1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tác động của luật xây dựng đến môi trường

25 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 10,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo ñảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo ñảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, ñặc ñiểm văn hoá, xã hội của từng

Trang 1

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 Chương II- Quy hoạch xây dựng Chương III- Dự án dầu tư xây dựng

công trình Chương IV- Khảo sát thiết kế xây

dựng Chương V- Xây dựng công trình Chương VI- Lựa chọn nhà thầu và hợp ñồng xây dựng Chương VII- Quản lý nhà nước Chương VIII- Khen thưởng và xử lý

vi phạm

Trong Luật có gì????

• ðiều 3: Quy hoạch xây dựng phải ñáp ứng

các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc

phòng, an ninh, bảo vệ môi trường…

ðiều 4 Nguyên tắc cơ bản trong

hoạt ñộng xây dựng

• Tổ chức, cá nhân hoạt ñộng xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản

sau ñây:

1 Bảo ñảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo ñảm mỹ quan

công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với ñiều kiện

tự nhiên, ñặc ñiểm văn hoá, xã hội của từng ñịa phương; kết hợp phát triển

kinh tế - xã hội và với quốc phòng, an ninh;

2 Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành;

3 Bảo ñảm chất lượng, tiến ñộ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài

sản, phòng, chống cháy, nổ, bảo ñảm vệ sinh môi trường trong xây dựng;

4 Bảo ñảm xây dựng ñồng bộ trong từng công trình, ñồng bộ các công trình hạ

tầng kỹ thuật;

5 Bảo ñảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực

khác trong xây dựng.

Trang 2

1 Dự án ñầu tư xây dựng công trình phải bảo ñảm các yêu cầu

chủ yếu sau ñây:

a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch

phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;

b) Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;

c) An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công

trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

d) Bảo ñảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

ðiều 36 Yêu cầu ñối với dự án ñầu tư

xây dựng công trình

2 ðối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trước khi lập dự án, chủ

ñầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo ñầu tư xây dựng công trình ñể

trình cấp có thẩm quyền cho phép ñầu tư.

Nội dung chủ yếu của báo cáo ñầu tư xây dựng công trình bao gồm sự cần thiết

ñầu tư, dự kiến quy mô ñầu tư, hình thức ñầu tư; phân tích, lựa chọn sơ bộ

về công nghệ, xác ñịnh sơ bộ tổng mức ñầu tư, phương án huy ñộng các

nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ; tính toán sơ bộ hiệu quả ñầu tư về

mặt kinh tế - xã hội của dự án.

3 ðối với dự án ñầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn nhà nước, ngoài

việc phải bảo ñảm các yêu cầu quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này thì việc xác

ñịnh chi phí xây dựng phải phù hợp với các ñịnh mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ

thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành và

hướng dẫn áp dụng ðối với dự án ñầu tư xây dựng công trình có sử dụng

vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì phải bảo ñảm kịp thời vốn ñối

ứng trong ngân sách nhà nước hàng năm.

Trang 3

ðiều 37 Nội dung dự án ñầu tư

xây dựng công trình

• Nội dung dự án ñầu tư xây dựng công trình bao gồm:

• 1 Phần thuyết minh ñược lập tuỳ theo loại dự án ñầu tư xây

dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu,

ñịa ñiểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế

-kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức ñầu tư, chủ ñầu tư và hình

thức quản lý dự án, hình thức ñầu tư, thời gian, hiệu quả,

phòng, chống cháy, nổ, ñánh giá tác ñộng môi trường;

• 2 Phần thiết kế cơ sở ñược lập phải phù hợp với từng dự án

ñầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản

vẽ thể hiện ñược các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu

chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt ñứng; các giải pháp kỹ thuật,

giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình,

chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu ñược sử dụng ñể xây

dựng công trình

ðiều 47 Yêu cầu ñối với khảo sát

xây dựng

Khảo sát xây dựng phải bảo ñảm các yêu cầu sau ñây:

1 Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng

loại công việc, từng bước thiết kế;

2 Bảo ñảm tính trung thực, khách quan, phản ánh ñúng

thực tế;

3 Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật ñối với khảo

sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát,

quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;

ðiều 47 Yêu cầu ñối với khảo sát

xây dựng (tt)

4 ðối với khảo sát ñịa chất công trình, ngoài các yêu

cầu tại các khoản 1, 2 và 3 ðiều này còn phải xác

ñịnh ñộ xâm thực, mức ñộ dao ñộng của mực nước

ngầm theo mùa ñể ñề xuất các biện pháp phòng,

chống thích hợp ðối với những công trình quy mô

lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc

các tác ñộng của môi trường ñến công trình trong quá

trình xây dựng và sử dụng;

5 Kết quả khảo sát phải ñược ñánh giá, nghiệm thu theo

quy ñịnh của pháp luật.

