Trong quá trình đề xuất vàthiết lập dự án, chủ đầu tư đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng phương ángiảm thiểu nhằm đảm bảo các hoạt động khai thác của dự án không tạo ra cácảnh hưởng lớ
Trang 1MUCÏ LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 3
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT 4
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5
CHƯƠNG I MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN 6
1.1 TÊN DỰ ÁN 6
1.2 CHỦ DỰ ÁN 6
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 6
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 6
1.4.1 Các hạng mục cơng trình 6
1.4.2 Quy trình sản xuất 7
1.4.3 Danh mục máy móc và thiết bị 8
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MƠI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 11
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MƠI TRƯỜNG 11
2.1.1 Vị trí địa lý 11
2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 11
2.1.3 Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái 15
2.1.4 Hiện trạng môi trường tại khu vực dự án 15
2.1.5 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 19
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 19
2.2.1 Tình hình kinh tế 19
2.2.2 Tình hình văn hoá xã hội 20
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 21
3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 21
3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 21
3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 25
3.1.3 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường 25
3.2 ĐỐÂI TƯỢNG, QUI MÔ BỊ TÁC ĐỘNG 26
3.2.1 Tác động của dự án tới kinh tế - xã hội khu vực 26
3.2.2 Tác động đến tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái 27
3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 27
3.3.1 Tác động đến chất lượng không khí 28
3.3.2 Các ảnh hưởng của nước thải đến môi trường 30
3.3.3 Các ảnh hưởng của chất thải rắn 31
Trang 2CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 34
4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU CỦA DỰ ÁN 34
4.1.1 Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí: 34
4.1.2 Biện pháp xử lý và kiểm soát nước thải 40
4.1.3 Phương án xử lý nước ngầm 40
4.1.4 Kiểm soát chất thải rắn 41
4.2 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 46
4.2.1 Biện pháp phòng ngừa đối với kho chứa hoá chất 41
4.2.2Phòng chống cháy nổ 42
4.2.3 Vệ sinh môi trường 42
4.2.4 Đề phòng tai nạn lao động 43
CHƯƠNG 5: CAM KẾT ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG 44
CHƯƠNG 6: CÁC CƠNG TRÌNH XỬ LÝ MƠI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MƠI TRƯỜNG 45
6.1 DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH XỬ LÝ MƠI TRƯỜNG 45
6.1.1 Hệ thống xử lý khí thải 45
6.1.2 Hệ thống xử lý nước thải 45
6.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MƠI TRƯỜNG 45
6.2.1 Chương trình quản lý môi trường 45
6.2.2 Chương trình giám sát môi trường 45
CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 48
7.1 DỰ TOÁN KINH PHÍ XỬ LÝ KHÍ THẢI 48
7.2 XÂY DỰNG KHO CHỨA CHẤT THẢI RẮN 49
7.3 KINH PHÍ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 55
CHƯƠNG 8: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 50
8.1 Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ 50
8.2 Ý KIẾN CỦA UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC XÃ 50
CHƯƠNG 9: CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 51
9.1 NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU 51
9.2 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 51
9.3 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 52
CHƯƠNG 10: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
Trang 3MỞ ĐẦU
1.1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Với đặc thù địa lý nước ta có bờ biển trải dọc từ Bắc vào Nam, hệ thống sôngngòi phân bố chằng chít, đặc biệt khu vực Tây Nam bộ đã tạo thành các vĩnh,các danh lam thắng cảnh nổi tiếng không chỉ trong nước mà cả thế giới Đây làmột trong những thuận lợi cho chúng ta khai thác phàt triển ngành du lịch, nhấtlà du lịch sinh thái Tuy nhiên, đây không phải là thế mạnh duy nhất mà biển vàhệ thống sông ngòi đem lại cho đất nước chúng ta Với diện tích lãnh hải rộnglớn đã đem lại cho chúng ta nguồn hải sản vô cùng phong phú, dồi dào Tuynhiên từ trước đến nay chúng ta chưa khai thác đúng mức, nguồn thuỷ, hải qảnđược nuôi trồng và đánh bắt chưa hợp lý, chưa tìm được nguồn tiêu thụ ổn định.Với chủ trương của nước ta hiện nay là chú trọng phát triển kinh tế từ nguồn lợithuỷ, hải sản, nâng cao chất lượng và giá trị các sản phẩm thuỷ, hải sản Trên
cơ sở đó chúng tôi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Hợp Tấn quyếtđịnh đầu tư xây dựng dự án thành lập công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sảnHợp Tấn tại lô 19 Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, phường Tân Tạo A,huyện Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh
Nhận thức sâu sắc việc triển khai dự án và đưa dự án vào khai thác có liên quanđến việc phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên và phát sinh các chất thải gây ônhiễm môi trường cũng như các sự cố về môi trường Trong quá trình đề xuất vàthiết lập dự án, chủ đầu tư đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng phương ángiảm thiểu nhằm đảm bảo các hoạt động khai thác của dự án không tạo ra cácảnh hưởng lớn về mặt môi trường đồng thời cũng không phá vỡ cân bằng sinhthái
Cơ quan, tổ chức cĩ thẩm quyền duyệt dự án đầu tư
Dự án: “thành lập Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Hợp Tấn” do Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Hợp Tấn làm chủ đầu tư đã được các tổ chức
cơ quan sau chấp nhận và phê duyệt:
Trang 4+ UBND Thành phố Hồ Chí Minh
+ Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
+ Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5CĂL CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG (ĐTM)
Báo cáo đánh giá tác động mơi trường được thiết lập trên cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý sau:
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 Điều 18 – 20 củaluật quy định tất cả các dự án sắp xây dựng và các cơ sở sản xuất đang tồn tạiphải tiến hành đánh giá tác động môi trường
