1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng nấm trichoderma trong sản xuất rơm rạ hữu cơ

19 635 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng nấm trichoderma trong sản xuất rơm rạ hữu cơ

Trang 2

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

KHOA HÓA

GVHD: Nguyễn Hoàng Minh SVTH: Lê Trọng Quỳnh Bích

Lê Thị Sương Trần Thị Thanh Nhã Ngô Thị Vân

Trang 3

Phân bón hữu cơ vi sinh có bổ sung vi sinh vật có lợi là sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn qui định, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản Phân hữu cơ vi sinh vật

không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản Bên cạnh việc cải thiện

năng suất cây trồng cũng như phẩm chất nông sản (mà biểu hiện rõ nhất thông qua chỉ số dư tồn nitrate trong sản phẩm), hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh còn thể hiện qua việc cải

thiện tính chất đất bao gồm đặc tính vật lý, hoá học và sinh

học đất

Nước ta là nước nông nghiệp lúa nước, lượng rơm rạ thải ra

là rất lớn nên việc sử dụng rơm rạ để làm phân hữu cơ vi sinh

sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất và sử dụng phân bón

I/ Phân hữu cơ vi sinh

Trang 4

- Có rất nhiều chủng vi sinh vật có ích được sử

dùng để sản xuất phân hữu cơ vi sinh làm tăng

năng suất cây trồng, trong đó có chủng nấm

Trichoderma Trichoderma sống trên các xác bã

thực vật và các chất hữu cơ trong đất nhưng

không gây hại cho thực vật, một số loài cây trồng

- Trichoderma vừa có khả năng phân hủy cellulose

vừa có khả năng đối kháng lại các loài nấm gây

bệnh ở thực vật nên việc dùng Trichoderma trong

phân bón là lựa chọn tốt vừa bảo vệ được cây

trồng, tăng thêm thu nhập, giảm chi phí đầu tư và bảo vệ môi trường

Trang 5

II/ Đặc điểm của nấm Trichoderma

- Trichoderma được xếp vào nhóm nấm nhỏ, phân bố

ở hầu hết các loại đất trên thế giới Phát triển tốt trên các loại đất giàu chất dinh dưỡng hoặc trên tàn dư

thực vật.

- Nhánh bào tử không màu, sợi nấm không màu có vách ngăn, có khả năng phân nhánh nhiều và cho

lượng bào tử lớn.

- Hầu hết sinh sản vô tính bằng bào tử bụi nang bằng những giá bào tử có có hình dạng khác nhau xếp

thành chuỗi (đính bào tử) ở đầu ngọn có cuống bào

tử

- Khuẩn lạc nấm có màu lục (khi tăng trưởng dưới

nắng mặt trời)

Trang 6

Một số loại nấm trichoderma

T fertile T viridi trên môi trường agar

T reesei

T harzianum

Trang 7

Công dụng của nấm Trichoderma

- Kháng nấm gây bệnh như vàng lá, thối rễ

trên cây cam, quýt, cây ăn quả, cây tiêu.

- Khống chế tuyến trùng cắn rễ truyền bệnh sclerotium rolfsii, Fusarium oxysporum,

Rhizoctonia trên cây ớt, cà chua, dưa leo, dư hấu, bí đao, bầu

- Phân giải cellulose, xác bã thực vật, gốc rạ, phân giải hợp chất lân khó tan thành dễ tiêu.

- Cắt các liên kết keo đất, làm đất tơi xốp, tái tạo mùn cho đất, chống thoái hoá và xói mòn đất.

- Tăng khả năng hấp thụ phân bón, kích thích

bộ rễ vươn dài, nhiều lông hút, ăn sâu

Trang 8

Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học từ nấm

Trichoderma

Trang 9

Bao gói/bảo quản

Thanh trùng

Than bùn

Nấm Trichoderma

Nuôi trên môi trường PDA

Phối trộn (w = 50-60%)

Dịch lên men

Lên men (mt Potatoes – Dextrose)/ 1 tuần

Ủ hiếu khí/ 30oC

Trang 10

Một số chế phẩm Trichoderma

Trang 11

Cơ chế phân hủy cellulose của Trichoderma

Sinh tổng hợp các enzyme cellulase,

chitinase, protease, pectinase, amlylase nên

có khả năng phân giải tốt các chất xơ, chitin, lignin, pectin trong phế thải hữu cơ thành

các đơn chất dinh dưỡng, tạo điều kiện cho cây hấp thu được dễ dàng Tiết ra enzyme

xylanase phân hủy xylan trong thành tế bào thực vật giúp rút ngắn thời gian phân hủy

rơm rạ mà mang lại hiệu quả cao.

