Có 5 nhóm yếu tố: - Các yếu tố kinh tế lãi suất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, lạm phát,…; - Các yếu tố về chính trị, pháp luật luật pháp, qui định, chính sách của nhà nước, thể chếchính trị
Trang 1MÔN : QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI
Thực hiện: Nhóm 7 – lớp MBA 10A
7 Bùi Thị Thanh Chi
8 Nguyễn Nam Khang
Chương này xem xét đến các công cụ và khái niệm cần thiết để thực hiện việc kiểm soát quản lý chiến lược
Nội dung:
1 Bản chất của việc kiểm soát các yêu tố bên ngoài
2 Phạm vi môi trường vĩ mô
3. Phạm vi môi trường vi mô
4 Nguồn thông tin về môi trường
5 Ma trận đánh giá bên ngoài
Trang 2A BẢN CHẤT CỦA VIỆC KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI
1 Môi trường kinh doanh là gì?
Môi trường kinh doanh doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố làm tác động đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm có 2 loại môi trường:
- Môi trường bên trong: văn hóa doanh nghiệp, sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp
- Môi trường bên ngoài: pháp luật, chính trị, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp chủđộng trong mọi tình huống có thể xảy ra trong hoạt động của mình, từ đó có các chính sách, biện pháp phù hợp
Bao gồm:
a Môi trường tổng quát
Bao gồm những yếu tố, những lực lượng bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng mạnh mẽnhưng không trực tiếp đến tổ chức Có 5 nhóm yếu tố:
- Các yếu tố kinh tế (lãi suất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, lạm phát,…);
- Các yếu tố về chính trị, pháp luật (luật pháp, qui định, chính sách của nhà nước, thể chếchính trị,…);
- Các yếu tố xã hội (xu hướng nhân chủng học, tôn giáo, chuẩn mực đạo đức, quan điểmmức sống, công luận, dư luận );
- Các yếu tố tự nhiên (ô nhiễm môi trường, khan hiếm tài nguyên, thời vụ,…);
- Các yếu tố kỹ thuật (công nghệ mới, giai đoạn bảo hòa trong chu kỳ sống của sản phẩm,công nghệ sinh học, người máy, thông tin liên lạc,…);
b Môi trường đặc thù
Bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyếtđịnh tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu tố:
Trang 3 Tính ổn định và phức tạp của môi trường:
Căn cứ hai yếu tố bất trắc của môi trường là độ phức tạp của các yếu tố và mức thay đổi của chúng, có thể phân chia môi trường thành 4 nhóm:
- Môi trường đơn giản và ổn định: (1) Có ít yếu tố, (2) Các yếu tố có phần tương tự nhau
và cơ bản không thay đổi, (3) Người quản trị rất ít cần tời kiến thức phức tạp về những yếu tố
- Môi trường đơn giản và năng động: (1) Có ít yếu tố, (2) Các yếu tố có phần tương tựnhau nhưng thay đổi liên tục, (3)Người quản trị rất ít cần tời kiến thức phức tạp về những yếu tố
- Môi trường phức tạp và ổn định: (1) Có nhiều yếu tố, (2) Các yếu tố không tương tựnhau và cơ bản không thay đổi, (3) Người quản trị rất cần tời kiến thức phức tạp về những yếu
Mô hình quản lý chiến lươc tổng quát
Trang 4Xét lại mục tiêu kinh doanh
Thực hiện kiểm soát nội bộ để nhận diện những điểm mạnh yếu
Đo lường và đánh giá thành tích
Thiết lập mục tiêu hàng năm
Thiết lập mục tiêu dài
Đề ra các chính sách
Phân phối các nguồn tài nguyên
Thực hiện
Lựa chọn các chiến lược để theo đuổi
Thông tin phản hồi
Triển khai chiến lược Đánh giá chiến lược Hình thành chiến lược
Trang 5Có 5 loại ảnh hưởng của môi trường:
-Ảnh hưởng về kinh tế-Ảnh hưởng về VH, XH, ĐL và NK-Ảnh hưởng luật pháp, chính phủ, chính trị