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quiđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Quy định vềxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thơng tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên
và Mơi trường hướng về Đánh giá tác động mơi trường
- Nghị định số 143/2004/NĐ-CP ngày 12/7/2004 của chính phủ hướng dẫncông tác phân cấp thẩm định đánh giá tác động môi trường
- Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của BộKhoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánhgiá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư
- Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004 của chính phủ
- Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường do Bộ trường Bộ Khoahọc, Công nghệ & Môi trường ký ban hành năm 1995, 2001 và 2002
- Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường ban hành theo quyết định BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ KHCNMT
35/2002/QĐ Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường của Thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định 155/QĐ- TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quychế quản lý chất thải nguy hại
- Quyết định số 210/2005/QĐ.UBT về quy định phân vùng môi trường nướcvà không khí để áp dụng TCVN – 2001 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Các tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong báo cáo bao gồm:
- Giải trình kinh tế kỹ thuật dự án thành lập Công ty cổ phần xuất nhập khẩuthuỷ sản Hợp Tấn
- Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trường, kinh tế, xã hội tạiđịa bàn xây dựng dự án do các cơ quan nghiên cứu trong nước thực hiện
- Số liệu Khí tượng - Thủy văn khu vực dự án
Trang 6- Các số liệu đo đạc, khảo sát hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án
do Khoa Môi trường- Đại học Bách khoa Thành phố hồ Chí Minh thực hiện
- Các tài liệu đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế ThếGiới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dựán
- Sơ đồ vị trí khu đất, sơ đồ mặt bằng tổng thể, sơ đồ hệ thống thoát nước
Báo cáo sử dụng các Tiêu chuẩn Việt Nam
- TCVN 5937-2005, Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
- TCVN5942-1995, Tiêu chuẩn nước mặt
- TCVN 5944-1995, Giá trị cho phép của các thông số và nồng độ các chất ônhiễm trong nước ngầm
Điện thoại & Fax:
Danh sách ng i tr c ti p tham gia l p Báo cáo TM:ười trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM: ực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM: ếp tham gia lập Báo cáo ĐTM: ập Báo cáo ĐTM: ĐTM:
Trang 7CHƯƠNG I MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN
1.2 TÊN DỰ ÁN
Tên Dự án: THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THUỶ SẢN HỢP TẤN
Tên nước ngoài: Hop Tan Seafood Import – Export Corporation
1.3 CHỦ DỰ ÁN
Chủ đầu tư : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Hợp Tấn
Người đại diện : Đoàn Văn Thành Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ trụ sở chính: lô 19 Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, phường
Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thọai: Fax:
Danh sách cổ đông sáng lập:
Đặng Thị Bảo Trân 36/4/49 Huỳnh Văn Nghệ, phường 15,
quận Tân BìnhĐoàn văn thành 36/4/49 Huỳnh Văn Nghệ, phường 15,
quận Tân BìnhTrần Thế Dưỡng 231 Tân Phước, phường 7, quận 11
Võ Thị Phương Liên 231 Tân Phước, phường 7, quận 11
1.4 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án thành lập công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Hợp Tấn được xâydựng trên quy mô diện tích 4.120 m2 tại lô 19, Đường số 8, Khu công nghiệpTân Tạo, phường Tân Tạo A Ranh giới tiếp giáp của dự án với khu vực xungquanh được xác định như sau:
- Phía Đông giáp…
- Phía Tây giáp …
- Phía Nam giáp …
- Phía Bắc …
Trang 8( Sơ đồ vị trí khu đất thành lập dự án đính kèm phụ lục ).
Vị trí dự án thuộc địa bàn khu công nghiệp tân tạo, cách quốc lộ 1A khoảng 500m,cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 15km về hướng Đông Nam, cáchtỉnh Long An khoảng 20km về hướng Tây Nam
1.1 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Các hạng mục công trình
Tổng diện tích dự án: 4.120 m 2
Trong đó :
- Diện tích nhà xưởng : 2.130 m2
- Diện tích nhà văn phòng : 85 m2
- Diện tích nhà ăn:103,5 m2
- Sân, đường nội bộ và cây xanh: 1795,35 m2
- Diện tích trạm xử lý nước thải: 40,5m2
1.4.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
1.1.1.1.1 Giao thông nội bộ
Dự án nằm trong Khu công nghiệp Tân Tạo, cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầngđược xây dựng tương đối hoàn chỉnh, toàn bộ hệ thống giao thông nội bộ đãđược trải nhựa, chất lượng lưu thông tốt, đáp ứng được các phương tiện vậnchuyển có tải trọng lớn qua lại và được nối với các trục giao thông đối ngoại
1.1.1.1.2 Giao thông đối ngoại
Trục chính giao thông nội bộ đấu nối với quốc lộ 1A về hướng Nam, đây làtrục giao thông chính liên kết Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh miền tâyNam bộ, và cách giao nhau với Quốc lộ 22 khoảng 10 km về hướng Đông-Bắc
Khu vực dự án có đường điện 220V chạy dọc theo đường giao thông nội bộ
Hiện trạng Cấp nước và thoát nước
Hiện tại khu vực đã có hệ thống nước cấp, khi dự án đi vào hoạt động sẽ sữdụng hệ thống cấp nước chung của khu công nghiệp
Trang 9Do khu đất dự án nằm trong Khu công nghiệp Tân Tạo, hệ thống thoát nước
thải được bố trí dọc trên các tuyến đường nội bộ, và được thu gom về hệ thống
xử lý nước thải tập trung của KCN
Hệ thống viễn thông của khu vực là kỹ thuật số Nằm trong vùng phủ sóng củacác mạng điện thoại di động
1.4.2 Quy trình sản xuất
Hoạt động của dự án là chế biến các mặt hàng thủy sản Quy trình công nghệ sản xuấtchủ yếu như sau:
Công nghệ chế biến Ghẹ xuất khẩu:
Trang 10Công nghệ sản xuất mực:
Trang 11Công nghệ chế biến bạch tuộc:
Công nghệ chế biến cá ngừ, thu và cá basa:
Đóng gói
Trang 121.2 Mô tả qui trình công nghệ
Mô tả một số công đoạn chính trong dây chuyền công nghệ sản xuất :
- Nhận nguyên liệu : Nguyên liệu được mua qua hệ thống các nhà cung
cấp Sau khi nhận, thủy sản được dự trữ với nước đá trong bồn cáchnhiệt
- Fillet : bỏ xương
- Rửa sạch : nguyên liệu được rửa trong nước sạch có chlorine để loại bỏ
tạp chất và một phần vi khuẩn
- Kiểm tra kí sinh trùng: lấy mẫu phân tích kiểm tra có nguồn gây bệnh
không
- Phân loại cỡ và cân : phân loại cỡ theo sản phẩm và cân trọng lượng.