Trang 12

Quy trình sản

xuất phân rơm rạ

hữu cơ

Trang 13

Phân rơm rạ hữu cơ

Phun

ure 1kg/100L

nước

Phân chuồng, rơm

trichoderma

(3-4kg)

Super lân (30 - 40 kg)

Phối trộn

Ủ (w = 50-55%)

Đảo lần 2 (w = 50-55%)

Đảo trộn lần 1, đậy bạt (to =60°C)

4 – 5 ngày

25 – 30 ngày

Trang 14

- Kết quả còn cho thấy khi bón liên tục phân rơm hữu cơ và bón giảm lượng phân hóa học cây lúa ít

bị nhiễm sâu bệnh hơn so với chỉ bón hoàn toàn

phân hóa học.

- Bón phân rơm hữu cơ thì nồng độ Silic trong thân cây lúa cao hơn so với những lô không bón phân hữu cơ từ đó giúp cây lúa chống chịu đối sâu bệnh tốt hơn.

- Bón phân rơm hữu cơ thì mật số vi sinh vật đất, lượng protein hoàn trả lại trong đất cao và từ đó độ xốp của đất có phần cải thiện hơn so với bón hoàn toàn phân hóa học.

Trang 15

 Mang lại hiệu quả kinh tế từ 1.872.000 –

2.475.000 đồng so với bón đơn thuần phân hóa học chỉ mang lại hiệu quả 1.829.000 đồng.

 Phân hữu cơ đóng một vai trò rất quan trọng đối

với họat động của vi sinh vật trong đất, góp phần duy trì độ phì của đất và cung cấp dưỡng chất cần thiết cho cây trồng tăng trường và phát triền.

 Bón phân rơm hữu cơ dài hạn góp phần cải thiện

được lý tính của đất và cải thiện được độ phì sinh học của đất chuyên canh cây lúa.

Trang 16

III/ ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHÂN RƠM RẠ HỮU

CƠ SỬ DỤNG CHỦNG NẤM TRICHODERMA

ƯU ĐIỂM

- Tận dụng được phế liệu thực vật làm nguyên liệu sản xuất

Bảo vệ rễ cây khỏi các tác nhân gây bệnh

- Giảm thiểu việc dùng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt các nấm gây bệnh

- Giảm thiểu dùng phân bón hóa học

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Không gây hại cho người và vật nuôi

- Có phổ đối kháng rộng trên các loài nấm gây bệnh trên cây trồng

Trang 17

ƯU ĐIỂM

- Sử dụng nhiều cơ chế để kháng lại các vi sinh vật gây bệnh

- Tồn tại lâu dài trong đất nhờ khả năng tự sản sinh ra bào tử

- Phát triển nhanh trong đất

- Đẩy nhanh quá trình hấp thu chất dinh dưỡng

và kích thích tăng trưởng cây trồng

NHƯỢC ĐIỂM

- Hiệu quả chậm

- Nguyên liệu nhiều nhưng khó thu gom và xử

- Trình độ sản xuất còn yếu kém

Trang 18

Kết luận

Việc sử dụng phân hữu cơ sử dụng chủng nấm Trichoderma

trong sản xuất nông nghiệp hạn chế hoá chất bảo vệ thực vật và phân bón hoá học góp phần cải thiện chất lượng nông sản, độ phì nhiêu của đất, đảm bảo nhu cầu phát triển bền vững trong khi vẫn đảm bảo khả năng duy trì năng suất cây trồng Ngoài ra, các chủng vi sinh vật có ích khác khi được bổ sung vào phân

hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện độ phì tự nhiên của đất, giảm chi phí do phân bón vô cơ Hàm lượng chất dinh dưỡng cao và

có chất lượng trong phân hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện tính bền vật lý đất và hấp phụ một số nguyên tố gây bất lợi cho cây trồng Vì vậy là các kỹ sư công nghệ sinh học tương lai, chúng ta cần tìm ra nhiều loại vi sinh có ích khác, sản xuất nhiều loại

phân hữu cơ vi sinh hơn nữa để tăng năng suất, chất lượng cây trồng, nhằm đưa nền nông nghiệp của nước ta ngày càng phát triển

Ngày đăng: 12/04/2015, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w