-Ảnh hưởng công nghệ-Ảnh hưởng cạnh tranh
Sự thay đổi đối với những ảnh hưởng môi trường chuyển thành sự biến đổi nhu cầucủa NTD Các ảnh hưởng của môi trường sẽ tác động đến sự phát triển sản phẩm, chiến lượcđịnh vị sp và phân khúc thị trường và cả nhà phân phối, nhà cung cấp
Nhận diện và đánh giá các cơ hội về môi trường cùng các mối đe dọa của nó cho phépdoanh nghiệp phát triển được nhiệm vụ rõ ràng, thiết kế chiến lược để đạt được mục tiêu dài hạn
và xây dựng các chính sách nhằm đạt các mục tiêu hàng năm
4 Tiến trình thực hiện việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài
Tiến trình đòi hỏi phải có sự góp sức các nhà quản lý và nhân viên các trong doanhnghiệp Nhân viên là những ngươi hiểu rõ về môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp
Trước hết cần thu thập dữ liệu và thông tin về xu hướng XH, NK, ĐL, KT, CT, CQ vàcông nghệ Dữ liệu có thể thu thập từ nhiều nguồn thông tin như phương tiện thông tin đạichúng, cơ sở dữ liệu trực tuyến Phương pháp này cung cấp thông tin kịp thời và liên hệ đến cáccác nhân trong tiến trình kiểm soát các yếu tố bên ngoài
Nhà cung cấp, nhà phân phối, người bán hàng, khách hàng cũng là một nguồn thông tinquan trọng
Các yếu tố thành công có tính quyết định có thể thay đổi theo thời gian và theo ngành.Mối quan hệ với nhà cung cấp và nhà phân phối là 1 yếu tố thành công có tính quyết định
5 Công nghệ thông tin:
Trang 6CNTT đã trở thành 1 công cụ đắc lực để thực hiện việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài.Công nghệ điện toán cao cấp, viễn thông, dữ liệu trực tuyến là các phương tiện hiệu quả đểnhận biết và đánh giá các vận hội và mối đe dọa.
Bản thân CNTT đang làm thay đổi tính chất các cơ hội và mối đe dọa bằng cách làmbiến đổi chu kỳ sống sản phẩm, tăng tốc độ phân phối, tạo ra sp mới, xóa bỏ giới hạn giữa các thịtrường theo khu vực địa lý truyền thống CNTT đang làm biến đổi việc tiết kiệm chi phí nhờ sảnxuất với quy mô lớn, thay đổi việc tham gia ngành, xác định lại mqh giữa ngành và các nhà cungcấp khác nhau, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
B PHẠM VI MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
I ẢNH HƯỞNG KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, NHÂN KHẨU, ĐỊA LÝ
1 Ảnh hưởng kinh tế
Trong các ảnh hưởng kinh tế, chúng ta chủ yếu tập trung xem xét các yếu tố như: sựtăng trưởng kinh tế các chính sách kinh tế, khuynh hướng toàn cầu hoá kinh doanh hiện nay…
Tăng trưởng kinh tế
Theo phương pháp tiếp cận hiện đại, tăng trưởng kinh tế được coi là việc mở rộng sảnlượng tiềm năng của một quốc gia trong một gia đoạn nhất định Nói cách khác, tăng trưởng kinh
tế là việc mở rộng tiềm năng kinh tế để sản xuất ra nhiều sản phẩm dịch vụ hơn phục vụ cho tiêudùng trực tiếp và tái sản xuất mở rộng
Hiệu quả của tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng 03 tiêu thức:
Mức gia tăng sản lượng theo đầu người và mức tăng mức sống của cá nhân điển hìnhtrong dân cư
Mức gia tăng năng suất lao động xã hội cao và ổn định
Sự tăng trưởng kinh tế hiện tại không để lại những nguy cơ trong tương lai cho nềnkinh tế
Chính sách kinh tế quốc gia
Trang 7Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm, định hướng phát triển nền kinh tế của Nhànước Thông qua các chủ trương, chính sách, Chính phủ điều hành và quản lý nền kinh tế và cácdoanh nghiệp trên phương diện như quản lý Nhà nước.
