về nước 24
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 25
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 25
2.1.1 Địa hình khu vực dự án 25
2.1.2 Khí hậu 25
2.1.3 Cảnh quan thiên nhiên 26
2.1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án 26
1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 26
2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm 27
3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 29
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 30
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 33
3.1 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 33
3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm 33
1 Bụi 33
2 Khí thải từ các phương tiện vận chuyển 34
3 Tiếng ồn 35
4 Nước thải 35
Trang 25 Rác xây dựng và rác thải sinh hoạt 36
6 Vấn đề an toàn lao động 37
3.1.2 Các tác động đến môi trường và xã hội 38
1 Tác động đến các công trình kiến trúc trong khu vực 38
2 Các tác động đến môi trường nước 38
3 Tác động đến môi trường từ tiếng ồn 38
4 Tác động đến môi trường không khí 38
5 Tác động đến môi trường đất 39
6 Tác động đến môi trường từ chất thải rắn 40
7 Tác động đến tài nguyên sinh vật 40
8 Tác động đến tình hình trật tự an ninh khu vực 40
3.2 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 40
3.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm 40
2 Chất thải rắn 43
3 Chất thải nguy hại 44
4 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 45
5 Ô nhiễm ồn 47
6 Khả năng gây cháy nổ 47
3.2.3 Các tác động đến môi trường và xã hội 48
1 Tác động đến môi trường từ nước thải 48
2 Tác động đến môi trường từ chất thải rắn 49
3 Tác động đến môi trường từ chất thải nguy hại 49
4 Tác động đến môi trường từ tiếng ồn 49
3.3 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 49
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 51
4.1 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 51
4.1.1 Tiếng ồn 51
4.1.2 Ô nhiễm không khí 51
4.1.3 Ô nhiễm môi trường nước 52
4.1.4 Chất thải rắn 52
4.1.5 Ô nhiễm môi trường đất 52
4.2 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 53
4.2.1 Khống chế ô nhiễm nước 53
4.2.2 Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn 60
4.2.3 Phương án xử lý chất thải nguy hại 61
4.2.4 Phương án giảm thiểu ô nhiễm không khí 61
4.2.5 Phòng cháy chữa cháy 64
4.2.6 Hệ thống chống sét 64
4.2.7 Trồng cây xanh trong khuôn viên khu nhà ở 64
4.2.8 Một số biện pháp hỗ trợ 66
4.3 TRÁCH NHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHI DỰ ÁN ĐÃ NGHIỆM THU 66
CHƯƠNG 5 CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 68
CHƯƠNG 6 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 69
6.1 CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 69
6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 70
6.2.1 Giám sát chất lượng môi trường không khí 71
6.2.2 Giám sát chất lượng môi trường nước 71
Trang 36.2.5 Các yếu tố khác 71
6.2.6 Chi phí giám sát chất lượng môi trường 72
6.2.7 Các biện pháp hỗ trợ 72
CHƯƠNG 7 DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 74
7.1 P HẦN XÂY DỰNG 74
7.2 P HẦN THIẾT BỊ 74
CHƯƠNG 8 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 76
8.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 76
8.2 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP XÃ 76
CHƯƠNG 9 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 77
9.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU 77
9.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 77
9.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 K ẾT LUẬN 79
1.1 Về mặt pháp lý 79
1.2 Về mặt hiệu quả kinh tế xã hội 79
2 Kiến nghị 79
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng cân bằng sử dụng đất 13
Bảng 1.2: Bảng thống kê diện tích căn hộ khu chung cư A 15
Bảng 1.3: Bảng thống kê diện tích căn hộ khu chung cư B 16
Bảng 1-4: Giao thông bên trong nội bộ 19
Bảng 2.1: Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu vực dự án 26
Bảng 2.2 : Kết quả đo đạc chất lượng môi trường nước ngầm 28
Bảng 2.3: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường nước mặt 29
Bảng 3.1: Thành phần các chất trong khói thải ô tô 34
Bảng 3.2: Hệ số ô nhiễm của xe hơi (kg/1.000 lít xăng) 34
Bảng 3.3: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 35
Bảng 3.4: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (chưa qua bể tự hoại) 43
Bảng 3.5: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (sau khi qua bể tự hoại) 43
Bảng 3.6: Thành phần khí độc hại trong khói thải của động cơ ôtô 45
Bảng 3.7: Hệ số ô nhiễm máy phát điện sử dụng dầu DO 46
Bảng 3.8: Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện 46
Bảng 3.9: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt theo đầu người .48
Bảng 4.1 : Bậc chịu lửa của chung cư bậc 1 64
Bảng 6.1: Các thông số lựa chọn thiết kế tính toán hệ thống xử lý nước thải 68
Bảng 6.2: Thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị 69
Bảng 7.1: Bảng khái toán kinh phí phần xây dựng 73
Bảng 7.2: Bảng khái toán kinh phí phần thiết bị 73
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch khu dân cư căn hộ cao tầng CIENCO 5 11
Hình 1.2: Khu vực phía Đông dự án 11Hình 1.3: Khu vực phía Tây dự án 12
Hình 1.4: Khu vực phía Nam dự án 12
Hình 1.5: Khu vực phía Bắc dự án 13
Hình 4.1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 50
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công suất 1800m3/ngày 52
Hình 4.3: Sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải 53
Trang 6CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7có thu nhập thấp và việc bố trí tái định cư cho người dân Theo quy hoạch chung, diện tích cần thiết cho việc phát triển các khu đô thị mới khoảng 2.100 hecta và các khu vực hiện hữu khác khoảng 900 hecta, cơ cấu chiếm khoảng 11,7% so với tổng diện tích toànhuyện.
Để góp một phần thực hiện chủ trương chính sách nói trên, đồng thời góp phần xây dựng một đô thị hoàn chỉnh đảm bảo đúng tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật cũng như nghệ thuật, Công ty Đầu tư xây dựng và khai thác công trình giao thông 584 sẽ xây dựng khudân cư căn hộ cao tầng 584 (CIENCO 5) tại xã Tân Kiên – huyện Bình Chánh – TP HồChí Minh với diện tích là 53.051m2, dự kiến quy mô dân số khoảng 4471 người
Từ thực tế khả quan trên, Công ty Đầu tư xây dựng và khai thác công trình giao thông
584 đã tiến hành thủ tục xin giấy phép và lập dự án mới “Đầu tư xây dựng khu dân cư căn hộ cao tầng 584 (CIENCO 5) tại xã Tân Kiên – huyện Bình Chánh – TP.Hồ Chí Minh” Dự án đã được Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Bình Chánh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo Quyết định số 2716/QĐ-UBND ngày 16/05/2006
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Các văn bản pháp quy
Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với hoạt động của dự án được thiết lập trên
cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý sau đây:
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 đã được Nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 29/11/2005
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết vềviệc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
Trang 8- Căn cứ vào Phụ lục I ban hành theo Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006của Chính phủ về việc quy định danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường.
- Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài Nguyên Môi trường vềviệc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ vềviệc phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm2020
- Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
- Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng vềviệc ban hành Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- Quyết định của UBND huyện Bình Chánh số 5529/QĐ-UBND ngày 10/10/2006 vềviệc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà ở tại xã Tân Kiên,huyện Bình Chánh (Phần quy hoạch hạ tầng kỹ thuật)
- Quyết định của UBND huyện Bình Chánh số 2716/QĐ-UBND ngày 16/05/2006 vềviệc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà ở tại xã Tân Kiên,huyện Bình Chánh
2.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật
Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường
TCVN 6772:2000 – Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt – Giới hạn ô nhiễmcho phép
TCVN 5937-2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh
TCVN 5938-2005 – Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của mộtsố chất độc hại trong không khí xung quanh
TCVS 3733/2002/QĐ-BYT – Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế v/v ban hành
21 tiêu chưẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
Trang 93 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Công ty đầu tư xây dựng và khai thác công trình giao thông 584 thuộc Tổng công tyxây dựng công trình giao thông 5 (CIENCO 5) thực hiện Báo cáo ĐTM với sự tư vấncủa công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh cho hoạt động xây dựng khu dân cư –căn hộ cao tầng 584 – Tân Kiên , với các công việc cụ thể như sau:
- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết về kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tựnhiên môi trường, kinh tế xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến dự án và khuvực xung quanh
- Khảo sát, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án và các vùng phụ cận
- Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội, đềxuất biện pháp khống chế khắc phục
3.1 Danh sách cơ quan tư vấn thay mặt chủ đầu tư thực hiện báo cáo ĐTM
1 Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
2 Viện Nước Và Công Nghệ Môi Trường
3.2 Thành viên chính tham gia lập báo cáo
1 ThS - Vũ Phá Hải – Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
2 KS - Nguyễn Chí Trung - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
3 KS - Hồ Ngô Anh Đào - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
4 KS - Trương Thị Như Ý - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
5 KS - Trần Xuân Sơn Hải - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
6 KS - Nguyễn Út Lập - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
7 KS - Bùi Thị Lệ Trang - Công ty TNHH TM & DV Công Nghệ Xanh
Trang 10Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
Tên của Dự án “KHU DÂN CƯ – CĂN HỘ CAO TẦNG 584 – TÂN KIÊN”
1.2 CHỦ ĐẦU TƯ
- Chủ đầu tư: TỔNG CTY XD CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 5 (CIENCO 5)
CÔNG TY ĐTXD & KTCT GIAO THÔNG 584
- Địa chỉ liên hệ: 90 Đào Duy Anh, Phường 9, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh
Các mặt tiếp giáp của khu đất như sau:
Phía Bắc : giáp khu dân cư hiện hữu và đất trống
Phía Nam : giáp khu dân cư, ranh là đường nội bộ
Phía Đông : giáp với công ty liên doanh sản xuất nắp chai cao cấp và công
ty TNHH in ấn Nguyên Hưng
Phía Tây : giáp khu dân cư hiện hữu ranh giới là đường Huỳnh Bá Chánh
Trang 11Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch khu dân cư căn hộ cao tầng CIENCO 5
Hình 1.2: Khu vực phía Đông dự án (công ty liên doanh sản xuất nắp chai cao cấp)
Trang 12Hình 1.3: Khu vực phía Tây dự án
Trang 13Hình 1.5: Khu vực phía Bắc dự án
1.4 QUY MÔ DỰ ÁN
Để tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho dự án hài hòa trên một tổng thể thống
nhất, hình thành một đô thị hiện đại, bền vững, có bản sắc và truyền thống, phù hợp với
quy luật của nền kinh tế thị trường, kích cầu đầu tư phát triển, phục vụ nhu cầu nhà ở
ngày càng cao của người dân, quy mô dự án được thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật được xác định như sau:
1.4.1 Dân số phát triển dự kiến
Khu dân cư căn hộ cao tầng được xây dựng với diện tích 53.051m2 Qui mô dân số cho
công trình dự kiến là 4.471 người
1.4.2 Quy họach sử dụng đất
B ng 1.1: B ng cân b ng s d ng ảng 1.1: Bảng cân bằng sử dụng đất ảng 1.1: Bảng cân bằng sử dụng đất ằng sử dụng đất ử dụng đất ụng đất đất t
(m2/người)
Trang 14 Khoảng lùi công trình:
Công trình được xây dựng lùi so với chỉ giới đường đỏ ở phía trước mặttiền là 3m0 khoảng lùi phía sau so với ranh lô đất là 2m0
Các lô ở vị trí góc đường được vạt góc mỗi bên theo quy định là 5m0
Chiều cao công trình:
Cao độ ± 0.000 tương đương với cao độ quốc gia là 2m83
Cao độ nền tầng trệt so với vỉa hè là 0m4, cốt nền tầng trệt được giả định
là cốt ÷0.000
Cao độ tầng 1 so với tầng trệt là 3m8
Cao độ sàn tầng 2 so với sàn tầng 1 là 3m4
Cao độ sàn tầng sân thượng so với sàn tầng 2 là 3m4
Cao độ sàn mái cầu thang so với sàn sân thượng là 2m4
Khoảng vựơt ban công:
Ban công mặt tiền đường D1, D2 và đường Huỳnh Bá Chánh đưa ra 1m2
Trang 15 Ban công mặt tiền đường D7 đưa ra 1m0 so với mép cột đầu tiên.
1.4.3 Qui mô xây dựng công trình
Công trình được xây dựng gồm 2 cụm nhà chung cư A và B với 5 block Trong đó:Khu chung cư A với 4 block: gồm 15 tầng và 01 tầng hầm:
Diện tích khu đất xây dựng : 6.067,70m2
Chiều cao công trình tới đỉnh mái : 55.050m
Mật độ xây dựng : 54%
Hệ số sử dụng đất : 8.1
Tổng diện tích sàn xây dựng : 55.305,88m2
Tổng số căn hộ : 430
B ng 1.2: B ng th ng kê di n tích c n h khu chung c Aảng 1.2: Bảng thống kê diện tích căn hộ khu chung cư A ảng 1.2: Bảng thống kê diện tích căn hộ khu chung cư A ống kê diện tích căn hộ khu chung cư A ện tích căn hộ khu chung cư A ăn hộ khu chung cư A ộ khu chung cư A ư A
Ghi chú: CHTM : cửa hàng thương mại.
Khu chung cư B với 5 block: gồm 15 tầng và 01 tầng hầm:
Diện tích khu đất xây dựng : 9.918m2
Chiều cao công trình tới đỉnh mái : 55.050m
Mật độ xây dựng : 42%
Hệ số sử dụng đất : 6.2
Tổng diện tích sàn xây dựng : 69.099,2m2
Trang 16 Tổng số căn hộ : 546.
B ng 1.3: B ng th ng kê di n tích c n h khu chung c Bảng 1.2: Bảng thống kê diện tích căn hộ khu chung cư A ảng 1.2: Bảng thống kê diện tích căn hộ khu chung cư A ống kê diện tích căn hộ khu chung cư A ện tích căn hộ khu chung cư A ăn hộ khu chung cư A ộ khu chung cư A ư A
Ghi chú: CHTM : cửa hàng thương mại.
1.4.4 Tiến độ thực hiện công trình
Dự án được thực hiện dự kiến 3 năm:
- Năm 2006: thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư
- Năm 2007: thi công xây dựng phần thô
- Năm 2008: thi công phần hạ tầng và hoàn thiện
Bàn giao và đưa vào sử dụng
1.5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH
1.5.1 Tổ chức không gian kiến trúc
Qua nghiên cứu điều kiện tự nhiên khu vực, hiện trạng dự án, mối liên hệ chức năngkhu vực, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được chọn, nhu cầu đầu tư phát triển đã được xácđịnh, dự án được thiết kế theo mô hình tổ chức nhóm ở đa năng và tập trung khu vựcquy hoạch được tổ chức thành 2 khối nhà A, B
KHỐI A : Gồm 15 tầng và 01 tầng hầm
Tầng hầm: với diện tích 4373.88 m2
Dành phần lớn diện tích để xe với hơn 1000 xe 2 bánh và 20 xe 4
Trang 17 Ngoài ra một phần diện tích tầng hầm dùng để bố trí hệ hống kỹthuật của chung cư.