- Vô khuôn: nguyên liệu sau khi phân cỡ được đặt trong khuôn bằng
nhôm trước khi làm đông lạnh
- Đông lạnh : Đông khối bằng máy đông lạnh dạng tấm, cấp đông IQF
bằng hầm đông lạnh hoặc máy đông lạnh xoắn ốc
- Đóng gói: sản phẩm sẽ được đóng gói hoàn thiện.
1.4.3 Danh mục máy móc và thiết bị
Hệ thống thiết bị phục vụ các hoạt động sản xuất của dự án bao gồm các thiết bị sau:
Tên máy móc thiết bị Số lượng Đơn giá
(đvt: triệu)
Thành tiền
Xuất xứ
Băng chuyền cấp đông IQF 1 cái 2.000 2.000 Việt nam
Hệ thống điều hòa trung
tâm
1.4.4 Công suất sản phẩm và vốn đầu tư
Sản phẩm và công suất
Trang 13Tên sản phẩm Năm sản xuất ổn định
Số lượng (tấn) Giá ước tính Thành tiền
Tổng vốn đầu tư : 20.000.000.000
Bảng 3 Dự toán vốn đầu tư
1 Chi phí xây dựng cơ bản 5.200.000.000
2 Máy móc thiết bị 9.200.000.000
3 Chi phí xây dựng HTXL nước thải 600.000.000
Nguồn vốn đầu tư : tự có và vốn vay
1.4.5 Danh mục nguyên, nhiên liệu
Nhu cầu nguyên liệu đầøu vào:
Đvt: 1000 đồngNguyên liệu Năm sản xuất ổn định
Số lượng(tấn)
Đơn giá Thành tiền Nơi mua
Bạch tuộc sơ chế 500 30.000 15.000.000 Kiên giang
1.4.6 Nhu cầu lao động, điện và nước
Nhu cầu lao động thay đổi
Nhu cầu lao động : 250 người (năm sản xuất ổn định)
Chế độ làm việc: 03 ca/ngày Mỗi ngày làm việc 8 giờ
Nhu cầu sử dụng điện:
Nhu cầu sử dụng điện của công ty khi đi vào hoạt động ổn định ước tính khoảng178.800 KWh/tháng
Trang 14Trong đó :
- Nhu cầu điện cho máy móc thiết bị : 173.040KWhNguồn cung cấp là điện lưới quốc gia
Nhu cầu sử dụng nước
Lượng nước tiêu thụ 1.690 m3/tháng Nguồn từ hệ thống nước cấp của khu công nghiệp
2 Tiến độ thực hiện dự án
- Giai đoạn chuẩn bị : từ tháng 05/2007 đến 8/2007
- Giai đoạn xây dựng : từ tháng 2/2005 đến 8/2005
- Giai đoạn chạy thử : từ tháng 8/2005 đến tháng 10/2005
- Giai đoạn hoạt động : từ tháng 10/2005
Trang 15CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MƠI TRƯỜNG
2.2.1 Điều kiện khí hậu
Điều kiện khí tượng, thuỷ văn có vai trò rất quan trọng đối với quá trình lan truyền,phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ngoài môi trường, quá trình này phụ thuộcvào các yếu tố sau đây: Nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; chế độ mưa và bốc hơi;chế độ gió, hướng gió; chế độ thủy văn sông rạch; độ bền vững khí quyển
Khu vực của dự án nằm trong khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minhnên các số liệu về điều kiện khí hậu được tham khảo của TP Hồ Chí Minh do Trung tâmkhí tượng thuỷ văn Tân Sơn Nhất cung cấp Các yếu tố khí hậu cơ bản gồm có :
- Nhiệt độ: trung bình ngày 27oC, nhiệt độ cao nhất trung bình ngày từ
35-36oC và thấp nhất ngày 24 – 25o Điều đáng lưu ý đối với nhiệt độ là sự daođộng nhiệt độ trong ngày Biên độ nhiệt đạt đến 10oC ngày đêm Vì vậy, mặcdù ban ngày trời nắng nóng, ban đêm, vào sáng sớm vẫn có sương
- Độ ẩm trung bình ngày: cả năm là 70 - 80%, các tháng mùa mưa, độ ẩm khá
cao : 85 – 90%, các tháng mùa khô 60 – 75 % Trong ngày, độ ẩm thấp nhấtthường xảy ra vào buổi trưa các tháng mùa khô: 45 – 55 % Độ ẩm thấp nhấttuyệt đối: tháng 2 có giá trị nhỏ nhất trong năm: 22% Tháng 9 có giá trị caonhất trong năm: 50%
- Bức xạ: tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình trong cả năm 365,5 calo/cm2.Tổng lượng bức xạ các tháng mùa khô cao hơn các tháng mùa mưa gần 100calo/cm2/ngày Cường độ bức xạ lớn nhất trong ngày các tháng trong năm từ 0,8đến 1,0 calo/cm2/phút, xảy ra từ lúc 10 giờ sáng đến 14 giờ
Trang 16- Số giờ nắng: các tháng mùa khô có số giờ nắng từ 7 đến 9 giờ /ngày, các
tháng 8 và 9 có số giờ nắng ít nhất trong năm (6 giờ /ngày)
- Aùp suất không khí: trung bình là 1006 – 1012 mb, các tháng mùa khô áp
suất khá cao, giá trị cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 12 đạt 1020mb Cáctháng mùa mưa, áp suất thấp chỉ ở mức xấp xỉ 1000mb
- Lượng bốc hơi: trung bình 35 mm/ngày Mùa khô, lượng bốc hơi khá cao, từ
100180 mm/tháng Cán cân nước tự nhiên bị thiếu hụt nghiêm trọng trong mùa khô
- Lượng mưa: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến hết tháng 10, lượng mưa vào mùa
mưa chiếm 80 – 85% tổng lượng mưa trong năm Mưa lớn tập trung vào tháng 6 vàtháng 9, trung bình từ 250 – 330 mm/tháng, cao nhất lên đến 683 mm Mưa ở thànhphố Hồ Chí Minh mang tính mưa rào nhiệt đới: đến nhanh, kết thúc nhanh, thườngcơn mưa trung bình kéo dài từ 1–3 giờ Cường độ mưa khá lớn (0,8 – 1,5 mm/phút)dồn dập Lượng mưa tăng dần từ huyện Cần Giờ 1000 mm đến ngang khu vực nộithành 1700 mm và đến quận Thủ Đức 2000 – 2200 mm
- Gió: trong năm thịnh hành 02 hướng gió: mùa khô gió Đông – Đông Nam (E-SE),
dân địa phương còn gọi là gió chướng – gió ngược hướng dòng chảy Mùa mưa gióTây – Tây Nam(W-SW) với vận tốc trung bình 3 – 4 m/s Gió thường thổi mạnh vàotrưa sang chiều
2.1.2 Đặc điểm thủy văn
Do khu vực nằm ở vùng cao, cách xa các sông lớn như sông Sài Gòn, sông ĐồngNai… nên chế độ thủy văn hầu như không chịu ảnh hưởng của các sông này