Chu kỳ kinh doanh
Là sự thăng trầm về khả năng tạo ra của cải của nền kinh tế trong những giai đoạn nhấtđịnh
Nhân tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sức thu hút tiềm năng của các chiến lượckhác nhau, như:
Nếu lãi suất tăng lên thì số vốn cần cho việc đa dạng hóa sẽ quá đắt hoặc không có sẵnvốn, ngoài ra số thu nhập sử dụng tùy thích sẽ giảm, nhu cầu sản phầm sử dụng tùy thích cũnggiảm
Khi giá cổ phiếu tăng lên, sự mong muốn có cổ phần như là nguồn vốn để phát triển thịtrường sẽ tăng lên, ngoài ra khi thị trường tăng trưởng thì của cải của người tiêu thụ và doanhnghiệp tăng lên
Bảng tóm tắt các biến số kinh tế thường cho thấy những cơ hội và các mối đe dọa đối với tổ chức, đây là các biến số kinh tế quan trọng cần theo dõi:
Chuyển sang nền kinh tế dịch vụ Yếu tố xuất nhập khẩu
phẩm và dịch vụ khác nhauMức thu nhập thực tế có thể sử dụng được Sự khác biệt thu nhập theo vùng và
nhóm người tiêu thụ
Xu hướng chi tiêu của người dân
Việc giảm chi phí nhờ tăng sản lượng
Tỷ suất thị trường tiền tệ Những chính sách tiền tệ
Thâm hụt ngân sách của chính phủ Các chính sách thuế khóa
Xu hướng tổng sản phẩm quốc dân Mức thuế
châu Âu
Xu hướng thất nghiệp
Mức năng suất của công nhân Những chính sách của tổ chức các
quốc gia xuất khẩu dầu hỏa (OPEC)
Trang 8Giá trị đồng đôla trên thị trường thế giới
Xu hướng của thị trường chứng khoán Các chính sách của liên minh các
quốc gia kém phát triểnĐiều kiện kinh tế của các quốc gia nước ngoài
Ví dụ: Những xu hướng về giá trị của đồng đô la có hệ quả rất lớn, không cân xứng đối vớicác công ty ở các ngành khác nhau và hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau chẳng hạn nhưcông nghiệp dược phẩm, du lịch, giải trí, xe gắn máy, hàng không và lâm sản được hưởng lợi rấtnhiều nhờ sự giảm giá của đồng đô la so với đồng yên, đồng euro Công nghiệp dầu hỏa vàngành nông nghiệp bị thiệt thòi vì sự tăng giá của đồng đô la so với đồng tiền của các nướcMexico, Brasil, Venezuela, Úc Nhìn chung đồng đô la Mỹ mạnh và có giá trị cao sẽ làm cho cácsản phẩm của quốc gia này đắt đỏ hơn tại các thị trường nước ngoài, điều này sẽ làm trầm trọngthem vấn đề thâm hụt mậu dịch của Hoa Kỳ Năm 1989 Hoa Kỳ đã biểu lộ quyết tâm muốn đẩygiá đồng đô la xuống mỗi lúc một thấp hơn Chính sách tài chính này giúp làm lợi cho các công
ty như Walt Disney chẳng hạn, vì người dân Mỹ không đi ra nước ngoài với số lượng lớn khiđồng đô la có giá trị thấp thay vì vậy người nước ngoài sẽ viếng thăm và đi nghỉ hè tại Mỹ
Ví dụ 2: Tại Việt Nam, năm 2010 kinh tế phục hồi và đạt tốc độ tăng trưởng khá cao(6,78%), xuất khẩu tăng nhanh (25,5%), nhập siêu chỉ còn bằng 17,3% kim ngạch xuất khẩu,thâm hụt cán cân thanh toán tổng thể giảm mạnh Tuy nhiên, lạm phát và lãi suất tăng cao, tỷ giábiến động, gây sức ép đến ổn định kinh tế vĩ mô, sản xuất kinh doanh khó khăn và đe dọa tăngtrưởng bền vững
2 Ảnh hưởng xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý
Những thay đổi về địa lý, nhân khẩu, văn hóa xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến hầuhết tất cả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường và người tiêu thụ Các tổ chức lớn hoặc nhỏ, hoạtđộng vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận trong mọi ngành đang bị tác động và thách đố bởi những cơ
hội và mối đe dọa nảy sinh xuất phát từ các thay đổi của các biến số về xã hội, văn hóa, nhânkhẩu và địa lý
Trang 9 Dân số & thu nhập
Các số liệu về nhân khẩu học của dân cư trong một khu vực thị trường rất cần thiết đềcác nhà quản trị hoạch định kế hoạch định vị nhà máy, sản xuất hay phân phối một sản phẩm nào
đó, đưa ra quyết định có thâm nhập thị trường đó không
Thái độ với công việc
Ngày nay thái độ đối với công việc, đối với công ty của con người đang có những thayđổi mạnh mẽ, những thay đổi này được thể hiện thông qua 02 tiêu thức cơ bản là lòng trungthành với tổ chức và đạo đức làm việc