Tầng 01: với diện tích 3336m2
Tầng 1 được thiết kế bao gồm: Khu thương mại, nơi dịch vụthương mại, nơi sinh hoạt cộng đồng, trạm y tế, sảnh hành lang &lối ra vào sảnh chính
Bố trí gồm 10 căn hộ thương mại
Từ tầng 02 đến tầng 15: với diện tích 3269 x 14 = 45.768m2: mỗi tầnggồm 30 căn hộ Như vậy tổng số căn hộ của 14 tầng là: 30 x 14 = 420 căn.Tầng sân thượng: dùng làm dịch vụ phục vụ cho tòa nhà với diện tích1.824,4m2
KHỐI B : Gồm 15 tầng và 01 tầng hầm
Tầng hầm: với diện tích 5455,62 m2
Dành phần lớn diện tích để xe với hơn 1300 xe 2 bánh và 30 xe 4bánh
Ngoài ra một phần diện tích tầng hầm dùng để bố trí hệ hống kỹthuật của chung cư
Tầng 01: với diện tích 4156,40m2
Tầng 1 được thiết kế bao gồm: Khu thương mại, nơi dịch vụthương mại, nơi sinh hoạt cộng đồng, sảnh hành lang & lối ra vàosảnh chính
Bố trí gồm 14 căn hộ thương mại
Từ tầng 02 đến tầng 15: với diện tích 4105.40 x 14 = 57.475,6m2: mỗitầng gồm 38 căn hộ Như vậy tổng số căn hộ của 14 tầng là: 30 x 14 = 352căn
Tầng sân thượng: dùng làm dịch vụ phục vụ cho tòa nhà với diện tích2011.40m2
Các lô liên kế A và B nằm ở vị trí thuận tiện với đường giao thông chính và gần nhưtách biệt với toàn khu nên được thiết kế đặc thù hơn
Trang 18 Lô A và lô B được quy hoạch gần nhau nên hình thức kiến trúc được thiết kếmang dáng chung, riêng lô F là căn hộ đứng độc lập Mặt khác, các lô trong lô A
có nhiều kích thước khác nhau nên giải pháp bố trí mặt bằng cũng có phần khácnhau (ví dụ như từ lô A1 đến lô A8 được thiết kế thêm có nhà để xe)
Mặt bằng các căn hộ trong cả 2 lô A, B và F đều được thiết kế có đầy đủ chứcnăng bao gồm: phòng khách, phòng ngủ, bếp, phòng ăn, khu vệ sinh và patiothông thoáng Các phòng được bố trí hợp lý, thông thoáng, chiếu sáng đầy đủ,giao thông thuận tiện hợp lý, thuận lợi cả về giải pháp kết cấu
Mặt đứng được thiết kế đơn giản hiện đại, bố cục kết hợp từ những khối hình họcđơn giản hiệu quả về công năng, vật liệu chủ yếu tường xây gạch bề mặt phủ sơnnước với tông màu xanh lơ nhẹ nhàng kết hợp một vài chi tiết mang tính chấttrang trí bằng vật liệu thô như đá chẻ, gạch nung làm tăng tính tự nhiên đồng thờilàm công trình hài hòa phù hợp với cảnh quan xung quanh Hình thành nên mộttổng thể khu dân cư hiện đại và mang tính đặc thù phong cách Á Đông Với cửa
gỗ kính, sắt kính, trần thạch cao, nền lát gạch ceramic
Các lô C, D và lô E quy hoạch gần giống nhau nên hình thức kiến trúc cũng tương đốigiống nhau về:
Tổ chức không gian bên trong giống nhau (thuận lợi cho thi công, hiệu quả kinh
tế cho chủ đầu tư)
Thông thoáng và đối lưu cho từng căn nhà liên kế nhờ giếng trời (giải quyết tốtcho thông thoáng WC, cầu thang)
Thẩm mỹ về kiến trúc ngoại thất: 3 lô kiến trúc mặt tiền khác nhau, hình thứckiến trúc hiện đại, kiến trúc 3 lô C, D, E có sự tương đồng nhau
Mặt đứng được thiết kế đơn giản hiện đại, bố cục kết hợp từ những khối hình họcđơn giản hiệu quả về công năng, vật liệu chủ yếu tường xây gạch bề mặt phủ sơnnước với tông màu xanh lơ nhẹ nhàng kết hợp một vài chi tiết mang tính chấttrang trí bằng vật liệu thô như đá chẻ, gạch nung làm tăng tính tự nhiên đồng thờilàm công trình hài hòa phù hợp với cảnh quan xung quanh Hình thành nên mộttổng thể khu dân cư hiện đại và mang tính đặc thù phong cách Á Đông Với cửa
gỗ kính, sắt kính, trần thạch cao, nền lát gạch ceramic
1.5.2 Giao thông tiếp cận công trình
Trang 19Đường chính: Là đường số 2 lộ giới 16m, lòng đường 10m kết nối với hệ thống giaothông chung ncua3 khu vực và đường Huỳnh Bá Chánh tạo nên trục giao thông chínhtrong khu vực.
Đường nội bộ: có lộ giới 12 – 14m, lòng đường 8m, lề mỗi bên 3+3m và 2+3m
Mạng đường đảm bảo PCCC tốt
Giao thông bên trong khu ở
Do địa chất khu vực trên có nền đất yếu, do đó nên chọn xây dựng kết cấu mặt đườngtheo hình thức phân kỳ đầu tư, trước mắt sẽ xây dựng kết cấu mặt đường theo hình thứcláng nhựa Sau khi nền đường được ổn định sẽ tiến hành thảm lớp bê tông nhựa hoànthiện (dự kiến sau 2 – 3 năm đưa công trình vào khai thác)
Các đường nội bộ: có lộ giới 12m – 14m cụ thể như sau:
B ng 1-4: Giao thông bên trong n i bảng 1.2: Bảng thống kê diện tích căn hộ khu chung cư A ộ khu chung cư A ộ khu chung cư A
Trang 201.5.4 Thiết kế kết cấu
Công trình thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) bao gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 5574 – 1991: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép
TCVN 2737 - 1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động
TCVN 45 - 1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 95 – 1978: Nhà cao tầng – thiết kế cọc khoan nhồi
TCVN 205 – 1998: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc
TCVN 198 – 1998: Nhà cao tầng – thiết kế cấu tạo BTCT toàn khối
TCVN 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần của tải trọng gió
Công trình Chung Cư Tân Kiên, xã Tân Kiên – H Bình Chánh – TP.HCM, theophương án thiết kế kiến trúc, công trình được phân thành các công năng chính như sau:
Tầng hầm: Nhà để xe, máy phát, phòng điện, vệ sinh…
Tầng 1: Sảnh chính, văn phòng, ban quản lý chung cư, khu vệ sinh nam nữ…
Tầng điển hình: tầng 2 – 15 dùng làm căn hộ gia đình
Tầng sân thượng
Tầng mái với bồn nước mái, 25m3/1 bồn
Như vậy, chức năng chính của công trình là sử dụng làm căn hộ để ở Vì công trình làdạng nhà cao tầng, có tải trọng chân cột lớn, ảnh hưởng tác động ngang (gió) nhiều,đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của côngtrình được chọn như sau:
Trang 21 Kết cấu móng đỡ toàn bộ công trình là hệ thống móng đài đơn bằng BTCT, đặttrên nền cọc đóng BTCT có chiều dài dự kiến 39.5m, tiết diện cọcd=0.4mx0.4m.