2.1.1 2.3 TÀI NGUYÊN SINH VẬT VÀ HỆ SINH THÁI
Hệ sinh thái cạn
Do dự án được xây dựng trong Khu công nghiệp, mặt bằng đã được san ủi, cơ sở hạ tầngđược xây dựng tương đối hoàn thiện, xung quanh dự án tiếp giáp với các cơ sở sản xuất vànhà xưởng Do đó, khu vực dự án hiện coi như không có loại động, thực vật quý hiếm nàotồn tại, chỉ có các loại cây xanh và vật nuôi của các hộ dân
Hệ sinh thái thủy
2.1.4 Hiện trạng môi trường tại khu vực dự án
Để đánh giá hiện trạng chất lượng mơi trường, Cơng ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷsản Hợp Tấn cùng Công ty cổ phần Thiên Aán phối hợp với Khoa Mơi Trường - Đại
Trang 17học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành khảo sát, đo đạc và phân tích chấtlượng mơi trường ngày 13/07/2007 Kết quả phân tích chất lượng mơi trường như sau:
3 Hiện trạng mơi trường khơng khí
xung quanh
Để đánh giá chất lượng không khí xung quanh, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu tại khu vựctrước khu đất dự án cạnh đường số 8 và giữa khu đất dự án Kết quả phân tích như sau:
Trang 18Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh
TT Chỉ tiêu đo đạc Đơn vị Phương pháp Phân tích Kết quả TCVN5937: 2005
1 Nhiệt độ 0C Thiết bị chuyên dùng 36,1 35,5 –
- K1 : Mẫu không khí trước khu đất dự án, cạnh đường số 8
- K2 : Mẫu không khí giữ khu đất dự án
(*) - TCVN5949:1995 tiêu chuẩn về tiếng ồn khu vực dân cư
TCVN5937:2005 là tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
Nhận xét:
Kết quả phân tích cho thấy, chất lượng không khí xung quanh khu vực dự án có chất lượngtố, các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn TCVN5937:2005 và TCVN5949:1995
Để đánh giá chất lượng nước mặt, chúng tôi tiến hành lấy mẫu nước mặt tại con kênhcạnh khu đất dự án và nước ở vùng trũng khu đất dự án Kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (sâu 10m)
TT Chỉ tiêu Đơn vị KẾT QUẢ TCVN5942 :1995
Trang 19Vị trí lấy mẫu: Tại giếng khoan của công ty
TCVN5944:1995 tiêu chuẩn về chất lượng nước ngầm
Nhận xét: kết quả phân tích cho thấy nước mặt tại con kênh đã bị ô nhiễm nặng, hàm
lượng NH3, BOD5, COD và Coliform đã vượt gấp nhiều lần so với tiêu chuẩnTCVN5942:1995
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
- Thương mại dịch vụ: có 2 hợp tác xã thương mại làm ăn có hiệu quả
- Tài chính: Tổng thu ngân sách 1,739 tỷ đồng, tổng chi ngân sách 1,734 tỷđồng
2.2.2 Tình hình văn hoá xã hội
- Văn hoá: hiện xã có 7 ấp, trong đó có 4 ấp văn hoá, 2875/3150 hộ gia đình đăng ký gia đình văn hoá Về lĩnh vực văn hoá thể thao được các ban ngành tham mưu tổ chức các ngày lễ hội truyền thống
- Xã hội: thực hiện tốt công tác xoá đói giảm nghèo, phổ cập giáo dục và tạo việc làm cho các đối tượng đi trường giáo dưỡng Trạm y tế xã đã được bổ nhiệm 01 bác sỹ
- Tình hình an ninh chính trị: Tình hình an ninh chính trị được giữ vững, quốcphòng được củng cố, đời sống cán bộ và công chức không chuyên trách đượcquan tâm
Đánh giá chung:
Về công tác thuế, hầu hết các chỉ tiêu nhà nước như công tác thu thuế, thu chi ngânsách địa phương đều đạt 90% trở lên
Về quy hoạch sử dụng đất và xây dựng cơ bản, đã xây dựng dự án và quy hoạch sửdụng đất, giao thông nông thôn, điện, nước…, đến nay dự án quy hoạch chi tiết sửdụng đất cuối năm 2005-2010
Trang 20Về tình hình kinh tế ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững, đời sống ngườidân tăng lên
Về văn hoá luôn được duy trì, củng cố đảm bảo đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 21CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG
3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải giai đoạn xây dựng
Quá trình thi công xây dựng nhà máy bao gồm các hạng mục chính sau:
Thi công, xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ nối vào đường giaothông khu công nghiệp
Lắp đặt hệ thống thoát nước mưa trên toàn bộ diện tích của dự án
Lắp đặt hệ thống cung cấp nước cho dự án
Lắp đặt hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc
Xây dựng văn phòng
Xây dựng trạm xử lý nước thải
Thi công xây dựng nhà xưởng
Bảng 4.1: Các tác động tiềm ẩn trong giai đoạn thi công
Các hoạt động
chủ yếu
Nguồn tác động tiềm ẩn
Tác động đặc trưng và cơ bản nhất
Tập kết công
nhân
Lán trại tạmvà sinh hoạthàng ngày củacông nhân
Các chất thải sinh hoạt của công nhân Gia tăng mật độ giao thông
Aûnh hưởng đến vấn đề an ninh và các vấn đềxã hội khác
Tập kết vật
liệu xây dựng
và các phương
tiện thi công
Hoạt động củacác PTVC vậtliệu và thiết bị
Tiếng ồn Bụi, khí thải từ các phương tiện vậnchuyển
Các sự cố và tai nạn giao thôngTăng mật độ giao thông
Chất thải từ xây dựng, chất thải sinh hoạt
Tiếng ồn, bụi, khí thải từ các phương tiện vậnchuyển
Các sự cố thi công tiềm ẩnKhả năng gây cháy nổ
Việc thi công xây dựng các hạng mục công trình cơ sở hạ tầng nhà máy (bao gồmviệc tập kết công nhân, tập kết vật liệu xây dựng và việc thi công các công trình…)