Các biến số về địa lý, nhân khẩu, văn hóa, xã hội quy định cách thức con người sống,làm việc, sản xuất, tiêu thụ Ví dụ ngày nay số hộ gia đình Mỹ chỉ có 01 người hay 01 người đósống với những thành viên khác không có liên hệ họ hàng nhiều hơn số hộ gia đình có các cặp vợchồng và con trẻ Số liệu công bố chính thức cho thấy rằng dân Mỹ không quay trở lại với lốisống truyền thống
Có những xu hướng mới xuất hiện như người tiêu thụ có trình độ học vấn cao hơn, dân
số càng ngày càng lão hóa hơn, tính tự yêu mình thay thế tình yêu lao động, các nhóm thiểu sốngày càng có ảnh hưởng nhiều hơn
Sự giảm sút đều đặn trong các quan điểm làm việc đều được diễn ra giống nhau tại Mỹ
và các nước khác, và dường như có sự kết dính lỏng lẻo hơn đối với các giá trị và môi trườnglàm việc, có nhiều sự thiếu hụt việc làm và luân chuyển việc làm nhiều hơn và ngày càng cónhiều đòi hỏi hơn dành cho doanh nghiệp như doanh nghiệp phải đảm nhận các chức năng xã hộinhư giữ trẻ cho người lao động, tư vấn việc về hưu của nhân viên Những xu hướng mới đang tạo
ra một kiểu người tiêu thụ khác và hệ quả là nhu cầu đối với các sản phẩm, dịch vụ và chiến lượccũng khác
Xu hướng người cao tuổi tăng lên là điều kiện tốt cho các nhà hàng, khách sạn, hãnghang không, tàu biển, du lịch, nơi có đông người lui tới, các công viên giải trí, các phương tiệntập thể dục,…Ví dụ những người cao tuổi ở Mỹ đặc biệt quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe,dịch vụ tài chính, đi lại, ngăn ngừa tội phạm và giải trí
Các thông tin địa lý, nhân khẩu, văn hóa xã hội rất quan trọng cho việc soạn thảo chiếnlược được thành công, những ví dụ về việc gợi ý chiến lược bao gồm: nơi nào sẽ được dung để
thiết lập nhà máy và các trung tâm phân phối, nơi đặt trọng tâm cho các chiến lược tiếp thị củadoanh nghiệp
Trang 10Minh họa bảng sau cho thấy các yếu tố nhân khẩu, địa lý, văn hóa xã hội chủ yếu.
Số những nhóm có cùng quyền lợi đặc biệt Sử dụng việc kiểm soát sinh đẻ
Tỷ lệ di dân và nhập cư Thái độ đối với chất lượng sản phẩmCác chương trình an ninh xã hội Thái độ đối với dịch vụ khách hàng
Thu nhập bình quân trên đầu người Thái độ đối với người nước ngoài
Vị trí các doanh nghiệp bán lẻ Bảo tồn năng lượng
Thái độ đối với việc kinh doanh Số lượng các nhà thờ
Môi trường ở trung tâm đô thị Thái độ đối với chính quyền
Thu nhập thực tế bình quân Thái độ đối với nghề nghiệp
Giá trị dựa vào thời gian giải trí Biến động của dân số theo giới tính,
tuổi, chủng tộc và mức độ ảnh hưởngThái độ đối với chính phủ Sự biến động dân số theo thành phố,
địa hạt bang, vùng và quốc gia.Thái độ đối với công việc
Thói quen mua hàng Sự thay đổi của khu vực theo các thị
hiếu và sự ưu tiênCác mối quan tâm đối với vấn đề đạo đức
Thái độ đối với việc tiết kiệm Số công nhân nữ và công nhân chiếm
thiểu sốVai trò của giới tính
Thái độ đối với việc đầu tư Số người tốt nghiệp các trường trung
học và đại học theo khu vực địa lý
Trang 11II ẢNH HƯỞNG LUẬT PHÁP, CHÍNH PHỦ VÀ CHÍNH TRỊ
Chính phủ, nhà nước là người ban hành luật pháp, các qui định, định hướng phát triểnkinh tế và các hoạt động khác của đất nước Vì vậy các yếu tố chính trị, chính phủ, luật pháp cóthể cho thấy vận hội và đe dọa tới các tổ chức, doanh nghiệp Từ đây đòi hỏi các tổ chức doanhnghiệp phải xem xét các ảnh hưởng của yếu tố này tới việc soạn thảo và thực hiện các chiến lượccủa mình
Ngày nay các nhà chiến lược phải có những kỹ năng để nắm bắt nhiều hơn đến các vấn
đề pháp luật và chính trị so với các chiến lược gia trước đây Các nhà chiến lược ngày nay phảidành nhiều thời gian hơn vào việc dự đoán và gây ảnh hưởng tới các chính sách
Luật pháp và các chính sách điều hành của nhà nước, chính phủ ảnh hưởng trực tiếp tớicác hoạt động của doanh nghiệp Hiện nay chính sách thắt chặt tiền tệ ở Việt Nam đang ảnhhưởng sâu sắc tới các công ty bất động sản, buộc họ phải thay đổi chiến lược đầu tư