Kết cấu chịu lực ngang là hệ thống khung – giằng: cột, giầm, sàn, vách cứng.Chịu lực đứng là hệ cột, hệ thống vách cứng, cột này được liên kết vào hệ móngcọc đóng BTCT
Sử dụng mô hình sàn có dầm bằng BTCT, sàn hầm có chiều dày h = 250mm.sàn tầng điển hình, sân thượng, mái dày h = 150mm
Các giải pháp này sẽ đảm bảo về độ cứng tổng thể công trình, khống chế chuyển vịngang tại đỉnh công trình, đồng thời làm giảm ảnh hưởng của lún lệch của công trình(nếu có)
1.5.5 Thiết kế cơ điện
Hệ thống điện
Chỉ tiêu thiết kế cấp điện phục vụ khu tái định cư: 0,6KW – 0,9KW/người/ngày/đêm.Điện được cấp từ trạm 110/22KV Phú Lâm hiện có nhận điện từ tuyến 15KV chạy dọc đường Huỳnh Bá Chánh
Để cung cấp điện cho khu nhà ở cần xây dựng mạng phân phối điện trung hạ thế, bao gồm:
Trạm biến thế 15 – 22/0,4KV: 3 trạm dùng máy biến thế 3 pha đặt kín trong phòng có tổng công suất đạt 5950KVA
Mạng trung thế 22KV: Xây dựng mới nhánh rẽ trung thế 22KV, nối từ tuyến trung thế hiện có dọc đường Huỳnh Bá Chánh, dùng cáp đồng 3 lõi bọc cách điệnXLPE – 24KV dẫn vào khu chung cư có tổng chiều dài khoảng 900m
Mạng hạ thế và đèn chiếu sáng: xây dựng mới mạng hạ thế cấp điện cho các căn hộ và chiếu sáng lối đi sân bãi dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm Điện cung cấp đến từng lô nhà và mỗi hộ gia đình phải bố trí đồng hồ điện riêng
Chiếu sáng lối đi dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V có choá và cần đèn đặt trên trụ đèn thép tráng kẽm cao 8 ÷ 9m, ở công viên bãi cỏ dùng đèn có chụp trang trí 3 ÷ 4 bóng 70W – 220V đặt trên trụ trang trí cao 4m
Nguồn điện: hiện tại đây là công trình xây dựng và thiết kế mới lấy nguồn điện từ trạm
hạ áp toàn khu vực và máy phát điện dự phòng để cung cấp cho toàn công trình này
Trang 22Phương án cấp điện
Nguồn điện 380V/220V từ hạ áp cấp nguồn cho máy biến áp 1250KVA cấp đến tủ điện chính
Máy biến áp 1250KVA cấp điện cho căn hộ
* Từ tủ điện MSB nguồn điện được cấp cho hai tuyến chính sau:
- Cấp cho tủ điện: DB-D (khối căn hộ block D)
- Cấp cho tủ điện: DB-E (khối căn hộ block E)
Công suất điện lấy từ trạm biến áp 1250KVA cấp điện trực tiếp cho trạm biến áp
400KVA và máy phát điện 400KVA khu công cộng
* Từ tủ điện ATS nguồn điện được cấp cho các tuyến chính sau:
- Cấp cho tủ điện: DB-H
- Cấp cho tủ điện: DB-1 (khu thương mại, khu sinh hoạt cộng đồng và khu y tế)
- Cấp cho tủ điện: DB-ST
- Cấp cho tủ điện: DB-TM (thang máy)
- Cấp cho tủ điện: DB-MB (máy bơm)
- Cấp cho tủ điện: DB-PCCC
- Cấp cho tủ điện: DB-QTA (quạt tăng áp)
Nguồn điện 380V/220V từ hạ áp cấp nguồn cho máy biến áp 1600KVA cấp đến tủ điện chính
Máy biến áp 1600KVA cấp điện cho căn hộ
* Từ tủ điện MSB nguồn điện được cấp cho hai tuyến chính sau:
- Cấp cho tủ điện: DB-A (khối căn hộ)
- Cấp cho: DB-B (khối tủ điện căn hộ)
- Cấp cho: DB-C (khối tủ điện căn hộ)
Trang 23Công suất điện lấy từ trạm biến áp 1600KVA cấp điện trực tiếp cho trạm biến áp
400KVA và máy phát điện cho khu công cộng
* Từ tủ điện ATS nguồn điện được cấp cho các tuyến chính sau:
- Cấp cho tủ điện: DB-H
- Cấp cho tủ điện: DB-1 (khu thương mại, khu sinh hoạt cộng đồng và khu y tế)
- Cấp cho tủ điện: DB-ST
- Cấp cho tủ điện: DB-TM (thang máy)
- Cấp cho tủ điện: DB-MB (máy bơm)
- Cấp cho tủ điện: DB-PCCC
- Cấp cho tủ điện: DB-QTA (quạt tăng áp)
Như vậy toàn hệ thống điện của khu công trình “Khu dân cư – Căn hộ cao tầng 584 (CIENCO 5) Tân Kiên” sử dụng hai nguồn điện chính là lưới điện quốc gia và máy phát
dự phòng để cung cấp cho toàn bộ công trình thông qua tủ điện chính ATS và MBS
1.5.6 Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cấp nước
Chỉ tiêu thiết kế cấp nước sinh hoạt là 200lit/người/ngày đêm
Thực tế đối với khu chung cư thì lượng nước cấp khoảng 300-400lit/người/ngày đêm.Chỉ tiêu thiết kế cấp nước chữa cháy là 10lit/s/1 đám cháy (TCVN 2622 - 1995)
Xây dựng một tuyến ống cấp nước chính D200 dài 344m đi trên trục đường Huỳnh BáChánh và 580m trên trục đường D2 nối trực tiếp vào tuyến ống cấp nước hiện trạngD400 trên đường Quốc Lộ 1A tại ngã 3 (Quốc Lộ 1A – Huỳnh Bá Chánh) trong giaiđoạn đầu và trong tương lai sẽ nối vào tuyến ống cấp nước D300 trên đường Trần VănKiểu, tại ngã 3 (đường D2 – Trần Văn Kiểu) Khả năng cấp nước của tuyến chính D200
Hệ thống cấp nước được xây dựng ngầm dưới vỉa hè và có hệ thống PCCC, cách mặtđất 0,5m ÷ 0,7m và cách móng công trình 1,5m Cách đường ống kỹ thuật khác 1m
Trang 24Mỗi hộ gia đình có đồng hồ nước riêng.
Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước bẩn xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa
Tiêu chuẩn thoát nước bẩn trong khu tái định cư 400lit/người/ngày đêm
Hệ thống cống thoát nước bẩn được thiết kế tự chảy, xây dựng ngầm dưới đất và đi dọctheo các trục đường chính trong khu quy hoạch Cống thoát nước thải sinh hoạt có dạngcống tròn; sử dụng cống nhựa gân PE (đối với cống có kích thước < Ø300), cống có khảnăng chịu lực, cống dày, độ ma sát nhỏ; và sử dụng cống bê tông chịu lực (đối với cống
có kích thước > Ø400) Độ sâu chôn cống tính từ đỉnh cống >= 0,7m Nước thải trướckhi thoát ra sông rạch phải qua trạm xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định về môi trường,phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam
Vệ sinh môi trường
Nhà vệ sinh, xử lý rác, nước thải bẩn, khai thác sử dụng nguồn nước ngầm phải tuân thủtheo quy định cho phép
Rác thải phải phân loại tại mỗi hộ dân cư
Tổ chức thu gom rác hữu cơ nội trong ngày và rác vô cơ 3 ngày/1 lần bằng xe chuyêndùng, đưa về trạm xử lý tập trung của Thành Phố (Khu xử lý Đa Phước – Bình Chánh).Việc quản lý cây xanh, vườn hoa công cộng và mạng lưới công trình kỹ thuật được thựchiện tốt nhằm phục vụ cho khu ở này
1.6 NHU CẦU VỀ ĐIỆN NƯỚC
1.6.1 Nhu cầu về điện
Công suất tiêu thụ điện ước tính cho mỗi khối nhà như sau:
- Khối A: 1250 KVA
- Khối B: 1600 KVA
- Trường hợp nguồn điện chính bị sự cố thì có máy phát điện dự phòng
1.6.2 Nhu cầu về nước
Lượng nước cấp của dự án chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư trong cáccăn hộ của khu nhà ở và các công trình dịch vụ công cộng của trung tâm thương mại,cấp nước tưới tiêu đường nội bộ, cây xanh và cấp nước chữa cháy
Trang 25Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH
TẾ - XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Dự án xây dựng Khu dân cư – Căn hộ cao tầng 584 (CIENCO 5) Tân Kiên tọa lạc tạiđường Huỳnh Bá Chánh, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh với dân số4.471 người, mật độ dân số trung bình là 11,865 người/m2
Tháng có nhiệt độ cao nhất: tháng 05 (40oC)
Tháng có nhiệt độ thấp nhất: tháng 12 (23oC)
Khí hậu: nhiệt đới, một năm chia 2 mùa rõ rệt – mưa và nắng :
Mùa mưa từ tháng 05 – 11
Mùa nắng từ tháng 12 - 04
Độ ẩm: trung bình 79,8%.