Trang 4

điều 52 Yêu cầu ựối với thiết kế

xây dựng công trình

Ớ 1 Thiết kế xây dựng công trình phải bảo ựảm các yêu cầu chung sau ựây:

Ớ a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, ựiều kiện tự nhiên, và các

quy ựịnh về kiến trúc; dự án ựầu tư xây dựng công trình ựã ựược phê duyệt;

Ớ b) Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án ựầu tư xây dựng

công trình có thiết kế công nghệ;

Ớ c) Nền móng công trình phải bảo ựảm bền vững, không bị lún nứt, biến

dạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng ựến tuổi thọ công trình, và các

công trình lân cận;

Ớ d) Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của

từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo ựảm mỹ

quan, giá thành hợp lý;

Ớ ự) An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng ựược áp

dụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và

những tiêu chuẩn liên quan

7 Phương án sử dụng năng lượng ựạt hiệu suất cao

8 đánh giá tác ựộng môi trường

9 Tổng dự toán, dự toán chi phắ xây dựng

đánh giá tác ựộng môi trường là gì?

Trang 5

Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng Bị Kiện????

• Luật sư Cù Huy Hà Vũ từ Hà Nội nộp ñơn khởi kiện

thủ tướng chính phủ nước CHXHCN Việt Nam vì "ban

hành trái pháp luật" quyết ñịnh cho khai thác bauxite ở

Tây Nguyên

• Ông Cù Huy Hà Vũ nói thêm ông kiện thủ tướng

Nguyễn Tấn Dũng vì ông Dũng là người ký ban hành

quyết ñịnh số 167/2007/Qð -TTg ngày 01/11/2007 "phê

duyệt quy hoạch, phân vùng, thăm dò, khai thác, chế

biến, sử dụng quặng bauxite giai ñoạn 2007-2015."

• "Tôi thấy quyết ñịnh này trái luật bảo vệ môi trường:

"ðối với quy hoạch phê duyệt, quy hoạch ñó phải có

báo cáo ñánh giá môi trường chiến lược,"

Trang 6

1 KHÁI NIỆM VỀ đÁNH GIÁ TÁC đỘNG MÔI TRƯỜNG

Ộđánh giá tác ựộng môi trường hay phân tắch tác ựộng môi

trường là sự xem xét một cách có hệ thống các hậu quả về môi

trường của các ựề án, chắnh sách và chương trình với mục ựắch

cung cấp cho người ra quyết ựịnh một bản liệt kê và tắnh toán

các tác ựộng mà phương án hành ựộng khác nhau có thể ựem

lại.Ợ

(Clark, Brian.D, 1980)

Ộđánh giá tác ựộng môi trường của hoạt ựộng phát triển kinh tế

xã hội là xác ựịnh, phân tắch và dự báo những tác ựộng lợi và

hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt ựộng có thể

gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường

sống của con người tại nơi có liên quan tới hoạt ựộng, trên cơ

sở ựó ựề xuất các biện pháp phòng tránh, khắc phục các tác

ựộng tiêu cực.Ợ

(Lê Thạc Cán, 1994)

17

1 KHÁI NIỆM VỀ đÁNH GIÁ TÁC đỘNG MÔI TRƯỜNG

Ộđánh giá tác ựộng môi trường là một quá trình nghiên cứu

nhằm nhận dạng, dự báo và phân tắch những tác ựộng môi

trường có ý nghĩa quan trọng của dự án và cung cấp thông tin

cần thiết ựể nâng cao chất lượng của việc ra quyết ựịnh.Ợ

Ộđánh giá tác ựộng môi trường là việc xem xét các ảnh hưởng

qua lại giữa môi trường với các hoạt ựộng phát triển kinh tế

trong các chắnh sách, các chương trình và các dự án phát

triển.Ợ

18

1 KHÁI NIỆM VỀ đÁNH GIÁ TÁC đỘNG MÔI TRƯỜNG

Ộđánh giá tác ựộng môi trường là quá trình phân tắch, ựánh giá,

dự báo ảnh hưởng ựến môi trường của các dự án, qui hoạch

phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh,

công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an

ninh quốc phòng và các công trình khác, ựề xuất các giải pháp

thắch hợp ựể bảo vệ môi trường.Ợ

(Luật BVMT 1993)

Ộđánh giá tác ựộng môi trường là việc phân tắch, dự báo các tác ựộng ựến môi trường của dự án ựầu tư cụ thể ựể ựưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án ựó.Ợ

(Luật BVMT 2005)

Trang 7

3 MỤC đÍCH, Ý NGHĨA VÀ đỐI TƯỢNG CỦA đTM

đánh giá tác ựộng môi trường

đánh giá môi

trường chiến lược

(đMC)