Trong quá khứ nhiều tổ chức doanh nghiệp đã phải từ bỏ kế hoạch và chiến lược vì cáchoạt động chính trị hoặc các hoạt động của chính phủ Ví dụ các hoạt động biểu tình của cácĐảng ở Thái Lan đã làm cho nhiều doanh nghiệp nước ngoài chuyển sang Việt Nam và các nướclân cận khác có tình hình chính trị ổn định
Chính vì vậy dự báo luật pháp, chính trị đặc biệt quan trọng và phức tạp đối với các tổchức, doanh nghiệp Ở Việt Nam hiện nay các tổ chức dự báo chính trị chưa rộng rãi, tuy nhiêntrên thế giới đã xuất hiện và phát triển từ khá lâu
Ví dụ bảng dự báo rủi ro ở một số quốc gia năm 1995:
Quốc gia Chế độ Lạm phát Sự rối loạn Thay
đổi
Đầu tư Xuất
khẩu
Tăngtrưởng
Một số các biến số chính trị, chính phủ và luật pháp quan trọng ảnh hưởng tới quản trịchiến lược:
Các điều lệ hoặc sự bác bỏ các qui định của chính phủ
Các thay đổi của luật thuế, thuế nhập khẩu đặc biệt
Các ủy ban hoạt động chính trị
Tỷ lệ tham gia của các cử tri
Số lượng và tình trang nơi có sự phản đối của chính phủ
Trang 12 Số lượng các bằng sang chế
Thay đổi luật về bằng sang chế
Luật bảo vệ môi trường
Mức chi tiêu cho quốc phòng
Sự ban hành luật đối với vấn đề bình đẳng việc làm
Mức trợ cấp của chính phủ
Luật chống độc quyền
Các qui định xuất nhập khẩu
Sự thay đổi trong chính sách tiền tệ, thuế của chính phủ
Những điều kiện chính trị ở nước ngoài
Luật tiểu bang, lien bang và địa phương đặc biệt
Các vận động hành lang
Qui mô ngân sách của chính phủ, thị trường lao động, tiền tệ và dầu lửa thế giới
Việc bầu cử ở quốc gia, tiểu bang và địa phương
Mối quan hệ Mỹ với nước Trung Quốc, Nga, Âu, Phi, Á
III ẢNH HƯỞNG CẠNH TRANH
1 Các chương trình thu thập những thông tin cạnh tranh:
Cạnh tranh diễn ra trong hầu hết tất cả các ngành và diễn ra ngày càng khốc liệt hơn,đôi khi mang tính hủy diệt Trong kinh doanh, việc thu thập thông tin cạnh tranh tốt là 1 trongnhững chìa khoá của sự thành công Một Doanh nghiệp có khả năng kiếm được nhiều thông tin
và kiến thức về những người cạnh tranh thì họ càng thành công hơn trong việc đưa ra chiến lược
và thực hiện chiến lược đó Vì vậy, các Doanh nghiệp cần có chương trình thu thập thông tincạnh tranh, hiệu quả
3 nhiệm vụ cơ bản của chương trình thông tin cạnh tranh (CI) là:
1 Cung cấp sự hiểu biết tổng quát về ngành và đối thủ cạnh tranh của họ
2 Nhận diện các lĩnh vực mà ở đó những người cạnh tranh dễ bị tổn thương và đánh giá ảnhhưởng của các hành động chiến lược sẽ có đối với những đối thủ cạnh tranh
3 Nhận diện những biện pháp tiềm năng mà người cạnh tranh có thể đưa ra mà các biệnpháp này gây nguy hại đến vị thế của Doanh nghiệp trên thị trường
Thông tin có thể được lấy từ các nguồn:
Dialog – một cơ sở dữ liệu lớn cung cấp các thông tin được thu thập về cạnh tranh
Trang 13 Báo thương mại, quảng cáo
Các bài viết trên báo
Hồ sơ của Chính phủ cũng như khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối và bảnthân những đối thủ cạnh tranh
Các cuộc phỏng vấn bằng điện thoại …
sự, chất lượng sản phẩm,…) Ví dụ: hội chứng tin đồn về giá gạo ảo trong những tháng đầu năm
2008 làm cho các Doanh nghiệp & người tiêu dùng lao đao, các cấp các ngành chức năng lúngtúng xuất khẩu gạo bị trì hoãn, gây thiệt hại cho nền kinh tế Việt Nam nói chung, các Doanhnghiệp nói riêng
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh thể hiện qua các hoạt động sau:
Chỉ dẫn gây nhầm lẫn: Là việc các doanh nghiệp sử dụng chỉ dẫn chứa đựng thông tingây nhầm lẫn về tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫnđịa lý và các yếu tố khỏe để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằmmục đích cạnh tranh
Xâm phạm bi mật kinh doanh
Trang 14 Ép buộc trong kinh doanh: Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệpkhác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch vớidoanh nghiệp đó.