Tháng có độ ẩm cao nhất: tháng 9 (90%)
Tháng có độ ẩm thấp nhất: tháng 3 (65%)
Lượng mưa: số ngày mưa trung bình trong năm là 159 ngày đạt 1.949mm
(trong khoảng từ 1.392 – 2.318 mm)
Lượng mưa cao nhất: 2.318 mm/năm
Lượng mưa thấp nhất: 1.392 mm/năm
Bức xạ: tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình đạt 11,7Kcal/tháng.
Lượng bức xạ cao nhất: 14,2 Kcal/tháng
Lượng bức xạ thấp nhất: 10,2 Kcal/tháng
Lượng bốc hơi: khá lớn (trong năm 1.350mm), trung bình 37mm/ngày.
Trang 26Gió: có hai hướng gió chính.
Thịnh hành trong mùa khô: gió Đông Nam chiếm 20%-40%; gió
Đông chiếm 20%-30%
Thịnh hành trong mùa mưa: gió Tây Nam chiếm 66%
(Nguồn: Số liệu khí tượng thuỷ văn năm 2005 – Sở Du lịch TP.HCM)
2.1.3 Cảnh quan thiên nhiên
Khu vực dự án giáp với quốc lộ 1A đây là con đường giao thông quan trọng, đồng thờikhu vực dự án cũng giáp sông chợ Đệm là nguồn tiếp nhận nước thải
2.1.4 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, ChủĐầu tư Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 (CIENCO 5) Công ty ĐTXD &khai thác CTGT 584 phối hợp với đơn vị tư vấn Công ty TNHH SX – TM Công NghệXanh và Viện Nước và Môi Trường tiến hành khảo sát đo đạc phân tích các chỉ tiêu vànồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước ngầm tại khuvực thực hiện dự án Thời gian lấy các mẫu nước mặt, nước ngầm, chất lượng khôngkhí vào ngày 25/03/2007
1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh và điều kiện
vi khí hậu tại khu vực xây dựng dự án tại C14/19 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình
Chánh, thành phố Hồ Chí Minh Vị trí lấy mẫu tại giữa khu đất hiện hữu của dự án
Bảng 2.1: Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu vực dự án
Mẫu 1: được lấy ở đầu hướng gió
Các chỉ tiêu Đơn vị đo 25/03/2007 Kết quả Tiêu chuẩn cho phép
Trang 27Mẫu 2: được lấy ở cuối hướng gió
Các chỉ tiêu Đơn vị đo 27/04/2007 Kết quả Tiêu chuẩn cho phép
- Mẫu khí được lấy tại khu vực số C14/19 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, TPHCM.
- TCVN 5937-2005: tiêu chuẩn này quy định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các thông số cơ bản (bao gồm bụi lơ lững, CO, NO 2 , SO 2 , … trong không khí xung quanh
Mẫu khí 1 được lấy vào thời điểm khảo sát tháng 03/2007, dự án đang được triển khai ởgiai đoạn san nền Kết quả đo đạc cho thấy, chất lượng môi trường không khí tại khuvực dự án các chỉ tiêu nhìn chung khá cao tuy nhiên những chỉ tiêu này vẫn chưa vựơtquá tiêu chuẩn cho phép Tại vị trí đo đạc, hầu hết các giá trị đo đạc đều thấp hơn so vớigiới hạn thải tối đa cho phép của các chất này có mặt trong môi trường không khí xungquanh Kết quả đo đạc phân tích chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự ánđược trình bày trong bảng 2-1
Mẫu khí 2 được khảo sát bổ sung vào tháng 04/2007, lúc này dự án đang trong giaiđoạn đổ móng Trong giai đoạn này chất lượng môi trường không khí vẫn cao tuy nhiênnhững chỉ tiêu này chưa vượt quá tiêu chuẩn
2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm
Đối với chất lượng môi trường nước ngầm lấy mẫu tại tại giếng khoan của nhà dântrong khu vực dự án và bổ sung kết quả khảo sát chất lượng nước ngầm tại giếng khoantrong khu vực dự án Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường nước ngầm tạikhu vực dự án được thể hiện trong bảng 2.2
Trang 28Bảng 2.2 : Kết quả đo đạc chất lượng môi trường nước ngầm Mẫu 1: Kết quả đo đạc chất lượng nước ngầm tại giếng khoan nhà dân
Các chỉ tiêu Đơn vị đo 25/03/2007 Kết quả Tiêu chuẩn cho phép TCVN 5944-1995
Đơn vị phân tích: Viện nước và Công nghệ Môi trường ngày 25/ 03/2007.
Mẫu 2: Kết quả đo đạc chất lượng nước ngầm tại giếng khoan trong khu vực dự án
Các chỉ tiêu Đơn vị đo 27/04/2007 Kết quả Tiêu chuẩn cho phép
- Mẫu khí được lấy tại khu vực số C14/19 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, TPHCM
- TCVN 5944-1955: chất lượng nước – tiêu chuẩn chất lượng nứơc ngầm (tiêu chuẩn này giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của chất ô nhiễm trong nước ngầm Ngòai ra, tiêu chuẩn này còn được
áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng của một nguồn nước ngầm trong một khu vực nhất định)Mẫu 1 là kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại giếng khoan của khu vực dự áncho thấy chất lượng nước ngầm rất tốt, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn cho phép(TCVN 5944-1995) Tuy nhiên để có thể phục vụ cho mục đích cấp nước sinh họat vàcác nhu cầu dùng nước khác thì nước giếng khoan phải qua hệ thống xử lý lọc, hấpphụ, khử trùng mới đảm bảo chất lượng nước cấp theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế
Trang 29Mẫu 2 là kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại giếng khoan trong khu vực dự án.Mẫu chất lượng nước ngầm cho thấy chất lượng nước rất tốt Tuy nhiên để có thể phụcvụ cho mục đích cấp nước sinh họat và các nhu cầu dùng nước khác thì nước giếngkhoan phải qua hệ thống xử lý lọc, hấp phụ, khử trùng mới đảm bảo chất lượng nướccấp theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế.
3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
Đối với chất lượng môi trường nước mặt tại sông chợ Đệm – nguồn tiếp nhận nước thải Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng nước mặt tại khu vực dự án được thể hiện trong bảng 2.3
Bảng2.3: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường nước mặt
Các chỉ tiêu Đơn vị đo
Kết quả 25/03/2007 Tiêu chuẩn cho phép TCVN 5942-1995
- TCVN 5942-1995: tiêu chuẩn chất lượng nước mặt ( tiêu chuẩn này qui định giới hạn các thông số
và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt Ngòai ra, tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nứơc mặt)
Kết quả phân tích chất lượng mẫu nước mặt tại khu vực của dự án cho thấy chất lượng nước mặt đã bị ô nhiễm, hầu như tất cả các chỉ tiêu chất lượng nước đều vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5942-1995) Nguồn nước bị ô nhiễm bởi các thành phần hữu
Trang 30cơ, thể hiện qua các thông số BOD5, COD cao và DO thấp Nguồn gốc của các thành phần ô nhiễm này chủ yếu là từ nước thải sinh hoạt của người dân tại khu vực sông chợĐệm – nơi tiếp nhận nước thải.