đánh giá tác ựộng môi trường (đTM)

Cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT)đối tượng của đTM:

20

3 MỤC đÍCH, Ý NGHĨA VÀ đỐI TƯỢNG CỦA đTM

đối tượng của đTM:

Theo Luật Bảo vệ môi trường 1993

Dự án ựầu tư Cơ sở hoạt ựộng Chiến lược

3 MỤC đÍCH, Ý NGHĨA VÀ đỐI TƯỢNG CỦA đTM

đối tượng của đTM:

Theo kinh nghiệm của Thế giới

Dự án ựầu tư

Cơ sở hoạt ựộng Chắnh sách

Quy hoạch/kế hoạch

Chương trình

đMC đTM Kiểm toán môi trường

Trang 8

3 MỤC đÍCH, Ý NGHĨA VÀ đỐI TƯỢNG CỦA đTM

đối tượng của đTM:

Theo Luật bảo vệ môi trường 2005

3 MỤC đÍCH, Ý NGHĨA VÀ đỐI TƯỢNG CỦA đTM

đối tượng của đTM:

đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tắch, dự báo các

tác ựộng ựến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế

hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo ựảm phát triển

bền vững

đánh giá tác ựộng môi trường là việc phân tắch, dự báo các tác

ựộng ựến môi trường của dự án ựầu tư cụ thể ựể ựưa ra các

biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án ựó

Cam kết bảo vệ môi trường là việc xem xét, dự báo các tác

ựộng ựến môi trường của các dự án nhỏ, hoạt ựộng quy mô hộ

gia ựình và cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý

chất thải và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Theo Luật bảo vệ môi trường 2005

24

4 NỘI DUNG CỦA đTM

Nội dung báo cáo đTM

4 đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác ựộng

5

Phân tắch tổng hợp Ờ ựề nghị phương án tối ưu, phương thức giám sát, ựánh giá, quản lý và quan trắc trong giai ựoạn thực thi dự án

6 Lập báo cáo đTM tổng hợp

Trang 9

5 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ðTM

Việc tổ chức và quản lý công tác ðTM cần có sự thống nhất

giữa các cơ quan liên quan, gồm 4 nhóm cơ quan với chức

năng và sự tham gia khác nhau:

Các cơ quan ban hành luật, quy ñịnh về BVMT và ðTM

Các cơ quan quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường,

quản lý công tác ðTM

Các cơ quan thực thi ðTM

Các cơ quan tham gia, hỗ trợ và nhận xét

Vai trò của cộng ñồng

26

5 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ðTM

Các cơ quan ban hành luật, quy ñịnh về BVMT và ðTM

Ban hành luật, quy ñịnh, nghị ñịnh, thông tư về bảo vệ môi

Quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường nói chung và

công tác ðTM nói riêng

Cụ thể hóa và ñưa ra các văn bản hướng dẫn việc thi hành

các ñiều luật về ðTM

Thẩm ñịnh, duyệt báo cáo ðTM và các tài liệu liên quan

27

5 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ðTM

Các cơ quan thực thi ðTM

Chủ dự án và các cơ quan chủ trì dự án sẽ thực thi ðTM:

Chủ dự án là người am hiểu về các hoạt ñộng của dự án và

khả năng tác ñộng của dự án ñến môi trường

Những kiến thức còn thiếu, chủ dự án có thể trực tiếp yêu

cầu các cơ quan, tổ chức khác giúp ñỡ

Chủ dự án sẽ là người thực thi các biện pháp xử lý, giảm

thiểu các tác ñộng môi trường nên các giải pháp ñưa ra sẽ có

tính khả thi cao

Chủ dự án có thể tối thiểu hóa ñược chi phí ðTM khi lồng

ghép các hoạt ñộng ñánh giá cùng với các hoạt ñộng sản

xuất

Tính khách quan của công tác ðTM vẫn ñược ñảm bảo nếu

có cơ chế thẩm ñịnh thích hợp

Trang 10

5 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ðTM

Các cơ quan tham gia, hỗ trợ và nhận xét

Kiến thức sử dụng trong ðTM rất rộng, vì vậy cần có sự tham gia của các

viện nghiên cứu, các trường ñại học và các chuyên gia

Khối kiến thức về hoạt ñộng phát triển: gồm kiến thức về loại dự án, công nghệ

sản xuất, quy hoạch phát triển, cơ sở hạ tầng… Khối kiến thức này sẽ giúp ñánh

giá ñược khả năng tác ñộng tới tài nguyên thông qua nguyên nhiên liệu ñầu vào,

ñến chất lượng môi trường tự nhiên thông qua phát thải ô nhiễm và ñến môi

trường kinh tế - xã hội thông qua lực lượng lao ñộng và sản phẩm ñầu ra.