Gièm pha doanh nghiệp khác: Bằng hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp đưa ra thông tinkhông trung thực, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính và hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đó
Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác: Là hình thức gây rối bằng hành
vi trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó
Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
2 Hợp tác giữa những người cạnh tranh:
Các nhà chiến lược quan tâm đến sự hợp tác giữa những nhà cạnh tranh ngày càng
nhiều hơn Ví dụ: Hãng Corning đã thiết lập thành công 15 liên doanh với các công ty nước
ngoài là đối thủ cạnh tranh của họ
Nhu cầu hợp tác giữa các nhà cạnh tranh đã chuyển những kẻ thù tàn nhẫn nhất thành
những người bạn Ví dụ: Texas Instruments đã kiện hãng Hitachi của Nhật ra tòa vào năm 1986
nhưng lại hợp tác chặt chẽ với họ năm 1989 nhằm phát triễn hai chip mới trong bộ nhớ
Ví dụ: Ở Việt Nam trước đây có xảy ra mâu thuẫn giữa các tập đoàn kinh tế lớn như:
- Giữa EVN và PVN: EVN thì không mua hết sản lượng điện của các nhà máy điện doPVN quản lý vì có sự bất đồng về giá Còn về phía PVN thì ngừng cung cấp khí cho các nhà máyđiện của EVN vào những thời điểm nguồn cung điện căng thẳng
- Giữa EVN và VNPT, Viettel: EVN đòi tăng giá cho thuê cột điện (để VNPT, Viettel mắcdây cáp) lên 4-8 lần Trước yêu cầu cho là không hợp lý của EVN thì VNPT, Viettel tuyên bố sẽ
tự chôn thêm hàng ngàn cây cột khác để tự mắc dây
Những mâu thuẫn này sau đó đã được giải quyết và giữa các bên đã ký kết hợp tác hai bêncùng có lợi, hợp tác cùng phát triển và vì lợi ích công cộng
Nielson đã xác định bốn loại chiến lược hợp tác hai bên cùng có lợi:
1 Trao đổi các nguồn lực khác nhau và mang tính bổ sung
2 Góp chung các nguồn lực và rủi ro tương tự như nhau
3 Gia tăng tổng cầu
Trang 154 Tăng số lượng người tham dự
Ví dụ: Hai công ty Intel và Texas Instruments đã thỏa thuận chiến lược hợp tác hai bên
cùng có lợi mà theo đó họ sẽ trao đổi các thiết kế chất bán dẫn và công nghệ sản xuất để pháttriển các con chip điện tử Ngoài ra 2 hãng cũng sẽ hành động như là người cung cấp luân phiêncho nhau
Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam thì gần đây có sự liên kết giữa hãng bột giặt và nước xả vải:Omo với Comfort, Tide với Downny Sự liên kết này khẳng định rằng giữa 2 Doanh nghiệp đãthực hiện việc góp chung các nguồn lực và rủi ro tương tự nhau, từ đó gia tăng tổng cầu
Một ví dụ khác cho chiến lược tăng số lượng người tham dự: Viettel & BIDV đã ký kết hợpđồng thoả thuận chiến lược với nhau: Viettel thì sử dụng dịch vụ banking của BIDV, còn BIDV
sử dụng dịch vụ điện thoại, báo chí của Viettel
IV ẢNH HƯỞNG CÔNG NGHỆ
1/ Công nghệ là gì?