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
Bình Chánh là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, có tổng diệntích tự nhiên là 25.269,16 ha, chiếm 12% diện tích toàn thành phố Dân số tính đến năm
2003 là 219.340 người, chiếm 3,9% dân số thành phố, mật độ dân số bình quân là 820người/km2, với 15 xã và 1 thị trấn Huyện Bình Chánh nằm về phía Tây-Tây Nam củanội thành TP.HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 15km Phía Bắc giáp huyện HócMôn, phía Nam giáp 2 huyện Bến Lức và Cần Giuộc tỉnh Long An, phía Tây giáphuyện Đức Hòa tỉnh Long An, phía Đông giáp quận Bình Tân, Quận 7, Quận 8 vàhuyện Nhà Bè
Với vị trí là của ngõ phía Tây vào nội thành TP.HCM, nối liền với các trục đường giaothông quan trọng như : đường Quốc lộ 1A, đây là huyết mạch giao thông chính từ cácTỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đến các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cáctỉnh miền Đông Nam Bộ; Với các tuyến đường liên tỉnh lộ 10 nối liền với khu côngnghiệp Đức Ḥa (Long An), đường Nguyễn Văn Linh nối từ quốc lộ 1A đến khu côngnghiệp Nhà Bè và khu chế xuất Tân Thuận quận 7, vượt sông Sài Gòn đến quận 2 và điĐồng Nai, tỉnh lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyện Cần Giuộc, Cần Đước (LongAn) Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế và giao thương đường bộgiữa Thành phố Hồ Chí Minh với vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam với các khu công nghiệp Đông Nam bộ, đã và sẽ mở ra nhiều triểnvọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện Bình Chánh
Huyện Bình Chánh có hệ thống sông ngòi như : Sông Cần Giuộc, sông Chợ Đệm, kênhNgang, kênh Cầu An Hạ, rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom…nối với sông Bến Lức và kênhĐôi, kênh Tẻ, đây là tuyến giao thông thủy với các tỉnh ĐBSCL Với lợi thế này nếumôi trường được cải thiện trong tương lai có thể khai thác để phát triển dịch vụ du lịchtrên sông
Xã Tân Kiên có vị trí địa lý giáp cận nội thành có Quốc lộ 1A đi qua nên tốc độ phát triển rất nhanh Những năm đầu giải phóng nền kinh tế hoàn toàn dựa vào nông nghiệp
là chính, hệ thống cơ sở hạ tầng chưa có, mật độ dân cư sống thưa thớt, trình độ dân trí còn thấp, do đó đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
Trang 31- Phía Đông của xã giáp phường An Lạc, quận Bình Tân
- Tây giáp xã Tân Nhựt
- Nam giáp Thị trấn Tân Túc
- Bắc giáp phường Tân Tạo, quận Bình Tân
Toàn xã có 58 doanh nghiệp, 185 cơ sở thuộc ngành công nghiệp và 50 doanh nghiệp,
842 cơ sở thuộc ngành thương nghiệp
Ngoài ra còn có 01 trạm y tế và 01 trường cấp II Tân Kiên, 02 trường cấp I Tân Kiên;
04 Trường Mầm non (Trường mầm non Baby ấp 2; Nai Ngọc; Tuổi Ngọc; Hoa Hướng Dương ấp 3)
Xã có 04 ngôi chùa gồm : chùa Từ Quang, chùa Quang Minh ấp 2, chùa Pháp Nguyên ấp 3; chùa Pháp Tịnh ấp 4
Có 05 đình : Đình Hưng Thái, Mỹ Phú ấp 1; Đình Hòa Thới, Hưng Nhơn ấp 2; Đình TriHòa, Đình Tri Hòa, Đình Tân Kiên ấp 3 Ngoài ra còn có 01 Thánh Thất cao đài ở ấp 4 Sau 30 năm giải phóng, cùng với sự phát triển chung của khu vực, Tân Kiên đã và đangtrong quá trình phát triển đô thị hóa nhanh Nhiều công ty, xí nghiệp kinh doanh trên địabàn đã tạo việc làm cho lao động xã từng buớc thêm thu nhập, ổn định cuộc sống
Hiện nay đời sống dân cư trong xã Tân Kiên nhìn chung còn nhiều khó khăn, nhất là khu dân cư xung quanh khu vực dự án Vẫn còn rất nhiều ngôi nhà lá, nhà ổ chuột
Giao thông : Khu dân cư căn hộ cao tầng CIENCO5 Tân Kiên tọa lạc tại xã Tân Kiên
huyện Bình Chánh Hiện nay giao thông đi lại phục vụ cho dự án nhìn chung còn khókhăn Hiện trạng giao thông trên tuyến đường còn là những con đường đất rất khó đi.Ngay trên quốc lộ 1A là một con lươn dài không có đường cắt ngang qua khu vực dự ánnên giao thông đi vào khu vực dự án không thuận tiện Trong khu vực dự án chưa cócon đường nội bộ nên người dân đi lại ngay con đường bên trong dự án
Cấp điện, nước: Hiện nay nguồn điện cấp cho xã là nguồn điện quốc gia, nguồn nước
của người dân vẫn sử dụng nguồn nước giếng tự khoan
Thoát nước và môi trường: Nước thải của các hộ dân cư sẽ được thải vào hệ thống
thoát nước chung của toàn xã Nhìn chung hiện nay hệ thống thoát nước của xã TânKiên vẫn hoạt động tốt
Trang 32Như vậy sau này khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm thay đổi toàn bộ bộ mặt đời sốngkhu dân cư và như vậy khu vực xung quanh dự án sẽ được quy hoạch phù hợp Giaothông đi lại cũng sẽ được quy hoạch sẽ mở rộng và trải nhựa những con đường đất xungquanh khu vực dự án Nguồn nước cung cấp cho người dân sẽ là nguồn nước cấp củathành phố thay vì dùng nước giếng như hiện nay Toàn bộ nước thải được tập trung vềtrạm xử lý cục bộ sau đó xả vào cống thu nước và thải ra sông chợ Đệm do đó hệ thoátnước của khu vực cũng sẽ được cải tạo Nước thải sẽ được xử lý trước khi thải vàonguồn tiếp nhận
(Nguồn: Niên giám thống kê 2005)
Trang 33Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án khu dân cư – căn hộ cao tầng 584 – Tân Kiên là công trình xây dựng phục vụviệc tái định cư của thành phố Dự án xây dựng gồm có căn hộ cao tầng gồm 2 khuchung cư khu A, B (15 tầng và 1 tầng hầm), và các khu nhà liên kế Trong quá trìnhxây dựng dự án và khi dự án đi vào họat động cũng gây ra những vấn đề môi trườngnghiêm trọng nếu như không được các cơ quan chức năng và người dân quan tâm Vìthế vấn đề đánh giá và bảo vệ môi trường cần phải được quan tâm đúng mức và có biệnpháp xử lý kịp thời
Hiện tại dự án đã thực hiện xong quá trình san lấp mặt bằng do đó các tác động ảnhhưởng đến môi trường không được đề cập trong báo cáo ĐTM này Dự án này đượcmua đất từ cơ quan thi hành án tỉnh Kiên Giang do đó không có quá trình giải phóngđền bù, di dời hộ dân
3.1 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN
THI CÔNG XÂY DỰNG
3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm
Những hoạt động trong giai đoạn thi công các quá trình như: giải tỏa, chuẩn bị mặtbằng, phá vỡ nhà cửa, đào móng, cung cấp vật liệu, gia công sắt, thép, sẽ gây ảnhhưởng xấu đến môi trường và những hoạt động lân cận của người dân Có thể tóm lượccác nguồn gây ra ô nhiễm chính trong quá trình xây dựng như sau
1 Bụi
Ô nhiễm do bụi đất, đá, cát, xi măng phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng, trongquá trình xây dựng và vận chuyển nguyên vật liệu: gây ra các tác động đến công nhântrực tiếp thi công trên công trường, đến môi trường không khí xung quanh và hệ độngthực vật Cụ thể như sau:
- Các loại xe lưu thông trên đường làm tung bụi nhất là những đoạn đường chưa trảinhựa Theo tài liệu “kỹ thuật đánh giá ô nhiễm môi trường” của WHO, có thể tínhtoán được rằng cứ 01 chiếc xe tải có tải trọng 20 tấn chạy với tốc độ trung bình 25km/h trên 01 km đường đất vào mùa khô sẽ làm tung lên 13,5 kg bụi