Trang 22sẽ tác động đến tài nguyên và môi trường sinh thái trong vùng chịu ảnh hưởng củadự án Các nguồn ô nhiễm chính cho môi trường tại khu vực dự án có thể kể:
Tiếng ồn và chấn động do các máy thi công và các phương tiện vận chuyển
Khí thải từ các phương tiện vận chuyển, máy thi công,
Chất thải rắn từ các khai thác xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân
Nước thải sinh hoạt của công nhân
3.1.2 Tiếng ồn
Khi xây dựng dự án tiếng ồn phát sinh chủ yếu do khai thác của các máy móc thiết
bị thi công cơ giới và các phương tiện vận tải, chuyên chở nguyên vật liệu xâydựng phục vụ cho công tác thi công Mức ồn gây ra của các thiết bị thi công khácao, sau đây là bảng tham khảo mức độ ồn đối với một số thiết bị
Bảng 3.2: Độ ồn của một số thiết bị
STT Nguồn gốc phát sinh Mức ồn ở điểm cách
máy 15m (dB)
Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO
Theo bảng tham khảo trên ta có thể dự báo, mức ồn chung tại khu vực thicông xây dựng dự án có thể lên đến 80 - 95 dB Nhóm đối tượng chịu tácđộng của tiếng ồn thi công chủ yếu là công nhân trực tiếp thi công côngtrình
Tiếng ồn, rung có thể gây lãng tai, mất tập trung đối với công nhân xâydựng Độ rung còn làm giảm bền công trình Nhưng vì công trình nhỏ nêncác tác hại của tiếng ồn, rung phát sinh rất ít, tác động ít đến sức khỏe côngnhân và chất lượng công trình
3.1.3 Bụi
Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (xi măng, đất cát, đá ), máymóc, thiết bị Quá trình vận chuyển cát tôn nền sẽ rơi vãi khá nhiều trên đường đi
Trang 23Khi đến địa điểm tập kết, việc đổ cát từ trên xe xuống cũng sẽ gây bụi với mật độkhá lớn , ảnh hưởng đến công nhân đang làm việc tại công trường Dự án nằmtrong Khu công nghiệp, xung quanh có nhiều cây cối nên bụi sinh ra trong giaiđoạn này tác động không đáng kể đến môi trường và sức khỏe con người.
3.1.4 Khí thải
Ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận tải, máy móc thi công chứa bụi, CO,SO2, NO2… Các phương tiện thi công chủ yếu là máy đào, ô tô tự đổ 10 tấn, máysan nền Tuỳ thuộc vào thành phần, tính chất và nồng độ các chất gây ô nhiễmkhông khí cũng như thời gian tác dụng Các chất ô nhiễm không khí này có khảnăng gây ra một số tác động tiêu cực lên sức khỏe người trực tiếp lao động và cộngđồng như viêm đường hô hấp, gây bệnh phổi như phù phổi, ung thư phổi và cácbệnh về tim mạch Tuy nhiên công trình của nhà máy nhỏ nên tải lượng thấp,môi trường xung quanh rộng rãi (dễ phát tán tự nhiên) nên không tác động đến sứckhỏe công nhân
3.1.5 Ô nhiễm nhiệt
Ô nhiễm nhiệt từ bức xạ mặt trời, từ các quá trình thi công có gia nhiệt (như quátrình đốt nóng chảy bitum để trải nhựa đường, từ các phương tiện vận tải và máymóc thi công nhất là khi trời nóng bức) Các chất ô nhiễm này chủ yếu sẽ tác độnglên người công nhân trực tiếp làm việc tại công trường Tuy nhiên quá trình thựchiện thi công chỉ kéo dài trong khoảng 1 tháng
4.1.5 Nước thải
4.1.5.1 Nước mưa chảy tràn
Tổng diện tích khu vực dự án 4.120 m2 Tính toán dựa trên cơ sở lượng mưa trungbình hàng năm tại TP Hồ Chí Minh theo số liệu trạm Tân Sơn Nhất như sau:
4.120 (m2) * 2200 (mm/năm) = 9.064 (m3/năm)hay lượng mưa bình quân trong ngày:
9.064(m3/năm )/150 (ngày) = 60,43(m3/ngày)Nước mưa là nước quy ước sạch nên có thể thải trực tiếp ra môi trường Thànhphần nước mưa có thể tham khảo trong bảng sau:
Bảng 3.8:Thành phần nước mưa chảy tràn
Trang 24STT Thông số Đơn vị Giá trị
Nguồn: Viện vệ sinh dịch tễ
Lượng nước này có thể bị nhiễm bẩn bởi dầu, mỡ, vụn vật liệu xây dựng trong thờigian xây dựng nếu không có phương án quản lý tốt
Tại khu vực tập kết vật liệu xây dựng và phương tiện thi công, khả năng tác độngđến môi trường nước cũng có thể xảy ra, đặc biệt là đối với trường hợp tập kếtnhiên liệu phục vụ cho việc vận hành máy móc thiết bị thi công
Nước mưa chảy tràn qua khu vực xây dựng gây ô nhiễm môi trường vì cuốn theođất, cát chất thải rắn, dầu mỡ… Do vậy hiện tượng này làm đục dòng chảy, ngăncản quá trình xâm nhập của oxy vào nguồn nước do đó hạn chế khả năng tự làmsạch của nguồn nước gây hại cho quá trình quang hợp của rong tảo và tác động xấuđến hệ sinh thái thủy sinh
4.1.5.2 Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng
Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của các công nhân xây dựng tại hiện trường sẽ phátsinh các chất thải do các hoạt động sinh hoạt (nước thải, chất thải rắn) có khả nănggây ô nhiễm cục bộ môi trường nước Trong quá trình xây dựng Dự án, hàng ngàycó khoảng 20 công nhân xây dựng làm việc trên công trường Tổng lượng nước thảisinh hoạt 1m3/ngày đêm Nước thải sinh hoạt này có chứa chất cặn bã, chất rắn lơlửng (SS), chất hữu cơ (BOD), chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh Nước thải sinhhoạt có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt, bốc mùi, làm giảm lượng oxy hòa tantrong nước, gây hiện tượng phú dưỡng hóa, lan truyền dịch bệnh …
Nước thải sinh ra trong giai đoạn xây dựng không nhiều và hoàn toàn có thể khống chế được
3.1.1 4.1.6 Chất thải rắn.