Theo uỷ ban kinh tế-xã hội châu á-thái bình dương “công nghệ là kiến thức có hệ thống
về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin Nó bao gồm tất cả các kỹnăng, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Trang 16Cho nên các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển là cả một
tổ hợp các vấn đề phải được giải quyết một cách đồng bộ
Môi trường công nghệ - những lực lượng tạo nên các công nghệ mới, tạo nên sản phẩmmới và các cơ hội mới
Một yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp từ môi trường bên ngoài là việcthay đổi công nghệ Đê tránh lỗi thời và thúc đẩy được sự đổi mới, DN phải nhận thức được sựthay đổi về công nghệ nào trong ngành có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của DN Sự sáng tạotrong công nghệ có thể tạo nên các sản phẩm mới hoặc có thể cải tiến các sản phẩm hiện có hoặctrong sản xuất hoặc trong phương pháp tiếp thị
Một bước đột phá về công nghệ có thể ảnh hưởng bất ngờ và rất lớn đến doanh nghiệp
Nó có thể tạo ra thị trường với các sản phẩm mới hoặc rút ngắn đáng kể tuổi thọ của các thiết bịsản xuất Vì vậy tất cả các doanh nghiệp phải có được sự hiểu biết hoặc có thể dự đoán được vềnhững tiến bộ của công nghệ trong tương lai có thể ảnh hưởng đến sản phẩm và dịch vụ của họ
2/ Những yếu tố cần quan tâm khi nghiên cứu ảnh hưởng công nghệ:
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có thể tác động sâu sắc lên những sản phẩm, có thể bảo
vệ và tăng cường khả năng sinh lời của công ty trong sự phát triển của tiến bộ công nghệ trongnghành của công ty Nó cảnh báo cho các nhà quản lý chiến lược về những thách thức và cơ hộilớn
VD: sự phát triển của công nghệ transitor thay đổi bản chất cạnh tranh trong công nghiệpphát thanh và truyền hình Nó giúp các doanh nghiệp khổng lồ trong ngành nhưng gay khó khănđối với các doanh nghiệp nhỏ vì họ bắt buộc phải tiếp tục sử dụng các ống chân không
- Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới
- Những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho họat động nghiên cứu và phát triển
- Luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền
Trang 17- Luật chuyển giao công nghệ.
- Áp lực và chi phí cho việc phát triển và chuyển giao công nghệ mới…
Đây là những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và nguy cơ đối các doanhnghiệp Trong một thế giới phẳng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiến nhanh như vũbão, thì môi trường công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược của các doanh nghiệp Thayđổi công nghệ cho phép tạo ra hàng lọat sản phẩm mới với tính năng, chất lượng vượt trội chỉtrong một đêm, nhưng cũng chính những thay đổi công nghệ sẽ làm cho những sản phẩm hiệnhữu bị lạc hậu, thải hồi cũng chỉ sau một đêm Như vậy, sự thay đổi công nghệ bao gồm cả sángtạo và hủy diệt, đem đến cả cơ hội và thách thức
3/ Sự ảnh hưởng của việc thay đổi môi trường công nghệ
Nhờ sự ra đời của công nghệ mới có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho sản phẩm
và dịch vụ của doanh nghiệp
Sự thay đổi về kỹ thuật làm giảm thời gian vận hành, sản xuất ngắn gọn hơn làm thay đổimong đợi của người làm việc, nhà quản lý
VD: bằng cách kết hợp sức mạnh của công nghệ Internet và khả năng tải nhạc theo địnhdạng kỹ thuật số Bertelsmann đã tạo ra công nghệ phân phối nhạc trực tuyến cho phép hàngtriệu người tiêu dùng có thể tải nhạc ở bất cứ nơi đâu trong bất kỳ lúc nào Bertelsmann, AOLTime Warner, EMI đã thành lập một liên doanh có tên Musicnet Sự thuận tiện và dể dàng củacông nghệ Internet giúp gia tăng thị trường cho các nhà bán lẻ online Bertelsmenn đã đáp ứng
Trang 18được sự thay đổi trong yếu tố công nghệ cho phép nó phân phối âm nhạc nhanh hơn quaMusicnet do đó số lượng người tiêu dùng ngày càng tăng
Thách thức
Sự bùng nỗ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời nhanh chóng vàtạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh
Sự ra đời của công nghệ mới xuất hiện những người mới gia nhập ngành, làm tăng thêm
áp lực cạnh tranh các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành Mà thông thường, các doanh nghiệpđến sau thường có lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ mới hơn những doanh nghiệp hiện hữutrong ngành, nên sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn
Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại,đòi hỏi doanh nghiệp phải rút ngắn thời gian khấu hao, rút ngắn quy trình R&D so với trước
Trong công nghệ kỹ thuật cao, sự nhận dạng và đánh giá những vận hội và mối đedọa mang tính công nghệ trọng yêu có thể là phần quan trọng nhất của việc kiểm soát các yếu tốbên ngoài trong hoạt động quản trị chiến lược
Khi nghiên cứu môi trường công nghệ cần lưu ý:
1/ Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi phí cho sự phát triển công nghệ
sẽ là khác nhau trong những ngành khác nhau Các ngành truyền thông, điện tử, hàng không,dược phẩm luôn có tốc độ đổi mới công nghệ cao, do đó, mức chi tiêu cho sư phát triển côngnghệ thường cao hơn so với ngành dệt, ngành lâm nghiệp, công nghiệp luyện kim
2/ Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ của chính phủ choviệc nghiên cứu phát triển – khi có sự phù hợp với các phương hướng ưu tiên của chính phủ Nếucác doanh nghiệp biết tranh thủ được những cơ hội này thì quá trình họat động sẽ thuận lợi hơnrất nhiều
3/ Ảnh hưởng có thể có của các tiến bộ công nghệ đến chất lượng của yếu tố cuộc sống như
hệ sinh thái hoặc sự an toàn cộng đồng
4/ Trách nhiệm của các nhà quản trị.
Quản trị công nghệ là một trong những trách nhiệm cốt yếu của các nhà chiến lược
Trang 19Khả năng dự đoán chính xác về công nghệ sẽ được sử dụng trong tương lai và các tácđộng của công nghệ mới
Cần phải biết tận dụng những cơ hội công nghệ để đạt được những ưu thế cạnh tranh cógiá trị trên thị trường
Nghiên cứu hiệu quả dự kiến của công nghệ mới, tình hình cạnh tranh, tình hình kinhdoanh và ngay cả với tình hình xã hội
Nhưng trong thực tế những quyết định tối quan trọng về công nghệ lại thường hay đượcgiao phó cho những tổ chức cấp thấp, và được đề ra mà không hiểu những ngụ ý của chiến lượccủa nó, đã làm mất thời gian để xác định thị phần hay định vị sản phẩm theo những điều kiện vềđặc điểm và giá cả Thiếu sót này đã gây nên sự phá hủy ghê gốm
Nếu như không có kỹ thuật quản lý thì các công ty sẽ bi điều khiển bởi công nghệ, nhất
là những công ty thuộc ngành công nghiệp hay dịch vụ
VD: Steve jobs CEO của Apple tin rằng điện thoại di động sẽ trở thành thiết bị quantrọng cho việc truy cập thông tin di động và điện thoại di động cần thiết để có được đồng bộ hóa
phần mềm tuyệt vời dẫn dến sự ra đời của ITunes (Trước khi có iTunes, việc mua nhạc số rất rắc rối và phức tạp, khiến cho hành vi ăn cắp bản quyền âm nhạc trở nên phổ biến Kho nhạc số iTunes đã giản hóa tiến trình này và tập hợp lại với nhau tất cả những ca khúc của các hãng đĩa lớn Gian hàng này đã trở thành nhà bán lẻ âm nhạc lớn nhất ở Mỹ vào năm 2008.)Vào thời
điểm đó, thay vì tập trung vào một theo dõi Newton PDA của họ, Jobs tập trung công sức củamình vào iPod, và phần mềm iTunes (có thể được sử dụng để đồng bộ hóa nội dung với các thiết
bị iPod), phát hành tháng 1 năm 2001 Ngày 7 tháng 9 năm 2005, Apple và Motorola ra mắtROKR E1, điện thoại di động đầu tiên sử dụng iTunes Ông không hài lòng với ROKR vì nhàthiết kế của Motorola không thực hiện đúng loại điện thoại mà Apple muốn làm Trong tháng 9
năm 2006, Apple ngưng hỗ trợ cho ROKR và phát hành một phiên bản của iTunes với dự đoán
về một loại điện thoại di động có thể hiển thị hình ành và video Ngày 09 tháng 1 2007, Jobs đãcông bố iPhone tại các hội nghị Macworld nhận được sự chú ý đáng kể của các phương tiệntruyền thông đại chúng Ngày 29 tháng sáu năm 2007, Apple phát hành phiên bản 7.3 của iTunes
để đồng thời với việc phát hành của iPhone Phiên bản này bao gồm hỗ trợ để kích hoạt dịch vụ