- Những xe chở vật liệu xây dựng không có tấm phủ trên thùng chứa khi lưu thônglàm rơi vãi đất đá, cát sỏi trên đường đi
Trang 34- Bụi từ dưới đất bị gió cuốn bay lên và phát tán ra các vùng không khí xung quanh.Bụi này không những làm ô nhiễm môi trường trong khu vực công trường xây dựng
mà còn làm ô nhiễm toàn bộ tuyến đường mà các xe này đi qua
2 Khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Ô nhiễm do khí thải ra từ các phương tiện vận tải, phương tiện và máy móc thi công.Loại ô nhiễm này thường không lớn do phân tán và hoạt động trong môi trường rộng.Khói thải từ các phương tiện giao thông vận tải, các máy móc sử dụng trên công trườngchứa các thành phần gây độc hại như CO, NOx, SOx, các chất hữu cơ bay hơi và bụi…Nồng độ các chất ô nhiễm tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu sử dụng, tình trạng vậnhành và tuổi thọ của các động cơ Phương tiện vận chuyển và máy móc càng cũ, nồngđộ các chất ô nhiễm trong khói thải càng lớn, do đó tác động đến môi trường càng lớn.Nếu xác định được số lượng xe hoạt động hàng ngày và số lượng nhiên liệu tiêu thụ, từviệc phân tích thành phần khói thải do hoạt động của xe được nêu ở bảng 3-1 ta có thểtính được một cách tương đối tải lượng các chất ô nhiễm không khí thải vào môi trường
từ các hoạt động giao thông vận tải
Một cách khác nếu biết lượng xăng tiêu thụ hàng ngày của các phương tiện giao thônghoạt động trên công trường, chúng ta có thể tính được lượng các chất ô nhiễm khôngkhí thải vào môi trường dựa theo hệ số ô nhiễm ở Bảng 3-1
Bảng 3.1: Thành phần các chất trong khói thải ô tô
Tình trạng vận hành
C x H y (ppm) CO (%) NO 2 (ppm) CO 2 (%)
Bảng 3.2: Hệ số ô nhiễm của xe hơi (kg/1.000 lít xăng)
Trang 353 Tiếng ồn
Ô nhiễm về tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các phương tiện và máy móc thi công trêncông trường Loại ô nhiễm này thường rất lớn vì trong giai đoạn này các phương tiệnmáy móc sẽ sử dụng nhiều hơn và hoạt động cũng liên tục hơn Số liệu các máy mócthiết bị thi công xây dựng làm phát sinh ra tiếng ồn có thể liệt kê trong bảng 3-3
Bảng 3.3: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công
Tài liệu (1) Tài liệu (2)
(Nguồn: Tài liệu (1): Nguyễn Đinh Tuấn và công sự, 2000)
Tài liệu (2): Mackernize, L.da, 1985
Mức độ ồn của các loại máy móc thiết bị phục vụ công tác đào đắp đất (xe tải, xe lu, xexúc đất…) dao động trong khoảng từ 72 – 96 dBA, các máy móc để thao tác với cácloại vật liệu xây dựng (máy trộn bêtông, bơm bêtông, cần cẩu, …) có độ dao động từ
75 – 88 dBA, các thiết bị như bơm, máy phát điện, máy nén khí có độ ồn từ 68 – 78dBA Các thiết bị khác như búa chèn và máy khoan đá, máy đóng cọc… có thể phátsinh tiếng ồn lên tới 106 dBA
4 Nước thải
Nước thải sinh hoạt
Trang 36Ô nhiễm nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân tại công trường và nướcmưa chảy tràn trên các bề mặt của công trường đang xây dựng
Số lượng công nhân thi công trong giai đoạn này thường xuyên dao động tùy thuộc vàotiến độ thi công công trình Ước tính tại thời điểm cao nhất, tổng số công nhân viên là
200 người, nhu cầu sử dụng nước trong ngày là 9 - 10 m3/ngày Nước thải phát sinh chủyếu trong giai đoạn thi công do các hoạt động sinh hoạt cá nhân trong nhà vệ sinh Nước thải từ các nhà vệ sinh của công nhân chứa hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơrất cao (BOD, SS, Coliform…) nếu không được thu gom xử lý sẽ gây ra các tác độngđến môi trường nước ngầm khu vực dự án Tải lượng các chất ô nhiễm cơ bản trongnước thải sinh hoạt tính theo đầu người như sau:
- BOD5: 35g/người/ngày (đối với nước thải đã lắng trong)
- TSS: 65g/người/ngày
- Nitơ của muối amôn: 8g/nguời/ngày
- Chất hoạt động bề mặt: 2,5g/người/ngày
(Nguồn: Giáo trình thoát nước – Tập 2: Xử lý nước thải NXB KH và KT, Hoàng Văn Huệ, 2002)
Nước mưa chảy tràn
Lượng nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc chế độ khí hậu của khu vực Nếukhông được quản lý tốt, nước mưa có thể bị nhiễm dầu do chảy qua những khu vựcchứa nhiên liệu, qua khu vực đậu xe…Nước mưa chảy tràn cuốn theo các tạp chất đất
đá, cặn bẩn, dầu nhớt nhiên liệu gây nên các vấn đề về an toàn vệ sinh và mỹ quan khuvực
Ngoài ra còn có nước thải từ việc giải nhiệt máy móc, thiết bị hoặc từ các khu vực tồntrữ nhiên liệu, vật liệu xây dựng Loại ô nhiễm này tương đối nhẹ, ít gây ảnh hưởng
Nước thải từ quá trình rửa xe khi ra khỏi công trình
Khi xe vận chuyển vật liệu xây dựng ra khỏi công trình đều phải tiến hành rửa xe Vìvậy sẽ phát sinh lượng nước thải từ quá trình này Nước thải này chứa nhiều bùn, cát,đá…nếu không được xử lý thì nước thải này khi chảy vào hệ thống thoát nước chung sẽgây ra hiện tượng tắc nghẽn hệ thống
5 Rác xây dựng và rác thải sinh hoạt
Trang 37- Rác xây dựng gồm các vật liệu xây dựng như: gỗ, kim loại (khung nhôm, sắt, đinhsắt…) các tông, gỗ dán, xà bần, dây điện, ống nhựa, kính… phát sinh từ những vị tríthi công
- Các loại rác như bao bì, thực phẩm thừa… tạo từ các khu lán trại tạm thời và sinhhoạt của công nhân lao động trực tiếp trên công trường thi công Ước tính lượng rácthải này khoảng 120 – 150kg/ngày
Những tác động này nếu không tìm biện pháp hạn chế thì không chỉ ảnh hưởng tớicông nhân tham gia xây dựng công trình mà còn ảnh hưởng tới môi trường xung quanh,các cơ sở, nhà máy và khu dân cư ở khu vực lân cận
6 Vấn đề an toàn lao động
Công trình xây dựng là nhà cao tầng (15 tầng và 01 tầng hầm) cho nên nguy cơ xảy ra tainạn trong quá trình thi công tương đối lớn Do đó, Chủ Dự án sẽ chú ý đến vấn đề antoàn lao động khi vận chuyển và lắp đặt các máy móc có trọng tải lớn và khi thi công cáccông trình trên cao
- Trong công trường thi công có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào, có thể dẫn đếntai nạn cho xe cộ hay tai nạn cho người lao động, người đi đường và dân cư xungquanh khu vực dự án
- Việc thi công các công trình trên cao có khả năng gây ra tai nạn lao động cao hơn dotrượt té trên các giàn giáo, vận chuyển vật liệu xây dựng (ximăng, cát, …) lên cáctầng cao và nhiều nguyên nhân khác
- Vật liệu xây dựng chất đống cao có thể gây nguy hiểm cho công nhân nếu đổ, ngã…
- Các công tác tiếp cận với điện như thi công hệ thống điện hoặc do va chạm vàođường dây điện
- Những ngày thi công công trình vào mùa mưa, khả năng tai nạn lao động trên côngtrường tăng cao hơn do đất trơn, dễ làm trượt té, đất mềm, lún dễ gây sự cố cho conngười và các máy móc thiết bị thi công, gió bão lớn dễ gây ra tình trạng mất điện,hoặc đứt dây dẫn điện gây nguy hiểm đến tính mạng con người