Trong giai đoạn xây dựng, chất thải rắn chủ yếu là các loại nguyên vật liệu xây dựng phếthải và rơi vãi như gạch ngói, bê tông, xi măng, cát sỏi, các loại bao bì đựng thiết bị nhậpkhẩu trong giai đoạïn lắp đặt.… chất thải này hầu như trơ về mặt môi trường và hoàn toàn
Trang 25tận dụng được Phần chất thải bao gồm bao bì, gỗ cốt pha, sắt thép vụn… là loại chất thải cóthể tái chế do đó công ty sẽ có biện pháp quản lý triệt để Do vậy, không có tác hại đến môitrường do chất thải rắn xây dựng
Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng rất ít, khoảng 7 kg/ngày, được thu gom vàothùng chứa rác và thuê công ty dịch vụ vệ sinh môi trường địa phương đến thu gom và vậnchuyển đưa đi xử lý
Trong quá trình xây dựng, chủ đầu tư sẽ bố trí các thùng chứa rác và yêu cầu nhà thầu xâydựng có trách nhiệm thu gom rác xây dựng và rác sinh hoạt vào đúng nơi qui định, khôngvứt rác bừa bãi ở công trường gây ô nhiễm môi trường
4.1.7 Tai nạn lao động, khả năng gây cháy nổ
Tai nạn lao động
Đây là công tác đặc biệt quan trọng trong suốt thời gian xây dựng các hạng mụccông trình mới Các vấn đề có khả năng phát sinh ra tai nạn lao động có thể baogồm:
Các ô nhiễm môi trường có khả năng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe củangười lao động nên công trường Một vài ô nhiễm tùy thuộc vào thời gian vàmức độ tác dụng có khả năng làm ảnh hưởng nặng đến người lao động, gâychoáng váng, mệt mỏi, thậm chí ngất xỉu và cần được cấp cứu kịp thời(thường xảy ra đối với các công nhân nữ hoặc những người có sức khỏeyếu);
Không thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động khi làm việc với cácloại cần cẩu, thiết bị bốc dỡ, các loại vật liệu xây dựng có thể rơi vỡ
Làm việc trên cao sẽ làm tăng cao khả năng gây ra tai nạn lao động do trượtté trên các giàn giáo, từ việc vận chuyển vật liệu xây dựng lên cao và nhiềunguyên nhân khác nữa,
Các tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện như công tác thi cônghệ thống điện, va chạm vào các đường dây điện, đứt dây điện
Khả năng cháy nổ :
Quá trình thi công xây dựng cháy nổ có thể xảy ra do :
Trang 26 Công nhân làm việc bất cẩn (hút thuốc, đốt lửa, nấu cơm ) đặc biệt trongnhững ngày trời gió thì lửa có thể lan ra khá nhanh trên khu đất khá khô cằn.
Sự cố cháy nổ từ các sự cố về điện
Cho đến nay các họat động xây dựng về mặt cơ bản đã kết thúc và đã không gâytác động đến môi trường KCN
3.2 4.2 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
Các dạng ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động của cụm công nghiệp bao gồm:
Khí thải, bụi thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và vận chuyển đilại, mùi của nguyên liệu, sản phẩm
Tiếng ồn và nhiệt thừa phát sinh từ quá trình sản xuất,
Nước thải các loại (nước thải sản xuất và thải sinh hoạt của công nhân)
Chất thải rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt công nhân, Bã thải
Các sự cố và rủi ro môi trường: các sự cố dẫn đến cháy nổ, các rủi ro dotrạm phát điện, các hệ thống dẫn nước, đường dây tải điện, các thiết bị phụtrợ dùng trong sản xuất
3.2.1 4.2.1 Các chất ô nhiễm không khí
4.2.1.1 Khí thải sản xuất
Ô nhiễm do mùi hôi
* Nguồn phát sinh :
Ô nhiễm mùi hôi được xem là một nguồn ô nhiễm đặc trưng của các nhà máy chếbiến cá, có thể vì các lý do sau đây :
Phế phẩm chưa được thu gom kịp thời, việc tập trung phế phẩm trước khichuyển ra khỏi nhà máy thường không được bảo quản tốt như nguyên liệu.Các phế phẩm là nội tạng thường nhanh chóng bị ôi thối và gây mùi hôi dosự phân hủy tạo khí H2S
Các phế phẩm trong nhà xưởng không được thu gom hết sẽ cuốn theo nướcthải chảy vào các hố ga bố trí dọc theo hệ thống thoát nước thải, sau đó lắngđọng lại, phân hủy gây mùi rất khó chịu
Trang 27* Nồng độ :
Có thể tham khảo kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí ở một số nhà máy chế biến thủy hải sản tại Việt Nam để từ đó có thể dự đoán nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm mùi khi dự án đi vào hoạt động Theo kết quả đo đạc tại nhiều nhà máy chế biến thuỷ sản của Khoa Môi trường ĐHBK TP HCM cho thấy nồng độ H2S dao động trong khoảng : 0,2 – 0,4(mg/m3); NH3 : 0,12-0,15 (mg/m3);
So sánh với tiêu chuẩn nhận thấy nồng độ NH3 và H2S thì thấp hơn Tuy nhiên, kếtquả trên chỉ có tính chất tham khảo Khi dự án đi vào hoạt động, khả năng nồng độcác chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép vẫn xảy ra Do đó, chủ đầu tư sẽ ápdụng các biện pháp thích hợp để khống chế triệt để nguồn ô nhiễm này
4.2.1.2 Khí thải từ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
Tại khu xử lý nước thải tập trung, các chất ô nhiễm không khí cũng phát sinh từ các
công trình xử lý như bể xử lý sinh học, sân phơi bùn Thành phần các chất ô nhiễmkhông khí rất đa dạng như NH3, H2S, Metan, Mercaptan và các khí khác tùy thuộcthành phần của nước thải Tuy nhiên, lượng khí thải này không lớn, nhưng bị ônhiễm mùi cần phải có các biện pháp khắc phục
Trang 28- Một phân tử của khí freon có thể phân hủy hàng ngàn phân tử ozon, bởi vì gốc Clor tư do có khả năng tái tạo.