Khối kiến thức khoa học – kỹ thuật về tài nguyên và môi trường: dạng tài nguyên

mà dự án sử dụng là tài nguyên tái tạo hay không tái tạo, khả năng cung cấp, khả

năng thay thế…

Các kiến thức về sinh thái, về số lượng, chất lượng các loài, về ña dạng ñộng thực

vật tại khu vực ñặt dự án…

Các kiến thức về chất lượng môi trường vật lý, ñặc biệt là không khí và nước cần

cho việc ñánh giá tác ñộng của khí thải, nước thải ñến môi trường sống.

Khối kiến thức về văn hóa xã hội với các thông số về phân bố dân cư, dân số, lối

Cộng ñồng ở nơi ñặt dự án là những người chịu tác ñộng trực

tiếp của dự án, vì vậy họ có quyền ñược biết và ñược tham gia

vào công tác ðTM

Cộng ñồng bao gồm toàn bộ dân cư sống trong khu vực, nghĩa

là họ có kiến thức và trình ñộ hiểu biết ña dạng

Tạo cơ chế ñể tận dụng ñược những ñóng góp hiệu

quả của cả cộng ñồng

30

5 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ðTM

Các bên liên quan ñến công tác ðTM

Cơ quan quản lý công tác ðTM

Các cơ quan quản lý nhà nước khác

Chủ dự án /Tổ chức dịch vụ tư vấn

Các chuyên gia môi trường

Các trường ñại học và viện nghiên cứu

Cộng ñồng xung quanh khu vực dự án

Các tổ chức tài trợ quốc tế

Trang 11

Những nhà ựầu tư: biết ựược khả năng ựứng vững của dự án

cũng như trách nhiệm pháp lý của dự án

Cơ quan lập kế hoạch vùng: biết các tác ựộng sẽ ảnh hưởng như

thế nào ựến các dự án sau ựó cũng như ựến sử dụng lãnh thổ

Chắnh phủ: biết sự liên quan của tác ựộng có hại của dự án ựối

với dự án khác ựang ựược khuyến khắch ựề xuất

Cộng ựồng ựịa phương: biết ựược khả năng ảnh hưởng của tác

ựộng lên chất lượng cuộc sống của họ

(Environmental IA BasicẦ,UNEP, 1988)

32

7 LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA đTM

Lợi ắch của đTM

Triển khai quá trình đTM càng sớm vào chu trình dự án, lợi ắch

mang lại càng nhiều:

Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trắ dự án

đặt dự án vào ựúng bối cảnh môi trường và xã hội

Là một kế hoạch về môi trường, xây dựng cơ sở khoa học cho

việc ra quyết ựịnh hay thẩm ựịnh dự án

Là một công cụ ựể ngăn ngừa tác ựộng và kiểm soát tác ựộng

Có kế hoạch chi tiêu hợp lý cho công tác môi trường trong

các giai ựoạn xây dựng dự án, vận hành và giám sát

Tiết kiệm chi phắ khắc phục hậu quả của dự án

Làm cho dự án hiệu quả hơn về kinh tế và xã hội

Tăng cường trách nhiệm của các bên có liên quan

đóng góp tắch cực cho sự phát triển bền vững

33

7 LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA đTM

Chi phắ cho đTM

Chi phắ đTM gồm kinh phắ nghiên cứu, lập báo cáo, thẩm ựịnh

báo cáo, thực hiện các biện pháp giảm thiểu và giám sát đTM, ựược

lấy từ nguồn vốn dự án

Chi phắ đTM có tắnh chất trước mắt, trong thời gian ngắn và

chủ yếu do chủ dự án chịu

Chi phắ ựầu tư cho đTM sẽ tiết kiệm kinh phắ chung của việc

thực hiện dự án thông qua những lợi ắch lâu dài của nó

Trang 12

Cấu trúc chương trình sắp tới

Chuyên ñề 2: Tác ñộng môi trường của quá

trình xây dựng công trình dân dụng, công

nghiệp và hạ tầng kỹ thuật

Chuyên ñề 3: Công nghệ xử lý nước thải từ

hoạt ñộng xây dựng

Cấu trúc chương trình sắp tới

Chuyên ñề 5: Công nghệ xử lý ô nhiễm không

Trang 13

Xây dựng là gì?

Hoạt ñộng xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ñầu tư

xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi

công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý

dự án ñầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng xây

dựng và các hoạt ñộng khác có liên quan ñến xây dựng công trình.

• "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và

yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với

nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới

ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của

con người và thiên nhiên." (Theo ðiều 1, Luật

Bảo vệ Môi trường của Việt Nam).

Ngày đăng: 12/04/2015, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w