Nhìn chung các tác động nói trên ảnh hưởng đến môi trường không đáng kể và trongthời gian có hạn Tuy nhiên, cũng cần có các biện pháp thích hợp để kiểm soát vì cáctác động này ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ và tính mạng của công nhân tham gia xâydựng công trình
3.1.2 Các tác động đến môi trường và xã hội
Trang 381 Tác động đến các công trình kiến trúc trong khu vực
Các nhà dân và các công trình khác trong khu vực lân cận sẽ bị ảnh hưởng bởi bụi (làmố vàng tường nhà), tiếng ồn và các chấn động mạnh (có thể làm nứt lún các công trìnhkiến trúc gần nơi đóng cọc)
2 Các tác động đến môi trường nước
Việc tập kết công nhân đến hiện trường khu vực thi công sẽ kéo theo việc xuất hiện cáclán trại, xây dựng các khu nhà tạm để làm việc và nghỉ ngơi Hoạt động sinh hoạt hàngngày của công nhân xây dựng tại hiện trường sẽ phát sinh ra một lượng nước thải cókhả năng gây ô nhiễm cục bộ môi trường nước Mức độ ô nhiễm và các tác động đếnmôi trường nước phụ thuộc chủ yếu vào số lượng công nhân làm việc tại hiện trường
và cách thức quản lý chất thải sinh hoạt mà dự án thực hiện Nước thải sinh hoạt cùngcùng với các chất bài tiết có chứa nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, nên để đảm bảo antoàn vệ sinh, chủ dự án sẽ có phương án thu gom và xử lý lượng nước này một cáchhợp lý Đồng thời còn phát sinh lượng nước thải từ quá trình rửa xe và trong quá trìnhđào móng Chủ dự án cũng phải quan tâm để có biện pháp xử lý thích hợp
3 Tác động đến môi trường từ tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công xây dựng tác động chủ yếu đến sức khỏecủa công nhân làm việc trực tiếp ngoài công trường, ảnh hưởng đến các cơ quan thínhgiác như giảm độ nhạy của tai, thính lực giảm sút, gây nên bệnh điếc nghề nghiệp.Tiếng ồn gây ra các chứng đau đầu, ù tai, chóng mặt, rối loạn tim mạch… làm suy yếu
về thể lực, suy nhược thần kinh và làm giảm hiệu quả lao động
4 Tác động đến môi trường không khí
Bụi
Bụi có tác hại chủ yếu đến hệ hô hấp, đến mắt, da Bụi bám trên da có thể gây viêm
da, tấy đỏ, ngứa, rát Vào phổi, bụi gây kích thích cơ học và sinh phản ứng sơ hoá phổi,gây ra các bệnh về đường hô hấp: viêm phổi, khí thủng phổi, ung thư phổi, viêm mũi dị
ứng, hen phế quản, bệnh bụi phổi
Khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Khí thải phát sinh từ các phương tiên giao thông vận chuyển nguyên vật liệu xây dựngtrong khu vực thực hiện dự án, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng tại côngtrường Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng chỉ tập trung vào những khoảng thời gian vận
Trang 39Sunfua dioxyt (SO 2 )
SO2 tác động mạnh, gây tức ngực, đau đầu, khó thở… Độc tính chung của SOx là rốiloạn chuyển hoá protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza Hấpthu lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin Hít thở không khí có nồng độ SO2 đến 50mg/m3 sẽ gây kích thích đường hô hấp, ho;nồng độ 130-260mg/m3 là liều nguy hiểm khi hít thở trong 30-60 phút; với nồng độ1000-1300 mg/m3 là liều gây chết nhanh (sau 30-60 phút) SO2 còn là nguyên nhân gâynên mưa acid
Nitơ oxyt (NO x )
Khí NO2 với nồng độ 100ppm có thể làm chết người và động vật chỉ sau vài phút, vớinồng độ 5ppm có thể gây tác hại bộ máy hô hấp sau vài phút tiếp xúc, với nồng độ 15 -50ppm gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan sau vài giờ tiếp xúc
Khí Oxyt Carbon (CO)
CO gây tổn thương, thoái hóa hệ thần kinh và gây các biến chứng viêm phổi, viêm phếquản, các loại viêm thanh quản cho công nhân đốt lò Người và động vật có thể chết độtngột khi tiếp xúc hít thở khí CO, do nó tác dụng mạnh với hemoglobin (Hb), (mạnh gấp
250 lần so với oxy) làm mất khả năng vận chuyển oxy của máu và gây ngạt
5 Tác động đến môi trường đất
Về mặt tích cực, dự án sẽ gây tác động trực tiếp đến việc thay đổi mục đích sử dụng đất trên vùng quy hoạch mà trước đây là đất dùng làm nhà xưởng Điều này có nghĩa làm tăng giá trị sử dụng của tài nguyên đất
Đất nội bộ được san bằng phù hợp với địa hình khu vực cần khai thác, nói chung, điều này sẽ có lợi đến tài nguyên đất khu vực – ngoại trừ sự biến động về giá trị sử dụng củatài nguyên đất do thay đổi mục đích sử dụng
Nước mưa chảy tràn cuốn theo bụi bặm, đất cát sẽ tự thấm trong khuôn viên dự án Điều này sẽ làm thay đổi thành phần tính chất của chất lượng đất
Các loại rác sinh hoạt và rác xây dựng nếu không được thu gom thường xuyên cũng ảnhhưởng đến chất lượng đất đai trong vùng và có thể trở thành nơi lưu trú của các loài côntrùng, bọ sát có hại và là nguồn phát sinh dịch bệnh cho người lao động trên công trường
6 Tác động đến môi trường từ chất thải rắn
Trang 40Chất thải rắn chủ yếu là xà bần xây dựng và chất thải rắn sinh hoạt của công nhân Chất thải xà bần nếu không được thu gom và vận chuyển đến nơi tập kết chất thải xâydựng sẽ gây khó khăn cho công việc thi công xây dựng, gây lẫn lộn giữa các nguyênvật liệu xây dựng và chất thải.
Chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạt của công nhân bị phân hủy nhanh tạo các sản phẩmtrung gian và sản phẩm phân hủy bốc mùi hôi thối Chất thải rắn sinh hoạt có hàmlượng chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học cao, là môi trường thuận lợi để cácvật mang mầm bệnh sinh sôi, phát triển như: ruồi, muỗi, gián,…
7 Tác động đến tài nguyên sinh vật
Ở giai đoạn xây dựng cơ bản của dự án, do vận chuyển đất đá san lấp sẽ xuất hiệnnhiều bụi chủ yếu là bụi vô cơ, che phủ thân lá cây cối, làm giảm khả năng quang hợp,cản trở sự phát triển của cây xanh trong khu vực dự án Khi xây dựng dự án, một số câycối và thảm thực vật trên khu đất dự án bị mất đi do phải san nền để bố trí mặt bằng cáccông trình Vì vậy, để đảm bảo cân bằng sinh thái và giảm bớt các tác động từ phíangoài (bụi, tiếng ồn …), dự án phải tính đến việc trồng cây xanh mới
8 Tác động đến tình hình trật tự an ninh khu vực
Giai đoạn thi công cơ bản của dự án tập trung rất đông công nhân Đặc điểm của số laođộng này phần lớn là lao động phổ thông, không hoàn toàn là dân cư trú chính thứctrong địa bàn khu vực Quá trình tập trung đông công nhân sẽ gây ra các vấn đề xã hội,gây mất trật tự an ninh khu vực như làm tăng các tệ nạn xã hội (trộm cắp, đánh nhau,
ma tuý…) gây khó khăn cho công tác quản lý của các ban ngành chức năng tại địa bànkhu vực dự án
3.2 DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN
DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG
3.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm
1 Nguồn gây ô nhiễm nước
Nước mưa
Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường Khi chưa xây dựng trung tâmthương mại – căn hộ cao cấp, nước mưa sẽ tiêu thoát bằng nhiều nhánh nhỏ chảy ra hệthống thoát nước hoặc phần lớn thấm trực tiếp xuống đất Khi trung tâm được xây dựng