Oxid clor cũng có thể phản ứng với ozon:
3.2.2 4.2.2 Tiếng ồn và nhiệt
4.2.2.1 Tiếng ồn
Ô nhiễm do tiếng ồn và rung
Khi dự án đi vào hoạt động, ô nhiễm tiếng ồn và rung chủ yếu phát sinh từ khu vựcphòng máy (trạm điện, hệ thống máy nén khí, máy làm đá vảy…) Qua tham khảokết quả đo đạc tại một số nhà máy chế biến hải sản cho thấy tiếng ồn tập trung caonhất trong các phòng máy là 85 – 92 dBA Tiếng ồn từ các khâu chế biến hầu nhưkhông đáng kể
Ngoài ra, hoạt động của các phương tiện vận chuyển, hoạt động xuất nhập hàngcũng có khả năng gây ồn, khoảng từ 70 – 75dBA Nguồn ồn này không lớn chỉmang tính chất gián đoạn
Số liệu nghiên cứu từ nhiều nguồn cho thấy mức ồn phát ra từ một số loại xe cơgiới được thểá hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 4.4 Mức ồn của các loại xe cơ giới
Trang 29Tiếng ồn và rung động cũng là yếu tố có tác động lớn đến sức khỏe con người Tác hạicủa tiếng ồn là gây nên những tổn thương cho các bộ phận trên cơ thể người Trước hết là
cơ quan thính giác chịu tác động trực tiếp của tiếng ồn làm giảm độ nhạy của tai, thính lựcgiảm sút, gây nên bệnh điếc nghề nghiệp Ngoài ra, tiếng ồn gây ra các chứng đau đầu, ùtai, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thần kinh, rối loạn tim mạch và các bệnh về hệ thốngtiêu hóa Rung động gây nên các bệnh về thần kinh, khớp xương Chủ đầu tư sẽ có biệnpháp thích hợp để khống chế triệt để các nguồn gây ồn này, nội dung cụ thể sẽ được trìnhbày trong phần sau
4.2.2.2 Ô nhiễm do nhiệt
Quá trình sản xuất của nhà máy phát sinh những dạng nhiệt sau :
* Nhiệt độ thấp :
Trong các kho trữ đông, khu vực đông lạnh thường có nhiệt độ thấp Trong kho trữđông thường nhiệt độ từ âm 18 đến âm 250C, hàng ngày sẽ có một số công nhânthường xuyên ra vào kho để xuất nhập hàng hóa Cũng tương tự như vậy tại khuvực cấp đông sản phẩm cũng có một số công nhân thường xuyên tiếp xúc với hơilạnh
* Nhiệt độ cao
Nhiệt thừa chủ yếu phát sinh từ các thiết bị gia nhiệt Qua kết quả khảo sát ở mộtsố nhà máy có loại hình sản xuất tương tự cho thấy, nhiệt độ tại các khâu nàykhoảng từ 31- 320C Các máy móc khi vận hành cũng có thể phát sinh nhiệt do masát hoặc do đặc tính công nghệ ở mức độ thấp Tuy nhiên, lượng nhiệt thừa này chỉảnh hưởng cục bộ đến sức khỏe của công nhân làm việc trực tiếp mà không ảnhhưởng ra môi trường xung quanh Dự án sẽ có biện pháp thích hợp để khống chếnguồn ô nhiễm này Ngoài ra, nhiệt độ của phân xưởng còn chịu ảnh hưởng trựctiếp của điều kiện thời tiết và khí hậu trong khu vực trên
* Tác động :
Nhiệt độ cao trong phân xưởng là nguyên nhân một số bệnh nghề nghiệp Côngnhân làm việc ở những nơi có nhiệt độ cao thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn sovới các nhóm khác : bệnh tiêu hóa 15% so với 7,5%; bệnh ngoài da 6% so với1,6%; bệnh tim mạch 1% so với 0,6%; bệnh suy nhược thần kinh 17% so với 5,6%
Trang 30Rối loạn bệnh lý thường gặp khi làm việc ở nhiệt độ cao là chứng say sóng vàchứng co giật.
Chứng say nóng có triệu chứng chóng mặt, đau đầu, đau thắt ngực, buồn nôn, mạch nhanh,nhịp thở nhanh và suy nhược cơ thể nặng hơn có thể bị choáng, mạch nhanh nhỏ, thở nhanhchóng, hôn mê Chứng co giật gây nên do sự mất cân bằng nước và điện giải, thường bị giãnmạch, mạch nhanh nhỏ Đặc biệt các cơn co giật kéo dài từ 1 - 3 phút
Ô nhiễm do khói thải máy phát điện dự phòng
Công ty sẽ đầu tư 01 máy phát điện dự phòng công suất 350KVA, máy phát điệndự phòng sử dụng dầu nhiên liệu là dầu DO cho nên thành phần khói thải chứa chủyếu bụi, SO2, NOx, CO…
Lượng nhiên liệu tiêu thụ cho mỗi máy phát điện là khoảng 35 kg/h, lượng khôngkhí cấp cho quá trình đốt cháy là 28m3/kg dầu DO, tức là 1000 m3/h Theo tài liệuHướng dẫn đánh giá nhanh nguồn phát thải của WHO (Tổ chức Y tế Thế giới),trang 3-43 đối với trường hợp đốt dầu DO 1%S thì tải lượng ô nhiễm như sau :
Bảng 5.1 Tải lượng ô nhiễm do máy phát điện
Hệ số tải lượng [kg/tấn DO] 4,36 20S 8,5 0,64 0,48
TCVN6991:2001(Q1, cấp A) 400(*) 300 600 300
-[Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO với hàm lượng S là 1%]
[(*) là TCVN5939:1995 – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp]
Khí thải máy phát điện chỉ sử dụng dự phòng khi mất điện cho nên đây không phải là nguồn thải liên lục do đó tác động đến môi trường là không đáng kể Tuy nhiên chủ đầu tư sẽ cho thoát khí thải qua ống khói có chiều cao phù hợp
4.2.3 Nước thải
Khi dự án đi vào hoạt động thì nước thải phát sinh từ các nguồn như sau:
Nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích vùng dự án
Nước thải sinh hoạt của người làm việc trong nhà máy
Trang 31 Nước thải sản xuất từ các công đoạn chế biến của nhà máy như : Tiếp nhậnnguyên liệu, sơ chế nguyên liệu, rửa bán thành phẩm, rửa dụng cụ lao động,vệ sinh nhà xưởng, nước đá tan
4.2.3.1 Nước mưa
Nước mưa được qui ước là nước sạch Khi chưa xây dựng nhà xưởng, mưa xuốngsẽ tiêu thoát bằng nhiều nhánh nhỏ chảy ra suối và phần lớn sẽ thấm xuống đất.Khi nhà xưởng được xây dựng lên, mái nhà và sân bãi được trải nhựa sẽ làm mấtkhả năng thấm nước Ngoài ra, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại khu vực sẽcuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước, nếu không có cácbiện pháp tiêu thoát tốt sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước mưa, tạo ảnh hưởng xấuđến môi trường
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được ước tính như sau :
Tổng Nitơ : 0,5 - 1,5 mg/lPhotpho : 0,004 - 0,03 mg/l
Tổng chất rắn lơ lửng : 10 - 20 mg/l
Do đó, dự án sẽ thiết kế xây dựng hệ thống mương thoát nước mưa xung quanh nhàxưởng để tạo điều kiện tốt cho việc thông thoát nước mưa được triệt để So vớinước thải sinh hoạt, nước mưa khá sạch Vì vậy, đường thoát nước sẽ được táchriêng ra khỏi đường thoát nước thải Đường thoát nước mưa sẽ có song chắn ráctrước khi đổ vào hệ thống cống thoát nước mưa chung của Khu công nghiệp
4.2.3.2 Nước thải công nghệ
Nước thải từ các hoạt động sản xuất chế biến của dự án có mức độ ô nhiễm hữu cơcao và vi sinh vật dễ dàng sinh trưởng nếu không kịp thời xử lý Nước thải loại nàyphát sinh từ nhiều khâu trong quá trình sản xuất như : Tiếp nhận nguyên liệu, sơchế nguyên liệu, rửa bán thành phẩm, rửa dụng cụ lao động, vệ sinh nhà xưởng,nước đá tan Tổng lượng nước thải của dự án ước tính 150 m3/ngày (trung bình mộttấn sản phẩm thải ra 20 m3 nước thải, công tác vệ sinh dụng cụ lao động, nhàxưởng, đá tan khoảng 30 m3
Tùy theo từng khâu và từng quá trình cụ thể mà tính chất nước thải và mức độ ônhiễm của từng dòng thải sẽ khác nhau Các dòng nước thải từ các quá trình sản
Trang 32xuất dẫn đến trạm xử lý nước thải cục bộ của nhà máy để xử lý trước khi thải ratrạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
Để có cơ sở đánh giá chất lượng nước thải của dự án, Chúng tôi đã phân tích nướcthải tại Công ty Hùng Vương, có qui trình chế biến tương tự , kết quả như sau :Bảng 4.5 : Thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản tại Công ty TNHH
Hùng Vương, KCN Mỹ Tho, Tiền Giang
nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng với mức độ khá cao
4.2.3.4 Nước thải sinh hoạt
Nước sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của nhân viên hoạt động trong nhàmáy Với lượng công nhân vào năm hoạt động ổn định của dự án khoảng 150người Ước tính mỗi người thải ra 100 lít nước thải/ngày, vậy lượng nước thải sinhhoạt hàng ngày của dự án được tính như sau :
150 người x 100 lít/người/ngày 15 m3/ngày Thành phần của loại nước thải này gồm nhiều chất lơ lửng và nồng độ chất hữu cơcao Đặc trưng của nước thải sinh hoạt như sau:
Bảng 4.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chỉ tiêu ô nhiễm Chưa qua xử lý Nồng độ ô nhiễm (mg/m Qua bể tự hoại TCVN 5945 – 1995, cột 3 ) C
Trang 33BOD5 469 – 563 104 - 208 100
Khoa Môi trường -ĐHBK
Ghi chú: *: TCVN 5945 – 1995, loại C
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm chính với tiêu chuẩn nước thải được phép thải ramôi trường (TCVN 5945 -2005, loại C) ta thấy nước thải sinh hoạt sau xử lý bằngbể tự hoại đa phần các chỉ tiêu ô nhiễm chính đạt tiêu chuẩn, ngoại trừ nồng độBOD5 vượt tiêu chuẩn xấp xỉ hai lần
4.2.4 Chất thải rắn
* Nguồn phát sinh : Chất thải rắn của dự án bao gồm các loại sau :
1 Phế liệu của quá trình chế biến : bao gồm đầu, đuôi, nội tạng cá hư dập, vỏ tôm,vỏ ghẹ Lượng chất thải này chiếm khoảng 20% so với tổng số nguyên liệu sửdụng Với 1.900 tấn nguyên liệu/năm -> 380 tấn rác thải/năm (tương đương 32tấn rác thải/tháng)
2 Phế liệu bao bì (vỏ lon, hộp hư hỏng, bao bì giấy phế thải) khoảng 1 tấn/tháng
3 Cặn rác bị giữ lại trong song chắn rác, bùn khô từ hệ thống xử lý nước thải ướctính khoảng 0,2 tấn/tháng
4 Rác thải sinh hoạt: Ước tính mỗi người thải ra 0,5 kg rác/ngày thì tổng lượng rácthải sinh hoạt của dự án vào năm hoạt động ổn định là :
0,5 kg/người/ngày x 150 người 75 kg/ngày (1,95 tấn/tháng)
Như vậy vào năm hoạt động ổn định, tổng lượng chất thải rắn cực đại của dự án xấp xỉ35,15 tấn/tháng
Ngoài ra, trong quy trình công nghệ chế biến còn có hiện tượng các sản phẩm bị hưsau khi bảo quản trong kho lạnh Tuy nhiên, hiện tượng này xảy ra rất ít và thườngđược phát hiện kịp thời Khi được phát hiện, các sản phẩm này sẽ được loại bỏ theođúng quy định hiện hành (hoàn toàn không được tái chế) Cụ thể được xử lý cùngvới các chất thải rắn có cùng đặc tính